PowerPoint Presentation Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Hóa lý Polymer Tính chất cơ học của Polymer GVHD PGS Nguyễn Huy Tùng Nhóm 5 1 Nguyễn Thị Thùy Linh 20174878 2 Dương Thị Loan 20174885 3 Vũ Thị N[.]
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hóa lý Polymer Tính chất cơ học của Polymer
GVHD: PGS Nguyễn Huy Tùng
Nhóm 5:
1 Nguyễn Thị Thùy Linh 20174878 2 Dương Thị Loan 20174885
3 Vũ Thị Ngọc Mai 20174920
4 Vũ Thị Ngọc Mai 20174926
5 Bùi Thị Miền 20174940
6 Phạm Đức Minh 20174947
Trang 2Tính chất cơ học là một đặc tính rất quan trọng trong nghiên cứu về vật liệu polymer và
composite bởi vì nhờ tính chất này có thể xác đinh được những điều kiện làm việc cụ thể của
vật liệu và ứng dụng nó trong thực tế
2
Trang 3Sức bền
Độ bền kéo và độ dãn dài tới hạn
Độ bền kéo đứt trong thời gian dài
Độ bền va đập
Tính chất bề mặt
Độ cứng
Ma sátMài mòn
Trang 4I Đường
ứng
suất-biến dạng
• Một số tính chất cơ học được thể
hiện qua đường ứng suất biến dạng.
• Được thể hiên qua phép đo độ
bền kéo: lực kéo tác dụng vào
mẫu là hàm của độ dãn dài với lực
tác dụng ổn định liên tục
• Lực tác dụng chia cho mặt cắt
ngang của mẫu, độ biến dạng chia
cho độ dài mẫu ban đầu thu dược
đường ứng suất biến dạng
• Bên cạnh đó mẫu có thể bị biến
dạng bởi uốn, nén, xoắn dẫn đến
có các dạng đồ thị khác nhau
4
Trang 5Khoảng làm việc
- Khoảng tuyến tính đầu tiên tuân theo
định luật HOOK thể hiện qua modul
đàn hồi:
E =
- Khi giá trị ứng suất đạt tới y xuất hiện
điểm chảy (cổ eo) với độ biến dạng y
tại đó y được gọi là giới hạn mềm cao
bắt buộc
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn phát
triển của cổ eo ứng suất bắt đầu giảm
xuống
- Ứng suất giảm sau đó lại tăng đến giá
trị b mẫu sẽ bị phá hủy khi đó mẫu sẽ
có độ dãn dài tới hạn εb
Trang 6- σy (giới hạn mềm cao bắt buộc)
phụ thuộc vào tốc độ biến dạng
- Đó có một mẫu bị phá hủy ngay
ở điềm chảy và có thể không rõ
điểm xảy ra điểm chảy
6
Trang 7Dựa vào hình dạng của đường ứng
suất-biến dạng ta có thể xác định tính chất
của từng vật liệu cụ thê như: cứng, mềm,
giòn, dẻo,…
Trang 8II Độ cứng
(stiffness)
•Độ cứng của vật liệu được thể hiện qua giá trị
modul đàn hồi hoặc giá trị modul đàn hồi chia cho
khối lượng riêng
•Đối với polymer vô định hình ở trạng thái thủy
tinh (PVC, PS, PMMA) E từ 3-3.3 Gpa, đối với các
polymer ở dưới nhiệt độ phòng có sự dịch chuyển
thứ cấp (PC) thì E= 2.1 Gpa
•Polymer bán tinh thể dưới Tg có E lớn hơn tuy
nhiên E cũng có giá trị thấp đối với PTFE (E=0.6
Gpa) do có một hay nhiều chuyển tiếp thứ cấp
•Nhựa nhiệt rắn có E cao (E > 4 Gpa)
•Polymer định hướng có độ cứng rất cao ( sợi dệt,
LCPs)
•Độ cứng cao thường bởi sự sáp nhập của các
phần tử cúng và sợi ngắn
•Với các sợi dài thì ứng suất được chịu hết, trong
khi pha nền (matrix polymer) không ảnh hưởng
đến độ cứng của vật liệu
8
Trang 9II Độ cứng
(stiffness)
•E không phụ thuộc vào chiều dài của mạch
(khối lượng phân tử) trừ với các polymer bán
tinh thể nếu các mạch phân tử dài làm giảm
mức độ kết tinh do đó E sẽ giảm rất nhỏ so
với sư tăng của khối lượng phân tử
•E không phụ thuộc vào độ cứng của từng
mạch, tương tác giữa các mạch, ngoại trừ các
mạch cứng này có sự định hướng cao như
trong LCPs (Liquid-Crystal Polymer)
Trang 10III Sự rão
( Creep)
- Sự rão xảy là diễn tả ứng xử polymer dưới
tác dụng của ứng suất trong một thời gian
dài.
- Sự biến dạng gồm 3 thành phần:
+ Sự biến dạng đàn hồi không quán tinh
(khi tháo tải sẽ tự động quay trờ lại)
+ Do: biến dạng đàn hồi không quán tính
+ to : thời gian xảy ra Do
- Do và to đều phụ thuộc vào nhiệt độ
10
Trang 11Creep
Non-linearity
Physical ageing
Trang 12III Sự rão
(creep)
a Non-linearity
Ứng với mỗi giá trị ứng suất
khác nhau ta thu được các
đường cong rão khác nhau và
chúng không đồng nhất với
nhau
12
Trang 14III Sự rão
(creep)
a Non-linearity
- Tốc độ rão của polymer phụ
thuộc vào nhiệt độ (Khi nhiệt độ
tăng thì thời gian rão giảm
xuống với cùng một biến dạng)
15
Trang 15III Sự rão (creep)
b Physical ageing
Đối với polymer có phần vô
định hình đáng kể khi làm lạnh
đột ngột đến nhiệt độ hóa thủy
tinh Tg sẽ tạo ra một cấu trúc
không cân bằng sau một thời
gian sẽ tiến tới trạng thái cân
bằng thông qua các quá trình
giãn quy mô nhỏ ở tạng thái
thủy tinh => Làm thay đổi các
đặc tính và trạng thái của
polymer
Trang 16IV DAMPING
Vòng trễ
đàn hồi
Hồi phục khi có tải trọng động
Trang 17IV Damping
- Sự biến dạng của polymer một phần
ứng suất được sử dụng như năng lượng
dữ trữ, phần còn lại bị tiêu tán thành
nhiệt
- Nếu kéo một mẫu sau đó giảm dần lực
cùng với tốc độ khi kéo mẫu sẽ trở về
trạng thái ban đầu nếu sự chảy không
xảy ra:
+ Nếu sự biến dạng xảy ra đồng thời
với ứng suất thì các giá trị biến dạng trong
qúa trình tăng giảm ứng suất sẽ bằng nhau
tại các giá trị ứng suất như nhau=> biến
dạng đàn hồi của vật rắn
+ Do hiện tượng hồi phục cần thời
gian, nên ứng với các giá trị ứng suất khác
nhau thì độ biến dạng khác nhau => Xuất
hiện vòng trễ
- Tùy thuộc vào tốc độ kéo và nhiệt độ mà
sẽ có các diện tích võng trễ khác nhau
Trang 18IV Damping
- Ảnh hưởng của tốc độ tăng
giảm ứng suất
+ Nếu tốc độ tăng tải trọng càng
nhỏ thì giá trị biến dạng khi tăng
và giảm càng ít phân biệt => độ
biến dạng lớn nhưng diện tích
võng trễ nhỏ
+ Nếu mẫu polymer chịu tác
dụng của một tải trọng rất nhanh
sau đó tháo tải cũng rất nhanh thì
lượng biến dạng sẽ không lớn =>
diện tích vòng trễ bé thậm chí
biến thành đường thẳng
19
Trang 19mẫu càng giảm do một phần tiêu tán thành nhiệt
năng => Hiệu quả Damping
Trang 20IV Damping
Hiện tượng khôi phục khi có tải trọng động
- Trong thực tế polymer luôn chịu tác động của tải trọng thay
đổi liên tục cả về trị số lẫn tốc độ tác dụng (vận tốc tuần
hoàn)
- Lực tác dụng theo chu kì: σ = σo.sinωt t
- Thực nghiệm cho rằng sau một thời gian ∆t tác động
polymer cũng thay đổi độ biến dạng theo chu kì: ε =
Trang 21IV Damping
• Diện tích của võng trễ phụ thuộc vào biên độ
ứng suất, biên độ biến dạng và góc lệch pha
- góc lệch pha càng lớn thì năng lượng mất mát
cơ học càng lớn
- biên độ biến dạng và góc lệch pha phụ thuộc
vào nhiệt độ và vận tốc tác dụng của lực
+ Nhiệt độ khá thấp, biến dạng này phát triển
tức thời và trùng pha với sự thay đổi ứng suất
=> Hiệu quả Damping thấp
+ Nhiệt độ cao hơn, nếu tốc độ thay đổi hình
thái sắp xếp nhỏ hơn tốc độ tác dụng lực =>
chậm pha biến dạng và ứng suất => Tăng hiệu
quả Damping
+ Nhiệt độ tăng dần tốc độ sắp xếp hính thái
bằng hoặc vượt quá tốc độ tác dụng lực => góc
lệch pha bằng 0 => giảm hiệu quả Damping
Trang 22•Với: Tanσ = với ˄ =
•Tan δ là một đơn vị đo sự tiêu hao năng lượng
tương đối phụ thuộc vào nhiệt độ và tần suất,
và nó đạt cực đại tại điểm chuyển đổi
23
Trang 23Sự giảm chấn rất quan trong đối đặc tính thực nghiệm:
• Nếu nó xảy ra ở nhiệt độ và tần số nhất định nó có thể đóng góp vào sức
bền va đập tốt hơn
• Nó là đặc tính ưu thế trong thiết bị giảm chấn rung
• Sự giảm chấn có vai trò làm tiêu tán nhiệt lượng dưới điều kiện mỏi:
Nhiệt độ tăng có thể dẫn đến sự thay đổi lớn trong đặc tính của vật liệu
• Sự tiêu tốn năng lượng trong suốt biến dạng lặp đi lặp lại (ví dụ trong lốp
xe), được điều chỉnh bởi sự giảm chấn
• Sự ma sát của lốp xe trên mặt đường cũng phân lớn phụ thuộc vào đặc
tính giảm chấn của cao su
Trang 24Damping trong lốp
ô tô
25
Trang 27•Hai cơ chế hồi phục-giảm xóc diễn ra tại các tần số khác nhau một cách mạnh mẽ
•Nhiệt và ma sát với so với tốc độ quay của bánh xe?
•Ảnh hưởng của sự giảm xóc trong hai dải tần số quay và ma sát không phụ thuộc vào nhau
•Tần số ma sát cao nhất tại Tg Giảm xóc tốt hơn
•Tuy nhiên, sự thay đổi của peak cũng dẫn đến
sự tích tụ cao nhiệt hơn.
•Độ lớn của tan δ tại nhiệt độ cao hơn Tg thì hầu như không phụ thuộc vào T, nhưng phần lớn bị chi phối bởi sự hoàn thiện mạng lưới-số lượng các chuỗi mắt xích lõng lẽo Nó không đóng góp vào sự gắn kết mạng lưới, nhưng sự di chuyển tự do của chúng làm tăng sự phục hồi- giảm xóc
Trang 28Tăng Tg.
•Tăng khối lượng phân tử
•Sự phân bố khối lượng hẹp
• Chuỗi không có bất kì nhánh nào
• Các nhóm chức hoạt động cuối mạch có tương tác lẫn nhau
• Nhóm chức cuối mạch phản ứng với lưu huỳnh
•Hiện nay đang phát triển theo hướng hinh thành các khối với hàm lượng styrene khác nhau và các cấu hình không gian khác nhau của một số phần của chuỗi mạch butadiene.
Mục đích: khả năng giảm chấn tốt hơn, độ
bám dính (ma sát tốt hơn), khả năng tích tụ
nhiệt thấp hơn
29
Trang 29Độ bền va đập
Trang 31V Độ bền
Dựa vào biểu đồ ta có thể so
sánh độ bền của các loại
polymer khác nhau
Nhựa dẻo, cao su: 15 đến 30
MPa Polymer cứng hơn: 30 đến
80MPa
Nhựa nhiệt rắn: PS, PVC, PMMA
là các polymer giòn
Nhựa nhiệt dẻo: PA, PP, PE và
PTFE là các polyme dẻo
Phép đo phụ thuộc điều kiện đo
(nhiệt độ, tốc độ kéo…)
VD: Với PP, mặc dù có độ biến
dạng lớn ở điều kiện thường nhưng
ở 0⁰C lại có cư xử như một vật liệu
giòn
Trang 32 Phép đo sử dụng tải trọng tĩnh,
tác dụng lực chậm, êm, với các
cấp độ ứng suất khác nhau theo
thời gian
Đường cong phá hủy đưa ra mối
quan hệ giữa ứng suất và thời
gian phá hủy hay sự phụ thuộc
của độ bền kéo trong thời gian
chịu tải trọng đối với phá hủy
dẻo Từ đó có thể ước lượng
được ứng suất sử dụng an toàn
và thời gian sử dụng vật liệu với
một ứng suất nhất định
Thực tế, đường cong có thể
được ngoại suy theo trục log(t)
trong 50 năm để ước lượng ứng
suất an toàn
Có 2 kiểu phá hủy: giòn và dẻo
V.2 Độ bền kéo đứt trong thời gian dài
V Độ bền
33
Trang 33V Độ
bền
a: phá hủy dẻob: phá hủy giòn
- Phá hủy giòn và dẻo xảy ra đồng
thời
- Phá hủy giòn xảy ra do sự hình
thành và lan truyền của các vết
nứt
- Vùng ứng suất cao nhất A, gây ra
phá hủy giòn trong thời gian ngắn
- Vùng ứng suất B thấp hơn, thời
gian phá hủy dẻo ngắn hơn thời
gian phá hủy giòn, vật liệu bị phá
hủy dẻo
- Vùng ứng suất thấp C hơn nữa, phá
hủy giòn xảy ra sau một thời gian rất
Trang 34V Độ
bền
a: phá hủy dẻob: phá hủy giòn
Với ống PVC, ở nơi có áp lực nội cao
sẽ làm tăng khả năng gãy giòn,
trong khi ở áp lực thấp hơn sau
khoảng thời gian ngắn hay dài, đứt
gãy kiểu balloon-like xảy ra
Với PE, tại áp lực thấp hơn các vết
nứt giòn mỏng được hình thành sau
một thời gian dài sử dụng
35
Trang 35V Độ
bền
Đồ thị 7.20 Ngoại suy từ thực nghiệm với HDPe
Sự chuyển đổi từ phá hủy dẻo sang
phá hủy giòn và sự biến đổi kèm
theo thể hiện bằng độ nghiêng của
đường cong có thể diễn ra sau vài
năm => từ đó có thể xác định được
tương ứng với mỗi nhiệt độ, ứng
suất có thể xác định thời gian phá
hủy và dạng phá hủy của vật liệu
Trang 36V Độ
bền
Đồ thị 7.21 Ảng hưởng của trọng lượng phân tử và môi trường đến phá hủy giòn
Vị trí của đường cong sự phá
hủy giòn phụ thuộc nhiều vào
chiều dài của mạch Phân tử khối
hóa dẻo) trong một số trường
hợp cũng làm tăng thời gian phá
hủy giòn của vật liệu
37
Trang 37V Độ bền
V.3 Độ bền va đập
• Độ bền va đập là năng lượng cần thiết để phá hủy vật liệu tại tốc độ cao của sự biến dạng
• Độ bền va đập được xác định với sự trợ giúp của các phương pháp chuẩn, trong đó một thanh thử có
khía được đập bởi một chiếc búa, sau đó năng lượng còn dư của búa được đo lường
• Sự tập trung ứng suất ở xung quanh vết khía gây ra sự đứt gãy Khi vật liệu bị khía thì buộc vật liệu bị
phá hủy giòn, do đó thử nghiệm va đập có khía cung cấp hiện tượng và số liệu tốt hơn về đặc tính của
vật liệu trong các điều kiện khắc nghiệt
• Giá trị độ bền va đập tìm được ở nhiệt độ thấp hơn thì vật liệu giòn hơn
• Độ bền va đập tăng khi các mạch được định hướng, nhưng giảm đối với sự không định hướng
• Các chất gia cường trong nhiều trường hợp làm tăng độ bền va đập, mặc dù trong nhiều trường hợp,
đặc biệt với các polyme giòn hay ở nhiệt độ thấp, các sợi thủy tinh có thể tác động đến sự tăng độ
bền va đập
• Hiện nay có 2 phương pháp xác định độ bền va đập là izod và charpy
Trang 38V Độ bền
V.3 Độ bền va đập
izod
Mẫu thử được khía theo hình chữ V theo tiêu
chuẩn được đặt thẳng đứng và giữ chặt phần
dưới, lực của đầu búa sẽ tác động trực tiếp vào
khe hở
Charpy
Mẫu thử được khía hình chữ V theo tiêu chuẩn kẹp chặt ở 2 đầu và đặt nằm ngang, lực tác động vào điểm giữa của mẫu, đường hở được đặt ngược hướng va chạm
39
Trang 40V Độ
bền
• Hầu hết polyme thủy tinh đều giòn ví dụ (PS),
trừ khi dưới nhiệt độ phòng có sự chuyển tiếp
loại 2 được thể hiện sẽ cho độ bên va đập
cao
• Polyme bán tinh thể, như PE, PP, rất bền ở
trên nhiệt độ Tg Dưới nhiệt độ Tg, polymer
bán tinh thể có độ bền va đập thấp
• Độ bền va đập của của polyme giòn thường
được cải thiện bởi sự kết hợp với một số phần
tử cao su, bằng cách trộn hoặc đồng trùng
hợp (VD: PP copolymer)
41
Trang 41VI ĐẶC TÍNH BỀ MẶT
mòn
Trang 42VI Đặc tính bề mặt
độ cứng
- Khái niệm: Độ cứng là khả năng chống lại sự xâm nhập của vật thể cứng hơn
- Phương pháp đo độ cứng:
+ Phương pháp tại đó tác dụng lực của tải trọng trên bề mặt của vật thể
+ Phép đo được tiến hành sau khi tháo tải
- Phương pháp 1: Rockwell (HR), phương pháp Shore, Vickers, Brinell
- Phương pháp 2: Rockwell
43
Trang 431/4, 1/2 inchs được nhấn lên bề mặt
thử được ấn lên bề mặt với tải trọng
Trang 44VI Đặc tính
bề mặt độ
cứng
• Phương pháp 1:
+ Shore: Shore A được sử dụng
cho vật liệu cao su mềm, sử dụng
đầu hình nón được làm thành
hình tròn với đường kính 0.79
mm, góc vát 35 độ
Shore D được sử
dụng cho vật liệu cứng hơn như
nhựa nhiệt dẻo, sử dụng đầu mũi
nhọn, bán kính cong 0.1 mm Giá
trị shore D thu được trong
khoảng từ 50 đên 90 đơn vị
45
Trang 45VI Đặc tính
bề mặt độ
cứng
• Phương pháp 1:
+ Vickers: dùng trong phòng thí nghiệm và
nghiên cứu, không phụ thuộc vào kích cỡ của đầu
thử, đầu thử có thể dùng mọi loại vật liệu Dùng
một mũi thử kim cương hình chóp 4 cạnh có kích
thước tiêu chuẩn, góc giữa các mặt phằng đối
diện 136 (± 3 o ) Mũi thử được ấn vào vật liệu dưới
tải trọng 50N, 100N, 200N, 300N, 500N, 1000N
Sau khi cắt tải trọng đo đường chéo d của vết lõm
và tra theo bảng:
HV= k.F/S = 0.102 F/S = [ 0.102 2 F sin (/2)] / d 2
Trang 46VI Đặc tính
bề mặt độ
cứng
• Phương pháp 1:
+ Brinell: Nhấn một khối cầu bằng
thép cứng hoặc cacbit có đường kính D
xác định dưới một tải trọng P cho trước,
trong khoảng thời gian nhất định bi
thép sẽ lún sâu vào mẫu thử Độ cứng
HB được xác định bằng áp lực trung
bình biểu thị bằng Newton trên 1 mm 2
diện tích mặt cầu do vết lõm để lại
Trang 48+ Rockwell: Tạo ứng suất
nhỏ trước vị trí mặt cầu được
đo lường, vì thế độ sâu không
Trang 49VII Friction
(Ma sát)
- Khái niệm: Ma sát là một loại lực cản
xuất hiện giữa các bề mặt vật chất,
chống lại xu hướng thay đổi vị trí
tương quan giữa 2 bề mặt (Nói đơn
giản là lực cản trở chuyển động của
một vật, tạo bởi nhứng vật tiếp xúc
với nó, được gọi là ma sát.)
F = N
- Hệ số ma sát phụ thuộc vào nhiệt
độ
Ban đầu sau khi giảm, sự gia tăng
mạnh xảy ra do sự dính vào nhau của c
mặt trượt Từ nhiệt độ nóng chảy, lại
giảm mạnh, các bề mặt sau đó nóng
chảy.
Trang 50VII Friction
(Ma sát)
• Ngoài ma sát nội phân tử của 1
polymer, giữa polymer với
polymer còn có polymer với kim
loại
• Ứng dụng trong các phương
pháp gia công ( extrusion) tại
nhiệt độ nhất định ban đầu tại
đầu đùn sẽ có ma sát giữa kim
loại với polymer sau đó sẽ là ma
sát giữa polymer với polymer do
đó cần phải tính toán để tránh bị
thiếu hụt nguyên liệu khi ra khỏi
đầu đùn
51