BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 LÊ CHI VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG TỰ THÂN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO KHU VỰC ĐỘNG MẠCH NÃO[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
-
LÊ CHI VIỆN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG
TỰ THÂN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO
KHU VỰC ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA
Ngành: Khoa học thần kinh Mã số: 9720158
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội – 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Lê Hữu Song
Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108
Trang 31
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhồi máu não (NMN) động mạch não giữa (ĐMNG) có thể dẫn đến 50-70% số bệnh nhân di chứng mức độ nặng Để điều trị NMN giai đoạn bán cấp, phần lớn những liệu pháp đang được áp dụng có hiệu quả hạn chế do đó cần nghiên cứu những liệu pháp điều trị mới
Tế bào gốc (TBG) tủy xương còn có danh pháp khác là tế bào đơn nhân nguồn gốc tủy xương truyền qua đường mạch máu (tĩnh mạch hoặc động mạch) đã có bằng chứng khá rõ ràng và thống nhất về tính
an toàn và hiệu quả trên nghiên cứu thực nghiệm Tuy nhiên, hiệu quả trên thử nghiệm lâm sàng còn chưa được rõ ràng, một số nghiên cứu
đã công bố cho thấy liệu pháp xu hướng có hiệu quả cải thiện chức năng thần kinh nhưng là nghiên cứu sơ bộ với cỡ mẫu nhỏ Hiện tại ở Việt Nam chưa có nghiên cứu lâm sàng nào về TBG điều trị NMN Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm các mục tiêu:
1 Đánh giá tính an toàn của liệu pháp TBG tủy xương tự thân truyền qua đường tĩnh mạch và đường động mạch điều trị nhồi máu não khu vực động mạch não giữa
2 Đánh giá hiệu quả của liệu pháp TBG tủy xương tự thân truyền qua đường tĩnh mạch và đường động mạch điều trị nhồi máu não khu vực động mạch não giữa
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẠI CƯƠNG NHỒI MÁU NÃO ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA
1.1.1 Chẩn đoán nhồi máu não động mạch não giữa
1.1.1.1 Lâm sàng
Theo Mohr, J (2012), nhồi máu não (NMN) động mạch não giữa (ĐMNG) có thể có triệu chứng: liệt nửa người; mất cảm giác nửa người; mất phối hợp vận động; rối loạn ngôn ngữ nếu NMN bán cầu
ưu thế; khiếm khuyết nhận thức nếu NMN bán cầu không ưu thế
1.1.1.2 Chẩn đoán hình ảnh
a Hình ảnh nhu mô: CT sọ não: tổn thương giảm tỷ trọng vùng cấp
máu ĐMNG (xác định và lượng giá bằng thang điểm ASPECT) MRI
Trang 41.1.2 Điều trị nhồi máu não động mạch não giữa
1.1.2.1 Điều trị đặc hiệu giai đoạn tối cấp
1.1.2.2 Điều trị nền
1.1.2.3 Điều trị biến chứng
1.1.2.4 Điều trị dự phòng tái phát
1.1.2.5 Phục hồi chức năng
1.1.3 Tiên lượng NMN động mạch não giữa
1.1.3.1 Tiên lượng kết cục lâm sàng nói chung
NMN động mạch não giữa có tiên lượng tỷ lệ tử vong cao trong ngắn hạn (40-80%) và di chứng nặng trong dài hạn
1.1.3.2 Khả năng phục hồi vận động chi trên và ngôn ngữ
Khả năng phục hồi vận động chi trên, đặc biệt bàn - ngón tay thấp Theo SH Jang (2013) tỷ lệ phục hồi hoàn toàn vận động bàn - ngón tay là 0% Khả năng phục hồi chức năng ngôn ngữ cũng khó khăn 1.2 ĐẠI CƯƠNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG
Tủy xương có TBG trưởng thành, thành phần chính gồm: TBG tạo máu, TBG trung mô và tế bào tiền thân nội mô
1.2.1 Tế bào gốc tạo máu
1.2.1.1 Marker bề mặt và dấu ấn xác định TBG tạo máu
Kháng nguyên CD34 là 1 marker chủ yếu để xác định TBG tạo máu
1.2.1.2 Đặc tính chung của TBG tạo máu
TBG tạo máu có 4 đặc tính chủ yếu: có thể tự tái tạo; có thể biệt hoá; khả năng ”homing”; trải qua quá trình chết theo chương trình
1.2.1.3 Tính mềm dẻo của TBG tạo máu
1.2.2 Tế bào gốc trung mô
1.2.2.1 Marker bề mặt và dấu ấn xác định TBG trung mô
Xác định TBG trung mô dựa trên tổ hợp kháng nguyên bề mặt, đó
Trang 53 là: (+) với CD105, CD73, CD90 và (-) với CD45, CD34, CD14 hoặc CD11b, CD79ᵅ hoặc CD19, MHC-class II
1.2.2.2 Đặc tính của TBG trung mô
TBG trung mô có một số đặc tính nổi bật, bao gồm: hỗ trợ tạo máu; điều biến miễn dịch; khả năng huy động, di cư ra các cơ quan ngoài tủy xương (homing); khả năng biệt hóa
1.3 TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ NMN
1.3.1 Cơ chế tác động của TBG tủy xương qua đường TM và ĐM
1.3.1.1 Khả năng đi qua hàng rào máu não của TBG tủy xương
Bằng phương pháp đánh dấu TBG tủy xương (TBG TX) trước truyền, một số nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh khả năng đi qua hàng rào máu não đến khu vực NMN khi được truyền qua đường mạch máu: Bing Yang (2013); Vasconcelos-dos-Santos A (2012) hay Zhang H L (2018)
1.3.1.1 Yếu tố cận tiết được giải phóng từ TBG
TBG TX khi truyền vào hệ tuần hoàn sẽ giải phóng ra một số yếu
tố cận tiết quan trọng, bao gồm chemokine, cytokine, yếu tố tăng trưởng thần kinh, và thể tiết ngoại bào Những yếu tố này có tác dụng thúc đẩy quá trình sửa chữa nội sinh giúp tái tạo các đơn vị thần kinh-mạch máu mới thông qua quá trình sinh mạch máu nội sinh, sinh thần kinh nội sinh, chống viêm và điều hòa miễn dịch
1.3.1.2 Kích thích sinh mạch máu (Angiogenesis)
Có khá nhiều bằng chứng thực nghiệm về tác dụng sinh mạch máu của TBG TX đối với tổn thương NMN, như thí nghiệm của Youshi Fujita (2010)
1.3.1.3 Kích thích sinh thần kinh (Neurogenesis)
Một số nghiên cứu thực nghiệm trong đó có nghiên cứu của Zhang
HL (2018) đã chứng minh Cơ chế trực tiếp: TBG di cư, biệt hóa trực tiếp Cơ chế gián tiếp: sinh thần kinh nội sinh thông qua chất cận tiết
1.3.1.4 Chống viêm và điều hòa miễn dịch
1.3.1.5 Khác biệt về mặt cơ chế tác dụng giữa đường TM và ĐM
Trang 64
Số lượng TBG TX đi qua hàng rào máu não đến ổ NMN: theo Bing
Yang (2013); Zhang H L (2018) thì truyền qua động mạch (ĐM) (ĐM cảnh) tốt hơn
Về hiệu quả sinh thần kinh: theo Bing Yang (2013) thì không có sự
khác biệt giữa 2 đường truyền, trong khi theo Zhang HL (2018) thì truyền qua đường ĐM có hiệu quả hơn Hiệu quả sinh mạch máu: theo Bing Yang (2013) thì không có sự khác biệt giữa 2 nhóm
1.3.2 Tính an toàn và hiệu quả của TBG TX truyền đường TM và đường ĐM trên nghiên cứu thực nghiệm NMN
1.3.2.1 Tính an toàn và hiệu quả
Bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả của TBG TX trên nghiên cứu thực nghiệm là khá rõ ràng và thống nhất trên cả nhóm tĩnh mạch (TM) và ĐM, sự khác biệt giữa 2 nhóm chỉ về khía cạnh mức liều TBG
TX và thời điểm truyền, thể hiện qua kết quả một số phân tích gộp như Vahidy FS (2016) (đường TM); Guzman R (2018) (đường ĐM) Cũng theo một số phân tích tổng quan thì đường ĐM có ưu thế hơn
1.3.2.2 Liều TBG TX trên nghiên cứu thực nghiệm
Liều 1x106 TB/kg cho kết quả âm tính về mặt cải thiện lâm sàng, liều bắt đầu có hiệu quả là 10x106 TB/kg đường TM và 5x106 TB/kg đường ĐM Chi tiết mức liều của một số nghiên cứu được liệt kê ở Bảng 1.3 của cuốn toàn văn luận án
1.3.3 Tính an toàn và hiệu quả của TBG TX truyền đường TM và đường ĐM trên nghiên cứu lâm sàng NMN
1.3.3.1 Tính an toàn
a Đường tĩnh mạch: Một số phân tích tổng hợp cho thấy TBG TX
truyền đường TM an toàn Một vài biến cố bất lợi được ghi nhận như sốt, nhiễm trùng nhẹ, co giật, đột quỵ tái phát…tuy nhiên không có khác biệt so với nhóm chứng Savitz S (2011): truyền liều cao (10x106
TB/kg), kết quả ghi nhận an toàn Lee J S (2010) theo dõi 5 năm sau truyền (liều 5x107 TB/lần) không ghi nhận biến cố ung thư
b Đường động mạch: Bhatia V (2018), sử dụng liều 1,02 x 108 TB
Trang 75 đơn nhân, ghi nhận an toàn Theo Guzman R (2018): không ghi nhận biến chứng thuyên tắc khi truyền TBG TX kể cả với liều cao Tốc độ truyền khoảng 0,5 mL/phút
1.3.3.2 Hiệu quả cải thiện chức năng thần kinh
a Đường tĩnh mạch: Taguchi A (2015) sử dụng liều 3,4×108 TB/lần: bệnh nhân có xu hướng cải thiện chức năng thần kinh
b Đường động mạch: Một số nghiên cứu sơ bộ báo cáo có xu hướng
cải thiện chức năng thần kinh, như Bhatia, V (2018) (cỡ mẫu 10/10, nhóm ĐM có tỷ lệ mRS <2 là 80% so với nhóm chứng (40%) Friedrich M A (2012): tỷ lệ mRS ≤2 sau 3 tháng là 40% Một số nghiên cứu công bố kết quả âm tính dùng liều <3,1x108 TB/lần truyền, như Ghali AA (2016) (1x106 TB/lần truyền); Savitz SI (2019) (3,08x106 TB/lần truyền)
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TBG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÍ THẦN KINH Ở VIỆT NAM
Cho đến thời điểm tiến hành nghiên cứu này, ở Việt Nam chưa có công bố nào về nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của TBG TX tự thân điều trị đột quỵ não
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu gồm 94 bệnh nhân NMN vùng cấp máu động mạch não giữa, thỏa mãn tiêu chuẩn của nghiên cứu:
a Tiêu chuẩn lựa chọn:
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định NMN vùng cấp máu ĐMNG
và thoả mãn tất cả các tiêu chuẩn sau: (1) Tuổi từ 20 đến 75; (2) Thời gian sau khởi phát từ 7 đến 40 ngày; (3) Điểm NIHSS ≥ 7 (ở ngày thứ
7 sau khởi phát NMN) (4) Tủy đồ trong giới hạn bình thường; (5) Bệnh nhân hoặc gia đình bệnh nhân tự nguyện đồng thuận tham gia nghiên cứu
b Tiêu chuẩn loại trừ:
Khi bệnh nhân có một trong các tiêu chuẩn sau: (1) NMN biến
Trang 86 chứng chuyển dạng xuất huyết; (2) NMN lỗ khuyết; (3) Di chứng đột quỵ có điểm mRS ≥ 2; (4) Được điều trị tiêu sợi huyết đường TM hoặc
can thiệp lấy huyết khối đường ĐM (5) Có một trong các rối loạn từ
bệnh nền khác sau đây: tiền sử hoặc hiện tại có bệnh lí về cơ quan tạo máu; tiền sử hoặc hiện tại có bệnh lí về ung thư; suy tim cấp hoặc mạn tính với phân độ NYHA ≥ III; bệnh lí thận cấp hoặc mạn tính có suy chức năng thận; bệnh lí gan cấp hoặc mạn tính; hoặc bất cứ bệnh lí nền nặng khác (cá thể hóa)
(6) Phụ nữ có thai, cho con bú; (7) có chống chỉ định chụp MRI sọ; (8) Đang tham gia nghiên cứu can thiệp khác
Tất cả các trường hợp kết thúc nghiên cứu theo quy trình hoặc kết thúc nghiên cứu sớm đều được điều trị theo thường quy của bệnh viện 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, nhãn mở, theo dõi dọc có đối chứng
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu, phân nhóm
Chọn mẫu theo kĩ thuật chọn mẫu thuận tiện Cỡ mẫu tổng là 94, được phân bổ vào 03 nhóm: nhóm TM (n=32), nhóm ĐM (n=31) và nhóm chứng (NC) (n=31)
2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu bệnh nhân tại khoa Đột quỵ não của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 4 năm 2022 2.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
2.4.1 Tuyển chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu, điều trị nền, phân nhóm và đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu thời điểm trước truyền TBG TX tự thân (thời điểm T0)
2.4.1.1 Sàng lọc, tuyển chọn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu 2.4.1.2 Phân nhóm
2.4.1.3 Điều trị nền
2.4.1.4 Đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu ở thời điểm T0
2.4.2 Thu gom dịch tủy xương tự thân, xử lý tạo khối TBG TX,
Trang 97
bảo quản và đánh giá chất lượng TBG TX
Đối tượng: nhóm TM và nhóm ĐM; Thời điểm: trong 24 giờ tính
đến thời điểm dự kiến truyền TBG Thể tích tủy xương tự thân thu
gom: 240 mL/bệnh nhân
2.4.3 Truyền TBG TX tự thân đường TM cho bệnh nhân trong nhóm TM và đường ĐM cho bệnh nhân trong nhóm ĐM
2.4.4 Theo dõi và tái khám
a Theo dõi biến cố bất lợi: theo dõi dọc 12 tháng sau NMN
b Tái khám: tại thời điểm 6 tháng và 12 tháng sau NMN
2.4.5 Tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá, đưa ra kết luận theo các mục tiêu nghiên cứu
2.5 QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỀN ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.5.1.3 Điều trị dự phòng tái phát
- Kiểm soát bệnh nền và các yếu tố nguy cơ
- Thuốc dự phòng theo cơ chế bệnh sinh NMN:
+ Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu với NMN do xơ vữa:
• Aspirin: liều từ 81 mg đến 300 mg/ngày hoặc/và Clopidogrel 75 mg/ngày tùy từng đặc điểm bệnh lí cụ thể
• Nếu trước đó bệnh nhân đã dùng aspirin 81 mg/ngày, có thể tăng lên 325 mg hoặc chuyển sang dùng clopidogrel 75 mg mỗi ngày + Thuốc chống đông với NMN do thuyên tắc
2.5.1.4 Phục hồi chức năng
- Tất cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều phục hồi chức năng kết hợp theo phác đồ giống nhau trong thời gian nằm viện
Trang 108
B Điều trị ngoại trú sau ra viện
Điều trị dự phòng tái phát (như trên); Kiểm soát bệnh nền và yếu
tố nguy cơ; Phục hồi chức năng ngoại trú: khuyến cáo phục hồi chức năng ngoại trú đối với tất cả bệnh nhân trong 12 tháng sau NMN
2.5.2 Quy trình phân lập, bảo quản khối TBG TX
- Quy trình đã được thông qua kỹ thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, bao gồm liên hoàn nhiều kỹ thuật: (1) Kỹ thuật xét nghiệm huyết - tủy đồ (2) Kỹ thuật thu gom dịch tủy xương (3) Kỹ thuật phân lập tạo khối TBG TX bằng phương pháp ly tâm theo gradient tỷ trọng (4) Kỹ thuật bảo quản khối TBG TX (5) Kỹ thuật đánh giá chất lượng khối TBG TX
2.5.2.1 Kỹ thuật xét nghiệm huyết - tủy đồ
- Huyết tuỷ đồ được tiến hành để đánh giá chức năng tuỷ xương bệnh nhân trước khi tiến hành lấy dịch tuỷ xương số lượng lớn Mỗi bệnh nhân được lấy 2mL máu ngoại vi và 1mL dịch tủy xương (chống đông bằng EDTA) Xác định các chỉ số tế bào máu trên máy XN2000 (Sysmex - Nhật Bản) Xác định số lượng tế bào có nhân của tủy xương bằng máy huyết học tự động XN2000 (Sysmex - Nhật Bản) Tỉ lệ và hình thái các dòng tế bào được đánh giá trên tiêu bản nhuộm giemsa của máu và tuỷ
2.5.2.2 Kỹ thuật thu gom dịch tủy xương
- Thể tích dịch tủy xương tự thân thu gom là 240 mL, pha với 60
mL dung dịch chống đông trong các falcol được 300 mL dịch tủy xương
- Kỹ thuật theo phương pháp Hernigou: chọc hút qua da, tại mặt sau xương cánh chậu 2 bên Tiến hành tại phòng mổ trong điều kiện
vô trùng Chuẩn bị bệnh nhân: không dừng thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông theo khuyến cáo (thủ thuật thuộc nhóm nguy cơ chảy máu thấp, bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thuyên tắc cao)
2.5.2.3 Kỹ thuật phân lập tạo khối TBG TX bằng phương pháp ly
Trang 119
tâm theo gradient tỷ trọng
Dịch tủy xương được tách thành phần tế bào đơn nhân bằng ly tâm theo gradient tỷ trọng sử dụng dung dịch Ficoll- Uromiro tỷ trọng 1,077 g/cm3 Huyền dịch phần tế bào đơn nhân còn lại trong dung dịch đệm (hoặc nước muối sinh lý) với thể tích 30ml
2.5.2.4 Kỹ thuật bảo quản khối TBG TX
- Khối TBG TX được bảo quản vô trùng, ở nhiệt độ 2-8 độ C Thời gian bảo quản đến khi sử dụng ≤72 giờ, tuy nhiên trong nghiên cứu này, đều được truyền TBG trong vòng 24 giờ từ khi chọc hút tủy xương
2.5.2.5 Đánh giá thành phần và chất lượng khối TBG TX
a Xác định số lượng tế bào có nhân trong khối TBG TX
- Đếm số lượng tế bào và các thành phần tế bào bằng máy huyết học tự động XN 2000 kết hợp với phương pháp tế bào học kinh điển
b Xác định TBG tạo máu CD34+ bằng kỹ thuật tế bào dòng chảy
- Kỹ thuật đếm số lượng tế bào CD34(+) và tỷ lệ tế bào CD34(+) sống trên thiết bị phân tích tế bào dòng chảy FACS – Calibur (BD- Hoa Kỳ), sử dụng bộ sinh phẩm CD34 Enumeration Using the BD™ Stem Cell Enumeration Kit của hãng Becton – Dickinson - Hoa Kỳ
c Xác định số lượng TBG trung mô
- Đếm số lượng TBG trung mô trên máy Facs Calibur với bộ kít
BD Human Mesenchymal Stem Cell Analysis Kit
- Nuôi cấy cụm nguyên bào sợi (CFU-F): với các môi trường nuôi cấy MesenCult® basal và MesenCult® Stimulatory supplement (STEMCELL Technologies, Inc – Canada)
d Cấy khuẩn, cấy nấm, mycoplasma
Được thực hiện trên hệ thống tự động BacT/Alert 3D60
e Xác định nồng độ endotoxin: thực hiện trên hệ thống Endosafe -
PTS V7 Ngưỡng giới hạn nồng độ bình thường là <0,5 EU/mL
2.5.3 Quy trình kỹ thuật truyền TBG TX tự thân qua đường TM
2.5.3.1 Công tác chuẩn bị
Trang 1210
Nơi thực hiện: Tại phòng cấp cứu của khoa Đột quỵ, monitor theo
dõi Người thực hiện: 01 bác sĩ chuyên ngành đột quỵ và 01 điều
dưỡng Phương tiện: Phòng cấp cứu; monitor theo dõi các dấu hiệu
sinh tồn; Dụng cụ liên quan đến kỹ thuật đặt đường truyền đường TM
ngoại vi Khối TBG TX: được bảo quản tại Khoa Huyết học – Bệnh
viện TWQĐ 108 và được lấy ra trước khi truyền trong vòng 1 giờ, và được pha vào 200 mL NaCl 0,9% ngay trước truyền
Bước 3: Truyền nốt 350ml dịch NaCL 0,9% còn trước đó
2.5.4 Quy trình kỹ thuật truyền TBG TX tự thân qua đường ĐM
Vị trí ĐM truyền TBG TX là gốc động mạch cảnh trong cùng bên bán cầu NMN Sử dụng kỹ thuật chụp mạch não số hóa xóa nền (DSA) thường quy để tiếp cận đầu ống thông chụp mạch tại vị trí gốc ĐM cảnh trong cùng bên bán cầu NMN, sau đó bơm TBG TX
2.5.4.1 Công tác chuẩn bị
a Nơi thực hiện: tại phòng Can thiệp mạch, có hệ thống DSA chụp
mạch não, theo dõi sau truyền TBG tại khoa Đột quỵ
b Khối TBG TX tự thân: khối TBG tự thân thể tích là 30 mL được
phân lập theo quy trình, bảo quản tại Khoa Huyết học - Bệnh viện TWQĐ 108, chỉ được lấy ra trước khi truyền 60 phút
2.5.4.2 Các bước tiến hành
a Kiểm tra hồ sơ bệnh án, tình trạng bệnh nhân trước truyền TBG
b Thực hiện kỹ thuật:
Trang 1311
- Kỹ thuật chụp DSA mạch não: Sử dụng kỹ thuật Seldinger, đưa đầu ống thông lên vị trí ĐM cảnh trong cùng bên bán cầu NMN
- Kỹ thuật truyền khối TBG TX vào ĐM não:
Bước 1: Sử dụng bơm tiêm 1ml kết nối với bơm tiêm 20ml chứa khối TBG bằng khóa 3 chạc
Bước 2: Bơm dung dịch TBG TX tự thân, tốc độ ≤ 1 mL/ph Bước 3: Chụp kiểm tra lại ĐM não sau khi bơm hết khối TBG với ống thông đặt ở gốc ĐM cảnh để loại trừ thuyên tắc
Bước 4: Rút ống thông, ống mở qua da, băng ép chỗ chọc
2.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.6.1 Biến số sử dụng trong nghiên cứu và phương pháp đánh giá
2.6.1.1 Các biến số sử dụng trong nghiên cứu ở thời điểm T0
a Chẩn đoán NMN động mạch não giữa:
- Lâm sàng: theo Mohr, J (2012) có thể có các triệu chứng sau: (1) Liệt nửa người; Mất cảm giác nửa người; Mất phối hợp vận động chi bên đối diện bán cầu NMN (2) Rối loạn ngôn ngữ nếu NMN bán cầu
ưu thế; (3) Khiếm khuyết nhận thức nếu NMN bán cầu không ưu thế
- Chẩn đoán hình ảnh (có giá trị chẩn đoán xác định):
+ Hình ảnh nhu mô (CT hoặc/và MRI sọ): tổn thương giảm tỷ trọng trên phim CT sọ; MRI sọ: tổn thương tăng tín hiệu trên hình ảnh DWI tương ứng với vùng giảm tín hiệu trên hình ảnh ADC Vị trí tổn thương: vùng cấp máu của ĐMNG theo thang điểm ASPECT + CT hoặc/và MRI mạch não: tắc động mạch não giữa
b Đặc điểm lâm sàng đối với bệnh nhân nghiên cứu: bên liệt, rối loạn
ngôn ngữ
c Đặc điểm một số chỉ tiêu xét nghiệm huyết học, sinh hóa
d Thang điểm lâm sàng sử dụng trong nghiên cứu
- Thang điểm NIHSS
- Chỉ số Barthel (Barthel Index - BI)
- Thang điểm Rankin cải biên (mRS)
- Thang điểm đánh giá sức cơ chi trên: Arm motor – NIHSS