Microsoft Word Tom tat LA (Viet) 12 10 docx BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC KHỚP CẮN LOẠI I ANGLE BẰNG[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
-
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC KHỚP CẮN LOẠI I
ANGLE BẰNG HỆ THỐNG MẮC CÀI TỰ BUỘC VÀ DÂY
CUNG MỞ RỘNG PHÍA BÊN, KHÔNG NHỔ RĂNG
Ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số: 9720501
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ RĂNG HÀM MẶT
HÀ NỘI – 2023
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Trịnh Đình Hải
2 PGS.TS Lê Thị Thu Hà
Phản biện:
1
2
3
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Lệch lạc khớp cắn là sự lệch lạc của tương quan giữa các răng
trên một hàm và/hoặc giữa hai hàm gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và
thường kết hợp với các sai hình răng mặt khác Sai lệch khớp cắn
loại I Angle là sai lệch hay gặp nhất Nghiên cứu của Salim năm
2021 cho thấy tỷ lệ sai khớp cắn loại I là 52,6% trong đó răng chen
chúc chiếm tỷ lệ 71,1% Răng chen chúc là một trong những lí do
chính bệnh nhân đến khám và điều trị Điều trị không nhổ răng
không chỉ là mong muốn của bệnh nhân mà còn là ưu tiên hàng đầu
với bác sĩ nắn chỉnh răng
Sử dụng mắc cài tự buộc và dây cung mở rộng giúp nong rộng
cung răng sang hai bên hoặc nong cung răng ra trước Điều đó giúp
làm giảm chen chúc răng trong những trường hợp không nhổ răng
Nghiên cứu của Maltagliati LA và Jiang RP và cộng sự (2008) dùng
hệ thống mắc cài tự buộc Damon và dây cung mở rộng của Damon
cho kết quả là độ rộng ở vùng răng hàm tăng sau điều trị
Ở nước ta, kỹ thuật chỉnh răng bằng mắc cài tự buộc đã được ứng
dụng trong nhiều năm gần đây Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được
công bố về vấn đề này Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
điều trị sai khớp cắn loại I Angle bằng hệ thống mắc cài tự buộc và dây
cung mở rộng phía bên, không nhổ răng” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và Xquang của nhóm bệnh
nhân lệch lạc khớp cắn loại I Angle, có chỉ định điều trị không
nhổ răng
2 Đánh giá kết quả điều trị của các đối tượng trên bằng hệ
thống mắc cài tự buộc và dây cung mở rộng phía bên
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lệch lạc khớp cắn không chỉ gây bất hài hoà trong tương quan vùng miệng, mặt gây ảnh hưởng về thẩm mỹ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều bệnh lý khác phát triển như bệnh nha chu, sâu
răng… Điều trị không nhổ răng không chỉ là mong muốn của bệnh
nhân mà còn là ưu tiên hàng đầu với bác sĩ nắn chỉnh răng Trong những năm gần đây, điều trị chỉnh nha bằng khí cụ cố định phát triển rất mạnh mẽ Rất nhiều loại khí cụ chỉnh răng cố định được phát minh giúp bác sĩ và bệnh nhân ngày càng có nhiều sự lựa chọn trong điều trị Sử dụng mắc cài tự buộc và dây cung mở rộng giúp làm giảm chen chúc răng trong những trường hợp không nhổ răng Ở Việt Nam, kỹ thuật này đã được ứng dụng tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được công bố, do đó, đề tài mang tính cấp thiết, thời sự và
có ý nghĩa khoa học
Ý NGHĨA THỰC TIẾN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
1 Đề tài nghiên cứu đưa ra một số đặc điểm lâm sàng và Xquang của các bệnh nhân có sai khớp cắn loại I Angle, có chỉ định điều trị không nhổ răng
2 Hiệu quả của mắc cài tự buộc và dây cung mở rộng phía bên trong điều trị sai khớp cắn loại I Angle, có chỉ định điều trị không nhổ răng
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần đặt vấn đề, luận án gốm 4 chương: Chương I – Tổng quan nghiên cứu – 33 trang, Chương II – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu – 22 trang, Chương III – Kết quả - 30 trang, Chương
IV – Bàn luận – 32 trang Luận án có 25 bảng, 01 sơ đồ, 09 biểu đồ, 33 hình ảnh, 127 tài liệu tham khảo (98 tiếng Anh, 29 tiếng Việt)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sai khớp cắn hạng I Angle
Sai khớp cắn loại I Angle: múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, nhưng đường cắn khớp không đúng
do các răng trước mọc sai chỗ, răng xoay, hoặc do những nguyên nhân khác
Trang 31.2 Dịch tễ học
Ở Việt Nam: nghiên cứu của Vương Ngọc Thìn và cộng sự
năm 2018 cho thấy sai khớp cắn loại I Angle chiếm tỷ lệ cao nhất với
41,7%; nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hoà trên nhóm học sinh tại
Sơn La cho kết quả tỷ lệ khớp cắn bình thường chiếm 6,7%; sai khớp
cắn loại I Angle chiếm 22,4%; Nguyễn Văn Cường nghiên cứu về
tình trạng khớp cắn của trẻ 12 tuổi cho thấy tỷ lệ khớp cắn loại I
Angle là 62,2%
Trên thế giới: nghiên cứu của tác giả Sharma JN năm 2009
cho tỷ lệ sai khớp cắn loại I Angle là 72,38%; nghiên cứu của
Shrestha S và cộng sự năm 2013 cho kết quả tương tự với tỷ lệ sai
khớp cắn loại I Angle chiếm đa số với 54,7%
1.3 Đặc điểm lâm sàng và Xquang của sai khớp cắn loại I Angle,
răng chen chúc, không nhổ răng
1.3.1 Đặc điểm lâm sàng
* Mặt thẳng: thường có kiểu mặt trung bình hoặc ngắn, các
tầng mặt cân xứng hoặc chênh lệch ít, bình thường ở trạng thái nghỉ,
hai môi hơi chạm nhau, cơ quanh miệng hoàn toàn thư giãn, răng cửa
trên lộ khoảng 1-5mm
* Mặt nghiêng: thường có kiểu mặt thẳng hoặc lồi Góc mũi
môi: được tạo bởi hai đường thẳng đi qua điểm chân cánh mũi tiếp
tuyến với đường cong nối từ đỉnh mũi với chân cánh mũi và đường
thẳng tiếp tuyến với môi trên Giá trị trung bình của góc này là 1000
± 10, góc mũi môi là một trong những tiêu chuẩn cân nhắc, đánh giá
và đưa ra quyết định nhổ răng hay không nhổ răng trong điều trị
chỉnh răng
* Đặc điểm của khớp cắn:
- Lệch lạc khớp cắn theo chiều trước sau: Múi ngoài gần của
răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần
của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, nhưng đường cắn
khớp không đúng do các răng trước mọc sai chỗ, răng xoay, hoặc do
những nguyên nhân khác
- Theo chiều dọc: sai khớp cắn Angle I thường đi kèm với các
lệch lạc khớp cắn như khớp cắn sâu, khớp cắn hở hay lệch đường giữa
- Theo chiều ngang: Bệnh nhân có thể có tương quan khớp
cắn phía sau bình thường hoặc hẹp hàm dẫn tới khớp cắn chéo phía sau
- Trong từng cung hàm: Răng khấp khểnh, răng xoay, thừa
thiếu răng, răng mọc kẹt, ngầm, răng lạc chỗ, răng dị dạng là các đặc điểm thường gặp trong sai lệch khớp cắn Angle I
1.4 Điều trị sai khớp cắn loại I Angle
Nhổ răng hay không nhổ răng là vấn đề gây tranh cãi khá nhiều trong lịch sử chỉnh nha
Theo W Profit: Mức độ thiếu khoảng ≤ 4mm: không nhổ răng;
5 – 10 mm: có thể nhổ răng hoặc không nhổ răng; ≥10mm: Nhổ răng Bowman khẳng định có nhiều lý do để nhổ bớt răng tạo khoảng trong nắn chỉnh răng như khấp khểnh, đường cong Spee sâu, khớp cắn sâu, lệch đường giữa v.v nhưng lý do quan trọng nhất để quyết định đó là mặt nghiêng của bệnh nhân Bình thường góc tạo bởi trục răng cửa hàm trên và trục răng cửa hàm dưới 125-1310 Các giải pháp điều trị không nhổ răng: nong hàm, di xa, mài kẽ răng
Di xa: Khi lựa chọn di xa răng hàm cần xem xét các yếu tố
sau: Khoảng cho phép di xa; Tương quan chân răng hàm trên và đáy
xoang hàm; Tương quan theo chiều đứng: tương quan mở thường chống chỉ định di xa do có thể gây cắn hở và trầm trọng thêm tình
trạng mặt dài
Mài kẽ răng: thường áp dụng ở người trưởng thành, chênh lệch kích thước răng hai hàm là yếu tố thuận lợi trong quyết định mài
kẽ răng Mài kẽ chỉ giới hạn trong phần men răng, mức độ mài kẽ
cho phép mỗi răng khoảng 0,5mm
Trang 4Nong hàm: Nếu các răng sau nghiêng trong với biểu hiện lâm
sàng là cắn chéo răng sau thì đây là một yếu tố thuận lợi Nong vùng
răng hàm 1mm sẽ giải quyết được 1mm răng chen chúc Nong hàm
răng có thể sử dụng biện pháp nong răng hoặc nong xương
Ngoài các khí cụ nong cung răng trên, sử dụng mắc cài tự
buộc và dây cung mở rộng giúp nong rộng cung răng sang hai bên
khi đặt nút chặn ở vị trí răng trước hoặc nong cung răng ra trước khi
đặt ở mặt gần răng cối nhỏ thứ nhất
1.5 Mắc cài tự buộc
1.5.1 Định nghĩa: là hệ thống mắc cài được thiết kế có hệ thống giữ
dây ngay trên mắc cài, không cần chun hoặc ligature để giữ dây
cung
1.5.2 Triết lý của hệ thống mắc cài tự buộc: Lực nhẹ là chìa khóa
để tự buộc Lực nhẹ, ma sát thấp giúp răng di chuyển sinh lý hơn
không cưỡng lại cơ và không làm gián đoạn mạch máu nuôi dưỡng
vùng quanh răng
1.5.3 Phân loại mắc cài tự buộc
Mắc cài tự buộc được phân ra làm hai loại: mắc cài thụ động
và mắc cài chủ động
1.5.4 Cấu tạo
Cũng giống như mắc cài thường, gồm: đế mắc cài, thân mắc
cài (bao gồm cánh mắc cài, khe mắc cài và thành phần phụ, chỉ khác
là có thêm bộ phận khóa để giữ dây cung được sử dụng thay thế cho
những chiếc chun buộc hay ligature kim loại)
1.5.5 Các nghiên cứu về mắc cài tự buộc
Trên thế giới: Theo nghiên cứu của Kiem và cs, sử dụng mắc
cài tự buộc trong điều trị nắn chỉnh răng ngày càng tăng Ưu điểm
đầu tiên của hệ thống mắc cài tự buộc so với hệ thống mắc cài
thường là giảm ma sát Nghiên cứu của Jahanbin và cộng sự cho
thấy, thời gian làm đều của mắc cài tự buộc giảm hơn so với mắc cài
truyền thống và loại mắc cài không ảnh hưởng đến cảm giác đau của
bệnh nhân Theo Al-Ibrahim và cộng sự công bố năm 2021, sử dụng mắc cài tự buộc giúp làm giảm thời gian điều trị 25% so với sử dụng mắc cài truyền thống Nghiên cứu của Maltagliati LA và Jiang RP và cộng sự (2008) dùng hệ thống mắc cài tự buộc Damon và dây cung
mở rộng của Damon cho kết quả là độ rộng ở vùng răng hàm tăng sau điều trị…
Việt Nam: chưa có nghiên cứu nào về mắc cài tự buộc được báo cáo
1.6 Dây cung
Định nghĩa: dây cung là vật liệu tạo lực chính trong chỉnh răng, bằng cách gắn vào các khe mắc cài hoặc có thể đặt bên ngoài khe mắc cài
Phân loại dây cung: Có nhiều cách phân loại dây cung, dây cung có thể được phân loại theo: Hình dạng dây cung (tam giác, oval, vuông); Thành phần kim loại có trong lõi dây (dây kim loại thép không gỉ, Themaloy, dây NiTi, Beta-titanum); Kích thước (0,012inch; 0,013inch; 0,014inch; 0,016inch; 0,16 x 0,22 inch,….); Vật liệu chế tạo (dây kim loại, dây không kim loại, dây cung composite tăng cường thêm sợi)
Dây cung mở rộng: Loại dây Niti mới do Ormco phát triển vào năm 1994 gọi là Copper Niti, bằng cách thêm một lượng đồng khoảng 5% và một lượng nhỏ Chrom (0,2-0,5%) vào hợp kim Niti, giúp gia tăng tính dẻo và đàn hồi của dây, gọi là dây siêu đàn hồi (superelastics) Dây Copper Niti thường được chế tạo dưới dạng cung tròn rộng, sử dụng cho mắc cài tự buộc nhằm mục đích mở rộng cung răng
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân đến khám và điều trị tại
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, là người Việt Nam,
dân tộc Kinh
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: Là người Việt nam tự nguyện tham gia
nghiên cứu; Được chẩn đoán sai khớp cắn loại I Angle với: Hàm
răng vĩnh viễn, có một hoặc nhiều răng chen chúc, mức độ thiếu
khoảng < 10mm, Góc mũi môi: 97,410 ± 8,000(nữ), 91,670 ± 7,550
(nam), Góc liên răng cửa: 119,740 ± 7,810(nữ), 121,440 ±
7,720(nam)
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Bị dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt, thiếu
răng vĩnh viễn (không kể răng hàm lớn thứ ba); Bệnh nhân có chỉ
định phẫu thuật chỉnh hình xương; Bệnh nhân có rối loạn tâm thần;
Bệnh nhân bị bệnh nha chu; Bệnh nhân không đồng ý tham gia
nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang cho mục
tiêu 1 và nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng, đánh giá
kết quả trước sau cho mục tiêu 2
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu dựa trên tỉ lệ thành công của điều trị
n = Z2 1-α/2
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
Z1- α/2: Số lượng của sai số chuẩn từ số trung bình (hệ số tin
cậy), với α=0,005 ta có Z1- α/2=1,96
d: Độ chính xác mong muốn, chọn d = 0,1
p: Tỷ lệ điều trị nắn chỉnh răng thành công theo Kerr: p=89%
Thay vào công thức ta được n = 38
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm 2016 đến tháng
01 năm 2023 Địa điểm: Khoa Nắn chỉnh răng – Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, Viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108
2.5 Các bước tiến hành
2.5.1 Bước 1: Khám, chẩn đoán
Bệnh nhân được phân loại khớp cắn, nếu có lệch lạc khớp cắn loại I Angle, chỉ định điều trị không nhổ răng thì thực hiện tiếp bước 2
2.5.2 Bước 2: Giới thiệu, mời tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân (hoặc người đại diện cho trẻ <18 tuổi) được giới thiệu đầy đủ về nghiên cứu, có thể hỏi bất kỳ điều gì liên quan đến nghiên cứu
2.5.3 Bước 3: Khám lâm sàng 2.5.4 Bước 4: Phân tích phim
Chụp phim sọ nghiêng và phim toàn cảnh Sau đó tiến hành đo phim và phân tích phim sọ nghiêng trên phần mềm online Wedceph
2.5.5 Bước 4: Phân tích mẫu, đánh giá chỉ số PAR 2.5.6 Bước 6: Chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị 2.5.7 Bước 7: Tiến hành điều trị
- Điều trị trước chỉnh răng: Điều trị các răng bị tổn thương sâu, viêm tủy; Lấy cao răng, điều trị viêm lợi
- Điều trị chỉnh răng: Tất cả các bệnh nhân đều được điều trị bằng mắc cài tự buộc thụ động và dây cung mở rộng sang bên
- Kết thúc điều trị: Tháo mắc cài, bệnh nhân được đeo hàm duy trì tháo lắp hoặc cố định trong ít nhất 1 năm tiếp theo
2.5.8 Bước 8: Thu thập số liệu sau điều trị
Lấy dấu, đổ mẫu và đo độ rộng cung hàm, đo chỉ số PAR kết thúc điều trị, chụp phim panorama, phim so nghiêng, phân tích phim
sọ nghiêng kết thúc điều trị So sánh kết quả trước và sau điều trị
2.6 Phân tích kết quả
2.6.1 Đặc điểm lâm sàng và Xquang của nhóm đối tượng nghiên cứu
2.6.1.1 Đặc điểm lâm sàng
Trang 62.6.1.2 Đặc điểm Xquang
2.6.2 Đánh giá kết quả điều trị
2.6.2.1 Khớp cắn: Sử dụng chỉ số PAR để đánh giá kết quả điều trị
lệch lạc khớp cắn
2.6.2.2 Đánh giá sự thay đổi độ rộng cung răng trước và sau điều trị
2.6.2.3 Đánh giá sự thay đổi của xương, răng, mô mềm trên phim sọ
nghiêng
2.6.2.4 Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân về thời gian điều trị
và kết quả sau điều trị
2.6.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả: đạt được khớp cắn tốt và khuôn
mặt hài hòa
2.6.3 Phân tích số liệu: Các chỉ số được sử dụng trong nghiên cứu
được xử lý bằng phần mềm STATA 13.0
2.6.4 Độ tin cậy và chính xác của phương pháp nghiên cứu
Phim sọ nghiêng: Phim được đo bằng phần mềm Webceph bởi
một người Phim được chụp kỹ thuật số và gửi file mềm hoặc Scan
cho bác sỹ để đo vẽ phim trên phần mềm Webceph Tất cả các bệnh
nhân được khám chẩn đoán và điều trị theo quy trình bởi 1 bác sỹ
xuyên suốt từ đầu cho đến khi kết thúc điều trị
Với mẫu hàm thạch cao: Mẫu phải được để thật khô, bảo quản
mẫu tránh sứt mẻ, gẫy Khi đánh dấu điểm mốc cần sử dụng bút kim
(0,5 mm) Dụng cụ đo: Thước trượt điện tử kỹ thuật số với độ chính
xác 0,01 mm, đo trên mỗi mẫu hàm hai lần, mỗi lần đo đều phải hiệu
chỉnh lại thước, lấy trị số trung bình
2.6.5 Đạo đức trong nghiên cứu
Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được thông báo,
hiểu rõ về mục đích nghiên cứu, tự nguyện tham gia nghiên cứu, có
quyền từ chối không tham gia nghiên cứu trong bất kỳ thời gian nào
Các kết quả nghiên cứu chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu
và đảm bảo bí mật thông tin của đối tượng nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm lâm sàng và Xquang của lệch lạc khớp cắn loại I Angle, có chỉ định điều trị không nhổ răng
3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét: Có 39,47% bệnh nhân nam và 60,53% bệnh nhân nữ
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi Nhận xét: Có 47,37% bệnh nhân trong độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi;
28,95% từ 9 đến dưới 12 tuổi và 23,68% trên 15 tuổi
3.1.2 Đặc điểm của mặt
39,47%
60,53%
Nam Nữ
28,95%
47,37%
12-15 tuổi
>15 tuổi
Trang 7Biểu đồ 3.3 Đặc điểm mặt thẳng Nhận xét: Có 84,22% bệnh nhân có kiểu mặt trung bình; có 7,89%
bệnh nhân có kiểu mặt dài và 7,89% bệnh nhân có kiểu mặt ngắn
Biểu đồ 3.4 Hình dạng mặt nghiêng Nhận xét: Có 81,58% bệnh nhân có kiểu mặt lồi; 15,79% có kiểu mặt
phẳng; 2,63% bệnh nhân kiểu mặt lõm
Biểu đồ 3.5 Đặc điểm về sự cân xứng khuôn mặt
Nhận xét: Có 89,48% đối tượng có khuôn mặt cân xứng; 5,26% có
khuôn mặt lệch trái và 5,26% có khuôn mặt lệch phải
3.1.3 Đặc điểm về răng, cung răng và khớp cắn
84,21
0 20
40
60
80
100
Kiểu mặt TB Kiểu mặt dài Kiểu mặt ngắn
15,79
81,58
2,63
0
20
40
60
80
100
Kiểu mặt phẳng Kiểu mặt lồi Kiểu mặt lõm
89,48%
5,26%
Lệch trái Lệch phải
Biểu đồ 3.6 Hình dạng cung răng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu Nhận xét: 86,84% bệnh nhân có cung răng hàm trên dạng oval; 7,89% có
cung răng dạng vuông và 5,26% cung răng dạng tam giác
Bảng 3.2 Đặc điểm khớp cắn
Độ cắn chìa trung bình 3,14 ± 1,75
Độ cắn phủ trung bình 2,63 ± 1,34
Nhận xét: 44,74% bệnh nhân có khớp cắn sâu; 31,58% có tình trạng
cắn chéo; 13,16% cắn hở và 13,16% bệnh nhân cắn đối đầu 26,32%
số bệnh nhân có lệch đường giữa Độ cắn chìa trung bình là 3,14 ± 1,75 mm; độ cắn phủ trung bình là 2,63 ± 1,34mm
Bảng 3.4 Độ rộng cung răng trước điều trị
Biến Mean Chung SD Mean Nam (n = 15) SD Mean Nữ (n = 23) SD P
U3-U3 35,23 2,60 34,77 2,54 35,53 2,64 0,1779 U4-U4 42,18 2,86 42,97 3,27 41,67 2,49 0,2334 U5-U5 48,30 2,77 49,07 2,82 47,80 2,69 0,2278 U6-U6 52,26 2,52 53,20 1,65 51,64 2,82 0,2316 L3-L3 27,59 2,13 28,42 1,79 27,05 2,19 0,2564 L4-L4 34,80 2,20 35,38 2,55 34,43 1,90 0,2279 L5-L5 40,82 2,45 41,42 1,93 40,43 2,71 0,2254 L6-L6 45,30 2,22 46,03 1,75 44,82 2,40 0,2280
0 100 200
Oval Vuông Tam giác
Trang 8Nhận xét: Độ rộng cung răng tại các vị trí tăng dần từ vùng răng 3 đến
vùng răng 6; không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nam và nữ
Biểu đồ 3.7 Mức độ thiếu khoảng ở hàm trên
Nhận xét: 71,05% bệnh nhân có mức độ thiếu khoảng <5 mm;
28,95% bệnh nhân có mức độ thiếu khoảng từ 5-10mm
Biểu đồ 3.8 Mức độ thiếu khoảng ở hàm dưới
Nhận xét: Ở hàm dưới của nhóm đối tượng nghiên cứu, mức độ thiếu
khoảng < 5mm chiếm tỷ lệ cao nhất với 78,95% (30 bệnh nhân), mức
độ thiếu khoảng từ 5 – 10mm có tỷ lệ 21,05% (với 8 bệnh nhân)
Bảng 3.5 Chỉ số PAR trước điều trị
Biến n Mean (mm) Min Max SD
Khấp khểnh vùng phía trước
Khấp khểnh vùng phía sau trên
Tương quan khớp cắn phía sau 38 0,11 0 2 0,39
71,050%
28,950%
< 5mm
5 - 10mm
78,95%
21,05%
< 5mm
5 - 10mm
Bảng 3.7 Tình trạng lệch đường giữa
n % Độ lệch trung bình (mm) n % Hàm trên 10 26,32 1,6 ± 0,84 28 73,68
Hàm dưới 15 39,47 1,77 ± 0,56 23 60,53
Nhận xét: Có 26,32% bệnh nhân có đường giữa hàm trên bị lệch; có 39,47% bệnh nhân có đường giữa hàm dưới bị lệch Khoảng lệch đường giữa hàm trên trung bình là 1,6 ± 0,84 (mm); khoảng lệch đường giữa hàm dưới trung bình là 1,77 ± 0,56 (mm)
Biểu đồ 3.9 Tổng PAR (W) trước điều trị Nhận xét: 34,21% bệnh nhân có PAR(W) từ trên 20 đến 30;
31,58% có PAR(W) từ trên 10 đến 20; 26,32% có PAR(W) trên
30; PAR(W) ≤ 10 có tỷ lệ thấp nhất với 7,89%
3.1.4 Đặc điểm Xquang Bảng 3.8 Các chỉ số tương quan xương trước điều trị
trên phim sọ nghiêng
Biến Chung (n=38) Nam (n=15) Nữ (n=23) p
Mean SD Mean SD Mean SD SNA 81,82 2,60 81,46 2,67 82,06 2,58 0,1909 SNB 79,02 2,82 78,68 2,69 79,25 2,94 0,1912
ANB 2,80 1,13 2,78 0,82 2,81 1,31 0,2191
NPog-FH 88,70 3,22 87,94 3,69 89,19 2,86 0,1843
NA-APog 5,77 3,30 6,03 2,87 5,60 3,61 0,3555
ANS-Me 61,76 4,77 63,36 4,46 60,72 4,76 0,2479
FMA 23,31 5,31 24,49 5,59 22,55 5,09 0,3106
7,89%
31,58%
34,21%
10< PAR(W) ≤ 20 20< PAR(W) ≤ 30 PAR(W) > 30
Trang 9Nhận xét: Các chỉ số SNA, SNB, ANB, góc mặt (NPog-FH)
của nữ lớn hơn nam, các chỉ số độ nhô mặt (NA-Apog), chiều
cao tầng mặt dưới (ANS-Me), FMA ở nam lớn hơn nữ nhưng
sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.9 Các chỉ số tương quan răng – xương, răng – răng
trước điều trị trên phim sọ nghiêng
Biến Chung (n=38) (n=15) Nam (n=23) Nữ p
Mean SD Mean SD Mean SD
FMIA 60,42 6,64 59,38 7,72 61,10 5,91 0,1727
IMFA 95,27 6,47 95,14 7,13 95,35 6,16 0,1970
U1-L1 120,38 7,03 119,40 7,01 121,02 7,04 0,1942
U1-SN 110,07 5,85 109,64 6,16 110,35 5,76 0,1923
U1-NA
(mm) 5,44 2,12 5,29 2,43 5,53 1,95 0,1849
U1-NA
(độ) 28,17 5,09 28,05 5,37 28,24 5,02 0,1985
U1-APo 7,51 2,25 7,49 2,68 7,53 1,98 0,2128
L1-APo 3,40 2,28 4,34 2,24 3,78 2,33 0,4480
L1-NB
(mm) 5,77 1,98 5,98 2,07 5,63 1,95 0,2938
L1-NB
(độ) 28,18 5,93 28,64 6,50 27,89 5,66 0,2376
Nhận xét: Các chỉ số FMIA, IMPA, U1-L1, U1- SN, U1-NA
(mm), U1-NA (độ), U1-APo ở nữ lớn hơn nam; các chỉ số
L1-NB (mm), L1-L1-NB (độ), L1-APo ở nam lớn hơn nữ nhưng sự
khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.10 Các chỉ số mô mềm trước điều trị trên phim sọ nghiêng
Biến Chung (n=38) (n=15) Nam (n=23) Nữ P
Mean SD Mean SD Mean SD
Góc mũi
môi 93,53 5,19 91,26 4,57 95,49 5,62 0,2373
Góc
Gla-Sn-Pog’ 169,98 4,23 170,48 3,80 169,66 4,53 0,2035
Ls-E 0,42 2,32 1,59 2,50 -0,34 1,88 0,0252
Li-E 2,14 2,62 3,09 2,65 1,53 2,47 0,5948
Ls-TVL 6,04 1,93 6,83 1,87 5,52 1,82 0,5387
Li-TVL 4,16 2,54 4,83 2,39 3,73 2,60 0,6629
Pog’-TVL -2,55 3,49 -2,73 3,32 -2,44 3,66 0,5698
Sn-Sts 18,78 2,60 20,47 2,61 17,67 1,96 0,4019
Sn-Sti 40,57 3,84 41,46 4,39 40,00 3,42 0,2404
Ls-max 12,54 1,64 13,04 1,54 12,21 1,66 0,2796
Li-max 11,53 2,30 11,99 2,69 11,23 2,01 0,2859
Pog-Pog’ 11,06 1,50 10,98 1,87 11,12 1,26 0,1901
Me-Me’ 6,97 1,59 7,39 1,61 6,69 1,56 0,3348
Nhận xét: Hầu hết các chỉ số góc về mô mềm trên phim sọ nghiêng
như mũi môi, góc mặt (G-Sn-Pog’), Ls- E, Li-E, độ nhô môi trên (Ls-TVL), độ nhô môi dưới (Li-(Ls-TVL), chiều dài môi trên (Sn-Sts), độ dày môi trên (Ls-max), độ dày môi dưới (Li-max) độ dày cằm dưới (Me-Me’) ở nam lớn hơn nữ chỉ có độ nhô cằm (Pog’-TVL) và độ dày cằm trước (Pog-Pog’) ở nữ lớn hơn nam, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
3.2 Đánh giá kết quả điều trị
3.2.1 Đánh giá sự khác biệt trước và sau điều trị dựa trên phân tích mẫu thạch cao tính theo chỉ số PAR
Bảng 3.12 Phần trăm cải thiện PAR (W)
Mức độ cải thiện n PAR (W)
%
Nhận xét: Có 94,74% bệnh nhân có cải thiện PAR(W) ở mức độ tốt;
không có bệnh nhân nào có cải thiện ở mức độ kém
3.2.2 Đánh giá sự khác biệt trước và sau điều trị dựa trên đo độ rộng cung răng trên mẫu thạch cao
Bảng 3.14 Sự thay đổi độ rộng cung răng trước và sau điều trị
Biến Trước điều trị Sau điều trị Thay đổi p U3-U3 35,23 ± 2,60 36,70 ± 1,72 1,47 0,0001
U4-U4 42,18 ± 2,86 45,41 ± 1,65 3,23 0,0000
U5-U5 48,30 ± 2,77 50,94 ± 1,75 2,64 0,0000
U6-U6 52,26 ± 2,52 55,23 ± 2,11 2,97 0,0000
L3-L3 27,59 ± 2,13 28,38 ± 2,15 0,79 0,0317
L4-L4 34,80 ± 2,19 37,43 ± 1,39 2,63 0,0000
L5-L5 40,82 ± 2,45 43,35 ± 1,53 2,53 0,0000
Trang 10L6-L6 45,30 ± 2,22 47,90 ± 2,09 2,60 0,0000
Nhận xét: độ rộng cung răng ở vùng răng nanh, răng hàm nhỏ và răng
hàm lớn ở cả hàm trên và hàm dưới sau điều trị đều tăng có ý nghĩa
thống kê so với trước điều trị (p < 0,05) Sự thay đổi nhiều nhất ở vùng
răng hàm nhỏ thứ nhất và ít nhất ở vùng răng nanh
3.2.3 Đánh giá sự khác biệt trước và sau điều trị dựa trên phân tích phim sọ
nghiêng
Bảng 3.15 Sự thay đổi các chỉ số tương quan xương trước và sau
điều trị trên phim sọ nghiêng
Biến Trước điều trị Sau điều trị T1-T0 p
SNA 81,82 ± 2,60 81,96 ± 2,85 0,14 0,3339
SNB 79,02 ± 2,82 79,01 ± 3,04 -0,01 0,9185
ANB 2,80 ± 1,13 2,95 ± 1,49 0,15 0,3048
NPog-FH 88,70 ± 3,22 88,61 ± 3,37 -0,09 0,7233
NA-APog 5,77 ± 3,30 5,55 ± 4,00 -0,22 0,5551
FMA 23,31 ± 5,31 23,93 ± 6,22 0,62 0,2850
Nhận xét: các chỉ số về tương quan xương sau điều trị gần như
không thay đổi so với trước điều trị
Bảng 3.16 Sự thay đổi các chỉ số tương quan răng trước và sau
điều trị trên phim sọ nghiêng
Biến Trước điều trị Sau điều trị T1-T0 p
FMIA 60,42 ± 6,64 58,30 ± 5,67 -2,12 0,0288
IMFA 95,27 ± 6,47 96,30 ± 6,66 1,03 0,0469
U1-L1 120,77 ± 8,83 118,85 ± 7,86 -1,92 0,2336
U1-SN 110,07 ± 5,85 110,18 ± 6,42 0,11 0,3465
U1-NA (mm) 5,44 ± 2,12 5,65 ± 1,82 0,21 0,6040
U1-NA (độ) 28,17 ± 5,09 28,22 ± 6,33 0,05 0,9566
U1-APo 7,51 ± 2,25 7,74 ± 1,60 0,23 0,4931
L1-APo 3,40 ± 2,28 4,60 ± 1,62 1,20 0,0478
L1-NB (mm) 5,77 ± 1,98 6,75 ± 1,64 0,98 0,0015
L1-NB (độ) 28,18 ± 5,93 30,24 ± 4,30 2,06 0,0339
Nhận xét: các chỉ số liên quan đến độ nghiêng và độ nhô của răng
cửa trên có sự tăng nhẹ so với trước điều trị nhưng không có ý nghĩa
thống kê, các chỉ số liên quan đến độ nghiêng và độ nhô của răng cửa
dưới tăng có ý nghĩa thống kê với p < 0,05, góc liên răng cửa giảm
sau điều trị nhưng mức độ giảm cũng không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.17 Sự thay đổi các chỉ số mô mềm trước và sau điều trị
trên phim sọ nghiêng
Chỉ số đánh giá Trước điều
trị (T0) Sau điều trị (T1) T1-T0 P Góc mũi
môi 93,53 ± 5,19 94,23 ± 5,67 0,70 0,4657
Góc Gla-Sn-Pog’ 169,98 ± 4,23 169,95 ± 4,49 -0,03 0,9560
Ls-E 0,42 ± 2,32 0,31 ± 2,17 -0,11 0,6148
Li-E 2,14 ± 2,62 2,52 ± 2,42 0,38 0,1709
Ls-TVL 6,04 ± 1,93 6,36 ± 2,05 0,32 0,1908
Li-TVL 4,16 ± 2,54 4,44 ± 3,17 0,28 0,5752
Pog’-TVL -2,55 ± 3,49 -2,92 ± 5,47 -0,37 0,6472
Sn-Sts 18,78 ± 2,60 20,02 ± 5,09 1,24 0,0938
Ls-max 12,54 ± 1,64 13,64 ± 3,42 1,10 0,0574
Li-max 11,53 ± 2,30 12,74 ± 2,80 1,21 0,0557
Pog-Pog’ 11,06 ± 1,50 11,61 ± 2,44 0,55 0,2049
Me-Me’ 6,97 ± 1,59 6,70 ± 2,23 -0,27 0,9283
Nhận xét: Hầu hết các chỉ số về mô mềm không sự thay đổi trước và
sau điều trị
3.2.5 Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân
Bảng 3.24 Mức độ hài lòng của bệnh nhân
Biến Hài lòng Chấp nhận
được
Không hài lòng
Thời gian điều trị 30 78,95 8 21,05 0
Tự tin khi giao tiếp 38 100,0 0 0 0 Nhận xét: 78,95% bệnh nhân hài lòng với thời gian điều trị 100% bệnh nhân hài lòng với các yếu tố khác