BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Tạ Thị Thu Hương QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VEN BIỂN TẠI VIỆT NAM THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Chuyên ngành Quản[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Tạ Thị Thu Hương
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VEN BIỂN TẠI VIỆT NAM
Trang 2Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Xây dựng
Người hướng dẫn khoa học:
Người hướng dẫn khoa học 1: Pgs Ts Trần Văn Tấn
Người hướng dẫn khoa học 2: Ts Kts Trần Thị Lan Anh
Phản biện 1: TS Trần Hồng Mai
Phản biện 2: TS Trương Văn Quảng
Phản biện 3: PGS.TS Lương Tú Quyên
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại trường Đại học Xây dựng Hà Nội
vào hồi… giờ……ngày……tháng……năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia Việt Nam và Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong số khoảng 200 quốc gia trên thế giới, có những quốc gia phát triển thịnh vượng và có những quốc gia lạc hậu, nguyên nhân chủ yếu là do công tác tổ chức và hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) ở mỗi quốc gia là khác nhau Là một quốc gia ven biển với 3.260 km đường bờ biển trải dài qua 28 tỉnh, thành phố, khu vực ven biển Việt Nam được đánh giá giàu tài nguyên, khoáng sản, lại nằm tiếp giáp Biển Đông, nơi có lưu lượng dịch chuyển thương mại hàng hải lớn nhất toàn cầu Trong bối cảnh toàn cầu hóa, đô thị hóa (ĐTH), cạnh tranh biển và đại dương diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, Việt Nam cũng liên tục tìm kiếm và hoàn thiện mô hình, phương pháp QLNN nhằm phát triển đô thị ven biển (ĐTVB) để tăng sức cạnh tranh và hướng tới bền vững
Từ thực tế phát triển thành công Hệ thống đô thị ven biển (HTĐTVB) của một số quốc gia trên thế giới và thực trạng tồn tại, hạn chế của các ĐTVB Việt Nam như đã nêu ở trên, NCS lựa chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển Việt Nam theo hướng bền vững” cho luận án tiến sĩ
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu các đặc điểm của HTĐTVB và đề xuất các giải pháp QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững, nhằm thúc đẩy HTĐTVB trở thành khu vực phát triển mạnh nhất về kinh tế, là đầu tàu đưa Việt Nam đến năm
2045 trở thành nước công nghiệp phát triển có thu nhập cao, đồng thời đảm bảo sự PTBV cho HTĐTVB nói riêng và sự PTBV kinh tế - xã hội (KT-XH) cả nước nói chung
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu như trên, luận án đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
Trang 4- Xây dựng cơ sở khoa học cho vấn đề cần giải quyết của luận án bao gồm cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của QLNN về phát triển HTĐTVB
- Phân tích, đánh giá thực trạng sự phát triển của HTĐTVB Việt Nam, thực trạng QLNN về phát triển HTĐTVB, rút ra các kết quả tốt
đã đạt được, các tồn tại, hạn chế trong QLNN về phát triển HTĐTVB
- Đề xuất các giải pháp QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam hướng tới mục tiêu bền vững
+ Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu các ĐTVB trên địa bàn 28 tỉnh, thành phố trực thuộc TW ven biển
+ Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng phát triển
và QLNN về phát triển các ĐTVB Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2021; đề xuất các giải pháp QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững cho giai đoạn 2022 đến năm 2045
4 Cơ sở khoa học của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài luận án dựa trên các cơ sở khoa học sau đây:
- Lý luận về HTĐT, lợi thế nhờ quy mô, chuỗi giá trị, kinh tế tích tụ;
Trang 5- Lý luận về quản lý hệ thống, quản lý HTĐT;
- Lý luận về QLNN về phát triển HTĐTVB;
- Lý luận về kinh tế đô thị, kinh tế phát triển;
- Lý luận về lợi thế cạnh tranh của vùng/quốc gia
5 Phương pháp nghiên cứu
- Về mặt phương pháp luận nghiên cứu, luận án vận dụng phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, vận dụng tư duy hệ thống và phương pháp quản lý hệ thống vào QLNN về phát triển HTĐTVB
- Về phương pháp cụ thể nghiên cứu khoa học, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: luận án sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phân loại các tài liệu, các công trình khoa học có liên quan; tiến hành phân tích và tổng hợp vấn đề nhằm xác định mục tiêu nghiên cứu và xây dựng các luận điểm, các cơ sở khoa học để giải quyết vấn đề và khoảng trống nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: luận án sử dụng phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp, kết hợp phân tích định tính và phân tích định lượng để đánh giá thực trạng; tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn có liên quan như kiến trúc, quy hoạch, quản lý đô thị, kinh tế đô thị, kinh tế phát triển… thông qua các buổi hội thảo, tọa đàm khoa học;
+ Phương pháp kế thừa: luận án tiếp thu và kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đi trước cả trong và ngoài nước để phát triển luận điểm, cơ sở khoa học đánh giá lợi thế cạnh tranh của vùng/quốc gia, khả năng hình thành HTĐTVB và quản lý đối tượng này, từ đó đề xuất các giải pháp QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững
6 Những đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ nội dung và bổ sung lý luận
về ĐTVB, HTĐTVB, phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững và QLNN về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững Các lý luận mới
Trang 6được bổ sung gồm: khái niệm QLNN về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững, nội dung công tác QLNN về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững
- Luận án đã nhận diện và phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến QLNN về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững
Về mặt thực tiễn:
- Thông qua việc phân tích thực trạng HTĐTVB Việt Nam và thực trạng QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam giai đoạn 2009 -
2021, tập trung vào thực trạng quản lý ở cấp vĩ mô của Nhà nước, luận
án đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam và đã đánh giá được các tiềm năng cũng như những thách thức đối với sự phát triển của HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững;
- Luận án đã đề xuất được các giải pháp QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam theo hướng bền vững cho giai đoạn 2022 - 2045, bao gồm:
+ Đổi mới tư duy và mô hình QLNN về phát triển HTĐTVB: hình thành HTĐTVB chạy dọc đất nước trên địa bàn 28 tỉnh, thành phố có biển; trong đó phân chia thành 4 tiểu hệ thống phù hợp với đặc điểm
và lịch sử phát triển của các ĐTVB; đưa tư duy quản lý hệ thống vào QLNN để phát huy liên kết ngang, tăng cường liên kết dọc nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng và cơ hội, đưa HTĐTVB Việt Nam phát triển mạnh mẽ theo hướng bền vững
+ Đề xuất thành lập Cơ quan Quản lý của Chính phủ về phát triển HTĐTVB và phân cấp, phân quyền trong QLNN về phát triển HTĐTVB phù hợp với quy mô HTĐTVB được đề xuất;
+ Đề xuất mục tiêu phát triển HTĐTVB đến năm 2045 và một số chiến lược phù hợp để đạt tới mục tiêu đã định;
+ Rà soát quy hoạch và định hướng công tác quy hoạch phát triển HTĐTVB trên cơ sở mục tiêu chiến lược đã xác định;
+ Đề xuất định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách HTĐTVB;
Trang 7+ Đổi mới việc xây dựng các chương trình, đề án phát triển HTĐTVB;
+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình phát triển HTĐTVB
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Về khoa học: Luận án hệ thống hóa và góp phần bổ sung lý luận
về HTĐT, làm rõ nội dung, nội hàm QLNN về phát triển HTĐTVB Việt Nam; đánh giá đúng lợi thế địa kinh tế, lợi thế cạnh tranh của vùng/quốc gia để xác định ưu tiên đối tượng QLNN cần tập trung phát triển; bổ sung lý luận QLNN về phát triển HTĐTVB phù hợp với các định hướng và điều kiện thực tế của Việt Nam
- Về thực tiễn: Luận án phân tích, đánh giá tình hình phát triển và thực trạng QLNN về phát triển các ĐTVB Việt Nam, chỉ ra những điểm hạn chế, bất cập trong QLPT các ĐTVB, từ đó đề xuất các giải pháp QLNN phù hợp cho phát triển HTĐTVB, nhằm khai thác tối ưu nguồn lực và cơ hội phát triển cho HTĐTVB, đưa HTĐTVB trở thành khu vực phát triển vượt trội và có sức lan tỏa, là đầu tàu kéo sự phát triển của các khu vực khác Những đề xuất của luận án có giá trị tham khảo cho các cơ quan QLNN có liên quan khi hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược, chính sách phát triển HTĐTVB Việt Nam trong thời gian tới
8 Kết cấu của luận án
Kết cấu luận án gồm phần Mở đầu, 4 chương (Chương 1: 24 trang, chương 2: 32 trang, chương 3: 50 trang, chương 4: 33 trang), kết luận và kiến nghị, 12 bảng biểu, 19 Hình vẽ, đồ thị, mục lục được trình bày trên 151 trang khổ giấy A4 không kể phần phụ lục
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VEN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản
Luận án tổng hợp các khái niệm về đô thị, hệ thống, hệ thống đô
Trang 8thị, đô thị ven biển, hệ thống đô thị ven biển, phát triển, phát triển bền vững, quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng bền vững để thống nhất cách sử dụng từ ngữ trong luận án QLNN về phát triển HTĐTVB theo hướng bền vững là
sự tác động của chủ thể quản lý là cơ quan QLNN có thẩm quyền bằng thể chế, chính sách, công cụ thích hợp lên đối tượng quản lý là HTĐTVB và các khách thể quản lý nhằm khai thác tốt nhất các tiềm năng, nguồn lực, cơ hội để đưa HTĐTVB phát triển, đạt được các mục tiêu xác định cho một giai đoạn phát triển nhất định Các mục tiêu phát triển theo hướng bền vững đặt ra cho HTĐTVB phải đảm bảo hài hòa
về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Tổng quan về các công trình khoa học trong và ngoài nước, luận
án đã hệ thống hóa được 34 công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước (luận án tiến sỹ, bài báo khoa học và sách nghiên cứu có liên ) theo 3 nhóm nội dung chính từ mục 1.2 đến 1.4 như sau:
1.2 Các nghiên cứu về hệ thống đô thị ven biển
- Các nghiên cứu về hệ thống đô thị
- Các nghiên cứu về động lực hình thành, phát triển hệ thống đô thị
- Các nghiên cứu về tính đặc thù của hệ thống đô thị ven biển
1.3 Các nghiên cứu quản lý nhà nước về phát triển hệ thống
đô thị ven biển
- Các nghiên cứu về quản lý nhà nước
- Các nghiên cứu về vai trò quản lý nhà nước nhằm phát triển khu vực đặc thù
- Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển
1.4 Các nghiên cứu về hiệu quả của sự phát triển thành công
hệ thống đô thị ven biển
1.5 Nhận xét, đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan
1.5.1 Các kết quả đạt được
Các học giả nước ngoài đã nghiên cứu về HTĐTVB, đã làm rõ quan điểm về HTĐTVB, động lực hình thành, tính đặc thù và đặc điểm
Trang 9của HTĐTVB Các nghiên cứu này cũng làm rõ sự tất yếu phát triển của HTĐTVB và vai trò của HTĐTVB trong phát triển KT-XH và PTBV, nâng cao năng lực cạnh tranh vùng ven biển và quốc gia, như
là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc,… Các học giả nước ngoài cũng
đã chứng minh sự cần thiết phải có những giải pháp về công cụ quản
lý như quy hoạch, chiến lược, bộ máy quản lý và những đề xuất có tính hệ thống trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy lợi thế cạnh tranh, khai thác triệt để địa lý kinh tế biển và khắc phục những vấn đề tiêu cực đang nảy sinh trong quá trình phát triển
Các công trình nghiên cứu trong nước tập trung vào vấn đề quản lý khu vực ven biển bằng quy hoạch và quản lý ở cấp đô thị Một số nghiên cứu chuyên sâu vào một lĩnh vực chưa tính đến quản lý HTĐT
ở cấp quốc gia Do mô hình quản lý đang áp dụng ở Việt Nam có sự phân cấp toàn diện cho cấp tỉnh, có một số nghiên cứu đã đề xuất việc hình thành những vùng đô thị hoá có mô hình quản lý đặc thù và khai thác lợi thế cạnh tranh, địa kinh tế của khu vực nhưng chưa đề xuất
mô hình quản lý hoàn chỉnh
1.5.2 Khoảng trống nghiên cứu
- Chưa có nghiên cứu về các ĐTVB và sự phát triển của các ĐTVB Việt Nam với quan điểm là một HTĐT Các nghiên cứu trước đây về ĐTVB, sự phát triển của khu vực ven biển, KKT ven biển mới chỉ xác định đối tượng nghiên cứu riêng rẽ, chưa đặt các đối tượng nghiên cứu này trong một hệ thống thống nhất
- Chưa có các nghiên cứu về QLNN đối với phát triển HTĐTVB Việt Nam một cách tổng thể, toàn diện Tức là HTĐTVB Việt Nam chưa được coi là một đối tượng của QLNN hoàn chỉnh để có những chiến lược, thể chế, chính sách quản lý phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống Các nghiên cứu trước đây chưa đề cao việc khai thác tính hệ thống, lợi thế cạnh tranh, địa lý kinh tế có tính biển trong phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và ổn định môi trường
- Chưa đánh giá cụ thể những lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường nếu tăng cường QLNN về phát triển HTĐTVB thông qua cách
Trang 10thức quản lý tổng hợp, toàn diện và đa ngành
1.6 Xác định hướng và sơ đồ nghiên cứu của luận án
Luận án tiếp cận theo hướng coi toàn bộ 28 đô thị ven biển Việt Nam là một đối tượng quản lý thống nhất, được áp dụng QLNN theo
tư duy hệ thống và tập trung vào việc nghiên cứu các giải pháp quản
lý cho phát triển hệ thống một cách bền vững
Hình 1.5: Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Hướng nghiên cứu của luận án trung quản lý theo quy mô, tính chất, quy hoạch xây dựng đặc trưng vùng miền có gắn với quy hoạch tổng thể không tập trung vào công tác quản lý vi mô ở một đô thị cụ thể và cũng sẽ không chú trọng đối với các lĩnh vực của quản lý đô thị
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 2.1 Một số lý luận về hệ thống đô thị ven biển
2.1.1 Tính đặc thù của đô thị ven biển
ĐTVB có nhiều đặc điểm khác với những đô thị nằm sâu trọng
Trang 11nội địa, như là vai trò, lịch sử, tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh ĐTVB có vai trò là cầu nối giữa vùng nội địa
(hinterland) với vùng ngoại vi (foreland) Vai trò này thúc đẩy giao
lưu kinh tế và phát triển kinh tế vùng, kinh tế quốc gia Quan hệ giữa
đô thị ven biển và đô thị nội địa có mối quan hệ tương hỗ, cầu nối, kết
nối giữa đô thị nội địa với thị trường quốc tế thông qua hệ thống cảng
biển, đường thủy
Hình 2.1: Vai trò cầu nối của đô thị ven biển
2.1.2 Cấu trúc của hệ thống đô thị ven biển
Cấu trúc HTĐT phản ánh sự sắp đặt có trật tự các đô thị trong
mối quan hệ theo một quy luật nhất định HTĐT có thể có nhiều cấu
trúc khác nhau, nhưng đảm bảo được sự ổn định, trạng thái cân bằng
của hệ thống trong một khu vực nhất định, một điều kiện nhất định
2.2 Lý luận về phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng bền
vững
2.2.1 Các giai đoạn phát triển hệ thống đô thị
Hình 2.2:
Bốn giai đoạn hình thành hệ thống đô thị
Trang 122.2.2 Các lý thuyết về động lực hình thành, phát triển hệ thống đô thị
Động lực hình thành, phát triển hệ thống đô thị dựa trên một số lý thuyết quan trọng về: Lợi ích kinh tế nhờ quy mô trong tích tụ đô thị (quy mô càng lớn, chi phí càng giảm), Thuyết cơ sở kinh tế (Đô thị muốn tăng trưởng được thì phải tiếp cận thị trường bên ngoài); Cực phát triển (cần tập trung đầu tư xây dựng đơn cực tăng trưởng (đô thị đặc thù) rồi tiếp theo là các đa cực phát triển (vùng ven biển) từ đó sẽ kéo theo sự phát triển kinh tế vùng, thúc đẩy tăng trưởng quốc gia); Thuyết trung tâm và ngoại vi (Một số vùng tăng trưởng tốt hơn vì điều kiện con người, lợi thế về điều kiện tự nhân và nhân tạo, do đó trở thành cực tăng trưởng, thành vùng trung tâm Vùng khác do điều kiện khó khăn hơn thì chậm phát triển hơn nên trở thành vùng ngoại vi đóng vai trò cung cấp vật liệu, nguyên liệu, lao động và các sản phẩm, dịch
vụ khác cho vùng trung tâm); Thuyết địa kinh tế mới (các hoạt động kinh tế tập trung theo không gian địa lý, kéo theo xu hướng định cư tại các trung tâm có mật độ cao, do đó HTĐTVB càng đông dân, mật
độ lớn thì càng có sức hấp dẫn)
2.2.3 Phát triển bền vững hệ thống đô thị ven biển
Nhu cầu PTBV trở thành nhu cầu phát triển chung của thế giới và
đã được Liên hợp quốc thông qua với 17 mục tiêu hầu hết đều liên quan chặt chẽ đến khu vực đô thị và có 1 mục tiêu gắn với biển Từ nội hàm của PTBV như trên cho thấy PTĐT và phát triển HTĐT, đặc biệt là phát triển HTĐTVB không thể tách rời mục tiêu PTBV
2.3 Lý luận quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng bền vững
Nội dung này nghiên cứu đặc điểm, chức năng và nội dung của QLNN về phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng bền vững, Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng bền vững Trong đó đánh giá: Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài hệ thống đô thị ven biển, Các yếu tố thuộc môi trường bên trong hệ thống đô thị ven biển, Các khu vực dễ xảy ra xung đột trong công tác QLNN về phát triển HTĐTVB
Trang 132.4 Thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển hệ thống đô thị ven biển ở một số nước trên thế giới
Năm 1990, trên thế giới mới có 10 HTĐT có trên 10 triệu dân và tổng dân số khoảng 153 triệu người Đến năm 2010, đã ghi nhận được
23 HTĐT, với dân số 370 triệu người Năm 2020, 30 HTĐT lớn nhất toàn cầu là nơi sinh sống của hơn 600 triệu người, trong đó HTĐTVB Boston- Washington là HTĐT lớn nhất thế giới với 47 triệu dân, tiếp theo đó HTĐT Tokyo có hơn 40 triệu dân
Hình 2.3: Các hệ thống đô thị có ảnh hưởng trên thế giới hiện nay Luận án phân tích việc quản lý nhà nước về phát triển hệ thống
đô thị ven biển tại các nước Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Trung Quốc, đây là quốc gia đã có bước đầu thành công trong hình thành HTĐTVB và từ
đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển hệ thống
đô thị ven biển theo hướng bền vững cho Việt Nam
Bảng 2.2: So sánh nội dung QLNN về phát triển HTĐTVB
Không có thống kê 2,413 km (50) 24.99
590 triệu 14,500 km (10) 1.55