Tác dụng của tri mẫu Tri mẫu Rhizoma Anemarrhenae là thân rễ khô của cây Tri mẫu Anemarrhenae Aspheloides thuộc họ Hành tỏi Liliaceae.. Có tác dụng thanh nhiệt, tư âm, nhuận phế, sinh
Trang 1Tác dụng của tri mẫu
Tri mẫu ( Rhizoma Anemarrhenae) là thân rễ khô của cây Tri mẫu ( Anemarrhenae Aspheloides) thuộc họ Hành tỏi ( Liliaceae) Vị đắng, tính hàn qui kinh Tỳ, Vị, Thận Có tác dụng thanh nhiệt, tư âm, nhuận phế, sinh tân
Tri mẫu ( Rhizoma Anemarrhenae) là thân rễ khô của cây Tri mẫu ( Anemarrhenae Aspheloides) thuộc họ Hành tỏi ( Liliaceae) Vị đắng, tính hàn qui kinh Tỳ, Vị, Thận Có tác dụng thanh nhiệt, tư âm, nhuận phế, sinh tân
Thành phần chủ yếu:
Trang 2Tri mẫu có chất Saponin gọi là Asphonin, ngoài ra có một
số chất có tinh thể chưa xác định
Tác dụng dược lý:
Hạ nhiệt: Đối với hư hoặc thực nhiệt, thuốc đều có tác
dụng hạ nhiệt Kết quả nghiên cưú thực nghiệm đã chứng minh Tri mẫu có tác dụng hạ nhiệt rõ
Kháng khuẩn: In vitro, thuốc có tác dụng ức chế mạnh
các loại trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đường ruột, tụ cầu khuẩn
An thần: Thuốc làm giảm tính hưng phấn của hệ thần
kinh, ví dụ phối hợp với Hoàng bá làm giảm tính kích thích tình dục ( y học cổ truyền gọi là tả thận hỏa) phối hợp với Toan táo nhân làm giảm tính hưng phấn vỏ đại não, trị mất ngủ, phối hợp với Quế chi có tác dụng làm giảm đau đối với viêm khớp ( thấp khớp), phối hợp với Bạch thược trị chứng run co giật cơ ( do tăng hưng phấn thần kinh cơ)
Hóa đờm: Về mặt dược lý cổ truyền thuốc có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, tư thận bổ thủy
Ứng dụng lâm sàng:
Dùng chữa chứng thực nhiệt: ở phần khí trong bệnh
viêm nhiễm (bệnh ôn) phối hợp với Thạch cao có tác
Trang 3dụng giải nhiệt an thần ( xem bài Bạch thang ở vị Thạch cao)
Dùng chữa chứng hư nhiệt: (âm hư nhiệt thịnh, chứng
sốt chưng triều nhiệt, sốt về chiều, về đêm ra mồ hôi trộm, thường gặp trong các bệnh mạn tính hư nhược, sốt kéo dài như bệnh lao, ung thư, chất tạo keo,.) mạch trầm tế sác, thường phối hợp với Sanh địa, Miết giáp, Địa cốt bì, Đơn bì,
Bài thuốc thường dùng: Tri bá địa hoàn hoàn ( Tri mẫu,
Hoàng bá 8 -12g, Sanh địa 12 - 20g, Đơn bì 12g, Sơn thù 12g, Sơn dược 12g - 16g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g sắc nước uống)
Nhuận phế chỉ khái: dùng trị chứng âm hư phế nhiệt, ho
khan trong các bệnh viêm phế quản mạn tính, viêm phổi kéo dài hoặc ho đờm vàng