Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.. Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức đã học và vận dụng nó để thực hiện các nhiệm vụ học tập.. T
Trang 1TIẾT 63-64 : ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực nhận diện và phân tích, tổng hợp các kiến thức đã học
- Năng lực sử dụng các biện pháp nghệ thuật, ngôn từ để hình thành đoạn văn, bài văn theo yêu cầu
2 Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Hệ thống sơ đồ, bảng tóm tắt các vấn đề: chủ đề, thể loại VB; kiểu bài thực hành viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt
- Một số VB đọc mới thuộc thể loại truyện đồng thoại, thơ lục bát, du kí liên quan đến chủ đề của các bài học
- Phim ngắn, tranh ảnh minh hoạ phù hợp với các chủ đề được học
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu các hình ảnh có liên quan tới các văn bản đã học, HS quan sát tranh
để nhận diện tên tác phẩm tương ứng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về các
tác phẩm thơ, văn rất hay và bổ ích Ở giờ học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng tổng hợp về các kiến thức của ba phân môn đã được tìm hiểu trong học kì I, chuẩn bị
Trang 2thật tốt về kiến thức và kĩ năng cho bài kiểm tra học kì sắp tới nhé.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức đã học và vận dụng nó để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
b Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Trong học kì I, em đã học các
bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái
tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê
hương yêu dấu, Những nẻo
đường xứ sở Hãy chọn mỗi bài
một văn bản và lập bảng theo
mẫu sau:
Bài Văn
bản
Tác giả
Thề loại
Đặc điềm nổi bật
- Nghệ thuật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức -> Ghi
lên bảng
Câu 1:
Bài Văn bản Tác giả Thề loại
Đặc điềm nổi bật
Trang 3Tôi
và
các
bạn
Bài
học
đường
đời
đầu
tiên
Tô
Hoài
Truyện ngắn
1 Nghệ thuật
- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc
- Ngôn ngữ chính xác, giàu tạo hình
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả
2 Nội dung
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng
Trang 4và
các
bạn
Nếu
cậu
muốn
có
một
người
bạn
Ăng-toan-đơ
Xanh-tơ
E-
xu-pe-ri
Truyện ngắn
1 Nghệ thuật
- Cách xây dựng nhân vật thông qua nhiều chi tiết miêu tả lời nói, suy nghĩ, cảm xúc Từ đó làm nổi bật đặc điểm nhân vật
- Nhân vật con cáo được nhân hóa như con người thể hiện đặc điểm của truyện đồng thoại
- Ngôn ngữ đối thoại sinh động, phong phú Truyện giàu chất tưởng tượng (hoàng tử bé đến
từ hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện kết bạn với con người )
2 Nội dung
- Qua cuộc gặp
gỡ giữa hoàng tử
bé và con cáo, tác giả đã vẽ ra một thế giới cảm xúc hồn nhiên, ngây thơ, trong trẻo dành tặng cho trẻ thơ
- Giúp người đọc cảm nhận được ý nghĩa của tình
Trang 5B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Em đã thực hành viết các kiểu
bài: kể lại một trải nghiệm của
bản thân, nêu cảm xúc về một
bài thơ có yếu tố tự sự và miêu
tả, tập làm thơ lục bát, tả cảnh
sinh hoạt Hãy thực hiện những
yêu cầu sau đây:
a Trình bày yêu cầu đối với
mỗi kiểu bài
b Nêu đề tài mà em lựa chọn
nếu thực hành viết một trong các
Tôi và các bạn
Bắt nạt
Nguyễn Thế
Hoàng Linh
Thơ 1 Nội dung:
- Bài thơ nói về
hiện tượng bắt nạt là thói quen xấu xí, đáng chê
Từ đó giúp mọi người có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, góp phần xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc
- Tâm hồn thơ trong sáng, cách nhìn thân thiện, bao dung của nhà thơ
2 Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ
- Hình ảnh thơ ngộ nghĩnh
- Giọng thơ hài hước, dí dỏm, tâm tình, gần gũi, tạo không khí thân thiện, khiến người nghe dễ tiếp
Câu 2
GV có thể hướng dẫn HS tóm tắt đặc điểm của các kiểu bài bằng sơ đồ tư duy theo hai cách:
- Diễn dịch: Nêu tên kiểu bài, yêu cầu của từng kiểu bài, sử dụng các đoạn văn, bài thơ tiêu biểu làm dẫn chứng minh hoạ
- Quy nạp: Chọn một số bài viết tiêu biểu và khái quát đặc điểm của kiểu bài thông qua các sản
Trang 6kiểu bài.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức -> Ghi
lên bảng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt
đã học theo mẫu gợi ý sau:
Bài Hiện
tượng,
đơn vị
ngôn
ngữ
Khái niệm
Ví dụ minh hoạ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức -> Ghi
lên bảng
phẩm cụ thể này
Câu 3
tượng, đơn vị ngôn ngữ
Khái niệm
Ví dụ minh hoạ
Yêu thương
và chia sẻ
Bút pháp tương phản,
so sánh
Quê hương yêu dấu
Ẩn dụ,
so sánh, nhân hóa
Trang 7Những nẻo đường
xứ sở
Nhân hóa, so sánh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về 3 phân môn: Văn học, tiếng Việt, Tập
làm văn
b Tổ chức thực hiện:
NHIỆM VỤ 1:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động nhóm Chia lớp ra
thành nhiều nhóm (số lượng tùy thuộc vào số
lượng HS) Mỗi nhóm sẽ thực hành trả lời 4 câu
hỏi trong bài trong thời gian 3 phút GV gọi các
nhóm NX chéo và chốt kiến thức chuẩn của bài
Câu 1 Câu chuyện được kể bằng lời của nhân
vật nào?
A Mẹ Dẻ Gai
B Một cây dẻ trong rừng già
C Một nhân vật trong câu chuyện
D Nhân vật “tôi” - đứa con bé nhất của mẹ Dẻ
Gai
Câu 2 Từ “chúng tôi” trong câu chuyện được
dùng để chỉ những nhân vật nào?
A Mẹ, hạt dẻ gai và các anh chị em
B Nhân vật “tôi” và các anh chị em
C Nhân vật “tôi” và các bạn trong rừng già
D Những hạt dẻ gai trong rừng già
Câu 3 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong
câu: “Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn
núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt
trôi trên đầu mẹ”?
A Ần dụ
B Điệp ngữ
C Hoán dụ
D So sánh
Câu 4 Vì sao khi mùa đông đến, “tôi” cứ mãi
II Luyện tập
1 Phần trắc nghiệm : Câu 1 : D
Câu 2 : B Câu 3 : B Câu 4 : D
Trang 8thu mình trong tấm áo gai xù bông ấm áp?
A Vì “tôi” nhỏ nhất nhà và chưa đủ lớn.
B Vì “tôi” rất thích tấm áo gai xù bông ấm áp
C Vì “tôi” sợ gió lạnh, sợ mùa đông đến
D Vì “tôi” sợ xa mẹ, sợ tự lập và những gì lạ
lẫm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, viết các từ tương ứng;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NHIỆM VỤ 2:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài tập
trong SGK
Câu 5 Nhân vật “tôi” thể hiện được những
đặc điểm gi của nhân vật trong truyện đồng
thoại?
Câu 6 Hãy tìm ba từ mà em cho là phù hợp để
nêu bật đặc điểm của nhân vật “tôi”.
Câu 7 Nêu bài học cuộc sống mà em có thể rút
ra từ câu chuyện của hạt dẻ gai trong đoạn
trích.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NHIỆM VỤ 3:
2 Phần thực hiện bài tập.
3 Viết
Trang 9* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Chọn 1 trong 2 đề sau và lập
dàn ý chi tiết cho đề đó:
Đề 1 Em hãy tưởng tượng những điều hạt dẻ
gai gặp trong giấc mơ và sau giấc ngủ đông ấm
áp Hãy giúp bạn ấy kể tiếp câu chuyện của
mình trong rừng già theo cách của em
Đề 2 Những trải nghiệm của nhân vật “tôi”
trong đoạn trích có thể gợi liên tưởng đến điều
gì trong cuộc sống của em? Hãy chia sẻ điều đó
với mọi người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập và đọc lại VB;
- HS hoàn thành bài tập
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học.
b Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết bài văn hoàn chỉnh cho một trong hai đề ở phần trên.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tiết 65- 66: KIỂM TRA HỌC KÌ I
A Mục tiêu cần đạt
1 Kĩ năng
- Thông qua giờ kiểm tra, đánh giá kiến thức mà học sinh đã tiếp thu được từ đầu năm; kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình
Trang 10- Qua đây Gv cũng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của Hs và kết quả giảng dạy của mình Từ đó bổ sung kiến thức còn trống và có phương pháp giảng dạy phù hợp hơn
2 Phẩm chất:
- Giáo dục HS thái độ tự giác tích cực làm bài, biết ơn và trân trọng văn học dân tộc
B Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận
C Ma trận đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơ
n vị kiến thức
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Thơ và thơ lục
2 Viết Viết bài
văn tự sự
Tỉ lệ %
% Tỉ lệ chung
%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Trang 11MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ n biết
Thôn g hiểu dụng Vận
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ và thơ
lục bát
Nhận biết:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.(1)
- Nhận biết được số tiếng,
số dòng, vần, nhịp, thể loại của bài thơ lục bát.(2)
- Nhận diện được các yếu
tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong thơ (3)
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.(4)
- Nhận ra từ đơn và từ phức; từ đa nghĩa và từ đồng âm; cụm từ, các biện pháp tu từ (5)
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ.(6)
- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.(7)
3 TN 5TN 2 TL
Trang 12- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả, các biện pháp tu từ trong thơ.(8)
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng
xử được gợi ra từ văn bản
(9)
- Đánh giá được giá trị của các yếu tố vần, nhịp (10)
2 Viết Kể về một
trải nghiệm của bản thân
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được
bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân;
dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được
kể
D Đề bài
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu.
Yêu con sông mặt sóng xao,
Trang 13Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca.
Yêu hàng ớt đã ra hoa
Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.
Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm.
(Ta yêu quê ta, Lê Anh Xuân, Thơ Thiếu nhi chọn lọc, NXB Văn học, 2017, tr.94)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
A Thể thơ tự do C Thể thơ lục bát
B Thể thơ tám chữ D Thể thơ sáu chữ
Câu 3: Trong dòng thơ: “Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông” có mấy cụm động từ?
(5)
A Một cụm động từ C Ba cụm động từ
B Hai cụm động từ D Bốn cụm động từ
Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? (6)
A Tình yêu quê hương C Tình yêu thiên nhiên
B Tình yêu gia đình D Tình yêu đôi lứa
Câu 5: Điệp từ “yêu” trong bài thơ trên có tác dụng gì? (8)
A Nhấn mạnh tình yêu da diết của tác giả đối với dòng sông
B Nhấn mạnh tình yêu quê hương da diết của tác giả
C Nhấn mạnh tình yêu da diết của tác giả đối với mẹ
D Nhấn mạnh tình yêu sâu sắc của tác giả đối với gia đình
Câu 6: Cảm nhận nào đúng nhất về cảnh vật quê hương hiện lên trong hai dòng thơ
sau: (6)
“Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Trang 14Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu”.
A Cảnh rực rỡ, tha thiết, bâng khuâng
B Cảnh mênh mông, bình dị, thân quen
C Cảnh tươi đẹp, thơ mộng, trữ tình
D Cảnh tươi đẹp, thân thuộc, bình dị
Câu 7: Nhận xét nào đúng nhất về ý nghĩa lời ru của mẹ qua hai dòng thơ sau: (7)
“Yêu sao tiếng mẹ ru nồng, Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm”.
A Lời ru của mẹ đưa con vào giấc ngủ, bồi đắp tâm hồn con
B Lời ru của mẹ động viên, khích lệ con nỗ lực học tập tốt
C Lời ru của mẹ là khúc hát xua tan mệt mỏi trong lao động
D Lời ru của mẹ gợi nhắc những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp
Câu 8: Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong dòng thơ: “Dòng sông tuổi nhỏ rì rào
hát ca” là gì? (8)
Nhấn mạnh kỉ niệm tuổi thơ êm đềm, ngọt ngào gắn với dòng sông
A Câu thơ khơi gợi trí tưởng tượng bay bổng ở người đọc
B Dòng sông trở nên sinh động, gần gũi, gắn bó với con người
C Giúp đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?(9)
Câu 10: Qua nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần làm gì để góp phần xây
dựng quê hương? (9)
II VIẾT (4,0 điểm)
Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm đáng nhớ Hãy kể lại một trải nghiệm về chuyến thăm quê của em
………
D Hướng dẫn chấm
Phầ
n
Câ
u
Trang 151 C 0,5
9 HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài
thơ
1,0
10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây
dựng quê hương
1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản
thân - chuyến về thăm quê.
0.25
c Kể lại nội dung trải nghiệm HS có thể triển khai cốt truyện
theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để kể
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc
- Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó
3,0
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc
chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc
0,25
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu tiết học và nhắc nhở tính tự giác, nghiêm túc, tích cực làm
bài
Hoạt động 2: : Giao đề cho HS
Hoạt động 3: Quan sát HS làm bài
Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét tiết học
- Nhận xét về giờ làm bài
Tiết 72 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I