1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập KIỂM TRA GIỮA kì văn 6 7 8

56 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 172,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 39, 40 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA - Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học si

Trang 1

- Học bài nghiêm túc chuẩn bị ôn tập kiểm tra

4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy

- Năng lực hợp tác,tự quản bản thân, năng lực tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS.

1 GV: KHDH, sgk, sgv, tài liệu tham khảo

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập

III Tiến trình dạy học.

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Mục tiêu: HS nắm lại các kiến thức về văn bản,TLV, tiếng Việt

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân

Trang 2

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian: 85’

A NỘI DUNG:

I PHẦN VĂN BẢN

GV hướng dẫn hs củng cố kiến thức phần văn bản

1 Văn học dân gian

- Tên thể loại, tên văn bản

- Ý nghĩa văn bản

- Ý nghĩa của một số chi tiết kỳ ảo

So sánh truyền thuyết với truyện cổ tích:

*Giống nhau:

- Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo

- Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính

2 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có: Nghĩa gốc & nghĩa chuyển

3 Phân loại từ theo nguốn gốc

Trang 3

? Nhắc lại khái niệm văn tự sự ?

? Bố cục của 1 bài văn tự sự ?

? Các bước làm 1 bài văn tự sự ?

? Ngôi kể?

**************************************************

B LUYỆN TẬP

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến Trước mặt mọi người, chàng kể hếtđầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn

PHÂN LOẠI TỪ THEO NGUỒNGỐC

Từmượncácngônngữkhác

TừmượntiếngHán

Từ gốc Hán

Từ Hán Việt

Trang 4

tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắtoan vào ngục thất Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự Vua sai bắt giam hai mẹcon Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử Chàng không giết mà cho chúng vềquê làm ăn Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếpthành bọ hung.”

(Sách Ngữ văn 6, tập một - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạtchính của đoạn văn là gì ?

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra 1 danh từ chung, 1 danh từ riêng trong câu: “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến”?

Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưngvẫn bị trời trừng trị?

Câu 4 (1,0 điểm): Việc tha tội chết cho mẹ con Lý thông của Thạch Sanh thể hiệnphẩm chất đẹp đẽ nào ở nhân vật này, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dânta?

II KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): Thế nào là chỉ từ? Cho 1 ví dụ về chỉ từ?

Câu 2 (0,5 điểm): Kể tên các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữvăn 6?

Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng”

III LÀM VĂN (5,0 điểm)

Hãy kể về người mẹ của em

ĐÁP ÁN Phầ

n

1 - Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Thạch Sanh”

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: Tự sự

0,250,25

2 - Danh từ chung: nhà vua.

- Danh từ riêng: Thạch Sanh

0,250,25

3 Mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn

Trang 5

4 - Việc Thạch Sanh tha tội chết cho Lý Thông thể hiện

Thạch Sanh là người nhân nghĩa, phúc hậu, khoan dung,

độ lượng và giàu lòng vị tha

- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Ở hiền gặp lành.

0,5

0,5

1 - Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

- Ví dụ về động từ

0,250,25

2 Các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ

văn 6:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Thánh Gióng.

0,250,25

3 Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn ”Thánh Gióng”:

- Hình tượng Thánh Gióng là biểu tượng về lòng yêu nước

và tinh thần chống giặc ngoại xâm

- Thể hiện quan niệm, ước mở của nhân dân về người anhhùng chống giặc, cứu nước

- Thể hiện sức mạnh tiềm tàng, ẩn chứa bên trong nhữngcon người kì dị

1,0

Hãy kể về người mẹ của em.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự:

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài

Phần mở bài biết giới thiệu đối tượng tự sự, phần Thân bàibiết kể câu chuyện theo trình tự Kết bài biết khái quát vàbày tỏ cảm xúc cá nhân

0,5

b Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả,

dùng từ, đặt câu

0,5

c Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí, có sự liên kết

giữa các phần, đoạn, các ý cần phải rõ ràng, có thể triểnkhai theo định hướng:

Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người mẹ và những ấn 0,5

Trang 6

tượng, cảm xúc của em khi nghĩ về mẹ.

Thân bài:

- Kể, tả về ngoại hình, tính cách, sở thích, công việc hằngngày của mẹ

- Kể về vai trò của mẹ trong gia đình em:

+ Mẹ là người phụ nữ tần tảo, đảm đang: Cùng cha quánxuyến mọi công việc gia đình

+ Mẹ thương yêu, lo lắng cho các con hết mực: Từng bữa

ăn, giấc ngủ, chăm lo việc học, dạy dỗ các con nênngười…

+ Khi mẹ vắng nhà: thiếu đi tất cả những gì mẹ dành chogia đình, bố con vụng về trong mọi công việc…

- Kể về cách ứng xử, quan hệ của mẹ đối với mọi người:

+ Cởi mở, hoà nhã với xóm làng

+ Thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn

- Cảm xúc của em như thế nào khi nhắc đến mẹ Tình cảm

mà em dành cho mẹ

Kết bài

Cảm nghĩ của em về mẹ Em sẽ làm gì để xứng đáng làcon của mẹ

0,25

0,50,50,25

0,250,250,5

- Ôn tập toàn bộ phần văn bản, tiếng Việt và Tập làm văn đã học

- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1

Trang 7

TIẾT 39, 40 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức

về phần truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, phần tiếng Việt về nghĩa của từ, chỉ

từ Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện có nhânvật, sự việc, có ý nghĩa Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnhphù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh

Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức truyện ngụ ngôn; kiến thức vềnghĩa của từ, chỉ từ

- Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đời thường

có nhân vật, sự việc, có ý nghĩa Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

2 Kĩ năng:

- HS biết giải thích nghĩa của từ, chỉ từ văn cảnh cụ thể

- Học sinh biết rút ra bài học, ý nghĩa của truyện

- Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài.

4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp

tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Nhận biết - Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thể

loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể Nhớ được ngôi kể củavăn bản Xác định chỉ từ trong câu, văn bản cụ thể Nhớđược các văn bản cùng thể loại

Thông hiểu - Hiểu được ý nghĩa truyện truyền thuyết Hiểu được nghĩa

của từ trong văn cảnh cụ thể Hiểu được ý nghĩa của chỉ từ

Trang 8

Vận dụng thấp

Vận dụng cao - Viết được bài văn kể chuyện hoàn chỉnh

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

- Ghi lại tên văn bản

truyện truyền thuyết

- Viết được hoànchỉnh kiểu bài tự

Hiểu được ýnghĩa truyệntruyền thuyết

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

31,515%

11,010%

3 2,5 25%

10,55%

2 1,5 15%

văn kể chuyện

Trang 9

1 6 60%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4 2,5 25%

2 1,5 15%

1 6 60%

7 10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

ĐỀ BÀI Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãynúi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu,đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùngSơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nướcđánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫnkhông thắng nổi Thần núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”

(Ngữ văn 6 – tập một)

Câu 1(0,5 điểm).Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?

Câu 2(0,5 điểm).Xác định ngôi kể của văn bản đó.

Câu 3(0,5 điểm) Em hiểu từ “nao núng” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì?

Câu 4 (0,5 điểm) Tìm chỉ từ trong câu văn sau:

“Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.”

Câu 5(1,0 điểm) Nêu ý nghĩa hình tượng của 2 nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh? Câu 6(1 điểm) Trình bày ý nghĩa của truyện?

Phần II: Tập làm văn (6 điểm):

Kể về một người mà em yêu quý

III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

1 Đoạn trích nằm trong văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh” 0.5

Trang 10

3 Giải nghĩa từ nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa. 0,5

5

- Các nhân vật chính trong truyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật: Thủy Tinh là hiện tượng

mưa to, bão lụt hằng năm được hình tượng hóa; Sơn Tinh là lực

lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắng

thiên tai của người Việt xưa được hình tượng hóa.

1,0

6

Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích hiện tượng mưa lũ hàng năm

- Thể hiện ước mơ chiến thắng, chế ngự thiên tai của người

Việt cổ

1,0

Hãy kể về người mẹ của em.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự:

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần mở

bài biết giới thiệu đối tượng tự sự, phần Thân bài biết kể câu

chuyện theo trình tự Kết bài biết khái quát và bày tỏ cảm xúc cá

c Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí, có sự liên kết giữa các

phần, đoạn, các ý cần phải rõ ràng, có thể triển khai theo định

- Kể về vai trò của mẹ trong gia đình em:

+ Mẹ là người phụ nữ tần tảo, đảm đang: Cùng cha quán xuyến

mọi công việc gia đình

0,5

0,25

0,5

Trang 11

+ Mẹ thương yêu, lo lắng cho các con hết mực: Từng bữa ăn, giấc

ngủ, chăm lo việc học, dạy dỗ các con nên người…

+ Khi mẹ vắng nhà: thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình,

bố con vụng về trong mọi công việc…

- Kể về cách ứng xử, quan hệ của mẹ đối với mọi người:

+ Cởi mở, hoà nhã với xóm làng

+ Thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn

- Cảm xúc của em như thế nào khi nhắc đến mẹ Tình cảm mà em

0,250,250,5

0,5

d Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt hay và độc đáo, sáng tạo (sử

dụng từ ngữ, hình ảnh, biểu cảm,…)

0,5

Trang 12

- Học bài nghiêm túc chuẩn bị ôn tập kiểm tra HKI.

4 Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy

- Năng lực hợp tác,tự quản bản thân, năng lực tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS.

1 GV: KHDH, sgk, sgv, tài liệu tham khảo

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập

III Tiến trình dạy học.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs ôn tập, củng cố kiến thức HKI

- Mục tiêu: HS nắm lại cỏc kiến thức về văn bản,TLV, tiếng Việt

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 85’

A NỘI DUNG:

Trang 13

I PHẦN VĂN BẢN

GV hướng dẫn hs củng cố kiến thức phần văn bản

1 Văn học dân gian

- Tên thể loại, tên văn bản

- Ý nghĩa văn bản

- Ý nghĩa của một số chi tiết kỳ ảo

a So sánh truyền thuyết với truyện cổ tích:

*Giống nhau:

- Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo

- Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính

b So sánh ngụ ngôn với truyện cười:

*Giống nhau:Đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ.

2 Văn học trung đại.

- Tên văn bản, tác giả

- Ý nghĩa của văn bản

II PHẦN TIẾNG VIỆT:

Trang 14

2 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có: Nghĩa gốc & nghĩa chuyển

3 Phân loại từ theo nguốn gốc

TừmượntiếngHán

Từ gốc Hán

Từ Hán Việt

Danh từ chỉ sự vậtDanh từ chỉ đơn

ước

Trang 15

6 Số từ:Phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.

Ví dụ: Mộtđôi

ST DT

Đơn vị ướcchừng

Đơn vị chínhxác

Trang 16

? Nhắc lại khái niệm văn tự sự ?

? Bố cục của 1 bài văn tự sự ?

? Các bước làm 1 bài văn tự sự ?

? Ngôi kể?

? Thế nào là kể truyện tưởng tượng?

- Dạng bài nhập vai nhân vật: Người kể đóng vai một trong những nhân vật trongtruyện -> kể lại nội dung câu chuyện bằng lời kể của nhân vật đó

- Dạng bài trần thuật sáng tạo (kể bằng lời văn của mình): Người đọc, kể phải cảmnhận văn bản và tự kể bằng lời văn, ý hiểu của mình về nội dung cốt chuyện, nhânvật trong truyện

VD: Đóng vai nhân vật Thánh Gióng kể lại truyện Thánh Gióng

- Kể chuyện đời thường (kể người, kể việc):

Đề 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em

Đề 2: Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em

Lưu ý: Tập kể các truyện đã học

+ Truyền thuyết: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Cổ tích: Thạch Sanh; Em bé thông minh

Trang 17

+ Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi

+ Truyện cười: Treo biển

+ Truyện trung đại: Thầy thuốc giỏi tốt nhất ở tấm lòng

2 Kể chuyện đời thường:

Đề 1: Kể về một việc tốt mà em đã làm

Đề 2: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến

Đề 4: Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mãi

Đề 5: Kể về những đổi mới ở quê em (có điện, có đường, có trường mới, cây trồng,

…)

Đề 6: Kể về một người thân của em (ông bà, bố mẹ, anh chị, …)

3 Kể chuyện tưởng tượng:

Đề 1: Hãy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh trong điều kiệnngày nay với máy xúc, máy ủi, xi măng cốt thép, máy bay trực thăng, điện thoại diđộng, xe lội nước,…

Đề 2: Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng

Em hãy tưởng tượng mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngàikhuyên em như thế nào?

* Điều chỉnh bổ sung

C VẬN DỤNG

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm các dạng bài tập

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề

- Thời gian: 90 phút

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3

« Ngày xưa, ở đất Cao Bằng, có người tiều phu mộc mạc hiền lành Anh có một bà

mẹ già hay đau ốm Thầy thuốc báo là cần có sữa nai tẩm bổ, mới mong chữa lành bệnh cho mẹ Anh không quản ngại khó khăn, mỗi ngày vào rừng quyết tâm đi tìm kiếm sữa nai về cho mẹ, nhưng rất khó vì vừa thấy bóng người, nai đã bỏ chạy mất rồi.

Không lấy được sữa nai, người tiều phu buồn bực, không dám về nhà Anh ngồi giữa rừng ôm mặt khóc Bỗng nhiên, thấy có một ông lão chống gậy đến bảo rằng : « Nếu con muốn có sữa nai thì phải mang lốt nai, mới đến gần loài nai được » Rồi ông lão trao cho anh tiều phu một bộ da nai khoác vào người.

Anh làm theo và quả nhiên, sau đó, anh lại gần các con nai cái, vắt được nhiều sữa đem về nhà chữa bệnh cho mẹ già »

Trang 18

( Trích Người tiều phu hóa nai – Tuyển những truyện hay viết cho thiếu nhi –

Phương Anh sưu tầm và tuyển chọn)

Câu 1 (1,0 điểm)

Đoạn trích trên thuộc loại truyện dân gian nào em đã học? Vì sao em xác định nhưthế ?

Câu 2 ( 1,5 điểm)

Giải nghĩa từ tiều phu, cho biết xét về nguồn gốc thì từ này thuộc loại từ gì ?

Nhân vật người tiều phu trong đoạn trích có phẩm chất gì em cần học tập ? Hànhđộng nào của nhân vật cho em nhận xét đó ?

Kể lại truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếngbằng lời văn của em Trong đó tưởng

tượng một kết thúc mới cho số phận con ếch

4 Hướng dẫn HS tự học:

- Ôn tập toàn bộ phần văn bản, tiếng Việt và Tập làm văn đã học

- Chuẩn bị KTHK I

Trang 19

Tiết 68, 69:

KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Đề kiểm tra chung toàn trường

Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức

về phần truyện ngụ ngôn, phần tiếng Việt về danh từ, cụm danh từ, chỉ từ Biết vậndụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đời thường có nhânvật, sự việc, có ý nghĩa Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnhphù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh

Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức truyện ngụ ngôn; kiến thức vềnghĩa của từ, cụm danh từ, chỉ từ;

- Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đời thường

có nhân vật, sự việc, có ý nghĩa Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

2 Kĩ năng:

- HS biết giải thích nghĩa của từ, xác định cụm danh từ, chỉ từ văn cảnh cụ thể

- Học sinh biết rút ra bài học, ý nghĩa của truyện

- Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài.

4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp

tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Nhận biết - Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thể

loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể Nhớ được ngôi kể củavăn bản Xác định cụm danh từ, chỉ từ trong câu, văn bản

cụ thể Nhớ được các văn bản cùng thể loại

Thông hiểu - Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn Hiểu được nghĩa của

từ trong văn cảnh cụ thể Hiểu được ý nghĩa của chỉ từ

Trang 20

Vận dụng thấp

Vận dụng cao - Viết được bài văn hoàn chỉnh kiểu kể chuyện đời thường

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

- Ghi lại tên văn bản

- Viết được bài vănhoàn chỉnh kiểubài tự sự kể

Hiểu được ýnghĩa truyệnngụ ngôn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

31,515%

11,010%

3 2,5 25%

Tiếng

Việt

- Nhận biếtcụm danh từ,chỉ từ trongcâu

- Hiểu đượcnghĩa của từtrong văn cảnh

10,55%

2 1,5 15%

Trang 21

làm văn

Viết được bàivăn kể chuyệnđời thường

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1660%

1 6 60%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4 2,5 25%

2 1,5 15%

1 6 60%

7 10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

ĐỀ BÀI Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.”

(Truyện ngụ ngôn)

Câu 1(0,5 điểm).Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?

Câu 2(0,5 điểm).Xác định ngôi kể của văn bản đó.

Câu 3(0,5 điểm) Em hiểu từ “nhâng nháo” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? Câu 4 (1,0 điểm) Tìm cụm danh từ, chỉ từ trong câu văn sau:

“Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.”

Câu 5(1,0 điểm) Qua truyện ngụ ngôn trên tác giả dân gian muốn phê phán và

khuyên nhủ mỗi chúng ta điều gì?

Câu 6 (0,5 điểm) Kể tên 2 truyện ngụ ngôn khác mà em đã học.

Phần II: Tập làm văn (6 điểm):

Kể về một người mà em yêu quý

III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (0,5 điểm)

Trang 22

*Yêu cầu trả lời:Học sinh xác định đúng đoạn trích trong văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS ghi lại chính xác tên văn bản

- Điểm 0,25: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác tên văn bản

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Câu 2 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời:Học sinh xác định đúng ngôi kể văn bản: Ngôi thứ ba

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS xác định chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0,25: HS chưa chính xác ngôi kể của văn bản

- Điểm 0: HS không ghi

- Điểm 0,25: HS có giải thích nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản nhưng

trình bày thiếu hoặc chưa rõ nghĩa

- Điểm 0: HS giải thích từ sai hoặc không ghi

- Điểm 0,5: HS trả lời cụm danh từ và chỉ từ

- Điểm 0,25: HS có trả lời thiếu hoặc chưa chính xác

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không ghi

Câu 5 (1,0 điểm).

*Yêu cầu trả lời: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện: Qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo

*Hướng dẫn chấm:

Trang 23

- Điểm 1,0: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện

- Điểm 0,25-0,75: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác ý nghĩa của truyện

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Câu 6 (0,5 điểm).

*Yêu cầu trả lời: Học sinh ghi đúng tên 2 truyện ngụ ngôn đã học: “Thầy bói xem voi”; “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS trả lời đúng tên 2 truyện ngụ ngôn đã học: “Thầy bói xem voi”;

“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

- Điểm 0,25: HS trả lời đúng tên 1 truyện ngụ ngôn đã học

- Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi

Phần II: Tập làm văn

1 Yêu cầu chung

- Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn tự sự để kể về một người mà mìnhyêu quý (ông, bà, bố, mẹ, anh, ; thầy (cô) giáo; bạn thân)

- Trình bày đúng - đủ bố cục ba phần của bài văn

- Hành văn mạch lạc, trong sáng Tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức một bài văn hoàn chỉnh (0,5 điểm)

b Xác định đúng đối tượng kể, có sự lựa chọn ngôi kể phù hợp (0,5 điểm)

c Chia vấn đề đối tượng kể (Kể ngoại hình, tính tình, hoạt động, việc làm, thóiquen, sở thích, kỷ niệm sâu sắc với người được kể (5 điểm)

*Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau

- Mở bài (0,5 điểm):

*Yêu cầu: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc,

ấn tượng chung về người ấy

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc,

ấn tượng chung về người ấy

+ Điểm 0,25: HS đã biết giới thiệu khái quát về người được kể nhưng chưa hay,còn mắc lỗi về diễn đạt hay dùng từ

+ Điểm 0: Mở bài không đạt yêu cầu, chưa giới thiệu người được kể hoặc không có

mở bài

- Thân bài(3,0 điểm):

Trang 24

*Yêu cầu: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc hoặc kể theo dòng hồi

tưởng; làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một

kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểucảm trong bài, bố cục bài viết khoa học

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 3,0: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sự việcthể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mìnhvới người được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bố cục bàiviết khoa học

+ Điểm 2 - 2,75: HS đã biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sự việc thểhiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mình vớingười được kể Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bố cục bài viếtkhoa học nhưng chưa hay

+ Điểm 0,5 - 1,75: Học sinh kể được câu chuyện song chưa đầy đủ các sự việc; bốcục bài chưa rõ ràng

+ Điểm 0: Học sinh lạc đề, không kể được câu chuyện hoặc không làm bài

- Kết bài:(0.5 điểm)

*Yêu cầu: Học sinh nêu cảm nghĩ, mong ước của bản thân với người được kể, về

bài học được rút ra sau câu chuyện

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm vàthái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái

độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 25

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I VĂN 7

4 Các năng lực cần hình thành cho hs: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử

dụng ngôn ngữ, giao tiếp Tiếng Việt, tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Lập KHDH, tổng hợp các kiến thức đã học

2 HS:Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

? Quan sát tranh đoán tên văn bản đã

? Nhắc lại nội dung kiến thức đã học từ đầu năm đến hiện tại?

Giáo viên: Để giúp các em củng cố nội dung kiến thức đã học từ đầu năm chuẩn bịcho bài kiểm tra giữa kì đạt kết quả tốt chúng ta cùng hệ thống lại kiến thức đã học

*Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức đã học

- Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các kiến thức đã học (văn bản, tiếng Việt, vănbiểu cảm)

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, giải thích, thuyết trình, quy nạp thảoluận nhóm; kĩ thuật động não

- Thời gian: 20 phút

? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học?

- Cổng trường mở ra

- Mẹ tôi

- cuộc chia tay của những con búp bê

? Ca dao, dân ca em đã học những chủ đề nào?

+ Thơ đại trung:

Trang 26

con người

- Những câu hát than thân và châm biếm

? Kể tên phần thơ trung đại đã học?

- Nam quốc sơn hà

- Phò giá về kinh

- Bánh trôi nước

- Bạn đến chơi nhà

- Qua đèo Ngang

? Lập bảng thống kê các văn bản đã học theo nội dung sau: tên văn bản, tác giả, thể loại, PTBĐ, nội dung, nghệ thuật của văn bản

1 Văn bản nhật dụng:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa các văn bản sau.

- Rút ra được bài học cho bản thân.

Tên bài Tác giả Thể loại PTBĐ Ý nghĩa văn bản

cảm

Người mẹ có vai trò quan trọng tronggia đình; Tình thương yêu, kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhấtđối với mỗi con người

Cuộc chia tay

của những

con búp bê

KhánhHoài

Truyệnngắn

Tự sự Trẻ em cần được sống trong mái ấm

gia đình Mỗi người cần phải biết giữgìn gia đình hạnh phúc

2 Ca dao, dân ca

Trang 27

3 Văn học trung đại

- Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm, thể loại tác phẩm.

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và thuộc lòng các bài thơ sau.

bài

Tác giả

Thể thơ

Nội dung Ý nghĩa văn bản

quốc sơn hà

Chưa

rõ tácgiả

Thấtngôn tứtuyệt

Khẳng định chủquyền về lãnh thổ đấtnước và nêu cao ý chíquyết tâm bảo vệ chủquyền đó trước mọi

kẻ thù xâm lược

Bài thơ thể hiệnniềm tin vào sứcmạnh chính nghĩacủa dân tộc và xem

như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu

tiên của nước ta

giá về kinh

TrầnQuangKhải

Ngũngôn tứtuyệt

Hào khí của dân tộc

ta ở thời Trần đượctái hiện qua sự kiệnlịch sử chống giặcMông- Nguyên xâmlược;

Thể hiện khát vọngđất nước thái bìnhthịnh trị

Hào khí chiếnthắng, khát vọngthái bình thịnh trịcủa dân tộc ta thờiđại nhà Trần

trôi nước

HồXuânHương

Thấtngôn tứtuyệt

Ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trongsáng, nghĩa tình son sắt của người phụ nữ.Cảm thông, xót xa cho thân phận chìm nổi

- Ca ngợi công lao tolớn của cha mẹ vànhắc nhở bổn phận,trách nhiệm làm con

Bài 4 Thơ lục bát; so sánh - Anh em trong gia

đình, phải thương yêuđùm bọc lẫn nhau

Bài 4 Dòng thơ kéo dài,

điệp ngữ, đảo ngữ vàđối xứng, so sánh

Ngợi vẻ đẹp của cánhđồng lúa và vẻ đẹpduyên dáng, mảnh maicủa cô gái thôn quê

Trang 28

của họ.

đến chơi nhà

NguyễnKhuyến(1835-1909)

Thấtngônbát cú

Bài thơ được lập ýbằng cách cố tìnhdựng lên một tìnhhuống khó xử khi bạnđến chơi để rồi hạmột câu kết: “Bác đếnchơi đây ta với ta”

nhưng trong đó làmột giọng thơ hómhỉnh chứa đựng tìnhbạn đậm đà, thắmthiết

Bài thơ thể hiện mộtquan niệm về tìnhbạn, quan niệm đóvẫn có ý nghĩa, giátrị lớn trong cuộcsống của con ngườihôm nay

*Điều chỉnh, bổ sung:

………

*Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Hướng dẫn hs vận dụng kiến thức làm bài tập

- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

- Thời gian: 15phút

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

theo yêu cầu.

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên

dưới:

“Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày

mai là ngày khai trường lớp Một của con.Mẹ

sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua

cánh cổng, rồi buông tay mà nói: "Đi đi con,

hãy can đảm lên, thế giới này là của con,

bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì

GỢI Ý:

1 Văn bản: Cổng trường mở ra

2 Nội dung của đoạn trích giúp

ta hiểu thêm tấm lòng yêuthương, tình cảm sâu nậng của

ng mẹ đối với con và vai trò tolớn của nhà trường đối với cuộcsống mỗi con người.3.- Người mẹ không ngủ được vì:

+ Thao thức, trằn trọc hồi hộpmừng vì con đã lớn, hi vọngnhững điều tốt đẹp sẽ đến vớicon

+ Rạo rực, bâng khuâng, xaoxuyến nhớ lại ngày bà ngoại dắt

mẹ đến trường khai giảng lần

Ngày đăng: 18/01/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w