Giáo trình Đại cương hoá học hữu cơ dành cho dược sĩ Đại học phần 1 của trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Cấu trúc electron và liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ. Đồng phân và cấu dạng. Các hiệu ứng điện tử trong hợp chất hữu cơ. Các loại phản ứng trong hoá hữu cơ.
Trang 1Hóa học Hữu cơ
Dược sỹ Đại học
Trang 2Phần I Đại cương Hóa học Hữu cơ
1 Cấu trúc elec tron và liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ
2 Đồng phân và cấu dạng
3 Các hiệu ứng điện tử trong hợp chất hữu cơ
4 Các loại phản ứng trong hóa hữu cơ
2
Trang 5Orbital lai hóa
Cấu hình electron của C ở trạng thái cơ bản: 1s22s22p2
Trang 6Orbital lai hóa
Cấu hình electron của C ở trạng thái cơ bản: 1s 2 2s 2 2p 2
Cấu hình electron của C ở trạng thái kích thích (C*): 1s 2 2s 1 2p 3
Trang 7Orbital lai hóa
Lai hóa sp2
-Một orbital 2s + hai orbital 2p
3 orbital lai hóa sp 2
-Giống hệt nhau
- Góc giữa các orbital là 120 o
-Liên kết đôi gồm một lk σ + một lk π
Trang 8Orbital lai hóa
Trang 9Hệ thống liên hợp π-π
Butadiene
Trang 10Hệ thống liên hợp π-π
10
Benzene
Trang 111.3 Sự phân cực của liên kết cộng hóa trị
Độ âm điện của một nguyên tố là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử hút cặp electron liên kết về phía mình
Độ âm điện càng lớn khả năng hút cặp electron càng mạnh
Trang 121.3 Sự phân cực của liên kết cộng hóa trị
12
Liên kết C-H coi như không phân cực
Lưu ý:
-Liên kết σ : mũi tên thẳng
- Liên kết π : mũi tên cong
Trang 131.4 Liên kết hydro
Liên kết hydro là 1 liên kết rất yếu được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa hydro (đã liên kết trong 1 phân tử) với 1 nguyên
tử có độ âm điện mạnh có kích thước bé (N,O, F )
Liên kết hydro liên phân tử
Vòng 5,6 cạnh
Trang 14Liên kết hydro liên phân tử làm tăng nhiệt độ sôi
và nhiệt độ nóng chảy so với những phân tử có khối lượng tương đương mà không có liên kết hydro hoặc chỉ có liên kết hydro nội phân tử
Trang 15Liên kết hydro giữa chất tan và dung môi tăng
Trang 16Liên kết hydro giữa chất tan và dung môi tăng
Trang 18Bài tập
18
2 Chất nào sau đây tan trong nước
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐỒNG PHÂN VÀ CẤU DẠNG
Đồng phân: những hợp chất hữu cơ có công thức phân tử giống nhau, công thức cấu tạo khác nhau tính chất hóa học, vật lý, sinh học khác nhau
Phân loại:
+ Đồng phân lập thể (đồng phân không gian)
Trang 202.1 Đồng phân cấu tạo
2.1.1 Đồng phân mạch carbon
Có mạch carbon sắp xếp khác nhau
20
Trang 212.1.2 Đồng phân do vị trí nhóm chức
Nhóm định chức trên mạch carbon ở các vị trí khác nhau
Trang 222.1.3 Đồng phân có nhóm định chức khác nhau
22
Sự hỗ biến - Tautomer
Trang 232.2 Đồng phân lập thể - Đồng phân không gian
Các loại đồng phân không gian:
- Đồng phân hình học
- Đồng phân quang học
- Đồng phân cấu dạng
Trang 242.2.1 Đồng phân hình
Do sự khác nhau về vị trí các nhóm thế đối với mặt phẳng liên kết đôi hoặc mặt phẳng của vòng
24
Trang 25Điều kiện:
• Phân tử phải chứa liên kết đôi hoặc vòng kín
• Các nguyên tử C có chứa liên kết đôi và vòng kính phải liên kết với 2 nguyên tử hay 2 nhóm thế có bản chất khác nhau
a ≠ b , c ≠ d
Trang 26Hệ cis-trans: abC=Cab hoặc acC=Cab
• Nhóm thế tương đương nằm cùng phía mặt phẳng π hoặc
Trang 27Hệ Z-E: abC=Ccd (a>b, c>d)
• Nhóm thế lớn nằm cùng phía mặt phẳng π hoặc vòng Z
(Zusammen = cùng phía)
• Khác phía E (Eintgegen = khác phía)
Trang 29Quy tắc xác định “độ lớn” Kahn-Ingold-Prelog -Liên kết đôi, ba nguyên tử đó có 2, 3 lần liên kết với
nguyên tử khác
Trang 30Đồng phân hình học trong hợp chất có C=N và N=N
30
Trang 312.2.2 Đồng phân cấu dạng (quay)
Biểu diễn phối cảnh
Biểu diễn Newman
(bền nhất)
Trang 32Phân tử ethane có thể được trình bày các dạng công thức:
Trang 3636
LK C-H gồm 2 nhóm: lk trục a (axial) & lk biên e (equatorial)
Trang 37Đồng phân cấu dạng
•Là những cấu trúc không gian sinh ra do 1 nhóm
thế quay xung quanh trục C-C (không làm đứt C-C)
so với 1 nhóm nguyên tử khác
• Thường cần năng lượng 3-4 Kcal/mol
• Chỉ tồn tại những cấu dạng tương đối bền
• Không thể tách thành những đồng phân riêng
rẽ!!!
Trang 382.2.2 Đồng phân quang học
Đồng phân quang học quay mặt phẳng phân cực
38
Trang 39Năng suất quay cực riêng:
α: góc quay cực (độ)
+ α mặt phẳng phân cực quay phải
- α mặt phẳng phân cực quay trái
L: bề dày lớp chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực (dm) C: số gram chất hòa tan trong 100ml dung môi
λ : bước sóng ánh sáng
Trang 42Điều kiện xuất hiện đồng phân quang học:
•Vật và ảnh trong gương không trùng khít
•Hai đồng phân này quay mặt phẳng phân cực những góc như
nhau nhưng ngược chiều 2 chất đối quang
(C*)
* C bất đối xứng:
Cabcd a ≠ b ≠ c ≠ d không có tính đối xứng trong không gian
42
Trang 43Đồng phân quang học không chứa C*
•Phân tử bố trí chặt chẽ trong không gian, có cấu tạo bất đối
xứng trên toàn phân tử
Ví dụ:
• Hợp chất allene
• Hợp chất biphenyl
Trang 44Ngoài lề: thảm họa Thalidomide
Thalomide “thần dược”: giảm đau, an thần vô cùng hiệu quả; dùng điều trị chứng mất ngủ, ho, cảm lạnh và nhứt đầu; được phát hiện có hiệu lực rất tốt với chứng nôn mửa buổi sáng của phụ nữ ốm nghén
Sử dụng Thalidomide trong khi mang thai có thể làm hư hại
cơ thể thai nhi, nhất là làm cụt 2 tay, 2 chân 44
Trang 45Danh pháp đồng phân quang học
Có hai loại danh pháp: Danh pháp D,L và R,S
1 Danh pháp D,L:
L-glyceraldehyde
D-glyceraldehyde
Công thức tứ diện Công thức Fisher Công thức Fisher Công thức tứ diện
Trong công thức Fisher:
- OH quay phải cấu hình D Rất khó xác định
Trang 46Danh pháp đồng phân quang học
1 Danh pháp D,L:
46
- Dấu (+) và (-) chỉ chiều quay của mặt phẳng phân cực
- Danh pháp D, L cũng được áp dụng cho các amino acid
Trang 47Danh pháp đồng phân quang học
2 Danh pháp R,S cấu hình tuyệt đối
Cách xác định cấu hình: C*abcd, trong đó: a>b>c>d
Trường hợp 1: Theo công thức tứ diện / phối cảnh (không gian)
Trang 48Danh pháp đồng phân quang học
2 Danh pháp R,S cấu hình tuyệt đối
48
Trường hợp 1: Theo công thức tứ diện / phối cảnh (không gian)
Trang 49Trường hợp 1: Theo công thức tứ diện / phối cảnh (không gian)
Trang 50Danh pháp đồng phân quang học
2 Danh pháp R,S cấu hình tuyệt đối
50
Trường hợp 2: Theo công thức Fisher
- Đặt nhóm nhỏ nhất ở phía dưới hoặc trên trong công thức Fisher
- Quy ước:
- Thay đổi vị trí của 1 cặp nhóm thế Cấu hình thay đổi
- Thay đổi vị trí của 2 cặp nhóm thế Cấu hình không đổi
Trang 51Trường hợp 2: Theo công thức Fisher
Trang 52Hợp chất chứa nhiều C*
52
Trang 53Hợp chất chứa nhiều C*
Có 2 C* tương đương 3 đồng phân
Trang 54Hợp chất chứa nhiều C*
54
Racemic là hỗn hợp 50% đồng quay trái và 50% đồng quay phải do đó hỗn hợp không có tính chất quang học vì độ quay cực tự bù trừ nhau
Trang 55Bài tập
1 Xác định đồng phân Z/E ?
2 Cấu dạng nào sau đây là bền nhất? Kém bền nhất?
Trang 56Bài tập
56
3 Các chất sau đây có bao nhiêu carbon bất đối xứng?
Trang 57Bài tập
Trang 58CHƯƠNG 3 CÁC HIỆU ỨNG ĐIỆN TỬ
Trang 593.1 Hiệu ứng cảm ứng (Inductive effect): Ký hiệu là I
HU cảm ứng: sự dịch chuyển điện tử trong các liên kết do các nguyên tử trong phân tử có độ âm điện khác nhau phân tử
phân cực
Độ âm điện Cl > C Cl hút điện tử điện tử dịch
chuyển theo chiều C1Cl, C2C1, C3C2
Trang 60Phân loại
60
• C-H có I=O
• Y đẩy điện tử mạnh hơn hydro: HU cảm dương (+I)
• X hút điện tử mạnh hơn hydro: HU cảm âm (-I)
Trang 613.1.1 Hiệu ứng cảm ứng dương (+I)
Thường thấy ở nhóm alkyl (R-) và các nhóm mang điện tích âm
Gốc alkyl càng dài, càng phân nhánh HU (+I) càng mạnh
Độ âm điện nhỏ +I mạnh
Trang 623.1.2 Hiệu ứng cảm ứng dương (-I)
62
Phổ biến ở các nhóm không no, các nhóm mang điện tích dương và các nhóm có chứa các nguyên tố có độ âm điện lớn (Cl, O, N…)
Trang 63Bài tập: so sánh tính acid của các chất sau:
Bài tập: so sánh tính base của các chất sau:
NH 3 (CH 3 ) 2 NH CH 3 CH 2 NH 2 CH 3 NH 2
Trang 6464
• HU cảm ứng giảm dần theo mạch carbon
Đặc điểm của HU cảm ứng
Trang 653.2 Hiệu ứng liên hợp
3.2.1 Hệ liên hợp
• Hệ liện hợp π-π
Trang 663.2.1 Hệ liên hợp
66
• Hệ liện hợp p-π: phân tử có các nguyên tử hay nhóm nguyên tử
có cặp điện tử không liên kết, liên kết trực tiếp với hệ liên hợp
Trang 673.2.2 Hiêu ứng liên hợp (Conjugate effect)
• Hiệu ứng liên hợp: do sự phân cực của liên kết π được lan truyền trong hệ thống liên hợp – Kí hiệu là C, biểu diễn bằng mũi tên cong
CH2=CH-CH=CH2 mật độ điện tử phân bố đều trên các C
Độ âm điện của O > C
nhóm C=O sẽ hút điện tử π của hệ phân tử phân cực
O còn cặp electron p tự do
cặp electron p liên hợp với lk π
Phân tử phân cực
Trang 68• Đa số các nhóm nguyên tử mang -C là những nhóm không no
như -NO 2 , -SO 3 H, -CN, -CHO, -COR, -COOH, -CONH 2
• Trong đó:
-C: C=O > C=NR > C=CR 2 > C=CR 2 -C: NO 2 > CN > CHO > COOH
- C:
Phân loại của HU liên hợp
Chú ý: một nguyên tử, một nhóm nguyên tử có thể có đồng thời
HU liên hợp và HU cảm ứng
Trang 69Phân loại HU liên hợp
Trang 7070
• HU liên hợp thay đổi rất ít khi kéo dài mạch liên hợp
• HU liên hợp chỉ có hiệu lực trên hệ liên hợp phẳng
Đặc điểm chung của HU liên hợp
Độ linh động của H ở hai chất là giống nhau
Trang 7171
• HU liên hợp ảnh hưởng đến sự dịch chuyển điện tử tạo thành
các công thức trung gian
Đặc điểm chung của HU liên hợp
Crotonaldehyde
Trang 723.3 Hiệu ứng siêu liên hợp
Trang 73Bài tập:
Xét tính acid:
Trang 7474
Bài tập:
Xét tính base:
Trang 76CHƯƠNG 4 PHẢN ỨNG HỮU CƠ
Trang 774.1 Phản ứng thế
Phản ứng thế (ký hiệu bằng chữ “S” – Substitution) là phản ứng trong đó một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử trong phân
tử được thay thế bằng một nguyên tử hay một nhóm nguyên
tử khác
Trang 804.1.2 Phản ứng thế ái nhân (SN 1, SN 2)
81
Phản ứng thế ái nhân lưỡng phân tử (SN 2)
Phản ứng thế ái nhân đơn phân tử (SN 1)
Trang 81Phản ứng thế ái nhân lưỡng phân tử
Giai đoạn chậm có sự tham gia của 2 tiểu phân
Vd:
Ở trạng thái chuyển tiếp:
- Liên kết cũ sắp bị cắt đứt và liên kết mới sắp hình thành
- Tác nhân ái nhân (OH-) tấn công vào carbon từ phía xa của nhóm Cl
Phân tử có chứa C* sẽ có sự thay đổi cấu
Trang 82Phản ứng thế ái nhân lưỡng phân tử
83
Trang 83Phản ứng thế ái nhân đơn phân tử
Giai đoạn chậm có sự tham gia của 1 tiểu phân
Vd: (CH 3 ) 3 C-Br + HO - (CH 3 ) 3 C-OH + Br -
Giại đoạn chậm: (CH 3 ) 3 C-Br (CH 3 ) 3 C + + Br -
Giai đoạn nhanh: (CH 3 ) 3 C + + HO - (CH 3 ) 3 C-OH
Tạo ra 2 sản phẩm có cấu hình ngược nhau racemic hóa
Có cấu trúc phẳng
Tác nhân ái nhân (OH-) tấn công
vào 2 phía của mặt phẳng
Trang 84Phản ứng thế ái nhân đơn phân tử
85
Hỗn hợp racemic
Trang 85Đặc điểm của phản ứng thế ái nhân
S N 1 : carbon bậc 3 (chỉ cho S N 1 ) > carbon bậc 2 > carbon bậc 1 (chỉ cho S N 2 )
Trang 86Đặc điểm của phản ứng thế ái nhân
87
Tác nhân ái nhân: OH - , Cl - , Br - , I - , CH 3 O - , NH 3 …
Tính ái nhân thường đồng biết với tính base
Dung môi phân cực ưu tiên S N 1 ; dung môi không phân cực
ưu tiên S N 2
Trang 884.1.3 Phản ứng thế ái điện tử trên vòng thơm (SE)
89
phức σ
Ví dụ:
Trang 894.2 Phản ứng tách loại (E1, E2)
Phản ứng tách loại (ký hiệu bằng chữ “E” – Elimination) là phản ứng trong đó có sự tách 1 nguyên tử hay nhóm nguyên tử
ra khỏi chất ban đầu
Base sử dụng: các base mạnh như OH - , RO - , NH
Trang 90-Cơ chế tách loại E2
91
Phản ứng tách loại dễ xảy ra khi các nhóm bị tách
ở vị trí trans, anti với nhau
Trang 91Cơ chế tách loại E2
Trang 92Cơ chế tách loại E1
93
Trang 93Cơ chế tách loại E1
Trang 94Hướng của phản ứng tách loại
Dẫn xuất bậc 2, bậc 3 cho nhiều hơn 1 sản phẩm
Quy tắc: pứ tách loại sẽ cho sản phẩm mà carbon của nối đôi liên kết với nhiều nhóm alkyl nhất
Trang 95b Quy tắc Hofmann
Khi gốc R (bậc 1 & 2) của R-X chứa nhiều nhóm thế kích thước lớn, tác nhân base có kích thước lớn (vd (CH 3 ) 3 CO - ) hoặc X là
S + R 2 , SO 2 R…) sản phẩm Hofmann chiếm chủ yếu (E2)
Trang 964.3 Phản ứng cộng hợp
97
Phản ứng cộng hợp (ký hiệu bằng chữ “A” – Addition) là phản ứng trong đó có hai phân tử kết hợp với nhau tạo thành một phân tử mới
Phân loại:
- Phản ứng cộng hợp ái điện tử
- Phản ứng cộng hợp ái nhân
Ví dụ:
Trang 97Phản ứng cộng hợp ái điện tử vào nối đôi (AE)
Phản ứng cộng hợp vào nối đôi của hydrocarbon không no như alkene, alkyne với các hợp chất như X 2 (halogen), HX, H 2 O, HOX,
Trang 98Phản ứng cộng hợp ái điện tử vào nối đôi (AE)
Trang 99 Quy tắc Zaitsev-Wagner: H + sẽ tấn công vào phía tạo thành
carbocation trung gian bền nhất
Trang 100Phản ứng cộng hợp ái nhân vào C=O (AN)
101
X-Y có thể là H-OH, H-OR, H-CN, H-SO 3 Na, Li-R, BrMg-R…
Trang 102Bài tập
103
3 Sắp xếp thứ tự độ bền của các carbocation sau:
4 Viết sản phẩm của các phản ứng tách loại (E2) sau: