1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tổng quan du lịch

264 586 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan du lịch
Trường học University of Social Sciences and Humanities, Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Tourism
Thể loại Báo cáo tổng quan
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 13,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xuất phần từ nhu cầu đó, Tiến sĩ Trần Văn Thông, một giáo viên đã tham gia dạy các môn học như địa lý du lịch, qui hoạch du lịch quốc gia và vùng, Tổng quan du lịch cho sinh viên kho

Trang 1

TRƯỜNG BAI HOC DAN LAP VAN LANG

KHOA DU LICH ˆ Tién si: TRAN VAN THONG

(LUU HANH NOI BO)

THANH PHO HO CHi MINE

Trang 3

Loi dé twa

Ngày nay trên thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu cần thiết và phổ biến của mọi người, chính đây là cơ hội rất lớn cho ngành du lịch phát triển, đóng góp ngày càng lón vào thu

nhập của toàn cầu và mỗi quốc gia, Theo WTO, du lịch đóng

góp 6% thu nhập của thế giới, là một trong năm ngành kinh

tế lớn nhất của hành tinh

Ở Việt Nam, trong thập niên gần đây, du lịch đã được

sự quan tâm to lớn của Đảng, Nhà nước và Tổng cục du lịch quốc gia, tạo mọi điều kiên ban đầu cho phát triển ngành du

lịch với mục tiêu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong

những năm tới

Để thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch, một trong

những động lực chính là vấn đề đào tạo nguồn nhân lực du

lich dat chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng

Sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực du lịch ở Việt Nam còn quá mới mẻ và thiếu nhiều điều kiện : phương tiện vật

chất - ký thuật, đội ngũ giáo viên chuyên ngành, chương

trình đào tạo, giáo trình, tài liệu học tập

Khoa du lịch Đại học dân lập văn lang trong hơn 8 năm

qua đã tham gia đào tạo nhiều khóa cử nhân du lịch chuyên ngành về quản trị du lịch và hướng dẫn du lịch đã góp phần

Trang 4

tích cực trong việc cung ứng nguồn nhân lực du lịch có chất

lượng cho nhu cầu thực tế

Để nâng cao chất lượng đào tạo, một trong những vấn

đề cấp bách mà trường và khoa rất quan tâm là biên soạn

giáo trình, tài liệu chuyên ngành phục vụ cho giảng dạy và

học tập -

Xuất phần từ nhu cầu đó, Tiến sĩ Trần Văn Thông, một

giáo viên đã tham gia dạy các môn học như địa lý du lịch, qui

hoạch du lịch quốc gia và vùng, Tổng quan du lịch cho sinh

viên khoa du lịch từ những khóa đầu tiên, đã cố gắng thu

thập tư liệu thông tin, sách chuyên ngành của các tác giả

trong và ngoài nước để biên soạn cuốn Tổng quan du lịch

¬ Cũng là một môn học nhưng có nhiều tên gọi khác

nhau, Ở các trường du lịch phía Bắc thì gọi là nhập mộn khoa

học du lịch, có trường gọi Tổng quan du lich, ở phía Nam có

(trường gọi là Đại cương kỷ nghệ du lịch, ở nước ngoài như

Trung Quốc thì gọi là Du lich hoc |

Theo quan điểm của chúng tôi, Tác giả dùng tên gọi

Tổng quan du lịch là hợp lý với nội dung của môn học

Cuốn tổng quan có bố cục gồm 11 chương, cỏ nội dung

khá đầy đủ, phong phú, bao quát được những vấn đề lý luận

và thực tiển của hoạt động du lịch, từ những chương đề cập

đến: những khái niệm tổng quát như chương II: Các khái niệm

cơ bản về du lịch; chương Ill: Các loại hình du lịch và sản

Trang 5

phẩm du lịch; chương IV: Động cơ du lịch và các điều kiện

phát triển du lịch; chương V: Tính thời vụ trong du lịch, đến

những chương có nội dung chuyên sâu như chương VI: Tác

động của du lịch đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; chương VIl: Tổng quan về kinh doanh du lịch, chương VIIII: Đào tạo nguồn nhân lực du lịch; chương IX: Tổ

chức quản lý ngành du lịch, chương X: Phát triển du lịch bền vững; chương XI: Lịch sử hình thành và phát triển du lịch

Để hoàn thành việc biên soạn cuốn sách này, Tác giả

đã sử dụng một số lượng lón tài liệu tham khảo với nội dung

đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao của các tác giả trong và

ngoài nước

Chúng tôi đánh giá rất cao sự cố gắng của Tác giả và

có thể xem đây là một tài liệu tốt để giáo viên và sinh viên

các khoa đào tạo chuyên ngành du lịch sử dụng cho việc

giảng dạy và học tập

Tổng quan du lịch là một môn học có nội dung rất rộng,

bao quát nhiều vấn đề về hoạt động du lịch, đồng thời là một

môn học còn mới ở Việt Nam, do vậy cuốn sách sẽ còn nhiều

thiêu sót và hạn chế Chúng tôi rất mong nhận được những ý

kiến đóng góp quí báu của các đồng nghiệp, các anh chị sinh

viên dé Tác giả hiệu chỉnh và hoàn thiện cuốn sách -

TP Hồ Chí Minh ngày 10/8/2002

Nhà giáo ưu tú, PGS.TS Trưởng khoa du lịch

Đại Học Dân Lập Văn Lang

Phan Huy Xu

Trang 6

1 ĐỐI TƯỜNG NGHIÊN CỨU 18

AL NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU "— 14

III, QUAN DIEM VA PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU

CÂU HỎI THẢO LUẬN Ặ c citecrrereo 20

CHƯƠNG II: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH

1, KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH 21

| KHÁI NIỆM VỀ KHÁCH DU LỊCH sesee 28

II MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC 26

_ CÂU HO! THẢO LUẬN ii 28

Trang 7

CHƯƠNG IV: ĐỘNG CƠ DU LỊCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN PHAT TRIEN DU LICH

| DONG CO DU LICH (MOTIVATIONS FOR

TRAVELING) 0 ccecccsccccccetscceceestsceeeestseeeeetaees nu

II CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT”3 RIE IB Cece

CÂU HỎI THẢO LUẬN TH HH Heo c 72

, CHƯƠNG V : TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LICH — |

I KHÁI NIỆM VỀ THỜI VỤ DU LỊCH seis 73

II CÁC NHÂN TO TAC DONG DEN SUHINH

THÀNH TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH - — III PHÂN TÍCH LƯỢNG DU KHÁCH DƯỚI TÁC c

ĐỘNG CỦA QUI LUẬT THỜI VỤ 78

IV CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÍNH BẤT ~ |

LỢI CỦA THỜI VỤ DU LỊCH 82 |

CÂU HỎI ÔN TẬP —— c BB

CHƯƠNG VI : TÁC ĐỘNG CUA DU LICH DEN CAC LINH |

VUC KINH TE — XA HOI! VA MOI TRUGNG

| Y NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 87

II CÁC TÁC ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA DU LỊCH 90 -

CÂU HỎI THẢO LUẬN cc ni ¬ 108

Trang 8

CHƯƠNG VII : TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ DU LỊCH

| KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH DU LỊCH 109

II CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH DU LỊCH 113 _ II HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT DONG

KINH DOANH DU LỊCH x c.c.c T8

CÂU HỒI THẢO LUẬN sen 208

CHUGONG VIII : ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH

I ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG DU LỊCH 205

II ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH 208 CÂU HỎI THẢO LUẬN nen 216 CHƯƠNG IX : TO CHUC VA QUAN LY NGANH DU LICH

I TAC DONG QUAN LY woo ccccccccecccscesescecseseevenee, 217

II HE THONG TO CHUC QUAN LY NHA NUGC

VỀ DU LỊCH ¬ ¬ 222

CÂU HỎI THẢO LUẬN ST ro 230 CHUONG X : PHAT TRIEN DU LICH BEN VUNG

| KHAI NIEM PHAT TRIEN BEN VUNG 231

Il CAC NGUYEN TAC PHAT TRIEN DU LICH

BỀN VỮNG 00002212 rrrrrree 234

Trang 9

CHƯƠNG XI : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN_

| TREN THE GIGI sessassssassasistissassasasvetieseseccesecececcec 247

II HOAT DONG DU LICH Ở VIỆT NAM 25B

CÂU HỎI THẢO LUẬN 0220 2e 264

TÀI LIỆU THAM KHẢO 265

Trang 11

CHUONG I

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP

| DOI TUONG NGHIEN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

“Đối tượng nghiên cứu của môn Tổng quan du lịch là

tổng hợp các hoạt động du lịch, phân tích và tìm hiểu mối quan hệ biện chứng giữa ba bộ phận chủ yếu là khách du lịch

(chủ thể du lịch), tài nguyên du lịch (khách thể du lịch) và ngành du lịch (môi giới du lịch) tìm hiểu và vận dụng các qui

luật của hoạt động du lịch”

2 Mối quan hệ giữa Tổng quan du lịch với các môn

khoa học

Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành hoạt động khác nhau Chính vì vậy mà môn học tổng quan du lịch có đối tượng nghiên cứu rất rộng, mang tính đa ngành, đa lĩnh vực

Về lĩnh vực khoa học tự nhiên, tổng quan du lịch có quan

hệ với các môn học như địa lý, địa chất, khoa học về môi

trường, sinh thái học, y học

Về lĩnh vực khoa học xã hội, Tổng quan du lịch có quan

hệ với các môn học về lịch sử, văn hóa du lịch, tâm lý và giao

tiếp du khách, âm nhạc, văn học, nghệ thuật, thể thao

Trang 12

14 | Tổng quan du lich

Về lĩnh vực khoa học kinh tế, Tổng quan du lịch liên quan

đến các khoa học về quản trị kinh doanh như quản trị khách

sạn, quản trị lữ hành, kinh tế du lịch, kế toán du lịch, thị trường

du lịch

Ngoài ra, „ Tổng quan du lịch còn liên quan đến một số lĩnh vực về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ như kỹ thuật

buồng, bàn, pha rượu, hướng dẫn du lịch, tiếp thị, quảng cáo,

kiến thức về chính trị, tư tưởng, kiến thức ngoại ngữ, tin học

| Có thể xem môn Tổng quan du lịch như là một tích hợp

kiến thức của tất cả các ngành,các lĩnh vực khoa học có liên

quan nhằm mục đích nhận thức qui luật vận động và tổ chức

hoạt động du lịch đạt hiệu quả tối ưu

II NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

_., 1, Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành

của hoạt động du lịch

- Du lịch là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận cấu tạo thành như khách du lịch; tài nguyên du lich và ngành du lịch

Khách du lịch là nhân tố cầu trong quan hệ cung - cầu

của hoạt động du lịch, đóng vai trò là chủ thể du lịch, là nguồn

cung ứng du khách cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm và

Trang 13

Tong quan đủ lịch 15

Ngành du lịch đóng vai trò môi giới du lịch, cung cấp các

dịch vụ phục vụ cho du khách Môi giới kết hợp chủ thể du lịch

và khách thể du lịch làm một, tạo ra hiện tượng xã hội đặc biệt

là hoạt động du lịch - một hoạt động kinh tế và văn hóa đặc

2 Nghiên cứu nội dung, loại hình và hình thức biểu

hiện của hoạt động du lịch

2.1 Về nội dung, Tổng quan du lịch tập trung nghiên cứu

các mặt chủ yếu sau :

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch

2.1.2 Quá trình sản xuất và cung ứng các sản phẩm và

dịch vụ du lịch | |

2.1.3 Nhu cầu du lịch và khả năng đáp ứng, thỏa mãn

nhu cầu của du khách |

2.2 Loại hình du lịch, Tổng quan du lịch tiếp cận nghiên

cứu sự hình thành các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa

3 Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế,

van hoa — xa hội với hoạt động du lịch

Giữa du lịch và kinh tế, văn hóa - xã hội là mối quan hệ

hai chiều, qui định, phụ thuộc và bổ sung cho nhau

4 Xây dựng chiến lược và chính sách phát triển du lịch cho quốc gia và vùng lãnh thổ.

Trang 14

16 | | Tổng quan du lịch

III QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Quan điểm nghiên cứu

số các mối quan hệ qua lại (trực tiếp và gián tiếp)

Du lịch được xem là một hệ thống được hình thành từ những phân hệ du khách, phân hệ tài nguyên du lịch, phân hệ

công trình kỹ thuật, phân hệ cán bộ nhân viên du lich va phan

các quá trình diễn ra trong hoạt động du lịch trên một không gian và thời gian nhất định

Mặt khác hiệu quả của ngành du lịch đưa lại cũng mang tính tổng hợp như hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sinh

thái |

Trang 15

Tổng quan dư lịch | oe 7 17

1.3 Quan điểm động (vận động)

Quan điểm này cho phép nghiên cứu, xem xét hoạt động

du lịch trong quá trình vận động, biến đổi theo thời gian và

không gian

Do vậy, vận dụng quan điểm động vào nghiên cứu hoạt

động du lịch sẽ cho phép dự báo được những thay đổi về mặt

lượng và chất của nhu cầu du lịch, của tiến bộ khoa học công

nghệ du lịch sự thay đổi về sản phẩm và dịch vụ du lịch theo thời gian phát triển

1.4 Quan điểm lịch sử

Để xác định đúng đắn phương hướng kế hoạch phát triển trong tương lai cần phải nắm bắt một cách toàn diện, chắc chắn quá trình phát triển trong quá khứ và hiện tại của hoạt

động du lịch

2 Phương pháp nghiên cứu :

2.1 Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu

Tiến hành thu thập thông tin, tư liệu từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau để đảm bảo khối lượng thông tin day

đủ, chính xác đáp ứng cho tổ chức hoạt động du lịch

2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Là phương pháp thu thập trực tiếp số liệu thông tin du lịch trên địa bàn thuộc đối tượng nghiên cứu

Trang 16

18 Tổng quan du lich

Lượng thông tin thu thập được đảm bảo sát với thực tẾ,

có độ tin cậy cao, tạo cơ sở để để xuất những định hướng

phát triển và giải pháp thhực hiện hợp lý

2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu nhu cầu của du khách, nắm bắt được sở thích, thị hiếu của du khách qua hình thức phỏng vấn hoặc phiếu điều

tra

Phương pháp này có tác dụng giúp các nhà chuyên môn nắm bắt được thị trường tiềm năng, thị trường mục tiêu, nắm được tâm tư, nguyện vọng của những người làm công tác

phục vụ và điều hành trong ngành du lịch

2.4 Phương pháp bản đồ

Phương pháp bản đồ có hai chức năng chính :

+ Phản ánh những đặc điểm không gian sự phân bố các nguồn tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chat — ky

thuat phuc vy du lich, cac dong du khach

+ Là cơ sở để phân tích và phát hiện quy luật hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch, trên cơ sở đó để đưa ra các

định hướng phát triển và tổ chức hoạt động du lịch trong tương

lai _ |

2.5 Phương pháp cân đối kinh tế.

Trang 17

Tổng quan du lich 19

La phương pháp tính toán lập kế hoạch phát triển, dự

báo hệ thống các chỉ tiêu và thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu về các mặt sau :

+ Cân đối giữa tiềm năng tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách

+ Cân đối giữa nhu cầu của du khách với khả năng cung

ứng dịch vụ về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất — kỹ thuật du lịch

+ Cân đối nguồn vốn đầu tư cho xây dựng và phát triển

du lịch

+ Cân đối nguồn lao động du lịch |

2.6 Phuong phap phan tich xu thé

Dua vao quy luat van déng trong qua khu, hién tai dé suy ra xu hướng phát triển trong tương lai

Phương pháp này dùng để đưa ra các dự báo về các chỉ

tiêu phát triển và có thể được mô hình hóa bằng các biểu đồ

toán học đơn giản

2.7 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về những định hướng phát triển và các quyết định

mang tinh kha thi

2.8 Phương pháp phân tích SWOT

(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)

Trang 18

20 | Tong quan du lich

— Là phương pháp phân tích những ưu, khuyết điểm bên

trong và những đe dọa và thuận lợi bên ngoài

Phương pháp này cho phép các tổ chức, các doanh

nghiệp du lịch nghiên cứu một cách có hệ thống các điều kiện

của SWOT để đưa vào trong tiến trình phân loại sự lựa chọn chiến lược và chiến thuật kinh doanh của các tổ chức và

doanh nghiệp

2.9 Phương pháp toán học và tin học

Áp dụng công cụ toán học để phân tích hiệu quả kinh

doanh du lịch, đồng thời dự báo hệ thống các chỉ tiêu phát

triển -

Trong hoạt động du lịch hiện nay đã sử dụng rộng rãi

công cụ tin học trong việc quảng cáo, đặt chỗ cho du khách

Câu hỏi thảo luận

1 Hãy nêu và phân tích đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu

của môn Tổng quan du lịch

2 Trình bày các quan điểm và phương pháp nghiên cứu của Tổng quan du lịch.

Trang 19

CHƯƠNG II

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH

| KHAI NIEM VE DU LICH

1 Các định nghĩa về du lịch

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch

1.1 Theo liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính

thức (International Union of Official Travel Oragnization :

IUOTO) : “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một

nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống "

1.2 Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại

Roma- Italia (21/8 - 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định

nghĩa về du lịch : “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành

trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở

thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” +

1.3 Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì : “Hoạt động du

lịch là tổng hòa hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại

và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể

du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện”

1.4 Theo I.I.Pirôgionic, 1985) thì : “Du lịch là một dạng

hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di

Trang 20

22 | Tổng quan đu lịch

chuyển v và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhăm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần,

nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo

việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa,

1.5 Theo nhà kinh tế học người Áo Jozep Stander Nhìn

từ gốc độ du khách thì : “Khách du lịch là loại khách đi theo ý

thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn sinh hoạt

ars

cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.v

1.6 Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách : “Du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời từ

một vùng này sang một vùng khác, tử một nước này sang một

nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc”

1.7 Nhìn từ góc độ kinh tế : “Du lịch là một ngành kinh

tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải

trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu nae

2 Ban chat du lich

_2.1 Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách

Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển kinh tế- xã hội của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất

định Chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị t#ữờng phát triển, sự gia

tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rổi do tiến

bộ của khoa học - công nghệ, phương tiện giao thông và

thông tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ

ngơi, tham quan du lịch của con người Bản chất đích thực của

du lịch là du ngoạn để thẩm nhận những giá tíị vật chất và tỉnh thần có tính văn hóa cao

Trang 21

Tổng quan du lich 23

aw

2.2 Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch

Dựa trên nền tảng của Tài nguyên du lịch để hoạch định

chiến lược phát triển du lịch, định hướng các kế hoạch dài

hạn, trung hạn và ngắn hạn, lựa chọn các sản phẩm du lịch

độc đáo và đặc trưng từ nguồn nguyên liệu trên, đồng thời xác

định phương hướng qui hoạch xây dựng cơ sở vật chất —- kỹ

thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tương ứng

2.3 Xét từ góc độ sản phẩm du lịch

Sản phẩm đặc trưng của du lịch là các chương trình du

lịch, nội dung chủ yếu của nó là sự liên kết những di tích lịch

sử, di tích văn hóa và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng

với cơ sở vật chất — kỹ thuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận

II KHÁI NIỆM VỀ KHÁCH DU LỊCH

1 Khách thăm viếng (Visitor)

Khách thăm viếng là một người đi tới một nơi (khác với

nơi họ thường trú) với một lý do nào đó (ngoại trừ lý do đến để hành nghề và lĩnh lương từ nơi đó Định nghĩa này có thể được

áp dụng cho khách Quốc tế (International Visitor) và du khách trong nudc (Domestic Visitor)

Khách thăm viếng được phân chia thành hai loại :

+ Khach du lich (Tourist).

Trang 22

24 Tổng quan du lịch

Là khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc † _ vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm lại đó với các mục đích như nghỉ dưỡng, tham quan, thăm

viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giáo, thể thao

+ Khách tham quan (Excursionist)

Còn gọi là khách thăm viếng 1 ngày (Day Visitor)

Là loại du khách thăm viếng lưu lại ở một nơi nào đó dưới

24 giờ và không lưu trú qua đêm

2 Phân loại du khách

2 1 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

2.1.1 Du khách quốc tế (International Tourist)

Ở Việt Nam, theo điều 20 chương IV pháp lệnh du lịch,

những người được thống kê là du khách quốc tế phải có các

đặc trưng cơ bản sau đây :

* Là người nước ngoài hoặc cư dân Việt Nam định cư 6 nước ngoài vào Việt Nam du lịch

* Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt

Nam đi ra nước ngoài du lịch

Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân nhân, tham dự hội nghị, khảo sát thị trường, đi công tác, chứa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi

2.1.2 Du khách nội dia (Domestic Tourist)

Là công dân của một nước đi du lịch (dưới bất kỳ hình thức nào) trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó

2.2 Phân theo loại hình du lịch

Trang 23

Tổng quan du lich _ 25

2.2.1 Du khách du lịch sinh thái

Được chia làm ba loại cụ thể :

* Khách du lịch sinh thái cảm giác mạnh

Thành phần đa số là thanh niên đi du lịch cá nhân hoặc

theo nhóm nhỏ, tổ chức độc lập, ăn uống có tính địa phương,

cơ sở lưu trú đơn giản, thích thể thao và du lịch mạo hiểm

* Khách du lịch sinh thái an nhàn

Du khách có lứa tuổi trung niên và cao niên, đi du lịch

theo nhóm, ở khách sạn hạng sang, ăn uống ở nhà hàng sang

trọng, ưa thích du lịch thiên nhiên và săn bắn

Lao dong oo Khách qua Dân tị Lực lượng Đại điện Các nhà Di cứ lạm thưởng

vùng biên Dân di cư cảnh nạn quan sl lảnh sự ngoại giao thời tuyên

Trang 24

26 Tổng quan du lịch

* Khách du lịch sinh thái đặc biệt

Bao gồm những du khách có lứa tuổi từ trẻ đến già, đi du

lịch cá nhân, đi tour đặc biệt, thích di chuyển (lưu cư), thích tự

nấu ăn và thu hoạch kiến thức khoa học

2.2.2 Du khách du lịch văn hóa

Được phân chia làm hai loại :

* Du khách du lịch văn hóa đại trà, thuộc mọi lứa tuổi, thuộc mọi thành phần du khách

* Du khách du lịch văn hóa chuyên đề

Bao gồm những du khách có trình độ hiểu biết về các

vấn đề văn hóa, lịch sử, mỹ thuật, nghệ thuật, đi du lịch

nghiên cứu

II MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC

1 Sản phẩm du lịch :

Sản phẩm du lịch là sự kết hợp các hàng hóa và dịch vụ

du lịch nhằm phục vụ du khách trong quá trình đi du lịch

2 Đơn vị cung ứng du lich (Tourism Supplier)

“Là một cơ sở kinh doanh cung cấp cho du khách một phần hoặc toàn bộ sản phẩm du lịch”

Đơn vị cung ứng du lịch bao gồm :

+ Một điểm vui chơi giải trí cung ứng các loại hình và dịch

vụ vui chơi giải trí cho du khách | + Một khách sạn, cung ứng dịch vụ lưu trú và ăn uống

+ Một nhà hàng chuyên dịch vụ ăn uống cho du khách.

Trang 25

Tổng quan du lịch 2"

+ Một công ty vận chuyển (hàng không, hàng hải, đường

sắt, đường bộ), cung ứng các dịch vụ vận chuyển du khách

3 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch

sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động

sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật

về cảnh quan thiên nhiên, được qui hoạch, đầu tư phát triển

nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

6 Tuyến du lịch

Tuyến du lịch là lộ trình nối các điểm du lịch, khu dư lịch

khác nhau về chức năng nhằm đáp ứng cho nhu cầu đi tham

quan du lịch của du khách

7 Kinh doanh du lịch :

Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất

cả các công đoạn của hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch

vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi |

Trang 26

8 Lữ hành

Lữ hành là việc thực hiện chuyến đi du lịch theo kế

hoạch, lộ trình, chương trình định trước

9 Cơ sở lưu trú du lịch

Là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác

phục vụ du khách Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm khách sạn, làng du lịch, biệt thự, căn hộ, lều, bãi cắm trại cho thuê, trong

đó khách sạn là cơ sở lưu trú chủ yếu

10 Xúc tiến du lịch

Là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển

du lịch

Câu hỏi thảo luận

1 Hãy nêu và phân tích các định nghĩa về du lịch, các điểm giống và khác nhau giữa các định nghĩa đó

2 Phân tích bản chất của du lịch |

3 Hãy nêu và phân tích khái niệm về du khách và phân

loại du khách

Trang 27

Mf hoor mu Hong qua

21) iphone kot cut Abe

ye CHUONG III CAC LOAI HINH DU LICH VA SAN PHAM DU LICH

Sở thích, thị hiếu và nhu cầu của du khách hết sức đa

dạng, phong phú, chính vì vậy cần phải tiến hành phân loại

các loại hình du lịch, chuyên môn hóa và đa dạng hóa các sản

phẩm du lịch nhằm thỏa mãn cho sự lựa chọn và đáp ứng tốt

nhất cho nhu cầu của du khách

I CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH

1 Phân loại tổng quát

1.1 Du lịch sinh thái (Ecotourism)

Định nghĩa về du lịch sinh thái ở Việt Nam :

“Du lich sinh thai là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên

và văn hóa bản địa, gắn VvỚi giáo dục môi trường, có đóng góp,

cho nổ lực bảo ton va phat triển bền vững, với sự: tham gia tích

cực của cộng đồng địa phương”:

Du lịch sinh thái có thể còn được hiểu dưới những tên gọi

khác nhau ;

- Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism)

- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Nature — Based Tourism)

- Du lịch môi trường (Environmental Tourism)

- Du lịch đặc thù (Particular Tourism)

Trang 28

30 | | Tổng quan đu lịch

- Du lịch xanh (Green Tourism),

- Du lịch thám hiểm:(Adventure Tourism)

- Du.lịch:bản xứ (indigenous Tourism)

- Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism)

- Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism)

- Du lich nha tranh (Cottage Tourism)

- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism)

Sự khác nhau giữa du lich sinh thái với các loại hình du

lịch thiên nhiên khác thể hiện trên các mặt sau : |

+ Có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua những hướng: dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề |

+ Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ: giữa con người và

thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến

“bản thân du khách thành những người đi tiên phong trong công tác bảo tồn môi trường

+ Phát triển du lịch sinh thái sẽ làm giảm thiểu tác động

tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng:nguồn lợi tài: “chính do du lịch mang lạivà:chú trọng đến ñhững đóng góp tài chính cho việc

.bảo tồn thiên nhiên

1.2 Du lịch văn hóa |

“Là loại hình du lịch: mà du khách muốn được thẩm nhận

bệ day van hoa cua một: n mien một \ vũng: Thông qua các c di tích

Trang 29

Tổng quan du lịch | | ¬-

Cũng có nhiều cách biểu đạt khác nhau của định nghĩa

văn hóa du lịch, tiêu biểu có 3 cách sau :

* Du lịch văn hóa là tổng của cải vật chất và của cai tinh thần có liên quan đến du lịch |

* Du lich van hóa là kết quả tác động lẫn nhau giữa chủ thể du lịch (du khách), khách thể du lịch (tài nguyên du lịch) với môi giới du lịch (ngành du lịch)

* Du lich van hoa la một loại hình thái văn hóa'cữa:đời sống du lịch

* Du lịch văn hóa là một loại hình thái văn hóa đặc thù,

lấy nhân tố giá trị nội tại của văn hóa chung làm chỗ dựa, lấy

các yếu tố du lịch làm căn cứ, tác dụng với quá trình hoạt

Du lich văn hóa tuc la ndi dung van héa do du lich — hién

tượng xã hội độc đáo này thể hiện ra, là văn hóa: do-du: khách

và người làm công: tác dư lịch tích: lủy và “sang: tạo ra: trong,

hoạt động du lịch

Du lịch văn hóa có những đặc trưng cơ bản sau:

Du lịch văn hóa có nhiều loại hình thái :

- Vừa có tình thái văn hóa vật chất, vừa có hình thái văn

- Vừa có văn hóa cổ đại, vừa có văn hóa can dai, hiện - đại

Trang 30

Văn hóa bất kể của cả loài người hay của một quần thể

cá biệt, bất kể của nhiều nhân tố phức tạp hay của một nhân

tố thì sự kế thừa lịch sử và biến đổi trong không gian của nó đều liên | quan đến một khu vực, một lãnh thổ cụ thể Mỗi

vùng, mỗi: lãnh thổ có nét đặc trưng riêng, độc đáo về văn hóa

du lịch, nó tạo thành sức hấp dẫn đặc sắc riêng để thu hút du

Tính kế: thừa

Tất cả các cảnh: quan văn hóa đều là kết quả của sự

diễn biến lâu dài của văn hóa nhân loại (bao gồm văn hóa du

lịch) hình thành trong quá trình lịch sử tất yếu có tính kế thừa

mảnh liệt

* Tính xung đột:

Tính xung đột của du lịch văn hóa không những chỉ văn

hóa được sinh ra trong Sự xung đột, va chạm của văn hóa

khác nhau, mà còn xảy ra trong nội bộ hệ thống du lịch văn Du: khách: và nhân: viên phục vụ du lịch tới từ các nước, các khu vực khác nhau, điều này tất yếu dẫn đến sự hình

Trang 31

2 | 7 HOWL KOA CLO TA

Tổng quan du lịch | ~ 33

thanh mau thuan va sinh ra xung đột trong hoạt động du lịch,

từ đó tác động đến các mat cla du lich van hoa ˆ

2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ

Được phân thành hai loại chính :

2.1.1 Du lịch quốc tế (International Tourism)

Là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến

của du khách nằm ở lãnh thổ các quốc gia khác nhau, du

khách phải đi qua biên giới và tiêu thụ ngoại tệ ở nơi đến du lịch

Du lịch quốc tế cũng được chia thành hai loại cụ thể :

* Du lịch quốc tế chủ động (Inbound Tourism)

Là hình thức du lịch của khách ngoại quốc đến một nước

nào đó và tiêu thụ tiền tại nước đó.-

* Du lịch quốc tế bị động (Outbound Tourism)

Là hình thức du lịch của khách quốc tế từ nước lưu trú đi

ra nước ngoài du lịch

2.1.2 Du lịch nội địa (Domestis Tourism) |

Du lịch nội địa được hiểu là các hoạt động tổ chức, phục

vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có sự

giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ

22 Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách

2.2.1 Du lịch chữa bệnh

Trang 32

34 Si _ Tổng quan du lịch

Du khách đi du lịch do nhu cầu điều trị các loại bệnh tật

về thể xác và tinh thần nhằm mục đích phục hồi sức khỏe, ví

dụ :

* Chữa bệnh bằng khí hậu (thay đổi vùng khí hậu)

* Chữa bệnh bằng phương pháp thủy lý như tắm nước nóng, bùn khoáng, tắm biển

* Chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền như

châm cứu, bấm huyệt

2.22 Du lịch nghỉ ngơi, giải trí

Nhu cầu chính của du khách là nghỉ ngơi, giải trí để phục

hồi thể luc va tinh than, dua lại sự thư giãn, sảng khoái

| Nhằm phục vụ tốt cho loại hình này các doanh nghiệp

các tổ chức du lịch phải thiết kế các chương trình vui chơi giải trí đa dạng, phong phú, đặc sắc để tạo sự thu hút du khách Ví

dụ các tổ hợp vui chơi, giải trí nổi tiếng của các quốc gia như Disneyland ở Hoa Kỳ, Pháp, Nhật Bản, Thế giới thu nhỏ ở Trung Quốc, Thái Lan

Trang 33

Thể thao và du lịch là hai hoạt động có ảnh hưởng mang

tính kinh tế và xã hội lớn nhất trên thế giới hiện nay -

Những sự kiện thể thao lớn như Đại hội Olympic, vô địch

điền kinh thế giới, World cúp hay cuộc đua xe đạp vòng quanh

nước Pháp là những hình ảnh rất tốt cho các thành phố hay nước đăng cai tổ chức và thu hút lượng du khách lớn đến du

lịch

Thể thao trở nên một sản phẩm quan trọng của nước du lịch điểm đến Những quốc gia điểm đến du lịch khổng lồ đang phát triển khái niệm sản phẩm xoay quanh thể thao và họ tạo

ra những cái khác nhau (chuyên biệt) và sự cạnh tranh ở tầm

mức quốc tế, lôi cuốn những du khách yêu thích tiếp cận với

thiên nhiên và có một kỳ nghỉ khỏe mạnh hơn và năng động

hơn |

Những chuyến đi liên quan đến thé thao chiếm 55% tổng

số chuyến du lịch ra nước ngoài của Đức, 52% của Hà Lan,

23% của Pháp

Có kiểu ngày nghỉ theo hướng thể thao là ngày nghỉ thể thao mùa hè, ngày nghỉ thể thao mùa đông và ngày nghỉ ở

Núi |

Thi phan mua hé chiém 19%, loai hinh ma du khach ua

thích là đi bộ là leo núi, thị phần mùa đông chiếm 38%, loại

Trang 34

hay một công ty

Du'lịch công vụ được chia thành hai loại :

* Du lịch công vụ chính trị là một phái đoàn hay một cá

- nhân đi dự các cuộc đàm phán, tham dự các ngày lễ dân tộc

* Du-lịch công vụ kinh tế là đi tham dự các hội chợ, các

cuộc triển lãm kinh tế

2.2.5 Du lịch tôn giáo

Loại hình du lịch này nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng

đặc biệt của những người theo đạo tôn giáo (Thiên chúa Giáo, Hồi Giáo, Cơ Đốc Giáo, Đạo Phật, Nho Giáo )

Loại hình này được chia làm hai loại :

* Du khách đi thăm nhà thờ, đền, đình, chùa vào ngày lễ

* Các cuộc hành hương của các Tín đồ đạo giáo về đất

đạo (như Tòa Thánh Vaticăng, thánh địa Meca )

2.2.6 Du lịch khám phá (Discovering Tourism)

Loại hình này phù hợp với du khách có nhu cầu khám

phá thế giới xung quanh, khám phá về phong cách sinh hoạt,

tâm lý, tính cách con người, ẩm thực, những mặt hàng lưu

Trang 35

Tổng quan đu lịch 37

niệm, các danh thắng tự nhiên, môi trường hoang dã Khám

phá trong du lịch, ngoài việc mở mang kiến thức, còn để lại

cho du khách những cảm xúc thích thú Mỗi loại hình du lịch

đều mang ý nghĩa khám phá : đi du lịch để hiểu người, hiểu

đất, phát hiện những điều kỳ thú của thiên nhiên, văn hóa, con người

Ở Việt Nam đã thiết kế và đưa vào khai thác các Tour du

lich khám phá như Tour dọc đường Trường Sơn bằng xe gắn

máy, “khám phá Côn Đảo xưa và nay

2.2.7 Du lịch thăm hỏi (thăm viếng):

Loại hình này được nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội,

nhằm mục đích thăm hỏi bà con, họ hàng, bạn bè thân quen ở những nước và những vùng khác

2.2.8 Du lịch quá cảnh

Loại hình này nảy sinh nhu cầu của du khách đi qua một

lãnh thổ của một nước nào đó trong một thời gian ngắn để đi

đến một nước khác

2.3 Căn cứ vào phương tiện giao thông -

Để đi du lịch du khách sử dụng nhiều phương tiện giao

Trang 36

38 | Tổng quan đu lịch

Loại hình này có thuận lợi là chuyển tải được số lượng lớn

du khách với chi phí vận chuyển tương đối rẻ

2:3:3 Dư lịch tàu biển

Trong suốt thập niên qua, kinh doanh du lịch tàu biển là

ngành công nghiệp du lịch có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất

Trong giai đoạn 1990 — 1999 tỷ lệ tăng số lượt du khách quốc

tế là 4,2%, nhưng ngành du lịch tàu biển có số lượng khách tăng 7,7%

Ba nhân tố cơ ban đặc trưng cho ngành công nghiệp du lịch tàu biển :

* Nó là một kiểu du lịch giải trí, đang trực tiếp cạnh tranh với những khu nghĩ mát trên bờ biển

giới (tính đến 31/1/2001 có 53 chiếc tàu mới với 98.162

giường khách) và chiếm 1,3% lượt khách quốc tế

Những công ty tàu biển chính trên thế giới, nổi tiếng như :

_* Tập đoàn Carnival : Tập đoàn đứng đầu thế giới, trong

năm 2000 chuyên chở hơn 2 triệu hành khách và có khối lượng

kinh doanh 3,78 tỷ USD |

Trang 37

Tổng quan du lịch 39

_Kích cổ của nó được thị trường vốn chấp nhận trong quí đầu của năm 2001 là 15,58 tỷ USD Nó là công ty mẹ của

Carnival Cruise, Holland America, Line, Windstar Cruise,

Cunard / Seabourn và Costa Crociere, nắm giữ 26% thi phần

của The Bristish Group Aritours PLC

* Hang Royal Caribbean Cruises :

Hãng này điều hành 2 nhánh : Royal International (CRI)

va Celebrity Cruises, nam giữ 20% của The British Tour

Operator Fist Choise trên thị trường của liên minh Châu Âu

Thị trường vốn của nó trong quí đầu của năm 2001 trương

đương 4,31 tỷ USD, trong năm 2000 hãng này bán 13 triệu ngày - giường, khoảng 2 triệu du khách, giá trị 2,86 tỷ USD

*P &O Princess :

Một phần của hãng này là của Vương quốc Anh Năm

2000 hãng bán khoảng 8,7 triệu ngày - giường, trong đó của Bắc Mỹ là 5,9 triệu ngày - giường và của Châu Âu và Châu

Úc là 2,8 triệu ngày - giường Hãng bao gồm các nhãn hiệu: P&O, Princess và Aida Cruises ở thị trường Đức Thị trường

vốn của hãng trong quí đầu của năm 2001 là 1,96 tỷ USD

* Hãng Star Cruise PLC : Có trụ sở tại Hồng Kông và

điều hành công ty tàu Star Cruises ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương và hãng tàu biển Nauy năm 1999 Nó là tài sản

của nhóm Mã Lai HBD Doanh thu của hãng đạt 1,49 tỷ USD

năm 2000

2.3.4 Du lịch ô tô

Trang 38

Là loại hình du lịch có nhiều triển vọng, tạo điều kiện đi

du lịch xa với tiện nghi hiện đại, giảm thời gian di chuyển và

làm tăng thời gian đi du lịch Tuy nhiên loại hình này có hạn

_ chế là giá vận chuyển cao

2.4 Căn cứ theo phương tiện lưu trú

2.4.1 Du lịch ở khách sạn là loại hình phổ biến nhất phù

hợp với khách du lịch trung niên và có khả năng chỉ tiêu cao

2.4.2 Du Heh Motel la loai danh cho du khách du lịch ô

n

to

2.4.3 Du lịch nhà trọ phù hợp với số đông đối tượng du

khách có khả năng chỉ tiêu trung bình và thấp

2.4.4 Du lịch camping phát triển rất mạnh, phù hợp với

du khách đi du lịch cuối tuần bằng phương tiện xe đạp, mô tô

và ô tô Đối tượng là du khách ở lứa tuổi thanh thiếu niên

2.5 Căn cứ vào thời gian đi du lịch |

2.5:1 Du lịch dài ngày thườ ng từ.2 tuần đến 5 tuần

2.5:2 Dư lịch ngắn ngày có thời gian dưới 2 tuần (du lịch

cuối tuần)

2.6: Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch.

Trang 39

Tổng quan du lich 4]

Mục đích chủ yếu của du khách là tắm biển, tắm nắng

và tham gia các loại hình thể thao như lướt ván trên sóng biển, lặn biển và bóng chuyền trên bãi biển

Ngoài việc tắm biển du khách rất ưa thích tham gia

những trò chơi thú vị trên biển như mô tô nước, dù kéo, bơi thuyền, muốn khám phá những đảo xa, khám phá môi trường hoặc những tour du lịch biển chuyên đề như : "Côn đảo xưa và

nay”

2.6.2 Du lịch núi

Loại hình thỏa man nhu cầu du lich tham quan cảnh đẹp

hùng vĩ của rừng núi, nghiên cứu khoa học, nghĩ dưỡng, leo

Trang 40

42 | Tổng quan đu lịch

e Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch Đoàn tự chọn tuyến hành trình, thời gian, số điểm lưu trú tại điểm du lịch, địa điểm tham quan

e Du lịch theo đoàn thông qua tổ chức du lịch Đoàn khách được các đại lý trung gian, các tổ chức vận tải hoặc tổ chức du lịch tổ chức cuộc hành trình Các tổ chức này chuẩn

bị và thỏa thuận trước lộ trình và lịch trình cho đoàn khách,

thông báo cho mỗi thành viên trứơc chương trình của chuyến

đi oe

2.7.2 Duslich.ca nhan

Cá nhân du khách tự định ra tuyến hành trình, kế hoạch

tham quan, lưu trú, ăn uống hoặc giải trí theo sở thích, thị hiếu

riêng của mình

Loại này có thể chia ra hai loại :

* Du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch, khách

tự chọn lộ trình, lịch trình đi du lịch

* Du lịch cá nhân có thông qua tổ chức du lịch, cá nhân

đi du lịch theo kế hoạch định trước của các tổ chức du lịch, tổ

chức công đoàn hay tổ chức-xã hội khác Du khách đi du lịch

cá nhân phải chi trả cao hơn từ 10-25% giá Tour so với giá hợp đồng tập thể Loại hình mới để thu hút cá nhân là các

chương trình du lịch mở “Open Tours”, du khách có thể dừng

lại dọc tuyến hành trình theo nhu cầu và tiếp tục cuộc hành trình vào một thời điểm khác :

2:8 Căn cứ vào thành phần của du khách:

Ngày đăng: 19/06/2014, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w