- Xuất phần từ nhu cầu đó, Tiến sĩ Trần Văn Thông, một giáo viên đã tham gia dạy các môn học như địa lý du lịch, qui hoạch du lịch quốc gia và vùng, Tổng quan du lịch cho sinh viên kho
Trang 1TRƯỜNG BAI HOC DAN LAP VAN LANG
KHOA DU LICH ˆ Tién si: TRAN VAN THONG
(LUU HANH NOI BO)
THANH PHO HO CHi MINE
Trang 3Loi dé twa
Ngày nay trên thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu cần thiết và phổ biến của mọi người, chính đây là cơ hội rất lớn cho ngành du lịch phát triển, đóng góp ngày càng lón vào thu
nhập của toàn cầu và mỗi quốc gia, Theo WTO, du lịch đóng
góp 6% thu nhập của thế giới, là một trong năm ngành kinh
tế lớn nhất của hành tinh
Ở Việt Nam, trong thập niên gần đây, du lịch đã được
sự quan tâm to lớn của Đảng, Nhà nước và Tổng cục du lịch quốc gia, tạo mọi điều kiên ban đầu cho phát triển ngành du
lịch với mục tiêu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong
những năm tới
Để thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch, một trong
những động lực chính là vấn đề đào tạo nguồn nhân lực du
lich dat chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng
Sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực du lịch ở Việt Nam còn quá mới mẻ và thiếu nhiều điều kiện : phương tiện vật
chất - ký thuật, đội ngũ giáo viên chuyên ngành, chương
trình đào tạo, giáo trình, tài liệu học tập
Khoa du lịch Đại học dân lập văn lang trong hơn 8 năm
qua đã tham gia đào tạo nhiều khóa cử nhân du lịch chuyên ngành về quản trị du lịch và hướng dẫn du lịch đã góp phần
Trang 4tích cực trong việc cung ứng nguồn nhân lực du lịch có chất
lượng cho nhu cầu thực tế
Để nâng cao chất lượng đào tạo, một trong những vấn
đề cấp bách mà trường và khoa rất quan tâm là biên soạn
giáo trình, tài liệu chuyên ngành phục vụ cho giảng dạy và
học tập -
Xuất phần từ nhu cầu đó, Tiến sĩ Trần Văn Thông, một
giáo viên đã tham gia dạy các môn học như địa lý du lịch, qui
hoạch du lịch quốc gia và vùng, Tổng quan du lịch cho sinh
viên khoa du lịch từ những khóa đầu tiên, đã cố gắng thu
thập tư liệu thông tin, sách chuyên ngành của các tác giả
trong và ngoài nước để biên soạn cuốn Tổng quan du lịch
¬ Cũng là một môn học nhưng có nhiều tên gọi khác
nhau, Ở các trường du lịch phía Bắc thì gọi là nhập mộn khoa
học du lịch, có trường gọi Tổng quan du lich, ở phía Nam có
(trường gọi là Đại cương kỷ nghệ du lịch, ở nước ngoài như
Trung Quốc thì gọi là Du lich hoc |
Theo quan điểm của chúng tôi, Tác giả dùng tên gọi
Tổng quan du lịch là hợp lý với nội dung của môn học
Cuốn tổng quan có bố cục gồm 11 chương, cỏ nội dung
khá đầy đủ, phong phú, bao quát được những vấn đề lý luận
và thực tiển của hoạt động du lịch, từ những chương đề cập
đến: những khái niệm tổng quát như chương II: Các khái niệm
cơ bản về du lịch; chương Ill: Các loại hình du lịch và sản
Trang 5phẩm du lịch; chương IV: Động cơ du lịch và các điều kiện
phát triển du lịch; chương V: Tính thời vụ trong du lịch, đến
những chương có nội dung chuyên sâu như chương VI: Tác
động của du lịch đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; chương VIl: Tổng quan về kinh doanh du lịch, chương VIIII: Đào tạo nguồn nhân lực du lịch; chương IX: Tổ
chức quản lý ngành du lịch, chương X: Phát triển du lịch bền vững; chương XI: Lịch sử hình thành và phát triển du lịch
Để hoàn thành việc biên soạn cuốn sách này, Tác giả
đã sử dụng một số lượng lón tài liệu tham khảo với nội dung
đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao của các tác giả trong và
ngoài nước
Chúng tôi đánh giá rất cao sự cố gắng của Tác giả và
có thể xem đây là một tài liệu tốt để giáo viên và sinh viên
các khoa đào tạo chuyên ngành du lịch sử dụng cho việc
giảng dạy và học tập
Tổng quan du lịch là một môn học có nội dung rất rộng,
bao quát nhiều vấn đề về hoạt động du lịch, đồng thời là một
môn học còn mới ở Việt Nam, do vậy cuốn sách sẽ còn nhiều
thiêu sót và hạn chế Chúng tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quí báu của các đồng nghiệp, các anh chị sinh
viên dé Tác giả hiệu chỉnh và hoàn thiện cuốn sách -
TP Hồ Chí Minh ngày 10/8/2002
Nhà giáo ưu tú, PGS.TS Trưởng khoa du lịch
Đại Học Dân Lập Văn Lang
Phan Huy Xu
Trang 61 ĐỐI TƯỜNG NGHIÊN CỨU 18
AL NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU "— 14
III, QUAN DIEM VA PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÂU HỎI THẢO LUẬN Ặ c citecrrereo 20
CHƯƠNG II: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH
1, KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH 21
| KHÁI NIỆM VỀ KHÁCH DU LỊCH sesee 28
II MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC 26
_ CÂU HO! THẢO LUẬN ii 28
Trang 7CHƯƠNG IV: ĐỘNG CƠ DU LỊCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN PHAT TRIEN DU LICH
| DONG CO DU LICH (MOTIVATIONS FOR
TRAVELING) 0 ccecccsccccccetscceceestsceeeestseeeeetaees nu
II CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT”3 RIE IB Cece
CÂU HỎI THẢO LUẬN TH HH Heo c 72
, CHƯƠNG V : TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LICH — |
I KHÁI NIỆM VỀ THỜI VỤ DU LỊCH seis 73
II CÁC NHÂN TO TAC DONG DEN SUHINH
THÀNH TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH - — III PHÂN TÍCH LƯỢNG DU KHÁCH DƯỚI TÁC c
ĐỘNG CỦA QUI LUẬT THỜI VỤ 78
IV CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÍNH BẤT ~ |
LỢI CỦA THỜI VỤ DU LỊCH 82 |
CÂU HỎI ÔN TẬP —— c BB
CHƯƠNG VI : TÁC ĐỘNG CUA DU LICH DEN CAC LINH |
VUC KINH TE — XA HOI! VA MOI TRUGNG
| Y NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 87
II CÁC TÁC ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA DU LỊCH 90 -
CÂU HỎI THẢO LUẬN cc ni ¬ 108
Trang 8CHƯƠNG VII : TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ DU LỊCH
| KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH DU LỊCH 109
II CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH DU LỊCH 113 _ II HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT DONG
KINH DOANH DU LỊCH x c.c.c T8
CÂU HỒI THẢO LUẬN sen 208
CHUGONG VIII : ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH
I ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG DU LỊCH 205
II ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH 208 CÂU HỎI THẢO LUẬN nen 216 CHƯƠNG IX : TO CHUC VA QUAN LY NGANH DU LICH
I TAC DONG QUAN LY woo ccccccccecccscesescecseseevenee, 217
II HE THONG TO CHUC QUAN LY NHA NUGC
VỀ DU LỊCH ¬ ¬ 222
CÂU HỎI THẢO LUẬN ST ro 230 CHUONG X : PHAT TRIEN DU LICH BEN VUNG
| KHAI NIEM PHAT TRIEN BEN VUNG 231
Il CAC NGUYEN TAC PHAT TRIEN DU LICH
BỀN VỮNG 00002212 rrrrrree 234
Trang 9CHƯƠNG XI : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN_
| TREN THE GIGI sessassssassasistissassasasvetieseseccesecececcec 247
II HOAT DONG DU LICH Ở VIỆT NAM 25B
CÂU HỎI THẢO LUẬN 0220 2e 264
TÀI LIỆU THAM KHẢO 265
Trang 11CHUONG I
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP
| DOI TUONG NGHIEN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
“Đối tượng nghiên cứu của môn Tổng quan du lịch là
tổng hợp các hoạt động du lịch, phân tích và tìm hiểu mối quan hệ biện chứng giữa ba bộ phận chủ yếu là khách du lịch
(chủ thể du lịch), tài nguyên du lịch (khách thể du lịch) và ngành du lịch (môi giới du lịch) tìm hiểu và vận dụng các qui
luật của hoạt động du lịch”
2 Mối quan hệ giữa Tổng quan du lịch với các môn
khoa học
Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành hoạt động khác nhau Chính vì vậy mà môn học tổng quan du lịch có đối tượng nghiên cứu rất rộng, mang tính đa ngành, đa lĩnh vực
Về lĩnh vực khoa học tự nhiên, tổng quan du lịch có quan
hệ với các môn học như địa lý, địa chất, khoa học về môi
trường, sinh thái học, y học
Về lĩnh vực khoa học xã hội, Tổng quan du lịch có quan
hệ với các môn học về lịch sử, văn hóa du lịch, tâm lý và giao
tiếp du khách, âm nhạc, văn học, nghệ thuật, thể thao
Trang 1214 | Tổng quan du lich
Về lĩnh vực khoa học kinh tế, Tổng quan du lịch liên quan
đến các khoa học về quản trị kinh doanh như quản trị khách
sạn, quản trị lữ hành, kinh tế du lịch, kế toán du lịch, thị trường
du lịch
Ngoài ra, „ Tổng quan du lịch còn liên quan đến một số lĩnh vực về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ như kỹ thuật
buồng, bàn, pha rượu, hướng dẫn du lịch, tiếp thị, quảng cáo,
kiến thức về chính trị, tư tưởng, kiến thức ngoại ngữ, tin học
| Có thể xem môn Tổng quan du lịch như là một tích hợp
kiến thức của tất cả các ngành,các lĩnh vực khoa học có liên
quan nhằm mục đích nhận thức qui luật vận động và tổ chức
hoạt động du lịch đạt hiệu quả tối ưu
II NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
_., 1, Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành
của hoạt động du lịch
- Du lịch là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận cấu tạo thành như khách du lịch; tài nguyên du lich và ngành du lịch
Khách du lịch là nhân tố cầu trong quan hệ cung - cầu
của hoạt động du lịch, đóng vai trò là chủ thể du lịch, là nguồn
cung ứng du khách cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm và
Trang 13Tong quan đủ lịch 15
Ngành du lịch đóng vai trò môi giới du lịch, cung cấp các
dịch vụ phục vụ cho du khách Môi giới kết hợp chủ thể du lịch
và khách thể du lịch làm một, tạo ra hiện tượng xã hội đặc biệt
là hoạt động du lịch - một hoạt động kinh tế và văn hóa đặc
2 Nghiên cứu nội dung, loại hình và hình thức biểu
hiện của hoạt động du lịch
2.1 Về nội dung, Tổng quan du lịch tập trung nghiên cứu
các mặt chủ yếu sau :
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch
2.1.2 Quá trình sản xuất và cung ứng các sản phẩm và
dịch vụ du lịch | |
2.1.3 Nhu cầu du lịch và khả năng đáp ứng, thỏa mãn
nhu cầu của du khách |
2.2 Loại hình du lịch, Tổng quan du lịch tiếp cận nghiên
cứu sự hình thành các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa
3 Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế,
van hoa — xa hội với hoạt động du lịch
Giữa du lịch và kinh tế, văn hóa - xã hội là mối quan hệ
hai chiều, qui định, phụ thuộc và bổ sung cho nhau
4 Xây dựng chiến lược và chính sách phát triển du lịch cho quốc gia và vùng lãnh thổ.
Trang 1416 | | Tổng quan du lịch
III QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Quan điểm nghiên cứu
số các mối quan hệ qua lại (trực tiếp và gián tiếp)
Du lịch được xem là một hệ thống được hình thành từ những phân hệ du khách, phân hệ tài nguyên du lịch, phân hệ
công trình kỹ thuật, phân hệ cán bộ nhân viên du lich va phan
các quá trình diễn ra trong hoạt động du lịch trên một không gian và thời gian nhất định
Mặt khác hiệu quả của ngành du lịch đưa lại cũng mang tính tổng hợp như hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sinh
thái |
Trang 15Tổng quan dư lịch | oe 7 17
1.3 Quan điểm động (vận động)
Quan điểm này cho phép nghiên cứu, xem xét hoạt động
du lịch trong quá trình vận động, biến đổi theo thời gian và
không gian
Do vậy, vận dụng quan điểm động vào nghiên cứu hoạt
động du lịch sẽ cho phép dự báo được những thay đổi về mặt
lượng và chất của nhu cầu du lịch, của tiến bộ khoa học công
nghệ du lịch sự thay đổi về sản phẩm và dịch vụ du lịch theo thời gian phát triển
1.4 Quan điểm lịch sử
Để xác định đúng đắn phương hướng kế hoạch phát triển trong tương lai cần phải nắm bắt một cách toàn diện, chắc chắn quá trình phát triển trong quá khứ và hiện tại của hoạt
động du lịch
2 Phương pháp nghiên cứu :
2.1 Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu
Tiến hành thu thập thông tin, tư liệu từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau để đảm bảo khối lượng thông tin day
đủ, chính xác đáp ứng cho tổ chức hoạt động du lịch
2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Là phương pháp thu thập trực tiếp số liệu thông tin du lịch trên địa bàn thuộc đối tượng nghiên cứu
Trang 1618 Tổng quan du lich
Lượng thông tin thu thập được đảm bảo sát với thực tẾ,
có độ tin cậy cao, tạo cơ sở để để xuất những định hướng
phát triển và giải pháp thhực hiện hợp lý
2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu nhu cầu của du khách, nắm bắt được sở thích, thị hiếu của du khách qua hình thức phỏng vấn hoặc phiếu điều
tra
Phương pháp này có tác dụng giúp các nhà chuyên môn nắm bắt được thị trường tiềm năng, thị trường mục tiêu, nắm được tâm tư, nguyện vọng của những người làm công tác
phục vụ và điều hành trong ngành du lịch
2.4 Phương pháp bản đồ
Phương pháp bản đồ có hai chức năng chính :
+ Phản ánh những đặc điểm không gian sự phân bố các nguồn tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chat — ky
thuat phuc vy du lich, cac dong du khach
+ Là cơ sở để phân tích và phát hiện quy luật hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch, trên cơ sở đó để đưa ra các
định hướng phát triển và tổ chức hoạt động du lịch trong tương
lai _ |
2.5 Phương pháp cân đối kinh tế.
Trang 17Tổng quan du lich 19
La phương pháp tính toán lập kế hoạch phát triển, dự
báo hệ thống các chỉ tiêu và thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu về các mặt sau :
+ Cân đối giữa tiềm năng tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách
+ Cân đối giữa nhu cầu của du khách với khả năng cung
ứng dịch vụ về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất — kỹ thuật du lịch
+ Cân đối nguồn vốn đầu tư cho xây dựng và phát triển
du lịch
+ Cân đối nguồn lao động du lịch |
2.6 Phuong phap phan tich xu thé
Dua vao quy luat van déng trong qua khu, hién tai dé suy ra xu hướng phát triển trong tương lai
Phương pháp này dùng để đưa ra các dự báo về các chỉ
tiêu phát triển và có thể được mô hình hóa bằng các biểu đồ
toán học đơn giản
2.7 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về những định hướng phát triển và các quyết định
mang tinh kha thi
2.8 Phương pháp phân tích SWOT
(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)
Trang 1820 | Tong quan du lich
— Là phương pháp phân tích những ưu, khuyết điểm bên
trong và những đe dọa và thuận lợi bên ngoài
Phương pháp này cho phép các tổ chức, các doanh
nghiệp du lịch nghiên cứu một cách có hệ thống các điều kiện
của SWOT để đưa vào trong tiến trình phân loại sự lựa chọn chiến lược và chiến thuật kinh doanh của các tổ chức và
doanh nghiệp
2.9 Phương pháp toán học và tin học
Áp dụng công cụ toán học để phân tích hiệu quả kinh
doanh du lịch, đồng thời dự báo hệ thống các chỉ tiêu phát
triển -
Trong hoạt động du lịch hiện nay đã sử dụng rộng rãi
công cụ tin học trong việc quảng cáo, đặt chỗ cho du khách
Câu hỏi thảo luận
1 Hãy nêu và phân tích đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu
của môn Tổng quan du lịch
2 Trình bày các quan điểm và phương pháp nghiên cứu của Tổng quan du lịch.
Trang 19CHƯƠNG II
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH
| KHAI NIEM VE DU LICH
1 Các định nghĩa về du lịch
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch
1.1 Theo liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính
thức (International Union of Official Travel Oragnization :
IUOTO) : “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một
nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống "
1.2 Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại
Roma- Italia (21/8 - 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định
nghĩa về du lịch : “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành
trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở
thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” +
1.3 Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì : “Hoạt động du
lịch là tổng hòa hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại
và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể
du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện”
1.4 Theo I.I.Pirôgionic, 1985) thì : “Du lịch là một dạng
hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di
Trang 2022 | Tổng quan đu lịch
chuyển v và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhăm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần,
nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo
việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa,
1.5 Theo nhà kinh tế học người Áo Jozep Stander Nhìn
từ gốc độ du khách thì : “Khách du lịch là loại khách đi theo ý
thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn sinh hoạt
ars
cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.v
1.6 Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách : “Du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời từ
một vùng này sang một vùng khác, tử một nước này sang một
nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc”
1.7 Nhìn từ góc độ kinh tế : “Du lịch là một ngành kinh
tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải
trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu nae
2 Ban chat du lich
_2.1 Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách
Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển kinh tế- xã hội của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất
định Chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị t#ữờng phát triển, sự gia
tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rổi do tiến
bộ của khoa học - công nghệ, phương tiện giao thông và
thông tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ
ngơi, tham quan du lịch của con người Bản chất đích thực của
du lịch là du ngoạn để thẩm nhận những giá tíị vật chất và tỉnh thần có tính văn hóa cao
Trang 21Tổng quan du lich 23
aw
2.2 Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch
Dựa trên nền tảng của Tài nguyên du lịch để hoạch định
chiến lược phát triển du lịch, định hướng các kế hoạch dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn, lựa chọn các sản phẩm du lịch
độc đáo và đặc trưng từ nguồn nguyên liệu trên, đồng thời xác
định phương hướng qui hoạch xây dựng cơ sở vật chất —- kỹ
thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tương ứng
2.3 Xét từ góc độ sản phẩm du lịch
Sản phẩm đặc trưng của du lịch là các chương trình du
lịch, nội dung chủ yếu của nó là sự liên kết những di tích lịch
sử, di tích văn hóa và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng
với cơ sở vật chất — kỹ thuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận
II KHÁI NIỆM VỀ KHÁCH DU LỊCH
1 Khách thăm viếng (Visitor)
Khách thăm viếng là một người đi tới một nơi (khác với
nơi họ thường trú) với một lý do nào đó (ngoại trừ lý do đến để hành nghề và lĩnh lương từ nơi đó Định nghĩa này có thể được
áp dụng cho khách Quốc tế (International Visitor) và du khách trong nudc (Domestic Visitor)
Khách thăm viếng được phân chia thành hai loại :
+ Khach du lich (Tourist).
Trang 2224 Tổng quan du lịch
Là khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc † _ vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm lại đó với các mục đích như nghỉ dưỡng, tham quan, thăm
viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giáo, thể thao
+ Khách tham quan (Excursionist)
Còn gọi là khách thăm viếng 1 ngày (Day Visitor)
Là loại du khách thăm viếng lưu lại ở một nơi nào đó dưới
24 giờ và không lưu trú qua đêm
2 Phân loại du khách
2 1 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
2.1.1 Du khách quốc tế (International Tourist)
Ở Việt Nam, theo điều 20 chương IV pháp lệnh du lịch,
những người được thống kê là du khách quốc tế phải có các
đặc trưng cơ bản sau đây :
* Là người nước ngoài hoặc cư dân Việt Nam định cư 6 nước ngoài vào Việt Nam du lịch
* Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt
Nam đi ra nước ngoài du lịch
Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân nhân, tham dự hội nghị, khảo sát thị trường, đi công tác, chứa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi
2.1.2 Du khách nội dia (Domestic Tourist)
Là công dân của một nước đi du lịch (dưới bất kỳ hình thức nào) trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó
2.2 Phân theo loại hình du lịch
Trang 23Tổng quan du lich _ 25
2.2.1 Du khách du lịch sinh thái
Được chia làm ba loại cụ thể :
* Khách du lịch sinh thái cảm giác mạnh
Thành phần đa số là thanh niên đi du lịch cá nhân hoặc
theo nhóm nhỏ, tổ chức độc lập, ăn uống có tính địa phương,
cơ sở lưu trú đơn giản, thích thể thao và du lịch mạo hiểm
* Khách du lịch sinh thái an nhàn
Du khách có lứa tuổi trung niên và cao niên, đi du lịch
theo nhóm, ở khách sạn hạng sang, ăn uống ở nhà hàng sang
trọng, ưa thích du lịch thiên nhiên và săn bắn
Lao dong oo Khách qua Dân tị Lực lượng Đại điện Các nhà Di cứ lạm thưởng
vùng biên Dân di cư cảnh nạn quan sl lảnh sự ngoại giao thời tuyên
Trang 24
26 Tổng quan du lịch
* Khách du lịch sinh thái đặc biệt
Bao gồm những du khách có lứa tuổi từ trẻ đến già, đi du
lịch cá nhân, đi tour đặc biệt, thích di chuyển (lưu cư), thích tự
nấu ăn và thu hoạch kiến thức khoa học
2.2.2 Du khách du lịch văn hóa
Được phân chia làm hai loại :
* Du khách du lịch văn hóa đại trà, thuộc mọi lứa tuổi, thuộc mọi thành phần du khách
* Du khách du lịch văn hóa chuyên đề
Bao gồm những du khách có trình độ hiểu biết về các
vấn đề văn hóa, lịch sử, mỹ thuật, nghệ thuật, đi du lịch
nghiên cứu
II MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC
1 Sản phẩm du lịch :
Sản phẩm du lịch là sự kết hợp các hàng hóa và dịch vụ
du lịch nhằm phục vụ du khách trong quá trình đi du lịch
2 Đơn vị cung ứng du lich (Tourism Supplier)
“Là một cơ sở kinh doanh cung cấp cho du khách một phần hoặc toàn bộ sản phẩm du lịch”
Đơn vị cung ứng du lịch bao gồm :
+ Một điểm vui chơi giải trí cung ứng các loại hình và dịch
vụ vui chơi giải trí cho du khách | + Một khách sạn, cung ứng dịch vụ lưu trú và ăn uống
+ Một nhà hàng chuyên dịch vụ ăn uống cho du khách.
Trang 25Tổng quan du lịch 2"
+ Một công ty vận chuyển (hàng không, hàng hải, đường
sắt, đường bộ), cung ứng các dịch vụ vận chuyển du khách
3 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch
sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động
sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du
Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật
về cảnh quan thiên nhiên, được qui hoạch, đầu tư phát triển
nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường
6 Tuyến du lịch
Tuyến du lịch là lộ trình nối các điểm du lịch, khu dư lịch
khác nhau về chức năng nhằm đáp ứng cho nhu cầu đi tham
quan du lịch của du khách
7 Kinh doanh du lịch :
Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất
cả các công đoạn của hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch
vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi |
Trang 26
8 Lữ hành
Lữ hành là việc thực hiện chuyến đi du lịch theo kế
hoạch, lộ trình, chương trình định trước
9 Cơ sở lưu trú du lịch
Là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác
phục vụ du khách Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm khách sạn, làng du lịch, biệt thự, căn hộ, lều, bãi cắm trại cho thuê, trong
đó khách sạn là cơ sở lưu trú chủ yếu
10 Xúc tiến du lịch
Là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển
du lịch
Câu hỏi thảo luận
1 Hãy nêu và phân tích các định nghĩa về du lịch, các điểm giống và khác nhau giữa các định nghĩa đó
2 Phân tích bản chất của du lịch |
3 Hãy nêu và phân tích khái niệm về du khách và phân
loại du khách
Trang 27Mf hoor mu Hong qua
21) iphone kot cut Abe
ye CHUONG III CAC LOAI HINH DU LICH VA SAN PHAM DU LICH
Sở thích, thị hiếu và nhu cầu của du khách hết sức đa
dạng, phong phú, chính vì vậy cần phải tiến hành phân loại
các loại hình du lịch, chuyên môn hóa và đa dạng hóa các sản
phẩm du lịch nhằm thỏa mãn cho sự lựa chọn và đáp ứng tốt
nhất cho nhu cầu của du khách
I CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
1 Phân loại tổng quát
1.1 Du lịch sinh thái (Ecotourism)
Định nghĩa về du lịch sinh thái ở Việt Nam :
“Du lich sinh thai là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên
và văn hóa bản địa, gắn VvỚi giáo dục môi trường, có đóng góp,
cho nổ lực bảo ton va phat triển bền vững, với sự: tham gia tích
cực của cộng đồng địa phương”:
Du lịch sinh thái có thể còn được hiểu dưới những tên gọi
khác nhau ;
- Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism)
- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Nature — Based Tourism)
- Du lịch môi trường (Environmental Tourism)
- Du lịch đặc thù (Particular Tourism)
Trang 2830 | | Tổng quan đu lịch
- Du lịch xanh (Green Tourism),
- Du lịch thám hiểm:(Adventure Tourism)
- Du.lịch:bản xứ (indigenous Tourism)
- Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism)
- Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism)
- Du lich nha tranh (Cottage Tourism)
- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism)
Sự khác nhau giữa du lich sinh thái với các loại hình du
lịch thiên nhiên khác thể hiện trên các mặt sau : |
+ Có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua những hướng: dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề |
+ Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ: giữa con người và
thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến
“bản thân du khách thành những người đi tiên phong trong công tác bảo tồn môi trường
+ Phát triển du lịch sinh thái sẽ làm giảm thiểu tác động
tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng:nguồn lợi tài: “chính do du lịch mang lạivà:chú trọng đến ñhững đóng góp tài chính cho việc
.bảo tồn thiên nhiên
1.2 Du lịch văn hóa |
“Là loại hình du lịch: mà du khách muốn được thẩm nhận
bệ day van hoa cua một: n mien một \ vũng: Thông qua các c di tích
Trang 29Tổng quan du lịch | | ¬-
Cũng có nhiều cách biểu đạt khác nhau của định nghĩa
văn hóa du lịch, tiêu biểu có 3 cách sau :
* Du lịch văn hóa là tổng của cải vật chất và của cai tinh thần có liên quan đến du lịch |
* Du lich van hóa là kết quả tác động lẫn nhau giữa chủ thể du lịch (du khách), khách thể du lịch (tài nguyên du lịch) với môi giới du lịch (ngành du lịch)
* Du lich van hoa la một loại hình thái văn hóa'cữa:đời sống du lịch
* Du lịch văn hóa là một loại hình thái văn hóa đặc thù,
lấy nhân tố giá trị nội tại của văn hóa chung làm chỗ dựa, lấy
các yếu tố du lịch làm căn cứ, tác dụng với quá trình hoạt
Du lich văn hóa tuc la ndi dung van héa do du lich — hién
tượng xã hội độc đáo này thể hiện ra, là văn hóa: do-du: khách
và người làm công: tác dư lịch tích: lủy và “sang: tạo ra: trong,
hoạt động du lịch
Du lịch văn hóa có những đặc trưng cơ bản sau:
Du lịch văn hóa có nhiều loại hình thái :
- Vừa có tình thái văn hóa vật chất, vừa có hình thái văn
- Vừa có văn hóa cổ đại, vừa có văn hóa can dai, hiện - đại
Trang 30Văn hóa bất kể của cả loài người hay của một quần thể
cá biệt, bất kể của nhiều nhân tố phức tạp hay của một nhân
tố thì sự kế thừa lịch sử và biến đổi trong không gian của nó đều liên | quan đến một khu vực, một lãnh thổ cụ thể Mỗi
vùng, mỗi: lãnh thổ có nét đặc trưng riêng, độc đáo về văn hóa
du lịch, nó tạo thành sức hấp dẫn đặc sắc riêng để thu hút du
Tính kế: thừa
Tất cả các cảnh: quan văn hóa đều là kết quả của sự
diễn biến lâu dài của văn hóa nhân loại (bao gồm văn hóa du
lịch) hình thành trong quá trình lịch sử tất yếu có tính kế thừa
mảnh liệt
* Tính xung đột:
Tính xung đột của du lịch văn hóa không những chỉ văn
hóa được sinh ra trong Sự xung đột, va chạm của văn hóa
khác nhau, mà còn xảy ra trong nội bộ hệ thống du lịch văn Du: khách: và nhân: viên phục vụ du lịch tới từ các nước, các khu vực khác nhau, điều này tất yếu dẫn đến sự hình
Trang 312 | 7 HOWL KOA CLO TA
Tổng quan du lịch | ~ 33
thanh mau thuan va sinh ra xung đột trong hoạt động du lịch,
từ đó tác động đến các mat cla du lich van hoa ˆ
2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
Được phân thành hai loại chính :
2.1.1 Du lịch quốc tế (International Tourism)
Là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến
của du khách nằm ở lãnh thổ các quốc gia khác nhau, du
khách phải đi qua biên giới và tiêu thụ ngoại tệ ở nơi đến du lịch
Du lịch quốc tế cũng được chia thành hai loại cụ thể :
* Du lịch quốc tế chủ động (Inbound Tourism)
Là hình thức du lịch của khách ngoại quốc đến một nước
nào đó và tiêu thụ tiền tại nước đó.-
* Du lịch quốc tế bị động (Outbound Tourism)
Là hình thức du lịch của khách quốc tế từ nước lưu trú đi
ra nước ngoài du lịch
2.1.2 Du lịch nội địa (Domestis Tourism) |
Du lịch nội địa được hiểu là các hoạt động tổ chức, phục
vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có sự
giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ
22 Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách
2.2.1 Du lịch chữa bệnh
Trang 3234 Si _ Tổng quan du lịch
Du khách đi du lịch do nhu cầu điều trị các loại bệnh tật
về thể xác và tinh thần nhằm mục đích phục hồi sức khỏe, ví
dụ :
* Chữa bệnh bằng khí hậu (thay đổi vùng khí hậu)
* Chữa bệnh bằng phương pháp thủy lý như tắm nước nóng, bùn khoáng, tắm biển
* Chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền như
châm cứu, bấm huyệt
2.22 Du lịch nghỉ ngơi, giải trí
Nhu cầu chính của du khách là nghỉ ngơi, giải trí để phục
hồi thể luc va tinh than, dua lại sự thư giãn, sảng khoái
| Nhằm phục vụ tốt cho loại hình này các doanh nghiệp
các tổ chức du lịch phải thiết kế các chương trình vui chơi giải trí đa dạng, phong phú, đặc sắc để tạo sự thu hút du khách Ví
dụ các tổ hợp vui chơi, giải trí nổi tiếng của các quốc gia như Disneyland ở Hoa Kỳ, Pháp, Nhật Bản, Thế giới thu nhỏ ở Trung Quốc, Thái Lan
Trang 33Thể thao và du lịch là hai hoạt động có ảnh hưởng mang
tính kinh tế và xã hội lớn nhất trên thế giới hiện nay -
Những sự kiện thể thao lớn như Đại hội Olympic, vô địch
điền kinh thế giới, World cúp hay cuộc đua xe đạp vòng quanh
nước Pháp là những hình ảnh rất tốt cho các thành phố hay nước đăng cai tổ chức và thu hút lượng du khách lớn đến du
lịch
Thể thao trở nên một sản phẩm quan trọng của nước du lịch điểm đến Những quốc gia điểm đến du lịch khổng lồ đang phát triển khái niệm sản phẩm xoay quanh thể thao và họ tạo
ra những cái khác nhau (chuyên biệt) và sự cạnh tranh ở tầm
mức quốc tế, lôi cuốn những du khách yêu thích tiếp cận với
thiên nhiên và có một kỳ nghỉ khỏe mạnh hơn và năng động
hơn |
Những chuyến đi liên quan đến thé thao chiếm 55% tổng
số chuyến du lịch ra nước ngoài của Đức, 52% của Hà Lan,
23% của Pháp
Có kiểu ngày nghỉ theo hướng thể thao là ngày nghỉ thể thao mùa hè, ngày nghỉ thể thao mùa đông và ngày nghỉ ở
Núi |
Thi phan mua hé chiém 19%, loai hinh ma du khach ua
thích là đi bộ là leo núi, thị phần mùa đông chiếm 38%, loại
Trang 34hay một công ty
Du'lịch công vụ được chia thành hai loại :
* Du lịch công vụ chính trị là một phái đoàn hay một cá
- nhân đi dự các cuộc đàm phán, tham dự các ngày lễ dân tộc
* Du-lịch công vụ kinh tế là đi tham dự các hội chợ, các
cuộc triển lãm kinh tế
2.2.5 Du lịch tôn giáo
Loại hình du lịch này nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng
đặc biệt của những người theo đạo tôn giáo (Thiên chúa Giáo, Hồi Giáo, Cơ Đốc Giáo, Đạo Phật, Nho Giáo )
Loại hình này được chia làm hai loại :
* Du khách đi thăm nhà thờ, đền, đình, chùa vào ngày lễ
* Các cuộc hành hương của các Tín đồ đạo giáo về đất
đạo (như Tòa Thánh Vaticăng, thánh địa Meca )
2.2.6 Du lịch khám phá (Discovering Tourism)
Loại hình này phù hợp với du khách có nhu cầu khám
phá thế giới xung quanh, khám phá về phong cách sinh hoạt,
tâm lý, tính cách con người, ẩm thực, những mặt hàng lưu
Trang 35Tổng quan đu lịch 37
niệm, các danh thắng tự nhiên, môi trường hoang dã Khám
phá trong du lịch, ngoài việc mở mang kiến thức, còn để lại
cho du khách những cảm xúc thích thú Mỗi loại hình du lịch
đều mang ý nghĩa khám phá : đi du lịch để hiểu người, hiểu
đất, phát hiện những điều kỳ thú của thiên nhiên, văn hóa, con người
Ở Việt Nam đã thiết kế và đưa vào khai thác các Tour du
lich khám phá như Tour dọc đường Trường Sơn bằng xe gắn
máy, “khám phá Côn Đảo xưa và nay
2.2.7 Du lịch thăm hỏi (thăm viếng):
Loại hình này được nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội,
nhằm mục đích thăm hỏi bà con, họ hàng, bạn bè thân quen ở những nước và những vùng khác
2.2.8 Du lịch quá cảnh
Loại hình này nảy sinh nhu cầu của du khách đi qua một
lãnh thổ của một nước nào đó trong một thời gian ngắn để đi
đến một nước khác
2.3 Căn cứ vào phương tiện giao thông -
Để đi du lịch du khách sử dụng nhiều phương tiện giao
Trang 3638 | Tổng quan đu lịch
Loại hình này có thuận lợi là chuyển tải được số lượng lớn
du khách với chi phí vận chuyển tương đối rẻ
2:3:3 Dư lịch tàu biển
Trong suốt thập niên qua, kinh doanh du lịch tàu biển là
ngành công nghiệp du lịch có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
Trong giai đoạn 1990 — 1999 tỷ lệ tăng số lượt du khách quốc
tế là 4,2%, nhưng ngành du lịch tàu biển có số lượng khách tăng 7,7%
Ba nhân tố cơ ban đặc trưng cho ngành công nghiệp du lịch tàu biển :
* Nó là một kiểu du lịch giải trí, đang trực tiếp cạnh tranh với những khu nghĩ mát trên bờ biển
giới (tính đến 31/1/2001 có 53 chiếc tàu mới với 98.162
giường khách) và chiếm 1,3% lượt khách quốc tế
Những công ty tàu biển chính trên thế giới, nổi tiếng như :
_* Tập đoàn Carnival : Tập đoàn đứng đầu thế giới, trong
năm 2000 chuyên chở hơn 2 triệu hành khách và có khối lượng
kinh doanh 3,78 tỷ USD |
Trang 37Tổng quan du lịch 39
_Kích cổ của nó được thị trường vốn chấp nhận trong quí đầu của năm 2001 là 15,58 tỷ USD Nó là công ty mẹ của
Carnival Cruise, Holland America, Line, Windstar Cruise,
Cunard / Seabourn và Costa Crociere, nắm giữ 26% thi phần
của The Bristish Group Aritours PLC
* Hang Royal Caribbean Cruises :
Hãng này điều hành 2 nhánh : Royal International (CRI)
va Celebrity Cruises, nam giữ 20% của The British Tour
Operator Fist Choise trên thị trường của liên minh Châu Âu
Thị trường vốn của nó trong quí đầu của năm 2001 trương
đương 4,31 tỷ USD, trong năm 2000 hãng này bán 13 triệu ngày - giường, khoảng 2 triệu du khách, giá trị 2,86 tỷ USD
*P &O Princess :
Một phần của hãng này là của Vương quốc Anh Năm
2000 hãng bán khoảng 8,7 triệu ngày - giường, trong đó của Bắc Mỹ là 5,9 triệu ngày - giường và của Châu Âu và Châu
Úc là 2,8 triệu ngày - giường Hãng bao gồm các nhãn hiệu: P&O, Princess và Aida Cruises ở thị trường Đức Thị trường
vốn của hãng trong quí đầu của năm 2001 là 1,96 tỷ USD
* Hãng Star Cruise PLC : Có trụ sở tại Hồng Kông và
điều hành công ty tàu Star Cruises ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương và hãng tàu biển Nauy năm 1999 Nó là tài sản
của nhóm Mã Lai HBD Doanh thu của hãng đạt 1,49 tỷ USD
năm 2000
2.3.4 Du lịch ô tô
Trang 38Là loại hình du lịch có nhiều triển vọng, tạo điều kiện đi
du lịch xa với tiện nghi hiện đại, giảm thời gian di chuyển và
làm tăng thời gian đi du lịch Tuy nhiên loại hình này có hạn
_ chế là giá vận chuyển cao
2.4 Căn cứ theo phương tiện lưu trú
2.4.1 Du lịch ở khách sạn là loại hình phổ biến nhất phù
hợp với khách du lịch trung niên và có khả năng chỉ tiêu cao
2.4.2 Du Heh Motel la loai danh cho du khách du lịch ô
n
to
2.4.3 Du lịch nhà trọ phù hợp với số đông đối tượng du
khách có khả năng chỉ tiêu trung bình và thấp
2.4.4 Du lịch camping phát triển rất mạnh, phù hợp với
du khách đi du lịch cuối tuần bằng phương tiện xe đạp, mô tô
và ô tô Đối tượng là du khách ở lứa tuổi thanh thiếu niên
2.5 Căn cứ vào thời gian đi du lịch |
2.5:1 Du lịch dài ngày thườ ng từ.2 tuần đến 5 tuần
2.5:2 Dư lịch ngắn ngày có thời gian dưới 2 tuần (du lịch
cuối tuần)
2.6: Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch.
Trang 39Tổng quan du lich 4]
Mục đích chủ yếu của du khách là tắm biển, tắm nắng
và tham gia các loại hình thể thao như lướt ván trên sóng biển, lặn biển và bóng chuyền trên bãi biển
Ngoài việc tắm biển du khách rất ưa thích tham gia
những trò chơi thú vị trên biển như mô tô nước, dù kéo, bơi thuyền, muốn khám phá những đảo xa, khám phá môi trường hoặc những tour du lịch biển chuyên đề như : "Côn đảo xưa và
nay”
2.6.2 Du lịch núi
Loại hình thỏa man nhu cầu du lich tham quan cảnh đẹp
hùng vĩ của rừng núi, nghiên cứu khoa học, nghĩ dưỡng, leo
Trang 4042 | Tổng quan đu lịch
e Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch Đoàn tự chọn tuyến hành trình, thời gian, số điểm lưu trú tại điểm du lịch, địa điểm tham quan
e Du lịch theo đoàn thông qua tổ chức du lịch Đoàn khách được các đại lý trung gian, các tổ chức vận tải hoặc tổ chức du lịch tổ chức cuộc hành trình Các tổ chức này chuẩn
bị và thỏa thuận trước lộ trình và lịch trình cho đoàn khách,
thông báo cho mỗi thành viên trứơc chương trình của chuyến
đi oe
2.7.2 Duslich.ca nhan
Cá nhân du khách tự định ra tuyến hành trình, kế hoạch
tham quan, lưu trú, ăn uống hoặc giải trí theo sở thích, thị hiếu
riêng của mình
Loại này có thể chia ra hai loại :
* Du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch, khách
tự chọn lộ trình, lịch trình đi du lịch
* Du lịch cá nhân có thông qua tổ chức du lịch, cá nhân
đi du lịch theo kế hoạch định trước của các tổ chức du lịch, tổ
chức công đoàn hay tổ chức-xã hội khác Du khách đi du lịch
cá nhân phải chi trả cao hơn từ 10-25% giá Tour so với giá hợp đồng tập thể Loại hình mới để thu hút cá nhân là các
chương trình du lịch mở “Open Tours”, du khách có thể dừng
lại dọc tuyến hành trình theo nhu cầu và tiếp tục cuộc hành trình vào một thời điểm khác :
2:8 Căn cứ vào thành phần của du khách: