Khấu hao tài sản: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Số
Trang 3đo hiệnvật
Thước
đo laođộng
Trang 4Để phản ảnh đồng nhất cho tất cả các đối tượng này
cần thông qua một loại thước đo chung, đó là tiền tệ.
Tính giá các đốitượng kế toán
Trang 5Yêu cầu tính
giá
Trang 7mòn tài sản
Giá trị còn lại
4.1 Tính giá tài sản cố định
Trang 8Có nguồn gốc từ việc nhận góp vốn liên doanh, được biếu tặng
Được cấp hoặc chuyển đến
Trang 9mua sắm
= Giá muathực tế +
CP đưa TS vào trạngthái sẵnsàng sửdụng
Giá ghi trên hóa đơn – Các khoản giảm giá
4.1 Tính giá tài sản cố định
Trang 10CP tại thờiđiểm tài
sản bắt
đầu được
sử dụng
4.1 Tính giá tài sản cố định
Trang 11xây dựng mới
=
Gía thànhthực tếquyết toáncông trình
+
CP đưa TS vào trạngthái sẵnsàng sửdụng
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
4.1 Tính giá tài sản cố định
Trang 12hữu hình từ nhận vốn góp liên doanh, được biếu
tặng
=
Gía trị
theo đánh giá của
hội đồnggiao nhận
+
CP nhậnchi ra trướckhi đưaTSCĐ vào
sử dụng
4.1 Tính giá tài sản cố định
Trang 13được cấp hoặc chuyển đến
=
Gía trị
theo đánh giá hoặc
sử dụng
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
4.1 Tính giá tài sản cố định
Trang 14Hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự tự nhiên hoặc do tiến bộ tiến bộ khoa học công nghệ.
Khấu hao tài sản: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã
trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản
cố định tính đến thời điểm báo cáo
Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của
Trang 15Nguyênvật liệu
Công
cụ, dụng cụ
Sảnphẩm
dở dangThành
Hànghóa
…
Trang 17Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do mua ngoài
Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do tự sản xuất
4 Nhận vốn góp liên doanh hoặc vốn góp cổ phần.
Tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Giá trị nhập kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 18Chi phíthumua
Chiếtkhấuthươngmại, giảmgiá hàngmua
-Giá trị nhập kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 19=
Giá gốc củaNVL tự chế
biến + chế biếnChi phí
Giá trị nhập kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 20Giá gốc củaNVL xuấtthuê ngoài gia
công
+
CP vậnchuyểnNVL
đi, về
+
Tiền thuêngoài giacông chếbiến
Tính giá nhập kho
Giá trị nhập kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 21liên doanh
=
Giá thực tế docác bên tham gialiên doanh đánh giá,
xác định
Tính giá nhập kho
Giá trị nhập kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 22Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kiểm kê định kỳ
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 23Phương pháp kê khai thường xuyên
Phản ánh thường xuyên, liên tục tình hìnhbiến động tăng, giảm của nguyên vật liệu,hàng hóa, công cụ, dụng cụ…
Trị giá
tồn cuối kỳ
Trị giá
nhập trong kỳ
Trị giá
tồn đầu kỳ
Trị giá
xuất trong kỳ
+
-4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 24Phương pháp kiểm kê định kỳ
Cuối kỳ, kiểm kê giá trị tồn cuối kỳ => Tính trị giá xuất trong kỳ
Không theo dõi biến động giảm (xuất) của nguyên vật
liệu, hàng hóa, thành phẩm…
4.3.2 Tính giá nguyên vật liệu
4.3 Tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu.
Trang 25Tính giá xuất kho
Trị giá nguyên vật liệu
khi xuất kho
Đơn giá xuất kho NVL
Số lượng NVL
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 26VD 1 : Ngày 2/06/2017 xuất kho
50 kg bột để sản xuất bánh, đơn giá bột khi xuất
kho là 10.000 đồng/ kg
Tính trị giá nguyên vật liệu (bột ) khi xuất kho ?
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 27Đơn giá xuất kho NVL ?
…
Đơn giá nhậpkho : b
Đơn giá nhậpkho : c
Đơn giá nhậpkho : …
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 28Phương pháp Nhập trước –
Xuất trước(FI – FO)
Phương pháp Bình quân
gia quyền
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 29Nguyên vật liệu nào nhập trước => được xuất trước và lần lượt theo thứ tự
✓Theo phương pháp này, giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho sẽ được tính mộtcách tuần tự theo giá và lượng vật liệu nhập kho Lượng vật liệu xuất trước sẽđược tính theo giá của số vật liệu nhập trước, xuất hết lượng vật liệu này mớixuất sang lượng vật liệu nhập lần kế tiếp cũng với giá thực tế khi nhập
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 30Nhậpngày 4/6
Nhậpngày 10/6
Nhậpngày 12/6
Vật liệu A
Ngày 15/6 xuất kho
2000 kgNgày 17/6 xuất kho
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 31Ngày 15/6 trị giá xuất kho 2000 kg vật liệu A
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 32Ngày 17/6 trị giá xuất kho 1000 kg vật liệu A
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 33Ví dụ 3 a
Ngày 21/7 xuất kho 100 mét vải , ngày 25/7 xuất kho 150 mét vải Ngày
26/7 xuất kho 70 mét vải.
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 34Ngày 25/7 đã xuấtkho 150 mét vải
Ngày 26/7 đã xuấtkho 70 mét vải
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 35Ngày 21/7 trị giá xuất kho 100 mét vải
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 36Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 37Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 38HTK cuối kỳtương đối sát với giá thị
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Trang 39✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có tình hình nhập, xuất, tồn nguyên
vật liệu :Diễn giải Đơn
giá
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Trang 40- Tổng vật liệu tồn kho cuối kỳ:
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 41Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu :
Diễn giải Đơn
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 42✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 43Phương pháp Bình quân gia quyền: theo phương pháp này, giá trị nguyên
liệu, vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân được tính cho từng thứ nguyên liệu, vật liệu: có thể tínhngay sau mỗi lần nhập (giá bình quân liên hoàn) hay chỉ tính một lần vào cuối kỳ
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 44Tính ĐGBQ 1 lần
vào cuối kỳ => áp
dụng cho các NVL xuất kho trong kỳ
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 45Ngày 10/9 xuất kho 100kg để
sx sp
Ngày 15/9 nhập kho100kgx12.000/kg
Vật liệu
tồn đầu kỳ
100kg x 10.000đ/kg
Ví dụ
Ngày 20/9 xuất kho 150 kg để sx sp
Phương pháp bình quân gia quyền
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 46Phương pháp bình quân cuối kỳ
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 47150kg x 11.000đ/kg = 1.650.000 đ
* Nợ TK 621 1.650.000
Có TK 152 1.650.000
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 20/9 :
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 48Ngày 10/9 xuất kho 100kg để
sx spNgày 15/9 nhập kho100kgx12.000/kg
Vật liệu
tồn đầu kỳ
100kg x 10.000đ/kg
Ví dụ
Ngày 20/9 xuất kho 150 kg để sx sp
Phương pháp bình quân gia quyền
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 49= 10.500
100x10.000+100x11.000
(100+100)
Tồn ĐK (100kg) Nhập 1/9 (100kg)
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 50Trong kho còn tồn
*Nợ TK 621 1.050.000
Có TK 152 1.050.000
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 51= 11.250 Trị giá vật liệu xuất kho ngày 20/9:
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 52✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 53Phương pháp bình quân cuối kỳ
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 54Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có tình hình nhập, xuất, tồn nguyên
vật liệu :Diễn giải Đơn
giá
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng Thành tiền
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 55Nguyên vật liệu thuộc lô nào => tính theo đơn giá nhập của lô đó.
Phương pháp này được áp dụng cho các loại vật tư, hàng hóa “có thể nhận
diện được”, tức là có các tiêu thức để phân biệt từng đơn vị hay từng lô vật tư,
hàng hóa được nhập kho với giá thực tế của chính nó Do đó, khi xuất vật tưhàng hóa nào, thuộc lô nào thì sẽ sử dụng giá thực tế nhập kho của chính nó làmgiá xuất
✓ Phương pháp Thực tế đích danh
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 56✓ Phương pháp Thực tế đích danh
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 57kho của lô 2
Trị giá xuất kho 2000 kg gạo
✓ Phương pháp Thực tế đích danh
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 59CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 60Ví dụ 2 b
Ngày 24/6 xuất kho 100 kg , trong đó lấy 40 kg từ lô NVL nhập kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 62✓ Phương pháp Thực tế đích danh
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 63Phương pháp thực tế đích danh: Giả sử số vật liệu xuất ra trong ngày 5 gồm 150
kg thuộc số tồn đầu tháng, 150 kg thuộc số nhập ngày 1; số vật liệu xuất ra trong
✓ Phương pháp Thực tế đích danh
Giá trị xuất kho
4.2 Tính giá hàng tồn kho
Trang 652 Ngày 9/7, xuất dùng cho sản xuất sản phẩm: 280kg.
3 Ngày 17/7, mua ngoài nhập kho: 500kg, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.Giá mua ghi trên hóa đơn là 940đ/kg Chi phí thu mua là 30.000đ được nhân viênthu mua chi bằng tiền tạm ứng; khoản giảm giá được bên bán chi lại bằng tiền mặt
là 20.000đ
4 Ngày 19/7, nhập kho 200kg mua bằng tiền mặt, giá mua 1.020đ/kg
5 Ngày 26/7, xuất dùng cho bộ phận quản lý: 600kg
Yêu cầu: Tính giá thực tế vật liệu chính N xuất kho theo từng phương pháp: FIFO;
Trang 66ÁN Giả sử có tình hình về vật liệu M trong tháng 5/201x:
-Tồn kho đầu tháng: 800kg, đơn giá 12.000đ/kg
-Nhập xuất trong tháng:
1.Ngày 4/5: nhập kho 1.200kg, đơn giá 12.399đ/kg
2.Ngày 9/5: xuất dùng cho sản xuất 600kg
3.Ngày 12/5: xuất dùng cho sản xuất 800kg
4.Ngày 20/5: nhập kho 500kg, đơn giá 12.600đ/kg
5.Ngày 25/5: xuất dùng cho sản xuất 1000kg
6.Ngày 29/5: nhập kho 800kg, đơn giá 12.200đ/kg
Yêu cầu: Tính giá thực tế vật liệu M xuất trong kỳ theo phương pháp Nhập
trước – Xuất trước, phương pháp giá bình quân liên hoàn, phương pháp bình
Bài tập 4.1
Trang 673 Ngày 10/06/NN, xuất kho sử dụng cho sản xuất: 400m
4 Ngày 16/06/NN, nhập kho: 200m, đơn giá 10.100đ/m (chưa thuế GTGT 10%); chi phí thu mua: 100.000đ (chưa thuế GTGT 10%);
5 Ngày 25/06/NN, xuất kho sử dụng cho sản xuất: 300m
6 Ngày 28/06/NN, nhập kho: 600m, đơn giá 10.200đ/m (chưa thuế GTGT 10%); chi phí thu mua: 180.000đ (chưa thuế GTGT 10%);
7 Ngày 29/06/NN, xuất kho sử dụng cho sản xuất: 500m
Yêu cầu: Tồn kho đầu tháng: 100m, đơn giá 10.000đ/m Giả sử doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, hãy tính giá thực tế vật liệu A xuất kho trong tháng và giá trị tồn kho
Trang 684