CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
4.3. Tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu
Trị giá xuất
Trị giá nhập Trị giá
tồn đầu
Trị giá tồn cuối +
= -
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Tính giá xuất kho
Trị giá nguyên vật liệu khi xuất kho
Đơn giá xuất kho NVL
Số lượng NVL
khi xuất kho X
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
VD 1 : Ngày 2/06/2017 xuất kho
50 kg bột để sản xuất bánh, đơn giá bột khi xuất kho là 10.000 đồng/ kg.
Tính trị giá nguyên vật liệu (bột ) khi xuất kho ? Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Lô NVL 1 Lô NVL 2 Lô NVL 3
Đơn giá
nhập kho : a
Đơn giá xuất kho
NVL ?
…
Đơn giá nhập kho : b
Đơn giá nhập kho : c
Đơn giá nhập kho : …
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
TEXT
Tính giá xuất kho
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO)
Phương pháp Bình quân gia quyền
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Nguyên vật liệu nào nhập trước => được xuất trước và lần lượt theo thứ tự
✓Theo phương pháp này, giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho sẽ được tính một cách tuần tự theo giá và lượng vật liệu nhập kho. Lượng vật liệu xuất trước sẽ
được tính theo giá của số vật liệu nhập trước, xuất hết lượng vật liệu này mới xuất sang lượng vật liệu nhập lần kế tiếp cũng với giá thực tế khi nhập.
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
ngày 1/6Nhập Nhập ngày 3/6
Nhập ngày 4/6 ngày 10/6Nhập
Nhập ngày 12/6
Vật liệu A
Ngày 15/6 xuất kho 2000 kg
Ngày 17/6 xuất kho Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
2000 kg x đơn giá đã nhập kho ngày 1/6
Ngày 15/6 trị giá xuất kho 2000 kg vật liệu A Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
1000 kg x đơn giá đã nhập kho ngày 3/6
Ngày 17/6 trị giá xuất kho 1000 kg vật liệu A Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Tình hình nhập xuất vải tại cty IK:
Ngày 1/7 nhập kho100 m x 12.000 đồng /m.
Ngày 10/7 nhập kho 200m x 10.000 đồng/m Ngày 15/7 nhập kho 400 m x15.000 đồng /m.
Ví dụ 3 a
Ngày 21/7 xuất kho 100 mét vải , ngày 25/7 xuất kho 150 mét vải . Ngày 26/7 xuất kho 70 mét vải.
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ví dụ 3
Ngày 21/7 đã xuất kho 100 m vải
Ngày 1/7 (100 m x12.000)
Ngày 10/7 (200 m x 10.000)
Ngày 15/7 (400 m x 15.000) Ngày 25/7 đã xuất
kho 150 mét vải
Ngày 26/7 đã xuất kho 70 mét vải
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ví dụ 3
100 x 12.000
= 1.200.000 đồng
Ngày 21/7 trị giá xuất kho 100 mét vải Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ví dụ 3
150 x 10.000
Ngày 25/7 trị giá xuất kho 150 mét vải Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ví dụ 3
50 x 10.000 + 20 x 15.000
= 800.000 đồng
Ngày 26/7 trị giá xuất kho 70 mét vải Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Cần theo dõi chặt chẽ, đầy đủ số lượng, đơn giá của từng lần nhập HTK cuối kỳ là
hàng nhập kho sau cùng trong kỳ.
HTK cuối kỳ tương đối sát
với giá thị Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu :Diễn giải Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
TKĐK 20 30 600
Nhập lần 1 22 30 660
Xuất lần 1 40
Nhập lần 2 24 30 720
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
a) Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Giá xuất kho vật liệu lần 1:
= (30kg x 20/kg) + (10kg x 22/kg) = 820 - Giá xuất kho vật liệu lần 2:
= (20kg x 22/kg) + (10kg x 24/kg) = 680 - Tổng giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ:
= 680 + 820 = 1.500
- Tổng vật liệu tồn kho cuối kỳ:
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu :
Diễn giải Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
TKĐK 20 30 600
Nhập lần 1 22 30 660
Xuất lần 1 40 820
Nhập lần 2 24 30 720
Xuất lần 2 30 680
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
b) Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Cuối kỳ kiểm kê, kế toán xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
= 20kg x 24/kg = 480
- Giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ:
= 600 + 1.380 – 480 = 1.500
✓ Phương pháp Nhập trước – Xuất trước(FI – FO):
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Phương pháp Bình quân gia quyền: theo phương pháp này, giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân được tính cho từng thứ nguyên liệu, vật liệu: có thể tính
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Tính lại ĐGBQ mỗi lần nhập => áp dụng cho lần xuất sau đó.
Tính ĐGBQ 1 lần vào cuối kỳ => áp dụng cho các NVL xuất kho trong kỳ.
. Bình quân sau mỗi
lần nhập
Bình quân cuối kỳ (cố định)
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ngày 1/9 nhập100kg x 11.000 đ/kg.
Ngày 10/9 xuất kho 100kg để sx sp
Ngày 15/9 nhập kho 100kgx12.000/kg.
Vật liệu
tồn đầu kỳ 100kg x 10.000đ/kg Ví dụ
Ngày 20/9 xuất kho 150 kg để sx sp
Phương pháp bình quân gia quyền
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
ĐGBQ
cuối kỳ =
= 11.000
100x10.000+100x11.000+100x12.000 (100+100+100)
Tồn Đk (100kg) Nhập 1/9 (100kg) Nhập 15/9 (100kg)
Phương pháp bình quân cuối kỳ
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
100kg x 11.000đ/kg = 1.100.000 đ
* Nợ TK 621 1.100.000
Có TK 152 1.100.000 Trị giá vật
liệu xuất kho ngày 10/9:
150kg x 11.000đ/kg = 1.650.000 đ
* Nợ TK 621 1.650.000 Trị giá vật
liệu xuất kho ngày 20/9 :
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ngày 1/9 nhập100kg x 11.000 đ/kg.
Ngày 10/9 xuất kho 100kg để sx sp
Ngày 15/9 nhập kho 100kgx12.000/kg.
Vật liệu
tồn đầu kỳ 100kg x 10.000đ/kg Ví dụ
Ngày 20/9 xuất kho 150 kg để sx sp
Phương pháp bình quân gia quyền
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
PP bình quân sau mỗi lần nhập
ĐG xuất kho ngày 10/9 =
= 10.500
100x10.000+100x11.000 (100+100)
Tồn ĐK (100kg) Nhập 1/9 (100kg)
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
PP bình quân sau mỗi lần nhập
100kg x 10.500đ/kg = 1.050.000 đ Trị giá vật
liệu xuất kho ngày 10/9:
Trong kho còn tồn
*Nợ TK 621 1.050.000
Có TK 152 1.050.000
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
PP bình quân sau mỗi lần nhập ĐG xuất kho
ngày 20/9 =
= 11.250
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 20/9:
150kg x 11.250đ/kg = 1.687.500 đ
* Nợ TK 621 1.687.500
100x10.500+100x12.000 (100+100)
Tồn 100kg Nhập 15/9 ( 100kg)
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ví dụ 4.2:
- Vật liệu tồn kho đầu tháng : 200kg, đơn giá 2.000đ/kg - Tình hình nhập xuất trong tháng:
Ngày 01: Nhập kho 500kg, đơn giá nhập 2.100đ/kg Ngày 05: Xuất sử dụng 300kg
Ngày 10: Nhập kho 300kg, đơn giá nhập 2.050đ/kg Ngày 15: Xuất sử dụng 400kg.
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
* Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ:
(200*2.000)+[(500*2.100)+(300*2.050)]
ĐGBQ = = 2.065đ/kg 200 + 800
Ngày 05: 300 * 2.065 = 619.500 Ngày 15: 400 * 2.065 = 826.000
Cộng = 1.445.500
* Phương pháp đơn giá bình quân liên hoàn (200*2.000)+(500*2.100)
ĐGBQ = = 2.071đ/kg 200 + 500
Ngày 05: 300 * 2.071 = 621.300
(400*2.071)+(300*2.050)
ĐGBQ = = 2.062đ/kg
Phương pháp bình quân cuối kỳ
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu :Diễn giải Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng Thành tiền
TKĐK 20 30 600
Nhập lần 1 22 30 660
Xuất lần 1 40
✓ Phương pháp Bình quân gia quyền:
Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Nguyên vật liệu thuộc lô nào => tính theo đơn giá nhập của lô đó.
Phương pháp này được áp dụng cho các loại vật tư, hàng hóa “có thể nhận diện được”, tức là có các tiêu thức để phân biệt từng đơn vị hay từng lô vật tư, hàng hóa được nhập kho với giá thực tế của chính nó. Do đó, khi xuất vật tư hàng hóa nào, thuộc lô nào thì sẽ sử dụng giá thực tế nhập kho của chính nó làm giá xuất.
✓ Phương pháp Thực tế đích danh Giá trị xuất kho
4.2. Tính giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Lô 1 Lô 2