Di sản đia chất trên cao nguyên đá vôi Đồng Văn Nguyễn Hữu Hùng, Vũ Cao Minh Tính đa dạng địa chất Geodiversity Tính đa dạng địa chất của cao nguyên đá vôi Đồng Văn đợc thể hiện qua nhữ
Trang 1Bộ Khoa học và công nghệ
Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam
Báo cáo hội thảo
Di sản địa chát trên cao nguyên Đồng Văn, Hà Giang
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng, Vũ Cao Minh
Hà Nội, 9-2007
Trang 2Di sản đia chất trên cao nguyên đá vôi Đồng Văn Nguyễn Hữu Hùng, Vũ Cao Minh
Tính đa dạng địa chất (Geodiversity)
Tính đa dạng địa chất của cao nguyên đá vôi Đồng Văn đợc thể hiện qua những đặc
điểm đa dạng về thạch địa tầng, đa dạng về cổ sinh vật minh chứng cho các giai đoạnphát triển và tiến hoá của của lịch sử phát triển vỏ Trái đất trên cao nguyên đá vôi
Đồng Văn nói riêng và khu vực Đông Bắc Việt Nam-Nam Trung Quốc nói chung
1 Đa dạng về thạch địa tầng (lithostratigaphic diversity)
Các kết quả nghiên cứu đã xác nhận trên cao nguyên Đồng Văn có mặt của cáctrầm tích từ kỷ Cambri đến kỷ Trias với 13 phân vị thạch địa tầng đợc xác lập trongcác giai đoạn nghiên cứu khác nhau, có tổng bề dày đạt trên 7000m
1.1 Kỷ Cambri (có niên đại 545-500 triệu năm)
Các trầm tích đợc hình thành sớm nhất trên cao nguyên Đồng Văn đợc ghi nhậnthuộc kỷ Cambri Các di tích hoá thạch Bọ ba thuỳ, Tay cuộn không khớp để lại trongcác lớp trầm tích cho phép xác nhận chúng thuộc Cambri, thống trung và thợng
Hệ tầng Chang Pung (Série de Chang Poung) do Deprat J (1915) xác lập Hệ tầng
mang tên gọi đồn biên phòng Chang Pung, nằm sát đờng biên giới giũa Việt
cắt chuẩn của hệ tầng theo đờng mòn từ đồn Chang Pung đến bản Seo Thèn Pả, gồm
13 tập:
Tập 1 Đá phiến sét, bột kết, dày 60m.
Tập 2 Đá vôi trứng cá, đá vôi sét, cát kết vôi, dày 150m.
Tập 3 Đá phiến sét, bột kết xen đá vôi trứng cá, dày 90m.
Tập 4 Đá phiến sét, bột kết xen các lớp mỏng đá vôi và đá vôi sét, dày 140m Tập 5 Đá vôi trứng cá xen các dảI mỏng đá phiến sét, dày 150m.
Tập 6 Đá phiến sét xen bột kết, dày 70m
Tập 7 Đá vôi vi hạt , đá vôi trứng cá xen đá phiến sét và sét vôi, dày 120m.
Tập 8 Đá vôi sét silic, đá a vôi trứng cá xen các lớp đá phiến sét sericit chứa vôi,
dày 470m
Tập 9 Đá vôi hoa hoá, đá vôi sét, dày 220m.
Tập 10 Đá phiến sét sericit xen bột kết, dày 70m.
Tập 11 Đá vôi sét, dày 30m.
Trang 3Tập 12 Đá phiến sét xen các lớp cát kết, dày 40m.
Tập 13 Đá vôi, dày 90m.
Bề dày chung của hệ tầng trong mặt cắt này 1769m Mặt cắt tơng tự của hệ tầng cònquan sát đợc từ bờ sông Nho Quế và theo đờng ôtô từ trung tâm xã Lũng Cú đếnbảnThèn Ván Ranh giới dới của hệ tầng không quan sát đợc vì chúng lộ ra trên đất
đợc 7 đới và phức hệ cổ sinh theo trật tự địa tầng từ dới lên: 1
Damesella-Blackwederia, 2 Drepanura, 3 Pseudagnostus, 4 Billingsella tonkinena, 5 Pagodia, 6 Prosaukia angulata, 7 Calvinella walcoti, 8 Isoteus-Pseudokainella Các
Irvigella-đới và phức hệ cổ sinh này xác nhận hệ tầng Chang Pung có tuổi từ Cambri giữa-đếnCambri muộn
1.2 Kỷ Ordovic (có niên đại 500-435 triệu năm)
Sự có mặt của các trầm tích thuộc kỷ Ordovic, thống hạ đợc xác nhận tại mặt cắtLũng Cú cũng nh tại mặt cắt từ bản Seo Thèn Pả hớng tây nam xuống bờ sông NhoQuế
theo đờng mòn từ bản Seo Thèn Pả đến bản Bắc Bun, thuộc xã Xin Cái, huyện Mèo
Tập 4 Đá vôi vi hạt, màu xám đen, phân lớp dày, dày 150m.
Bề dày chung của hệ tầng ở mặt cắt này 370m Các trầm tích của hệ tầng cũng lộtrên đờng ôtô Lũng Cú-Đồng Văn, trên các đoạn gần bản Thèn Ván và trên đoạn phíatây bản Xi Mần Kha Các hoá thạch su tập đợc trong các trầm tích của hệ tầng ở cả haimặt cắt Seo Thèn Pả-Bắc Bun và mặt cắt Lũng Cú gồm Huệ biển, Tay cuộn thuộc đới
Oligorthis, Bọ ba thuỳ Kanella sp., Hystyrolenus sp., Niobella sp., Asaphidae cho tuổi
Ordovic sớm Hệ tầng nằm chuyển tiếp trên hệ tầng Chang Pung và không chỉnh hợp
1.3 Kỷ Devon ( có niên đại 410-355 triệu năm)
5 phân vị thạch địa tầng đợc xác lập cho các trầm tích Devon trên cao nguyên đávôi Đồng Văn, trong đó có 3 phân vị đợc coi là các đơn vị thạch địa tầng chuẩn của hệDevon ở Việt Nam
Trang 4Tập 1 Sạn kết màu tím gụ, gắn kết chắc, cấu tạo khối, bị nén ép Thành phần
hạt vụn chủ yếu là thạch anh, mảnh đá silic, đá quaczit, chiếm từ 35-40% Ximăng gắnkết chủ yếu là sét bị xerixit hoá, hyđroxit sắt dạng vi dải màu đỏ, chiếm thành phần từ60-65% Bề dày tập 0,5m
Tập 2 Bột kết chứa vôi và sét, màu xám xanh, xám lục, tím gụ, gắn kết tốt, cấu
tạo khối Bề dày 80m
Tập 3 Cát, bột kết màu xám vàng, nâu đỏ, bị phiến hoá mạnh mẽ Thành phần
hạt vụn chiếm 45%; trong đó thạch anh ~ 40%, mảnh đá silic 3-%, một ít felspat,mica, turmalin, zircon, leucocen Thành phần ximăng 55% trong đó sét, xerixit, chlorit45%, silic 6-7%, hydroxit sắt 3-4% Đã phát hiện đợc hai mức chứa hoá thạch trongtập:
-Mức thứ nhất ở phần giữa của tập, bột kết màu đỏ nâu chứa dày đặc vỉa xác hoá
thạch Thực vật thuỷ sinh Phylophytites ? sp Mức thứ hai ở gần phần mái của tập, trong
bột kết màu xám vàng chứa phong phú di tích Cá cổ thuộc nhóm Yunnanolepisforme
và Tay cuộn Lingula Bề dày tập 200m.
Tập 4 Đá phiến sét đen bị ép phiến mạnh mẽ chứa phong phú hoá thạch Cá cổ
Yunnanolepisforme, Chuchinolepis, Placodermi; Chân bụng loại kích thớc nhỏ (Cyclonema?); Crustacea; Ostracoda và Thực vật thuỷ sinh Bề dày 20m.
Tập 5 Cát kết màu xám nhạt Bề dày 5m.
Nằm chuyển tiếp lên trên tập 5 là tập đá phiến sét màu tím gụ chứa phong phú
hoá thạch Tay cuộn thuộc phức hệ Howittia nakaolingensis đợc coi thuộc tập 1 của hệ
tầng Bắc Bun Bề dày chung của hệ tầng trong mặt cắt này 305,5m
Hệ tầng chứa các phức hệ cổ sinh đặc trng cho thời kỳ đầu biển tiến Devon trên
toàn lãnh thổ Đông Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc, gồm Lingula; Phylophytites sp., Bytrotrephis aff antiquata; Yunnanolepis, Beyrichia cho tuổi Lochkov.
- Hệ tầng Bắc Bun (D 1 bb)
Mặt cắt chuẩn (Holostratotyp): Mặt cắt Bắc Bun (Toạ độ grat x = 114,577, y
Trang 5Hệ tầng Bắc Bun ứng với “Série de Bac-boun” do J Deprat (1915) xác lập ởvùng Đồng Văn, Hà Giang Tên gọi của hệ tầng từ tên một bản ngời H’Mông, bên bờtrái sông Nho Quế, cách thị trấn Đồng Văn khoảng 5 km về phía đông bắc (trênBĐĐH 1:50.000, F-48-19-B hiện nay ghi là bản Khai hoang1 thuộc xã Xin Cái, huyện
Đồng Mèo Vạc) Theo mô tả ban đầu, phân vị địa tầng này gồm đá phiến sét và cát
kết, đá phiến vôi ở phần nền chứa Goniophora sp., Spirifer bacbounensis và các phiến
cứng của Cá Ostracodermi, dày 500m; nằm trên loạt Lũng Cố 1 và nằm dới loạt Mia
Lé và coi có tuổi Ordovic muộn Thực ra J Deprat (1915) đã không phân biệt đợc vớicác trầm tích của "loạt Si Ka" nằm duới ở mặt cắt này Tuy nhiên ở mặt cắt Lũng Cú -
Ma Lé, ông đã tách đợc “loạt Bắc Bun” có vị trí địa tầng nằm trên “loạt Si Ka” Cũngcần phải lu ý, trên BĐĐC tờ Yên Minh “loạt Bắc Bun” đợc ông thể hiện nằm dới loạt
“Si Ka” Đây là một sự nhầm lẫn đáng tiếc
Nghiên cứu lại của chúng tôi theo một con suối nhỏ chảy từ bản Seo Thèn Pảxuống sông Nho Quế, tại đoạn chảy qua bản Bắc Bun, nơi Deprat J.(1915) chọn làmmặt cắt chuẩn cho “Série de Bac-boun”, tại đây đá của hệ tầng lộ không đầy đủ, chỉ bắt
gặp tập đá phiến sét màu tím gụ chứa Tay cuộn Howittia wangi (Hou) và Hai mảnh vỏ
Goniopora cf spathulata Bề dày >100m.
Mặt cắt Lũng Cú - Ma Lé, đoạn từ phía bắc đèo Si Kuầ 300m đến km8, đợc coi
là mặt cắt phụ chuẩn của hệ tầng Bắc Bun (Hình 2 và 4b) Đá của của hệ tầng lộ kháliên tục nhng bị uốn lợn mạnh mẽ và lặp lại nhiều lần Trật tự địa tầng của hệ tầng BắcBun đợc chúng tôi quan sát ở mặt cắt này nh sau:
1 Đá phiến sét màu xám xanh, màu lục nhạt chứa phú Tay cuộn Howittia
nakaolingensis (Hou), Hai mảnh vỏ Mytilarca sp., loại kích thớc lớn; Cá cổ Hunnanolepis tieni P'an et Tzeng Bề dày 60m Tập này nằm chuyển tiếp trên tập cát
kết của hệ tầng Si Ka
2 Đá phiến sét vôi, phong hoá có màu đỏ nâu chứa dày đặc Hai mảnh vỏ
Goniopora sp., Schizodus sp., Dysodonta sp., Edmondia sp., Mytilarca sp., Sanguinolites nagaolingensis Zhang; Cá cổ: Tonngdzuylepis vietnamensis Janvier et
Ta-Phuong Bề dày 40m
3 Đá phiến sét màu xám xanh, phong hoá có màu tím gụ chứa Howittia wangi
(Hou) và hoá thạch Cá cổ Bề dày 150m Bề dày chung của hệ tầng Bắc Bun ở mặt cắtnày ~250m
Hệ tầng Bắc Bun chứa các phức hệ cổ sinh Howittia nakaolingensis, Howittia
wangi; Goniopora sp., Schizodus sp., Dysodonta sp., Edmondia sp., Mytilarca sp., Sanguinolites nagaolingensis ; Tonngdzuylepis vietnamensis cho tuổi Praga sớm.
- Hệ tầng Mia Lé (D 1ml)
Mặt cắt chuẩn (Holostratotyp): Mặt cắt Lũng Cú - Ma Lé, đoạn từ km 8 đến
Trang 6Hệ tầng Mia Lé đợc coi tơng ứng với khối lợng của “Série de Mia Lé” Theo môtả ban đầu, loạt Mia Lé của J Deprat (1915) gồm 3 phần:
Trang 8HÖ tÇ ng
BÒ d
TË p
HT B
¾c B un PR AG A
HT S
a
HT Mi
a LÐ
LO CH KO V
>1 00
a ka ol
ge ns
Sa ng ui
es n ag ao
ge ns
Ho wi tti
a wa ng
Hu na no
pi tie ni
Eu ry sp
fe to nk
en si
HT B
¾c B un HT
M
L Ð
PR AG A Tu
æi
HÖ tÇ ng
BÒ d
TË p
HT Si P ha
EM SI
Eu ry sp
fe
r
to nk
en si Di co el tr op hi
an na mi tic a
Fa vo si te
s
fu ss
No wa ki zl
ho ve ns
a
Tu æi
HÖ tÇ ng
BÒ d
TË p
HT L ut xi a HT
O
1
LO CH KO V PR AG A
80 20
0
>1 00
Ps
ph yt
Trang 111 Phần dới gồm đá phiến và cát kết mica, không chứa hoá thạch, dày 250m.
2 Phần giữa là đá phiến sét màu đỏ, vàng; chứa phong phú hoá thạch Tay cuộn
Spirifer tonkinensis (=Euryspirifer tonkinensis), Spirifer dongvanensis, Dinorthis annamitica (=Dicoelostrophia annamitica); Bọ ba thuỳ Proetus indosinensis, Gravicalymene maloungkaensis ; Hai mảnh vỏ: Pterinea mieleensis và Rêu động vật: Fenestella sp., dày 250m.
3.Phần trên gồm đá vôi sét xen đá phiến chứa Atrypa reticularis, Spirifer tonkinensis,
Spirifer dongvanensis, dày 30m Bề dày chung 530m.
Loạt Mia Lé (Série de Mié-lé) nằm chỉnh hợp giữa “Série de Bac-boun” và “Série de
Ma Pi Leun” và đợc định tuổi Ordovic muộn - Gothlanđi (Silur) sớm
Trên thực tế việc vạch ranh giới giữa hệ tầng Bắc Bun và hệ tầng Mia Lé ở mặt cắtLũng Cú - Ma Lé cũng nh ở các mặt khác dựa trên đặc điểm thạch học là hết sức khókhăn, vì phần cao nhất của hệ tầng Bắc Bun và phần thấp nhất của hệ tầng Mia Lé đều
là đá phiến sét xen bột kết chứa các vảy mica, khi phong hoá đều cho màu nâu đỏ Dovậy, ở đây chúng tôi đề nghị lấy sự xuất hiện đầu tiên của hoá thạch Tay cuộn
Euryspirifer tonkinensis làm ranh giới dới cho hệ tầng Mia Lé Theo đặc điểm cổ sinh,
các trầm tích thuộc hệ tầng Mia Lé tại mặt cắt Lũng Cú - Ma Lé bắt đầu xuất hiện ở
đoạn km 8, trên đờng về UBND xã Ma Lé (Hình 3 và 4c)
Tập 1 Đá phiến sét màu xám vàng chứa phong phú Tay cuộn: Euryspirifer tonkinensis, Atrypa sp., Dicoelostrophia annamitica, Howellella crispa,
Elymospirifer kwangsiensis, Schellwienella cf douvillei, S lantenoisi, Athyris ? tiaomachiensis, Parachonetes zeili, Undispirifer aff pseudoaculiatus, Howittia wangi;
San hô Hardophyllum ? brancai, Calceola sadalina; Rêu động vật Fenestella sp.; Bọ
ba thuỳ: Proetus indosinensis Mans.; Hai mảnh vỏ: Pterinea cf docohtoma, P.
mieleensis, Posidonia sp Ngoài ra, Tạ Hoà Phơng (2005) còn su tập đợc Cá cổ: Galeaspida gen et sp indet., Placodermi gen et sp indet Dày 300m Tập này nằm
chuyển tiếp trên hệ tầng Bắc Bun Theo phơng tây bắc - đông nam, tại bản Ma Loung
Ka, J Deprat (1915) còn su tập đợc San hô 4 tia: Calceola acuminata Mans.; Bọ ba thuỳ: Gravicalymene maloungkaensis (Mans.) là những loài bản địa rất đặc trng cho
Trang 12dày hơn, đạt tới 30m, chứa phong phú Tay cuộn và San hô: Athyris tiaomachiensis (Tien), A aff kutsingensis (Grabau), Megatrophia ex gr concava (Hall.), Leptaena
rhomboidalis Wilkens; Favosites eifeliensis Pen., Fav preplacenta Dub., Fav styriacus Pen., Squameofavosites sokolovi Dub., Sqf mironovae Dub., Emmosia yenlacensis Tong-dzuy, Coenites bulvankerae Dub.; Tryplasma cf devoniana (Sosh.), Tabulophyllum sp, Pseudoplasma sp., Billingsastraea sp
Hệ tầng Mia Lé chứa các phức hệ cổ sinh Euryspirifer tonkinensis
-Dicoelostrophia annamitica; Parastriatopora-Squameofavosites; Calceola sandalina; Proetus indochinensis- Gravicalymene maloungkaensis đặc trng cho Praga muộn-Emsi
sớm
- Hệ tầng Si Phai (D 1 -D 2 sp)
Tập 1 Đá vôi silic màu xám đen , phân lớp trung bình (20-30 cm) xen kễ luân
phiên các lớp mỏng sét silic và silic Tập này nằm chỉnh hợp trên các lớp đá phiến sét
vôi xen thấu kính đá vôi chứa Tay cuộn và San hô thuộc phức hệ Euryspirifer
tonkinensis của hệ tầng Mie Lé, dày 120m.
Tại các lớp thấp nhất của tập bắt đầu xuất hiện đông đảo hoá thạch Vỏ nón
thuộc các đới Nowakia zlichovensis, N barrandei., và Styliolina sp.
Tập 2 Đá vôi đen phân lớp đều từ 5-10 cm chứa các ổ silic, xen kẽ luân phiên
các lớp mỏng sét - silic, dày từ 2-3 cm, phong hoá có màu nâu gụ Dày 90m Tập này
chứa phong phú hoá thạch Tentaculita thuộc các đới Nowakia cancellata, N richteri.,
các Tentaculita vỏ nhẵn, di tích Ostracoda và một ít hoá thạch San hô vách đáy, đờng
kính ổ coralit đạt đến 5mm ( Favosites aff goldfussi Orb.), và hoá thạch Trilobita
không đợc xác định
Tập 3 Đá phiến sét - silic, đá phiến silic chứa Tentaculita thuộc đới Nowakia otomari Dày 30m
Nằm trên tập 3 là tập đá vôi đen, phân lớp dày xen các lớp đá vôi phân lớp mỏng
đợc coi thuộc phần thấp hệ tầng Tốc Tát Bề dày chung của hệ tầng Si Phai ở mặt cắtnày 240m
Trong vùng Đồng Văn, các trầm tích của hệ tầng còn lộ tốt ở mặt cắt Lũng Cú
-Ma Lé Hệ tầng cũng đợc bắt đầu bằng tập đá vôi đen, phân lớp từ 20-30cm, xen cáclớp mỏng silic chứa phong phú hoá thạch Tentaculita và nằm chuyển tiếp trên hệ tầngMia Lé và kết thúc bằng tập silic nằm chỉnh hợp dới đá vôi vân đỏ của hệ tầng TốcTát Chúng phân bố thành dải, chạy dài theo hớng tây bắc-đông nam qua sờn phía tâynam trụ sở UBND xã Ma Lé Đá hầu nh cắm đơn nghiêng về phía tây nam với tổng bềdày khoảng 210m
Trong vùng Mèo Vạc, các trầm tích lộ tốt trên đèo Mã Pì Lèn, và trên đờng vềthị trấn Mèo Vạc, gồm chủ yếu đá vôi, phân lớp từ 5-10 cm xen các lớp silic màu đen,
Trang 13uốn lợn mạnh mẽ, chứa phong phú hoá thạch Tentaculita Tuổi của hệ tầng đợc xácnhận trong khoảng Emsi muộn-Givet.
-Hệ tầng Tốc Tát (D 3 tt)
vùng mỏ mangan Tốc Tát, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng Sự có mặt của các trầm tíchthuộc hệ tầng Tốc Tát trên cao nguyên Đồng văn đợc ghi nhận ở các mặt cắt dèo SiPhai gần thị trấn Đồng Văn, mặt cắt Mã Xồ, xã Ma Lé, huyện Đồng văn và trên đèoMã Pi Lèn, huyện Mèo Vạc
Cỏc trầm tớch thuộc hệ tầng Tốc Tỏt ở vựng Đồng Văn lộ ra tương đối liờntục ở nỳi Tự Sỏn và Pụ Lụ Chỳng phõn thành dải chạy dài theo hướng tõy bắc - đụngnam, kộo về phớa đốo Mó Pỡ Lốn
Mặt cắt Si Phai - Lung Lu: Mặt cắt được quan sỏt từ bể nước gần đỉnh đốo Si Phai,
Tập 1 Đỏ vụi màu xỏm đen, phõn lớp trung bỡnh xen cỏc lớp sột - silic chứa húa thạch
Conodonta, Foraminifera, Stromatoporoidea, Tentaculita, Algae Frasni: Palmatolepis
transitans, Belodella devonica, Hindeodella sp., Eogeinitzina sp., Pseudopalmula ?sp., Multiseptida sp., Nodosaria sp., Eonodosaria sp., Tikhinella multiformis, Eogeinitzina rara, Eonodosaria sp., Nodosaria sp., Homoctenus sp., Stachyodes costulata, Umbella sp Dày 24m.
Tập 2 Đỏ vụi sỏng màu, phõn lớp dày 1m, cú xen cỏc lớp mỏng sột silic chứa
Conodonta Frasni muộn Palmatolepis gigas, Hindeodella sp., Prioniodina smithi,
Synprioniodina sp Dày 21m.
Tập 3 Đỏ vụi võn đỏ màu sặc sỡ gồm cỏc lớp vụi nhiễm oxit sắt màu đỏ hồng, dày từ
0,8-1cm xen kẽ luõn phiờn với cỏc lớp vụi màu xỏm trắng, màu xanh lam, chứa phong
phỳ húa thạch Conodonta Famen sớm: Palmatolepis romboidea, P marginifera, P.
gigas, P minuta minuta Dày 40m.
Tập 4 Đỏ vụi cú cấu tạo dạng kết hạch, dạng mấu trụng giống như "cuội kết", trong
đú cỏc hạt cuội là đỏ vụi dạng hỡnh hạt đậu, đường kớnh từ 2-3cm xếp xớt nhau Ximăng gắn kết là vụi sột nhiễm ôxit sắt màu nõu nhạt Hoá thạch Conodonta phỏt hiện
được trong lớp này cú: Palmatolepis glabra pectinata, P linguiformis, Ozarkodina sp., Hibardella sp Dày 50m.
Tập 5 Đỏ vụi phõn dải với cỏc dải màu sỏng và tối luõn phiờn chứa Conodonta Famen
muộn: Palmatolepis romboidea, P distorta, P glabra glabra, Prioniodina smithi,
Ozarkodina sp., Hindeodella sp., Spathognathodus sp Dày 90m Bề dày chung của
hệ tầng Tốc Tỏt ở mặt cắt này là 225m
Ở mặt cắt sườn phớa tõy Tự Sỏn cũng lộ ra cỏc đỏ tương tự của hệ tầng Tốc Tỏtnhưng ranh giới trờn của hệ tầng là khụng rừ ràng
Trang 15
Quan hệ địa tầng và tuổi Ranh giới dưới của hệ tầng Tốc Tỏt được tớnh từ tập đỏ vụi
phõn lớp dày cú xen cỏc lớp mỏng đỏ vụi sỏng màu chứa Tảo ở mặt cắt Bựng Ổ - Đỉnh
100 Trong vựng phớa bắc huyện lỵ Trựng Khỏnh, cỏc trầm tớch của hệ tầng Tốc Tỏt
nằm trực tiếp trờn đỏ vụi chứa Tay cuộn Stringocephlus burtini, S grandis,
Amphipora ramosa, Coenites sp Ở mặt cắt đốo Si Phai, Đồng Văn, Hà Giang ranh
giới này nằm chuyển tiếp ngay trờn tập silic lục nguyờn chứa Nowakia otomari của hệ
tầng Si Phai Ranh giới trờn khụng rừ ràng với cỏc trầm tớch của hệ tầng Lũng Nậm ởtất cả cỏc mặt cắt
1.4 Các kỷ Carbon-Permi ( 355-250 triệu năm)
Các trầm tích thuộc kỷ Carbon và Permi đợc ghi nhận trên cao nguyên đá vôi ĐồngVăn với sự có mặt của 3 phân vị thạch địa tầng:
vùng mỏ Tốc Tát, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao bằng Trên cao nguyên đá vôi Đồng Văn,các trầm tích của hệ tầng lộ ra chủ yếu trên các đỉnh Tu Sán, Pô Lô ở phía bắc và tâybắc thị trấn Đồng Văn gồm :
Tập 1 Silic, phiến silic, dày 5m.
Tập 2 Đỏ vụi màu đen hạt mịn, phõn lớp 10-15cm, xen cỏc lớp silic mỏng, dày
20-25m
Tập 3 Silic, phiến silic, silic - vụi xen đỏ vụi đen, dày 40m
Bề dày chung của hệ tầng ở mặt cắt 70m
Hoỏ thạch trong hệ tầng Lũng Nậm khỏ phong phỳ, gồm Foraminifera,
Spinoendothyra-Paraendothyra; Siphonodella cooperi cho tuổi Turne-Visei Tại cao
nguyên Đồng Văn, các trầm tich của hệ tầng Lũng Nậm nằm trên hệ tầng Tốc Tát vớithế nằm chỉnh hợp và không chỉnh hợp dới hệ tầng Bắc Sơn
-Hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs)
Hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs) do Nguyễn Văn Liêm (1974) xác lập ở vùng núi Bắc Sơn,
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; gồm chủ yếu đá vôi phân lớp dày, đá vôi dạng khốichứa Tay cuộn, Trùng thoi, San hô 4 tia, San hô vách đáy, dày >1000m
Trên cao nguyên Đồng Văn, các đá vôi của hệ tầng Bắc Sơn chiếm tỷ lệ lớn nhất vềdiện lộ cũng nh về bề dày, gồm đá vôi dạng pelit màu xám sáng, đá vôi có cấu tạodạng trứng cá và đôi nơi xuất hiện các đá vôi màu đen, phân lớp không đều hoặc dạngkhối Mặt cắt điển hình của hệ tầng Bắc Sơn trên cao nguyên Đồng Văn có thể theodõi ở phần phía đông của khối Đồng Văn:
Trang 161 §¸ v«i mµu x¸m s¸ng, x¸m vµng, cã d¹ng pelit, ®«i líp cã cÊu t¹o d¹ng trøng
c¸ chøa Trïng lç cho tuæi Visei: Endothyranopsis sp., Plectogyra ex gr.omphalota (Raus et Reitl.), Millerella sp., Eostaffella sp BÒ dµy 200-300m.
2 §¸ v«i mµu x¸m s¸ng chøa Trïng lç cho tuæi Moscov: Plectogyra sp.,
Tetrataxia sp., Textularida, Ozalvainella sp., Pseudoendothyra sp., Fusulinellẳ) pseudobocki Lee et Chen, Fusulinella sp., BÒ dµy 150m.
3 §¸ v«i mµu x¸m s¸ng ph©n líp dµy chøa Trïng lç cho tuæi Carbon gi÷a:
Plectogyra sp., Endothyranella sp., Bradygina sp., Climacammina sp., Schubertella
sp., Textularida, Ozalvainella ex gr angulata (Colanl.), Fusulinella sp BÒ dµy 50m.
4 §¸ v«i h÷u c¬ chøa Trïng lç cho tuæi Carbon muén: Bradyina sp., Tetrataxis sp., Textulariida, Spiroplectammina (?),Ozalvainella sp, Schubertella ex gr regularis Chen, Fusulinella sp., Tritixites sp BÒ dµy 100m.
5 §¸ v«i h÷u c¬ chøa Trïng lç vµ San h« 4 tia cho tuæi Carbon muén: Bradyina sp., Tetrataxis sp., Globivalvulina sp., Climacammina sp., Textulariida, Schubertella
cf magna Lee et Chen, Pseudoendothyra sp., Tritixites aff schwageniformis Raus., T aff minutisima Putr BÒ dµy 75m.
6 §¸ v«i mµu x¸m s¸ng cã Textulariida vµ Trïng thoi lín Pseudofusullia cho tuæi
Permi sím BÒ dµy 200m
7 §¸ v«i h÷u c¬ mµu x¸m s¸ng cã Glomospira, Globivalvulina sp., Endothyra sp.,
Nankinella sp., cho tuæi Permi gi÷a-muén BÒ dµy 100m Nh vËy bÒ dµy chung cña hÖtÇng B¾c S¬n ë khèi §ång V¨n 975m
Trong ®¸ v«i cña hÖ tÇng B¾c S¬n ë c¸c mÆt c¾t Sun Tai-Sñng Ch¸ng, Lòng Pï,MÌo Qua-Lung Le, T¶ Ph×n vµ t¹i thÞ trÊn §ång V¨n cßn su tËp ®îc mét tËp hîp phong
phó ho¸ th¹ch Tay cuén cho tuæi tõ Visei-Permi gi÷a: Kytorginella sp., Choristites
sonerbgi (Fisher), Cancrinella cancriformis Tchern., C cf mediera (Kenenck), Dictyoclotsus uralicus Tchern., D cf vaflatiformis Ivanov, Pricodothyra cf asiatica
Chao, Avona sp., Ella sinenensis Tchern., Actinoconchus sp., Krotonia sp.,
Posidonella sp., Paliolima sp., Striatifera cf striata (FÝcher) Tuæi chung cña hÖ tÇng
B¾c S¬n ®îc x¸c nhËn tõ Visei sím ®Õn Permi gi÷a vµ kh«ng ngo¹i trõ ë mét sè mÆtc¾t ®Õn Permi muén vµ cã ranh giíi díi chuyÓn tiÕp liªn tôc? trªn hÖ tÇng Lòng NËm
vµ kh«ng chØnh hîp trÇm tÝch Permi muén cña hÖ tÇng §ång §¨ng
t¹i km 4 ®êng §ång §¨ng-Na SÇm, vïng §ång §¨ng, tØnh L¹ng S¬n HÖ tÇng gåmquÆng b«xit, ®¸ silic, bét kÕt vµ ®¸ v«i chøa Trïng thoi, dµy 300m HÖ tÇng phñ kh«ngchØnh hîp trªn c¸c møc kh¸c nhau cña hÖ tÇng B¾c S¬n vµ kh«ng chØnh hîp díi hÖ tÇng