Tài liệu giúp ôn thi vào lớp 10 môn Vật lý dành cho các lớp chuyên của thầy Lê Trung Tiến. Bao gồm hệ thống các dạng bài tập động lực học như giao động con lắc, tính toán vận tốc hay vật trượt trên mặt phẳng nghiêng ... và các dạng bài tập ứng dụng thực tế. Là tài liệu hữu ích cho các học sinh có nguyện vong thi vào chuyên lý của các trường THPT Năng khiếu.
Trang 1ĐỀ Ô ẬP Đ C H C ỚP CH Y Ý Câu 1 : Một vành đai mỏng đồng chất khối lượng M và bán kính R được đặt
trên mặt bàn nằm ngang Trên một đường kính của đai có gắn một ống nhẹ,
nhẵn, bên trong chứa một quả cầu khối lượng m nối với đai bằng hai lò xo
nhẹ giống nhau cùng độ cứng k ( hình 1) Đầu còn lại của lò xo gắn với đai
Giữ đai tại chỗ, quả cầu chuyển tới bên trái một khoảng cách x từ tâm và sau
đó hệ thống được thả ra, đai không bị trượt Tính gia tốc của tâm đai tại thời
điểm đầu tiên
Câu 2: Một khối lập phương nhỏ khối lượng m = 100g đặt trên mặt phẳng
nhám nghiêng với phương nằm ngang một góc = 300
(Hình vẽ) Hệ số ma sát giữa khối lập phương và mặt nhám là k = 0,8 Tìm lực nhỏ nhất F tác
dụng vào khối lập phương theo phương ngang để cho nó bắt đầu chuyển
động? Lực nằm trên mặt phẳng nghiêng
Câu 3: Cho cơ hệ như hình vẽ Người ta móc một sợi dây mảnh vào hai
điểm P và Q Lực căng của sợi dây tại P bằng T Các góc α, β đã biết Hãy
xác định khối lượng của sợi dây Trong khảo sát trên sợi dây có nhất thiết
phải đồng chất không?
Hướng dẫn Sử dụng điều kiện cân bằng về lực theo ox, oy
iải
* phân tích lực ra rồi viết phương trình cân bằng cho sợi dây:
T + T' + P = 0 (1) ⃗ ⃗⃗⃗ ⃗ ⃗ (1)
Rồi chiếu lên hệ tọa độ Oxy ta được:
Ox: T.sinα- T'.sinβ= 0 (2)
Oy: T.cosα + T'.cosβ – P = 0 (3)
Từ (2) và (3) suy ra P =
=>
Sợi dây không nhất thiết phải đồng chất
Câu 4: Khối lăng trụ có khối lượng M và góc nghiêng nằm
trên mặt phẳng ngang Khối này mang vật khối lượng m Bỏ
qua ma sát Tính gia tốc của khối lăng trụ
Câu 5: Trong hệ cơ học như hình vẽ Biết khối lượng M của hình
nêm, khối lượng m của vật Hệ số ma sát giữa vật và nêm bằng K
Bỏ qua khối lượng ròng rọc và dây Xác định gia tốc của vật m đối
với mặt phẳng ngang trên đó có nêm chuyển động
Câu 6: Trong hệ như hình vẽ Hòn bi có khối lượng gấp n lần khối lượng của
thanh, thanh dài l
Lúc đầu hòn bi ngang với đầu dưới thanh Thả cho hệ chuyển động
Hỏi sau bao lâu hòn bi ngang bắt đầu trên thanh
Cho n =1,8; l=100cm
x
Hình 1
Trang 2Câu 7: Ở mép dưới của một mặt nón đặt một vật nhỏ
khối lượng m Góc nghiên mặt nón là Mặt nón
quay xung quanh trục đứng thẳng với vận tốc góc
không đổi quanh truch của nó
Khoảng cách từ trục tới vật là R Tìm hệ số ma
sát nhỏ nhất giữa vật và mặt nón để vật đứng yên Biện
luận kết quả
Câu 8: Hai vòng tròn mảnh cùng bán kính R, một vòng
đứng yên còn vòng kia chuyển động tịnh tiến sát vòng
thứ nhất với vận tốc v Tính vận tốc của điểm cắt M của hai
vòng khi hai tâm cách nhau O O1 2 d
Câu 9: Một chiếc gậy cứng dài 2l trượt trên hai cạnh một góc vuông
ở chính giữa gậy có gắn một hạt tròn khối lượng m Điểm B của gậy
chuyển động với vận tốc v không đổi Tại thời điểm mà góc 0
45
thì hạt m tác dụng lên gậy một lực bằng bao nhiêu?
Câu 10: Một động cơ nhỏ cố định trên bức tường thẳng đứng ở độ cao
H quay và quấn sợi dây với vận tốc không đổi v0 Ở đầu kia của sợi
dây có một vật nhỏ có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn
nằm ngang Hỏi vật sẽ cách bức tường bao nhiêu khi nó bị tách khỏi
sàn Áp dụng H=20cm, v0=5cm/s
iải
Xét tại thời điểm dây hợp với sàn một góc α Gọi x là k/c từ vật tới
tường ở thời điểm ấy Kí hiệu v là vận tốc của vật, do vận tốc kéo
dây v0 là không đổi nên ta có:
v.cosα=v0
Có thể giải thích (1) bằng nhiều cách:
C1: tưởng tượng đầu dây nối động cơ chạy thẳng theo phương sợi dây với vận tốc v 0 và dùng đk vận tốc dọc theo dây là như nhau
C2: bằng biến đổi toán, ta xét khi vật đi được đoạn rất nhỏ AA’, dây quay đi góc dα rất nhỏ So sánh quãng đường đi được của vật và dây ta được (1) cái này khá dài và phức tạp
(2)
Trong đó ω là vận tốc góc của vật quanh vị trí đặt động cơ( vì ta có thể phân tích chuyển động của vật thành hai thành phần: dọc theo dây và quay quanh điểm đặt đc) Góc dα phía dưới cũng bằng góc dα phía trên
Mặt khác: (3)
Từ (1) và (3) ta có sau đó thế vào (2) ta được:
Trang 3
(4)
Ta lại cú: T.cosα=ma=m (5)
Khi vật rời sàn thỡ phản lực băng 0 ta cú: T=mg/sinα (6)
Từ 4,5 và 6 ta cú: => √
Khi đú vật cỏch tường một khoảng x=H/tanα=H/ √
hận xột nờn làm theo cỏch đặt gúc phớa trờn là α để thấy rừ hơn về việc vật quay quanh động
cơ
Cõu 11: Một vòng dây xích nhỏ có chiều dài l, khối l-ợng m đ-ợc đặt lên một mặt hình nón nhẳn tròn
xoay có góc ở đỉnh bằng 2 Cả hệ thống quay đều với vận tốc góc 0 chung quanh trục thẳng đứng
trùng với trục đối xứng của hình nón Mặt phẳng của vòng xích nằm ngang Tìm sức căng của vòng xích
?
Giải:
Chọn trục 0xy cố định nh- hình vẽ
Xét 1 đoạn rất nhỏ lcủa vòng xích, nó có khối l-ợng:
l m
1
Ph-ơng trình định luật II Newton đối với trọng vật m1:
p N T T m a
1 2 1
1 (T1 T2 T ) Chiếu lên 0x:
2TsinNcosm12r (1)
Ta có:
l m m
p N
l r
l
1 1
; sin
2 sin
(2)
Thế (2) vào (1):
2T l m l.g.cot
T m gcot 2r
T
cot
2
2
g g
m
Cõu 12: Một con lắc đơn chiều dài l khối l-ợng quả nặng là m Treo con lắc trong một thang máy kéo
lệch sợi dây con lắc một góc 0đối với
ph-ơng thẳng đứng và thả nhẹ khi mà con lắc vừa đi qua vị
trí cân bằng thì thang máy rơi tự do
a Hỏi quả nặng có lên đến điêm cao nhất không? vì sao?
b Tính lực căng của sợi dây ở vị trí vật có độ cao cực đại so
c với sàn thang máy? Nêu nhận xét
Giải:
Trang 4a Xét vật trong hệ quy chiếu gắn với thang máy Vật chịu tác dụng của trọng lực p
,lực quán tính
dt
F
và lực căngT
của sợi dây
- Theo định luật II Newton :
p Fqt T m a
- Thang máy rơi tự do:
pFqt 0Tm a (1)
Lực căng T
luôn có ph-ơng vuông góc với vận tốc, nó không thực hiện công, do vậy vật sẽ chuyển động có vận tốc không đổi
0
wd Hay nói cách khác đối với hệ quy chiếu gắn với thang
máy vật sẽ chuyển động tròn đều với vận tốc:
v 2gl1cos0
Sỡ dĩ ta có lập luận nh- thế là vì T luôn d-ơng Thật vậy khi
thang máy rơi tự do thì đồng thời lúc đó theo ph-ơng thẳng đứng
vật cũng rơi tự do và đều với vận tốc ban đầu là 0
0y
v Đối với
hệ quy chiếu gắn vào thang máy trọng lực và lực quán tính có độ
lớn bằng nhau nh-ng ng-ợc chiều, lực căng vuông góc với v,
không có lực nào sinh công nên động năng đ-ợc bảo toàn Do vậy vật sẽ chuyển động tròn đều đối với thang máy nên nó sẽ lên đến điểm cao nhất
b Chiếu (1) lên chiều h-ớng tâm :
2 0
cos 1
ma mv m gl T
T 2mg1cos0
Nhận xét:
Đối với thang máy vật sẽ chuyển động tròn đều bất kể
2
00
và không phụ thuộc vào chiều dài sợi dây và vị trí của vật
Cõu 13: Cho cơ hệ nh- hình vẽ Nêm có khối l-ợng M, góc giữa mặt nêm và ph-ơng ngang là Cần phải kéo dây theo ph-ơng
ngang một lực F
là bao nhiêu để vật có khối l-ợng m chuyển
động lên trên theo mặt nêm ? Tìm gia tốc của m và M đối với
mặt đất? Bỏ qua mọi ma sát, khối l-ợng dây nối và ròng rọc
Giải:
Gọi gia tốc của nêm và vật đối với mặt đất lần l-ợt là là a1
và a2
Ph-ơng trình động lực học cho m:
FP2 N m a2
chiếu lên ox:
FcosNsin ma 2 x (1)
chiếu lên oy:
FsinNsinmgma 2 y (2)
Nêm chịu tác dụng của P1,N1,
hai lực F
và F' đè lên ròng rọc và lực nén N'
có độ lớn bằng N
Ph-ơng trình chuyển động của M:
P1 N1 N'FF'M a1
Trang 5Chiếu lên ox:
NsinFFcos Ma1 (3)
Gọi a21
là gia tốc của m đối với nêm M
Theo công thức cộng gia tốc:
a2 a21a1 (4)
Chiếu (4) lên 0x: a2x a1a21cos
0y: a2y a21sin
Từ đó suy ra:
a2y (a2x a1)tan (5)
Từ (1), (2), (3) và(5) suy ra:
a1
2 sin
cos sin )
cos 1 (
m M
mg F
(6)
) sin (
cos sin )
cos sin
(
2 2
m M m
Mmg M
m F
a x
) sin (
tan cos sin ) (
) cos 1 ( cos
2 2
m M m
m M mg m
M F
a y
Để m dịch chuyển lên trên nêm thì:
) ( 0
) ( 0 2
II N
I
a y
Giải (I):
a 2 y 0 FcosMm(1cos)mg(Mm)sincos 0
) cos 1 (
sin ) (
m M
m M mg F
Giải (II):
Thay (6) vào (3) rút ra N và từ điều kiện N > 0 ta suy ra:
(8)
sin ) cos 1 (
cos
Mg
F
Từ (7) và (8) ta suy ra để m leo lên đ-ợc mặt nêm M thì lực F phải thoả mãn điều kiện
sin ) cos 1 (
cos )
cos 1 (
sin ) (
F m
M
m M mg
Lúc đó gia tốc của nêm đối với mặt đất là a1 ở (6) Gia tốc của vật đối với mặt
đất sẽ là :
a2 a 2x a 2y
Cõu 14: Cú hệ vật như hỡnh vẽ, m1 = 3kg, m2 = 2kg, m = 5kg Bỏ qua ma sỏt
và độ gión dõy treo Khối lượng của cỏc rũng rọc và của dõy treo Khối lượng
của cỏc rũng rọc và của dõy treo khụng đỏng kể Lấy g = 10m/s2 Tớnh gia tốc
chuyển động của m và lực căng dõy nối m với rũng rọc động
ĐS a = 0,2 m/s2
; T = 49 N
Cõu 15: Một kiện hàng hình hộp đồng chất (có khối tâm ở tâm hình
hộp) đ-ợc thả tr-ợt trên mặt phẳng nghiêng nhờ hai gối nhỏ A và
B Chiều cao của hình hộp gấp n lần chiều dài( h= nl) Mặt phẳng
nghiêng một góc , hệ số ma sát giữa gối A và B là
a Hãy tính lực ma sát tại mỗi gối
m
m 2
m 1
Trang 6b Với giá trị nào của n để kiện hàng vẩn tr-ợt mà không bị lật
Giải:
a Xét các lực tác dụng vào kiện hàng: P NA NB FmsA FmsB
, , ,
Theo định luật II Newton:
P NA NB FmsA FmsB m a
Chiếu lên oy:
Pcos(N AN A)0 N A N B mgcos (1)
Chọn khối tâm G của kiện hàng làm tâm quay, vật chuyển động tịnh tiến không quay nên từ đó ta có:
2 2
2 2
h F
h F
l N
l
N B A msA msB
B A msA msB .(N A N B)
l
h h l
F F
N
Cuối cùng:
cos nmgcos (2)
l
mgh N
Giải hệ ph-ơng trình (1) và (2) ta đ-ợc:
cos (1 )
2
1
n mg
N A
cos (1 )
2
1
n mg
N B
Lực ma sát tại mỗi gối:
) 1 ( cos 2
1
) 1 ( cos 2
1
n mg
N F
n mg
N F
B msB
A msA
b Kiện hàng vẫn tr-ợt mà không bị lật khi : N A 0
Hay:
1n0
1
n
Cõu 16: Một người đứng tại chỗ trờn mặt đất cú thể nộm một vật đến khoảng cỏch khụng xa hơn x0
ật này cú thể rơi xa thờm một khoảng bao nhiờu nếu khi nộm người đú đang chạy với vận tốc v
theo hướng nộm Bỏ qua sức cản của khụng khớ Xột hai trường hợp:
a Bỏ qua chiều cao của người nộm
b chiều cao từ vị trớ bàn tay nộm vật đến mặt đất là h
Cõu 17: Ba vật giống nhau được nộm lờn thẳng đứng từ một điểm trờn mặt đất vào ba thời điểm khỏc
nhau, cựng vận tốc ban đầu Khi vật thứ nhất (I) tới điểm cao nhất thỡ nộm vật thứ (II), Khi vật (I) và (II) gặp nhau thỡ nộm vật thứ (III) Hỏi từng vật rơi đến đất khi nào? Cho biết khi hai vật va vào nhau chỳng trao đổi vận tốc cho nhau
Trang 7Câu 18: Một quả bóng rổ có bán kính r, vòng rổ có bán kính R (R r) Độ cao của vòng rổ tính từ mặt
đất là H Cầu thủ ném bóng từ độ cao h (h H) khi còn cách vòng rổ một đoạn 1 theo phương ngang
Bỏ qua sự thay đổi vận tốc của bóng khi qua rổ Hỏi bóng phải được ném dưới một góc nhỏ nhất là bao nhiêu so với phương ngang để bóng qua rổ từ phía trên xuống mà không chạm vào rổ? Tính min khi
5 , 2 , 3
,
Câu 19: Một quả bóng rổ rơi tự do từ điểm A ào đúng thơì điểm
đó, tại điểm B cách A một đoạn l một quả bóng tennis được ném
lên
Hỏi hai quả bóng tennis phải có vận tốc ban đầu là bao nhiêu để
nó đập vào quả bóng rổ đang rơi tại C, cách A một đoạn h
iải
*Chọn hệ quy chiếu gắn với quả bóng rổ (hqc này có gia tốc g hướng xuống)
Trong hệ quy chiếu này quả bóng rổ đứng yên còn quả bóng tenis có gia tốc a = g-g = 0
*Do đó trong hqc này quả bóng tenis chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng vận tốc ban đầu v0
*Để quả bóng tenis đập chúng quả bóng rổ thì vận tốc ban đầu v0 phải có hướng là AB
*Thời gian để đập vào nhau là : (1)
*Trong thời gian này trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất quả bóng rổ đi được một đoạn là :
*Thay (1) vào (2) ta được: √
Câu 20: Một tấm bê tông nằm ngang được cần cẩu nhắc thẳng đứng lên cao với gia tốc a = 0,5 m/s2 4 giây sau khi rời mặt đất, người ngồi trên tấm bê tông ném một hòn đá với vận tốc v0 = 5,4 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc = 300.
a) Tính khoảng thời gian từ lúc ném đến lúc hòn đá rơi xuống mặt đất
b) Tính khoảng cách từ vị trí đá chạm đất đến vị trí ban đầu của tấm bê tông
Câu 21: ật nhỏ A nằm trên đỉnh bán cầu có bán kính R như hình vẽ Phải
truyền cho bán cầu vận tốc v0
bằng bao nhiêu để vật A rơi tự do
Câu 22: Một học sinh cầm hai quả bóng trong tay, lúc đầu em tung quả
bóng thứ nhất thẳng đứng lên với vận tốc v0 = 8m/s
Hỏi sau đó bao lâu phải phải tung quả bóng thứ hai lên trên với vận tốc 0
2
v
để hai quả bóng đập vào nhau sau khoảng thời gian là ngắn nhất ( kể từ lúc đầu)
ị trí hai quả bóng đập vào nhau cách vị trí tung bóng một khoảng bằng bao nhiêu Áp dụng: g = 10m/s2;
Câu 23: Pháo phòng không truyền cho đạn vận tốc v theo mọi hướng Xác định vùng “ an toàn” và 0
vùng “ sát thương” và ranh giới giữa hai vùng đó
Trang 8Câu 24: Trời mưa một xe gắn máy chạy với vận tốc v không 0
đổi Hỏi nước từ bánh xe văng ra có thể lên tới độ cao cực đại là
bao nhiêu?
iải :
*Xét giọt nước văng ra từ điểm M xác định bởi góc α như hv
Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hv Gốc O trùng tâm đường tròn
* heo phương Ox :
vật chuyển động thẳng đều:
(1)
* heo phương Oy
(2)
Giọt nước đạt độ cao cực đại khi vy = 0 => (3)
Thế (3) vào (2) ta được độ cao cực đại mà giọt nước văng ra tại M đạt được là:
=>
Đặt z = cosα ta được:
*Nhận xét: đây là parabol có bề lõm úp xuống nên vị trí điểm M có độ cao cực đại lớn nhất yMax khi
Khi đó:
đk z = sinα ≤ 1 => v2 ≥ g
vậy độ cao cực đại so vs mặt nước là:
Biện luận
- Nếu v2 = Rg = cosα=1 = α = 0o giọt nước ném theo phương ngang : ymax=2R
Trang 9- Nếu v2 Rg = cosα→0 = α →90o
giọt nước được nộm thẳng đứng lờn : ymax=
Cõu 25: Cho hệ cơ nh- hình vẽ Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng
sau đó ng-ời ta đốt dây nằm ngang giữ m Xác định gia tốc của 1
2
m ngay sau khi đốt dây Biết góc và các khối l-ợng m1, m2
iải: Ngay tại thời điểm ban đầu các lực tác dụng lên quả cầu 1
gồm : trọng lực m1g, lực căng các dây T và 1 T Lực tác dụng lên 2
quả cầu 2 gồm: trọng lực m2g, lực căng dây T (ta không biểu 2
diễn trọng lực trên hình)
Khi ấy quả cầu 2 sẽ chỉ có thành phần gia tốc theo ph-ơng thẳng
đứng a Do dây không giãn nên thành phần gia tốc theo ph-ơng 2
thẳng đứng của quả 1 cũng là a 2
Các ph-ơng trình Newton theo ph-ơng Y:
m1gT2T1cos m1a2 (1)
m2gT2 m2a2 (2)
Ngay tại thời điểm ban đầu vận tốc của m1 bằng 0: nên thành phần gia tốc của m theo ph-ơng h-ớng 1
tâm bằng không:
0
2
R
v
a ht
0 cos
2
T T m g m a ht T1 T2cosm1gcos (3)
Từ (1), (2), (3) ta dễ dàng thu đ-ợc:
g m m
m
m
a
2 2
1
2 1
2
Chúng ta có thể thử lại kết quả trên với những tr-ờng hợp đặc biệt:
+ Khi 00 : a = 0
+ Khi 900 : a = g
+ Khi m1 0 : a = g
Cõu 26: Một thanh nhẵn đ-ợc cố định vào t-ờng và làm với đ-ờng nằm
ngang góc Xâu chiếc nhẫn khối l-ợng m1 vào thanh Sợi dây mảnh
không giãn khối l-ợng không đáng kể đ-ợc buộc một đầu vào nhẫn còn
đầu kia buộc một quả cầu khối l-ợng m2 Giữ nhẫn cố định sao cho dây ở
vị trí thẳng đứng Tính lực căng dây ngay sau khi thả nhẫn ra
iải: Ngay sau khi thả nhẫn ra ta có thể khẳng định rằng gia
tốc của m h-ớng theo thanh còn gia tốc của 1 m h-ớng theo 2
ph-ơng đứng áp dụng định luật hai Newton cho vật 1, ta có
Tm1g.sin m1a1 (4)
Trang 10) 5 ( 0
sin 1 2
m g T m a
Do dây không dãn nên quả m chuyển động tròn trong hệ quy chiếu gắn với vòng nhẫn Ta lại áp dụng 2
điều kiện ngay sau khi đốt dây: vận tốc của m2 bằng không
Trong hệ quy chiếu gắn với vòng nhẫn quả cầu chịu lực quán tính: f qtm2a1
áp dụng định luật hai Newton cho quả cầu 2 theo ph-ơng dây:
m2gT f qtsin m2a ht
Do vận tốc quả 2 bằng không nên a ht 0
Từ (4) và (5) ta dễ dàng thu đ-ợc:
g m tg m
m
2
1
2
) 1
(
1
1