1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI TUYEN SINH VAO LOP 10 CHUYEN LY1

3 428 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhỡn qua thấu kớnh thấy ảnh A’B’ cao gấp 4 lần vật.. a Hóy cho biết ảnh thật hay ảo?. b Xỏc định vị trớ của vật và ảnh so với thấu kớnh?. Cõu 3:2 điểm Một viờn bi được lăn từ đỉnh một dố

Trang 1

R6=R7=12Ω , đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế 12V.

a) Xỏc định điện trở tương đương của mạch?

b) Xỏc định cường độ dũng điện qua mỗi điện trở?

Cõu 2:(2 điểm) Vật AB vuụng gúc với trục chớnh của một thấu kớnh hội tụ cú tiờu cự 28 cm

Nhỡn qua thấu kớnh thấy ảnh A’B’ cao gấp 4 lần vật

a) Hóy cho biết ảnh thật hay ảo? giải thớch?

b) Xỏc định vị trớ của vật và ảnh so với thấu kớnh?

Cõu 3:(2 điểm) Một viờn bi được lăn từ đỉnh một dốc xuống chõn dốc Bi đi xuống nhanh

a) Tớnh quóng đường mà bi đi được : trong giõy thứ 2; sau 2 giõy

b) Chứng minh rằng quóng đường tổng cộng mà bi đi được sau n giõy ( n là số tự nhiờn) là:L (i) = 2.n2 (m)

Cõu 4:(2 điểm) Trong một bỡnh đậy kớn cú cục nước đỏ khối lượng M = 0,1kg nổi trờn mặt

nước, trong cục đỏ cú một viờn chỡ khối lượng m = 5g Hỏi phải tốn một nhiệt lượng bao

00C

Cõu 5:(2 điểm) Một mặt bàn hình tròn, đồng chất, bề dầy không đáng kể, có khối lợng m0 = 3kg, nằm ngang, đặt trên ba chân thẳng đứng giống hệt nhau lắp ở mép bàn tại các điểm A,

a) Tính áp lực (lực đè) của mặt bàn lên chân bàn tại các điểm A, B, C

đặt ở vị trí nào thì bàn bắt đầu bị đổ?

H M

R5

R6

R7

B

Trang 2

- Chập các điểm M và N; A và H lại với nhau và vẽ lại mạch điện 0,25đ

- Cách mắc mạch là: ( ( R1 //R2 //R3 ) nt ((R4 nt R5 ) //R6 ))//R7 0,25đ

+ R123 = 6/3 = 2Ω; R456 = 6.12/6+12 = 4Ω; R123456= 4+2 = 6Ω 0,25đ

+ Rtd = R7R123456/Rtd + R123456 = 4Ω 0,25đ

+ I123=I456=U/R123456=12/6=2A 0,25đ

+ I1 = I2 = I3 = 2/3A 0,25đ

+ I45 = I4 = I5 = 4/3A 0,25đ

+ I6=2/3A ; I7=U/R7=1A 0,25đ

Câu 2:(2 điểm)

- Ảnh là ảnh ảo, vì ảnh nhìn thấy được qua kính 0,5đ

- gttđ k = A’B’/AB = 4 Vì vật thật cho ảnh ảo nên k > 0

=> k = 4 => d’ = 4d (1) 0,5đ

- Mặt khác f = d.d’/(d + d’) = 28

=> d.d’ = 28(d + d’) (2) 0,5đ

- Từ (1) và (2) => d = 21cm

và d’ = 84 cm .0,5đ

Câu 3:(2 điểm) a) Quãng đường mà bi đi được trong giây thứ 2:

∆S2 = S2 – S1 = (4.2 – 2) - (4.1 – 2) = 4(m) … 0,5đ

Quãng đường mà bi đi được trong giây thứ 2:

S2 = (4.2 – 2) = 6(m) 0,5đ

b) S(i) = 4i – 2 (m) suy ra

+ S(1) = 2

+ S(2) = 6 = 2+4

+ S(3) = 10 = 2+4.2

+ S(4) = 14 = 2+4.3

+ S(n) = 4n – 2 = 2+ 4(n – 1)

Tổng quãng đường đi được sau n giây

L (n) = S(1) + S(2) …+ S(n) = 2n + 4[0 + 1 + 2 + ….+ (n-1)]

= 2n + 4[(n-1).n/2] = 2n2 m … 1đ

Câu 4:(2 điểm) Để cục chì bắt đầu chìm, không phải toàn bộ cục nước đá tan hết, chỉ cần

khối lượng riêng trung bình của nước đá và cục chì trong nó bé hơn hoặc bằng khối lượng riêng của nước đá là được .0,5đ

Gọi M1 là khối lượng còn lại của cục nước đá khi đã bắt đầu chìm, Đk để cục đá chìm là:

(M1+m)/V ≤ D0 0,5đ

V = M1/Dd + m/Dc

(M1+m) ≤ Dn (M1/Dd + m/Dc)

Suy ra M1≤ m(Dc – Dn ).Dd /(Dn – Dd ).Dc = 41g 0,5đ

Lượng nhiệt cần thiết: Q ≥λ ∆M ≈ 2.105J 0,5đ

Trang 3

a) Do có tính đối xứng nên áp lức đè lên các chân bàn được chia đều cho cả ba chân:

10

10 3

O

m

N =N =N = = (N) 0,5đ

b) Khi đặt vật m1:

1A 10 A 1A OA

N = N⇒ ∆N =NN =O

1B 20 B 1B OB 10( )

N = N⇒ ∆N =NN = N

1C 30 C 1C OC 20( )

N = N ⇒ ∆N =NN = N

10

m ∆ + ∆ + ∆ kg

0, 2( )

nghiêng khi:

10 m x2 ≥10 m OH0

Với x là khoảng cách từ N đến BC, OH là khoảng cách từ trọng tâm O của đường tròn( cũng

là của tam giác đều ABC), mà OH = R/2( R là bán kính của mặt bàn)

0 2

2

R m m

x

⇒ ≥ m2 nhỏ nhất khi x lớn nhất =

2

R

A

H

O B

C

M

N0

N2 N

Ngày đăng: 07/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w