1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MON QTRi TC DN ppt

31 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Chất Tài Chính Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản N/A
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính doanh nghiệp: Là những quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ và tài sản doanh nghiệp.. Các định chế tài chính và hoạt động của các định chế: Định

Trang 1

CHƯƠNG I: BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I KHÁI N IỆM CÔNG TY CỔ PHẦN

1 Công ty cổ phần là gì?

Công ty Cổ phần được sở hữu bởi các Cổ đông, là nhà đầu tư đã góp vốn thôngqua việc nắm giữ các cổ phần giấy chứng nhận góp vốn của các công ty này

- Công ty Cổ phần có TNHH trên phần vốn góp của mình, ví dụ các Cổ đông sẽkhông chịu trách nhiệm cá nhân trước các nghĩa vụ tài chính của công ty (chỉmất phần vốn góp ban đầu của mình)

- Cổ phần dễ chuyển nhượng quyền sở hữu và dễ tạo vốn trên thị trường và có

cơ cauá tổ chức chặt chẽ

- Bất lợi: Tốn thời gian tạo lập, chịu nhiều kiểm soát chặt chẽ, trả thuế kép(thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân)

2 Tài chính doanh nghiệp: Là những quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá

trình tạo lập và sử dụng các quỹ và tài sản doanh nghiệp

3 Hoạt động và mục tiêu của quản trị tài chính:

Hoạt động quản trị tài chính:

- Kiểm soát tài sản

- Sử dụng các đòn bẩy kinh doanh

- Tìm kiếm nguồn tài trợ

- Phân tích và dự báo tài chính

- Giảm thiểu chi phí

- Dự đoán và đo lường rửi ro

- Phân tích và đầu tư tài chính

- Mục tiêu của quản trị tài chính: Tối đa hoá giá trị của công ty động viên các

chủ sở hữu, ví dụ tối đa hoá của cải cổ đông Của cải cổ đông được thể hiệnqua giá thị trường của cổ phiếu thường của công ty

II CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH:

TS L ĐTSCĐ

Tạo nguồn

TN sinh ra từ TS DN Trả lãi ueá Th

Tái đầu tư

NỢ NHNỢ DHVỐN CHỦ

Trang 2

1 Định nghĩa : Các định chế tài chính là những trung gian tài chính, họ nhận

tiền gữi tiết kiệm của rất nhiều cá nhân trong xã hội và sau đó tập hợp vàtái đauà tư lại các khoản vốn nhàn rỗi này trên thị trường tài chính

2 Các định chế tài chính và hoạt động của các định chế:

Định chế tài chính Nguồn vốn hoạt động Nội dung hoạt động

- Các NHTM Tiền gửi ký thác Nghiệp vụ thanh toán,

mua chứng khoán ngắnhạn, cho vay

- Tổ chức tiết kiệm Tiền gửi ký thác Cho vay trung , dài hạn

động sản, nhà ở, hànghoá tiêu dùng

- NH Tiết kiệm hỗ tương Tiền gửi ký thác, Tài trợ cho vay để mua

chủ yếu là các cá nhân nhà ở và các loại bất

động sản

- Tổ chức tín dụng Tiền gửi ký thác, Tài trợ, cho vay mua

thường là các tổ nhà ở, hàng hoá tiêu

- Quỹ hưu bổng Phí BHXH của các Đầu tư vào các chứng

doanh nghiệp và CBVC khoán, thu nhập của quỹ

được dùng để chi trả theochính sách BHXH

- Công ty tài chính Vay tiền của các NHTM Tài trợ cho vay trung, và

những người cho vay dài hạn, cho vay đối với

những dự án có rủi ro cao

- Quỹ hỗ tương Phát hành cổ phần với Đầu tư vào danh mục

các mệnh giá nhỏ cácchứng khoán theo mụctiêu chính sách của quỹ

- Công ty bảo hiểm Phí bảo hiểm Chi trả bồi thường theo

hợp đồng Bảo hiểm khicó tổn thất xảy ra

Đầu tư vào các chứngkhoán CTy hay chínhphủ

- Công ty cho thuê tài chính Huy động vốn trung, Tài trợ cho các hợp

dài hạn đồng cho thuê máy móc,

Trang 3

Vay Ngân hàng thiết bị

CHƯƠNG II: TÀI SẢN KINH DOANH VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH

Doanh nghiệp được thành lập với mục đích tìm kiếm thu nhập, để đạt được được mụcđích này cần phải có phương tiện và tài sản

Tài sản kinh doanh có thể hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: mua hàng chưatrả tiền, vay nợ công chúng & các Định chế Tài chính, phát hành cổ phiếu, bổ sung từlợi nhuận giử lại

I/ TÀI SẢN KINH DOANH:

1/ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG (TSLĐ): Là những tài sản được thay đỗi mỗi ngày

và có thể chuyển thành tiền theo chu trình vận hành doanh nghiệp, trong một nămhay trong một chu kỳ kế toán

* Thành phần chủ yếu:

- Tiền và chứng khoán có thể bán

- Khoản phải thu

- Vật tư, hàng hoá tồn kho

* Đặc điểm của TSLĐ:

- Thường thay đổi hình thái ban đầu khi sử dụng

- Tốc độ chuyển thành tiền hanh

- Chuyển hết giá trị vào chi phí trong một hay một số kỳ hạch toán

- Có mối quan hệ hữu cơ với doanh thu

2/ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ): Là những TS được mua sắm để dùng trong

kinh doanh, sử dụng trong thời gian dài

* Thành phần chủ yếu:

- Máy móc thiết bị và những dụng cụ quản lý

- Phương tiện vận tải

- Nhà xưởng và vật kiến trúc

* Đặc điểm TSCĐ:

- Không thay đổi hình thái vật chất ban đầu

- Thu hồi số tiền đầu tư vào TSCĐ bằng con đường khấu hao

- Dùng cho nhiều kỳ kinh doanh

- Tài sản có thể vô hình: không có hình thái vật chất nhưng có thể mang lại những lợiích vô hình cho doanh nghiệp

* Khấu hao TSCĐ có thể sử dụng các phương pháp sau:

- Khấu hao theo số năm sử dụng

- Khấu hao theo số dư giảm dần

- Khấu hao theo đơn vị sản phẩm

II / NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN:

Trang 4

1/ Nợ: Doanh nghiệp có thể vay nợ từ các ĐCTC hoặc từ công chúng và có

thể sử dụng nhiều khoản nợ một cách tự phát hay chủ động

- Nợ tự phát: khoản phải trả, nợ lương người lao dộng, nợ thuế nhà nước

- Nợ chủ động: Vay ngắn hạn và dài hạn

a/ Nợ lưu động (nợ ngắn hạn): Là tất cả các khoản nợ mà doanh nghiệp

phải thanh toán, thường là bằng tiền, trong vòng 1 năm hay trong một chu kỳ KD.Thành phần chủ yếu:

- Khoản phải trả

- Nợ tích luỹ: Lương công nhân chưa thanh toán, thuế chưa nộp

- Phiếu hứa trả: Chứng chỉ vay nợ công chúng < 1 năm

- Nợ vay ngân hàng từ các Định chế Tài chính

- Phần đáo hạn trong năm tới của nợ dài hạn

b/ Nợ dài hạn: Là khoản nợ mà doanh nghiệp chưa phải trả trong vòng 1

năm tới, bao gồm:

- Vay dài hạn từ các Định chế Tài chính

- Trái phiếu

Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn = Tổng nợ: Là nguồn hình thành tài sản bên ngoàivốn chủ sở hữu

2/ Vốn chủ sở hữu : Gọi là vốn tự có là khoản vốn mà chủ doanh nghiệp bỏ

ra hoặc cuối cùng thuộc về doanh nghiệp

Thành phần chủ yếu:

- Vốn cổ phần thường

- Lợi nhuận giữ lại

Đặc điểm:

- Là một điều kiện vật chất tiên quyết cho kinh doanh

- Là phần đệm bảo đảm tính thanh khoản cho doanh nghiệp

- Thể hiện tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

III/ NHỮNG CÔNG CỤ TẠO RA NGUỒN TÀI TRỢ:

1 Trái phiếu: Là chứng chỉ nhận nợ do các công ty phát hành đề vay công

chứng Đem lại cho chủ nhận 2 quyền cơ bản sau:

- Quyền đòi nợ gốc khi đáo hạn

- Quyền được hưởng lợi tức cố định, định kỳ trước cổ đông

Việc phát hành trái phiếu tạo cho công ty một số lợi thế sau:

- Công ty ở vào thế chủ động trong việc ấn định lãi suất, chủ động chọn thờiđiểm phát hành, thời gian đáo hạn và những điều khoản khác

- Lãi suất vay nợ tương đối rẻ do vay trực tiếp từ công chúng

- Phân tán chủ nợ, tránh áp lực nợ từ một pháp nhân

2 Cổ phiếu: Là chứng chỉ xác nhận một khoản vốn góp vào công ty cổ phần.

Phát hành cổ phiếu đồng nghĩa với việc mời gọi góp vốn cổ phần

Trang 5

Mua cổ phiếu tức là chấp nhận góp vốn, chấp nhận mọi rủi ro trên đồng vốncủa mình (thậm chí mất 100% tiền vốn đầu tư) và trở thành đồng sở hữu chủcông ty, có quyền định đoạt tài sản và thu nhập của công ty.

Có 2 loại: cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường

CHƯƠNG 3: BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SỐ TÀI CHÍNH

I BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1 Bảng cân đối Kế toán: Còn gọi là bảng tổng kết tài sản hay Bảng cân đối là

một BCTC phản ánh giá trị tài sản của doanh nghiệp và các khoản nợ cũng nhưvốn tự có của doanh nghiệp vào một thời điểm xác định

Về mặt định lượng ∑ TS = ∑ Nợ + Vốn chủ sở hữu

Ví dụ: bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần ABC có 500.000 cổ phiếu thường

Ngày 31/12/1999 (ĐVT: tỷ đồng)Ngày 31/12/2000

- Ptiện vận tải

- Máy & thiết bị

- Xưởng & VP

- Khấu hao TSCĐ

100137,561,5

100428552(79)

81831,541,5

87427836(69)

A> NỢ:

1 Nợ ngắn hạn:

- Nợ phải trả

- Nợ tích luỹ

- Phiếu hứa trả

2 Nợ dài hạn:

- Trái phiếu B> VCSH:

- Vốn cổ phần ưu đãi

- Vốn cổ phần thường

- Vốn LNQL

106,4316141175,475,493,641376,6

8022313658588841371

2 Báo cáo thu nhập: Gọi là Báo cáo kết quả kinh doanh, là 1 báo cáo tài chính

phản ánh chi phí kinh doanh và doanh thu trong một kỳ hạch toán

Đặc điểm:

- Được đo lường theo những nguyên tắc kế toán

- Mang tính thời kỳ

- Lời (lỗ) là những giá trị kế toán

Trang 6

Ví dụ: Báo cáo thu nhập năm 2000 của công ty ABC như sau (ĐVT: tỷ đồng).

Doanh thu (S)

- Chi phí (không kể KH TSCĐ)

- Khấu hao tài sản cố định

300261,6210

285249,79Thu nhập trước lãi & thuế (EBIT)

Thu nhập trước thuế (EBT)

- Thuế thu nhập (T)

19,587,83

20,38,1Thu nhập sau thuế (EAT)

Lời ròng thực cổ phiều thường (NI)

- Lợi tức cổ phiếu thường (D)

- Lợi nhuận giữ lại

11,355,755,6

11,85,36,5Số liệu ngoài bảng (tính trên 1 cổ phiếu thường)

ĐVT: đồng

- Thị giá

- Lời ròng (EPS) = Lãi ròng/ số cổ phiếu thường

- Lợitức(DPS)= cổ tức thường/sốcổphiếu thường

230.0022.70011.500

240.00023.60010.600

3 Báo cáo lưu chuyển tiền: là một Báo cáo tài chính phản ánh các dòng tiền

vào, ra của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

Đặc điểm:

- Chỉ phản ánh dòng tiền ra /vào chứ không phản ánh lời /lỗ trong kinh doanh

- Cho thấy doanh nghiệp sử dụng tiền như thế nào?

Trang 7

Ví dụ: Báo cáo lưu chuyển tiền năm 2000 của Cty ABC ( ĐVT: Tỷ đồng )

I/ Hoạt động kinh doanh:

1- Các khoản cộng vào ( nguồn của tiền)

 Tăng khoản phải trả + 3

2- Các khoản trừ ra

 Tăng khopản phải thu - 6

Lưu chuyển ròng hoạt động kinh doanh (I) - 0,25

II/ Hoạt động đầu tư

Lưu chuyển ròng hoạt động đầu tư (II) - 23

II/ Hoạt động tài chính

 Tăng phiếu hứa trả + 5

 Trả cổ tức cổ phiếu ưu đãi & thường - 6,15

Lưu chuyển ròng hoạt động tài chính (III) + 16,25

Tổng lưu chuyển ròng = (I) + (II) + (III) - 7

 Tiền và chứng khoán đầu kỳ 8

 Tiền và chứng khoán đầu kỳ 1

II/ CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

1- Tỷ số thanh toán : đo lường khả năng thanh toán nợ công ty.

 Tỷ số thanh toán hiện hành =  2 / 1

NoNH TSLD

Ý nghĩa: Công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt đểđảm bảo thanh toán các khoản nơ ngắn hạn

+ Tỷ số thanh toán hiện hành giảm: Khả năng thanh toán giảm  khó khănvề tài chính

Trang 8

+ Tỷ số thanh toán hiện hành tăng: Giảm hiệu quả hoạt động (TSLĐ quánhiều).

 Tỷ số thanh toán nhanh: TSLĐ - HTK = TM + KP THU >1

NỢ NH NỢ NH

2 Tỷ số hoạt động (Tỷ số hiệu quả): Đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản công ty

- Số vòng quay khoản phải thu = D THU THUẦN (lần /vòng)

CÁC KHOẢN PHẢI THU

- Kỳ thu tiền bình quân = KHOẢN PHẢI THU x 360 (ngày)

- Số vòng quay hàng tồn kho = D THU THUẦN (lần)

Ý nghĩa: Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tuỳ thuộc vào đặc điểm

ngành nghề kinh doanh

- Hiệu suất sử dụng tài sản (vòøng quay tài sản) = D THU THUẦN (lần) ∑ TÀI SẢN

Ý nghĩa: Nếu chỉ số này cao  công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất

khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn

- Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần = D THU THUẦN (lần)

VỐN CỔ PHẦN

Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần công ty >  Tài Sản công ty vì công

ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính từ việc tài trợ bằng vốn vay

Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần =

D THU THUẦN = D THU THUẦN x TỔNG TÀI SẢN

VỐN CỔ PHẦN TỔNG TÀI SẢN VỐN CỔ PHẦN

= Hiệu suất sử dụng  TS x bội số TS so với vốn cổ phần

3- Tỷ số đòn bẩy tài chính: đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt

động kinh doanh của mình bằng vốn vay

+ Trong thời kỳ khó khăn, các công ty có đòn bẩy tài chính cao  không trả nợđược Nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào đòn bẩy tài chính để quyết định lãisuất cho vay đối với công ty  công ty vay càng nhiều  lãi suất càng cao.Các đòn bẩy tài chính thông thường:

- Tỷ số nợ trên tài sản = Tỷ số nợ = ∑ Nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn ∑ tài sản ∑ tài sản

Trang 9

- Tỷ số nợ trên vốn cổ phần = ∑ Nơ ï

Vốn cổ phần

- Tỷ số  tài sản trên vốn cổ phần = ∑ tài sản _

Vốn cổ phần

1 Tỷ số sinh lời: Là khả năng tạo lãi của tài sản & vốn chủ sở hữu.

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận ròng x 100

(ROS) Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng

- Tỷ suất sinh lời trên  tài sản = Lợi nhuận ròng x 100

(ROA) ∑ tài sản

- Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần = Lợi nhuận ròng x 100

(ROE) Vốn cổ phần

Nhận xét: Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lời trên  tài sản và tỷ suất sinh lời trên

vốn cổ phần là do công ty só sử dụng vốn vay Nếu công ty không có vốn vay thìhai tỷ suất này bằng nhau

2 Tỷ số giá trị thị trường: Cho ta thấy các công ty được các nhà đầu tư

đánh giá như thế nào?

- Thu nhập mỗi cổ phần: quan trọng nhất vì nó quyết định giá trị của cổ phầnbởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong mỗi cổ phần

Thu nhập mỗi cổ phần = Thu nhập ròng của cổ phần thường (NI)

(EPS) Số lượng cổ phần thường

- Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần _

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)Cổ tức mỗi cổ phần = ∑ Cổ tức _

Số lượng cổ phần thường

Nhận xét: Chỉ tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên việc công ty chi trả phần lớn thu nhập

cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư  nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổphần

-Tỷ số giá thị thường trên thu nhập (P/E) = Giá trị thị trường mỗi cổ phần (lần)

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá trị cổ phần đắt hay rẻ

so với thu nhập

- Tỷ suất cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần _

Giá trị thị trường mỗi cổ phần

Ý nghĩa: Cổ tức công ty chiếm bao nhiêu % so với giá thị thường của cổ phần

III – PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỶ SỐ TÀI CHÍNH:

1 Phương pháp so sánh: so sánh với các công ty hoạt động cùng ngành Bằng sự

so sánh này cho thấy được vị thế của công ty trên thị trường,sức mạnh tài chính

Trang 10

của công ty so với các đối thủ cạnh tranh khác và giải thích được sự thành cônghay thất bại của công ty.

2 Phân tích theo xu hường: xem xét xu hướng biến động theo thời gian là một

biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số xấu đi hay đang phát triển theochiều hướng tốt, so sánh qua các năm trước đó hay theo dõi sự biến động quanhiều năm

Kết quả so sánh là thông tin rất cần thiết cho nhà quản trị và nhà đầu tư

3 Phân tích Dupont các tỷ số tài chính:

a- Đẳng thức Dupont đơn giản: ROA = NI = NI x S

A S A(NI: Lãi ròng, A: Tài sản, S: Doanh thu)

ROA = ROS x Vòng quay tài sản

Trong đó: ROA: Tỷ suất lời ròng / Tài sản, ROS: Tỷ suất lời ròng / Doanh thu ,

S : Vòng quay tài sản

Trang 11

CHƯƠNG IV : DỰ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH LỢI NHUẬN

I/ DỰ TOÁN TÀI CHÍNH

1/ Dự toán Báo cáo Tài chính:  Dự toán Bảng cân đối Kế toán

 Dự toán Báo cáo Thu nhập

Mục đích: Tiên liệu những thay đổi trong tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu cũngnhư trong doanh thu và chi phí kinh doanh

Ví dụ: Dự toán Bàng cân đối kế toán và Báo cáo Thu nhập của CTy ABC qua cácthông số sau:

- Tỷ số hiện thời : 2,0 = TSLĐ / Nợ NH

- Vòng quay tồn kho : 4,0 = Dthu / HTK

- Kỳ thu tiền bình quân : 45 ngày = (KPThu x 360 ) / Dthu

- Tỷ số Nợ / Vốn : 1,0 =  Nợ /  Vốn chủ

- Tỳ lệ lãi gộp /  TS : 40%

a/ Bảng cân đối Kế toán ngày 31/12/2000 (ĐVT : triệu đồng)

A> TSLĐ

- Tiền & CK

- Khoàn phài thu

- Hàng tồn kho

A> NỢ:

1 Nợ ngắn hạn:

- Nợ phải trả

- Nợ tích luỹ

- Nợ vay ngắn hạn

2 Nợ dài hạn:

B> VCSH:

3.750 1.750

400 200

1.150 2.000

3.750

b/ Báo cáo thu nhập (ĐVT : triệu đồng)

Trang 12

= Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) 1.333

= Thu nhập sau thuế ( Lãi ròng) 560

- Vòng quay hàng tồn kho = Doanhthu HTK = 8HTK.000 = 4  HTK =2.000

- Kỳ thu tiền bình quân = KPThux360 DThu = KPThu = 45x3608.000 =1.000

- Tỷ số Nợ / Vốn = Vonchu Tongno = 1   Nợ =Vốn chủ = 3.750

TSLD

= 2  Nợ NH = 3.5002

= 1.750

Nợ DH = ∑ Nợ - Nợ NH = 3.750 - 1.750 = 2.000

- Tỷ lệ lãi gộp / ∑ TS = TaiSan Laigop = 40%  Lãi gộp = 7.500 x 40% = 3.000

- ROS = Lairong DThu = 7%  Lãi ròng= 8.000 x 7% = 560

- TNST = TNTT ( 1 - T% ) = 60% x TNTT  TNTT = 560 / 60% = 933

2/ Dự toán tài sản ngắn hạn và Nguồn tài trợ

a/ Tài sản ngắn hạn: TSLĐ, có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu, thểhiện khi doanh thu tăng hay giãm sẽ kéo tồn kho tăng hoặc giãm theo

b/ Nguồn tài trợ ngắn hạn (nợ lưu động): cũng có mối quan hệ trực tiếp vớidoanh thu, thể hiện khi doanh thu thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi tự phát của cáckhoản phải trả, nợ tích luỹ,

Vấn đề tự nhiên: Tài sản ngắn hạn nên được tài trợ ngắn hạn Nếu nguồn tàitrợ ngắn hạn không đủ, thì phần thiếu hụt sẽ được tài trợ từ các nguồn dài hạn

Để dự đoán tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ người ta sử dụng fương pháp ”Tỷlệ % so với doanh thu”, gồm 3 bước:

 B1: Xác định bảng cân đối kế toán điển hình ( thường là BCĐKT ở năm qua)

 B2: Tính tỷ lệ % của TSLĐ và nguồn tài trợ so với doanh thu

 B3: Sử dụng các con số tính được ở bước 2 để xác định nguồn tài trợ

Ví dụ: Cty ABC năm vừa qua đạt 20 tỷ đồng doanh thu, 4% tỷ suất lợi nhuận / Dthuvà chia 60% lợi tức cổ phần

Sang năm kế hoạch Cty dự kiến tăng 25% doanh thu và giữ nguyên các số liệu khác

Trang 13

Hãy sử dụng phương pháp tỷ lệ % doanh thu để dự toán tài sản ngắn hạn vànguồn tài trợ Cho biết bảng cân đối kế toán mới như sau: (ĐVT : Tỷ đồng)

Bước 1:

TÀI SẢN Tiền KH.Tiền NỢ VÀ VỐN CHỦ Tiền KH.Tiền

A> TSLĐ

- Tiền & CK

- Khoàn phài thu

- Hàng tồn kho

B> TSCĐ RÒNG

6

123

6

7,5

6

A> NỢ:

1 Nợ ngắn hạn:

- Nợ phải trả

- Nợ tích luỹ

- Nợ vay ngắn hạn

2 Nợ dài hạn:

B> VCSH:

- Vốn chủ

- LNGL

5,5 2,4

10,60,8

3,1 6,5

42,5

5,9 2,8

3,1 6,9

42,9

Bước 2:

- Tỷ lệ TSLĐ / Dthu = 6 / 20 = 30%

- Tỳ lệ nguồn tài trợ ngắn hạn tự phát / Dthu = 1,6 / 20 = 8%

Bước 3: Theo kế hoạch (Tỷ đồng)

- Mục tiêu: tăng Doanh thu thêm 25%  ∆ DT = + ( 25% x 20 ) = + 5 tỷ đ

- Phương tiện: tăng thêm tài sản ngắn hạn

∆ TSLĐ = 30% x ∆ DT = 30% x 5 = + 1,5 tỷ đ

- Nguồn tài trợ:

+ Từ nguồn tự phát: 8% x ∆ DT = 8% x 5 = + 0,4 tỷ đ+ Từ LNGL: . Lời ròng: 4% x25 = 1 tỷ đ

Chia cổ tức 60%: = 0,6 tỷ đ

LNGL bổ sung TS: 1 tỷ - 0,6 tỷ = 0,4 tỷ đ

Trang 14

+ Từ các nguồn khác: ( 12 + 0,4 + 0,4 = 12,8 )  13,5 - 12,8 = + 0,7 tỷ đ Vay nợ

Phát hàng cổ phiếu

II/ HOẠT ĐỊNH THU NHẬP TRƯỚC LÃI VÀ THUẾ ( EBIT)

1/ Khái niệm hoà phí: là trạng thái doanh thu trong kỳ kế toán đủ bù

đắp tổng chi phí kinh doanh ( EBIT = 0 )

Ký hiệu: F : Tổng định phí

V : Tổng biến phí, v : biến phí đơn vị sản phẩm  V = v.q

TC : Tổng chi phí ( chưa kể chi phí trả lãi)  T = F + V = F + v Q

S : Tổng doanh thu, s : giá bán đơn vị sản phẩm  S = s.qHoà phí diễn ra tại một mức sản phẩm tiêu thụ nhất định, tại một doanh thu nhấtđịnh và trong khoản thời gian nhất định Do đó có 3 hình thức hoà phí:

 Hoà phí theo sản lượng ( sản lượng hoà phí)  Ký hiệu : qhp

 Hoà phí theo doanh thu ( doanh thu hoà phí)  Ký hiệu : Shp

 Hoà phí theo thời gian (thời gian hoà phí)  Ký hiệu : Thp

2/ Công thức : Thp = DTbq DThoavon1ngay = (Shp x 360) / S

* Sản lượng hoà vốn qhp = s F v

* Doanh thu hoà vốn Shp = ss Fv = s x qhp

Nhiều sản phẩm  Shp = SS F V

 ( không tính sản lượng hoà vốn )

3/ Hoạch định lợi nhuận: EBIT = S - TC

EBIT = (s – v) ( q - qhp )Công thức này chỉ dùng trong điều kiện sau:

- Sự thay đổi khối lượng sản phẩm tiêu thụ không ảnh hưởng gì đến giá bán

- Xét trong ngắn hạn

- TNTT & lãi (EBIT) là hàm tuyến tính tính theo sản lượng ( Q )

- Sản phẩm đơn chiếc và ít

Ví dụ: Cty Minh Thái là một đơn vị sản xuất giày thể thao,biến phí đơn vị của 1

đôi giày thể thao cỡ trung bình là 55.000 đ Tổng định phí trong năm là: 1.5 tỷđồng Giá bán 80.000đ thì tiêu thụ được 72.000 đôi Nếu giá 85.000đ thì bán được58.000 đôi Nếu giá bán là 75.000đ thì sẽ bán được 90.000 đôi Hãy dùng kỹ thuậtphân tích hoà phí để xác định mức giá và sản lượng tối ưu

F = 1,5 tỷ đồng  80.000đ  72.000 đôi  qo = 60.000 đôi

V = 55.000 đồng P  85.000đ  58.000 đôi  qo = 50.000 đôi

 75.000đ  90.000 đôi  qo = 75.000 đôiEBIT = ( s - v ) ( q - qo )

= (80.000-55.000) (72.000 -60.000) = 25.000 x 12.000 = 300 triệu đ

Trang 15

= (85.000-55.000) (58.000 -50.000) = 30.000 x 8.000 = 240 triệu đ

= (75.000-55.000) (90.000 -75.000) = 20.000 x 25.000 = 500 triệu đ

4 Quan hệ điểm hoà vốn và lợi nhuận - dự tính lợi nhuận và xác định khối lượng tiêu thụ:

Doanh thu – Chi phí khả biến = Hiệu số gộp

Hiệu số gộp = Chi phí bất biến + Lợi nhuận Hiệu số gộp đơn vị = Giá bán – Chi phí khả biến đơn vị

Trong đó Hiệu số gộp = Khối lượng tiêu thụ x Hiệu số gộp đơn vị

Khối lượng tiêu thụ x hiệu số gộp đơn vị = Chi phí bất biến + Lợi nhuận

 Khối lượng tiêu thụ cần thiết = Chi phí bất biến + Lợi nhuận mong muốn

(q ) Hiệu số gộp đơn vị = F + Lợi nhuận mong muốn

s - v

 Doanh thu tiêu thụ cần thiết = Chi phí bất biến + Lợi nhuận mong muốn

(S) Tỷ le ähiệu số gộp = F + Lợi nhuận mong muốn

s - v sTỷ lệ hiệu số gộp = Hiệu số gộp 100% = 1 - (Chi phí khả biến x 100%)

Doanh thu Doanh thu

Ví dụ:

Số tiền Đơn vị Tỷ lệ %Doanh thu : 10.000 SP x 5.000đ 50.000.000 5.000 100%Chi phí khả biến: 10.000 SP x 3.000đ 30.000.000 3.000 60%

 Tính Lợi nhuận mong muốn là: 1.500.000 đ  q ?, S ?

* Khối lượng hoà vốn qo = s F v

 = 17.5002000.000 = 8.750 SP

Doanh thu hoà vốn: So = s qo = s s F v

 = 17.5002000.000 = 43.750.000 đ

Thời gian hoà vốn: So x 360 = 43.750.000 x 360 = 315 ngày

S 50.000.000

* Lợi nhuận mong muốn : 1 500.000 đ

Khối lượng tiêu thụ cần thiết: = F + Lợi nhuận = 17.500.000 + 1.500.000 = 9500SP

Ngày đăng: 19/06/2014, 16:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cân đối Kế toán:  Còn gọi là bảng tổng kết tài sản hay Bảng cân đối là - MON QTRi TC DN ppt
1. Bảng cân đối Kế toán: Còn gọi là bảng tổng kết tài sản hay Bảng cân đối là (Trang 5)
BẢNG LỊCH TRÌNH TRẢ NỢ - MON QTRi TC DN ppt
BẢNG LỊCH TRÌNH TRẢ NỢ (Trang 22)
Bảng chi phí sử dụng vốn bình quân theo từng mức độ quy mô nguồn tài trợ mới - MON QTRi TC DN ppt
Bảng chi phí sử dụng vốn bình quân theo từng mức độ quy mô nguồn tài trợ mới (Trang 25)
w