Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ - GV lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tr
Trang 1BÀI 3 CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
Tình yêu thương là câu trả lời cho mọi thứ
(Ray Bradbury)
MỤC TIÊU CHUNG
- Tri thức ngữ văn: ngôi kể, người kể chuyện, thay đổi kiểu người kể chuyện
- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểungười kể chuyện trong một truyện kể
- Thể hiện được thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện
- Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
- Hiểu đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử dụngđúng và hiệu quả
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọngcác ý kiến khác biệt
- Sống yêu thương, biết bồi đắp tình cảm yêu thương.
– Nguyễn Ngọc Thuần –
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiệnphiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểungười kể chuyện trong một truyện kể
- Thể hiện được thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện
- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để
sử dụng đúng và hiệu quả
- Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọngcác ý kiến khác biệt
2 Về phẩm chất: Bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV
Trang 2- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
Em đã từng tặng món quà nào cho người mà em thật sự
dành nhiều tình cảm chưa? Khi nhận xong thì họ có thái độ
như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung và giới thiệu vào bài:
Trong bài 3 : Cội nguồn yêu thương mà chúng ta sắp tìm
hiểu, chúng ta sẽ được học cách cảm nhận thế giới xung
quanh một cách toàn diện hơn Không chỉ vậy, chúng ta sẽ
được biết thêm một thể loại – truyện ngắn Đầu tiên chúng ta
đi vào phần tri thức ngữ văn.
- Hs suy nghĩ, đưa ra ý kiến
cá nhân
- HS trả lời:
+ Em đã từng tặng thiệp chúcmừng sinh nhật cho mẹ của
em Mẹ em giữ gìn rất cẩnthận còn đóng khung để ởbàn làm việc của mẹ
+ Em đã từng viết tặng bàithơ nhân ngày 20/11 cho côgiáo của em Cô rất thích và
cô đã vô cùng xúc động khinghe em đọc
+…
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thay đổi kiểu người kể chuyện.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả lời câu
hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói với chung ta điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung và định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
- Đọc hiểu các tác phẩmtruyện và một văn bản kết nối
về chủ đề trong bài học này,
em sẽ có thêm cơ hội để khámphá và cảm nhận một cách sâusắc hơn về những nguồn mạchyêu thương nuôi dưỡng tâmhồn con người
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểungười kể chuyện trong một truyện kể
- Thể hiện được thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
1 Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà vănsáng tạo để mang đến cho người đọc câuchuyện
Người kể chuyện có thể hiện diện trong tácphẩm (ngôi thứ nhất) hoặc ẩn mình (ngôi thứ3)
Tác dụng thay đổi ngôi kể trong các tác phẩm văn học.
- Trong một truyện kể, nhà văn có thể sửdụng nhiều ngôi kể khác nhau Có tác phẩm
sử dụng hai, ba người kể chuyện ngôi thứnhất; có tác phẩm lại kết hợp người kểchuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyệnngôi thứ ba
Sự thay đổi kiểu người kể chuyện luôn thểhiện ý đồ nghệ thuật của tác giả
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Trang 4b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
(đưa hệ thống câu hỏi trên PPT lên).
- Hs báo báo kết quả, Hs khác lắng nghe, quan sát, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản “Vừa nhắm mắt vừa mởcửa sổ”
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa vănbản
- Viết được đoạn văn trình bày suy nghĩ về món quà đặc biệt yêu thích
2 Phẩm chất
Bồi đắp tình yêu thiên nhiên, con người và cảm xúc thẩm mĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của
Trang 5bản thân với nội dung của văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ (1) HS hoạt động nhóm, điền vào phiếu học tập
số 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt
vào bài mới:
+ Chúng ta thấy rằng nhan đề của bài thơ có một
sự đối lập rất kì lạ Thường chúng ta khi mở cửa
sổ sẽ phải mở mắt để mở nhưng đối với tác giả lại
hoàn toàn ngược lại Tại sao tác giả lại có cách
đặt tên độc đáo như vậy? Nội dung của bài nói về
điều gì Các con cùng cô đi vào bài học ngày hôm
nay để có thể hiểu rõ hơn về dụng ý của tác giả
nhận ra các
loài hoa ấybằng nhữngcách nào?
Theo em, nhan đề
- Nhận ra bằngcách nhìn thấy
hương thơmcủa từng loàihoa
-
- Nhan đề độc đáo,thu hút người đọc
- Vừa nhắm mắt lạivừa có thể mở cửa
sổ => cách cảmnhận mới lạ
- Gợi hứng thú, sự tòmò…
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc: : đọc
to, rõ ràng, chậm rãi, thể hiện
được những lí lẽ tác giả đưa ra.
+ GV yêu cầu HS giải nghĩa
những từ khó, dựa vào chú giải
trong SHS: Mền, Chén, Té, Tui.
+ Câu chuyện được kể bằng lời
của nhân vật nào? Kể theo ngôi
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán, theo dõi
- Bày tỏ cảm xúc về truyện
- Sử dụng các chiến lược đọc: theo dõi, suy luận
- Giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
2 Chú thích
- Mền
- Chén
Trang 6- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
chuyện nhỏ được kể lại qua nhân
vật Dũng – cậu bé 10 tuổi Cậu là
người có tâm hồn trong sáng, tinh
tế Cậu bé đã kể lại những trải
nghiệm, những vui buồn trong
cuộc sống hàng ngày qua cái nhìn
trong trẻo ấm áp của trẻ thơ Cả
một thế giới hiện lên vừa gần gũi
vừa thân thương vừa bí ẩn, vừa
quyến rũ một cách lạ thường.
Và em hãy quan sát phần em có
biết trong sách giáo khoa, cuốn
sách đã giành giải thưởng vô
cùng lớn đó là giải thưởng của
Uỷ ban quốc tế tại Thuỵ Điển…
4 Tác phẩm
a Thể loại:
- Truyện ngắn
b Xuất xứ:
- Trích chương 5: “ Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”
c Ngôi kể và phương thức biểu đạt
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi” –cậu bé tên Dũng 10 tuổi, sống ở nông thôn
- PTBĐ: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm
d Bố cục: 3 phần
- Đoạn 1: Từ đầu => cháu có con mắt thần! Người bố
hướng dẫn người con chỉ ra vị trí của từng loại hoa thôngqua cách đặc biệt
- Đoạn 2: Tiếp => một bài hát: Sự kiện thằng Tí suýt
chết đuối và mọi người nhận ra khả năng của nhân vật
“tôi”
- Đoạn 3: Còn lại: Người bố đã dạy nhân vật “tôi” cách
đón nhận tình cảm, trân trọng thế giới xung quanh
e Tóm tắt cốt truyện.
Nhà của Dũng có một khu vườn rộng Bố cậu bé đã giúpcâu nhận biết các loài hoa bằng cách sờ và tập đoán.Chẳng mấy chốc cậu đã thuộc làu làu, chạm loài nào đềuđoán tên được loài đó Cậu còn lắng nghe được âm thànhrất tài tình Nhờ đó mà cứu được thằng Tí, bạn cùng xómthoát chết Khi Tí đem biếu bố những trái ổi, người bố đãrất quý trọng chúng dù ông ít khi ăn ổi Cậu bé đã nhận
ra khu vườn và người bố là món quà to lớn, quý giá củacuộc đời cậu Sau đó, bố lại nghĩ ra một trò chơi khác,thay vì chạm thì bây giờ nhân vật “tôi” chỉ được ngửi rồigọi tên Khi đã thuần thục, bố khen cậu là người có chiếcmũi tuyệt nhất thế giới Lúc đó, cậu nhận ra rằng chínhnhững bông hoa là người đưa đường, dẫn lỗi cho cậutrong khu vườn
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Trang 7d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chi tiết tiêu
biểu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi:
+ Chỉ ra những chi tiết chứng tỏ người bố có đã có cách
dạy đặc biệt với nhân vật “tôi”?
+ Từ những chi tiết trên, em hãy nêu người bố dạy cho
nhật vật “tôi” qua những giác qua nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gv bổ sung:
Như các con đã biết, thông thường khi chúng ta xác
nhận vị trí của một bông hoa thì sẽ dùng mắt để quan
sát Nhưng người bố ở câu chuyện trên lại có cách xác
định vị trí khác đó là dùng mũi để ngửi và dùng tay để
xác định xem đó là loài hoa nào Như vậy, người bố ở
đây đã dạy con theo cách đặc biệt để giúp nhân vật
“tôi” phát triển về mọi giác quan, giúp con được trải
nghiệm nhiều thứ hơn, có nhiều cách nhìn đối với một sự
vật.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảm xúc suy nghĩ
về bố và bạn Tí.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phân công nhiệm vụ: Hoạt động nhóm
- GV phân chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
mà bằng cảm giác của đôi bàn tay
và bằng cách ngửi mùi hương củahoa
“ Tôi có thể chạm vào bất cứ loài cây nào và nói đúng tên của nó”
“ Tôi có thể vừa nhắm vừa đi mà không chạm vào vật gì”
“ Tôi nhận diện được tất cả mùi hương của các loài hoa.”
- Lắng nghe âm thanh một cáchđặc biệt
+ “ Bây giờ khi đang vùi đầutrong mền, tôi vẫn biết bố đangcách xa tôi bao nhiêu mét khi chỉcần nghe tiếng bước chân.”
“ Biết chính xác tiếng kêu cứu củabạn Tí vang lên từ bờ sông
-> Chú Hùng và bố cảm thấy ngạcnhiên “chú Hùng phải thốt lên…”
“ Con có chiếc mũi tuyệt vời…
- Nhờ những trải nghiệm tuổi thơthú vị cùng người cha bên khuvườn quen thuộc của mình
- Nhờ luyện tập mà có thể nghe
âm thanh và đoán được nó vanglên từ đâu, ở khoảng cách như thếnào?
b Cảm xúc suy nghĩ về bố và bạnTí
- Những chi tiết tìm được trongphiếu học tập thể hiện rằng nhânvật « tôi » có cái nhìn tinh tế,nhạy cảm, biết yêu thương mọingười
Trang 8- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
Trong cuộc sống đôi khi chúng ta cần phải nhìn vào
những điều tích cực trong cuộc sống, hãy tận hưởng
cuộc sống một cách hết mình, trân trọng vẻ đẹp của tự
nhiên, phát triển bản thân mình hơn là suốt ngày nhìn
vào những điều tiêu cực.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về những “ bí
mật” phát hiện được khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa
sổ”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Em hãy đánh giá cách nhìn nhận của nhân vật “tôi”
đối với mọi thứ xung quanh?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
Khi mà chúng ta chỉ cảm nhận vạn vật qua một giác
quan thì không thể nào nhận ra được hết vẻ đẹp của nó.
Chúng ta cần phải sử sụng hết tất cả các giác quan thì
mới có thể tận hưởng hết vẻ đẹp thế giới xung quanh
mang lại cho chúng ta Như vậy chúng ta: Hãy dùng tất
cả các giác quan, hãy mở cánh cửa tâm hồn mình để
cảm nhận, yêu thương và thấu hiểu về đẹp con người và
thiên nhiên.
NV 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật người
bố.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Em hãy nêu cảm nhận tính cách của người bố và chỉ ra
những chi tiết thể hiện được tính cách của người bố.
- Khi « vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ », nhân vật « tôi » không
chỉ thấy những bông hoa thơmhơn mà còn « nhìn » thấy nguyên
cả khu vườn, cả bông hồng ngaytrong đêm tối
-> Đem đến niềm vui, hạnh phúc,làm giàu cho đời sống tâm hồn,biết trân trọng vẻ đẹp của thế giới
tự nhiên
2.Nhân vật người bố.
- Được miêu tả qua lời kể củanhân vật đứa con (Cậu bé Dũng) –ngôi thứ nhất, xưng « tôi »
-> Vừa có tác dụng miêu tả tínhcách nhân vật người bố vừa thểhiện được tình cảm của nhân vật
« tôi »
* Tính cách :
- Kiên nhẫn dạy con cách cảmnhận về vẻ đẹp và sự sống trongkhi vương, gần gũi, chia sẻ nhiều
Trang 9Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
Qua các chi tiết mà các con tìm được trong bài có thể
thấy rằng người bố ở đây là người rất yêu thương con,
luôn luôn quan tâm, gần gũi với con và có tâm hồn
phong phú, sâu sắc ; có trái tim nhân hậu
HẾT TIẾT 2
NV 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của
những món quà.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Các em hãy tìm những chi tiết thể hiện bố là người
Từ chi tiết trái ổi mà chúng ta có thể thấy rằng người bố
trân trọng từng món quà mà Tí mang tặng.
Người bố ở đây nhận món quà bằng tâm thế vui vẻ, trân
trọng từng món quà mặc dù bản thân không thích điều
đấy.
Món quà đẹp vì đó là món quà của tình yêu thương, lòng
kính trọng Khi ta nhận món quà đó là tình yêu thương.
Khi ta tặng món quà cũng là tặng tình yêu thương Như
vậy khi ta biêt cách cho và nhận cũng là cách mà chúng
ta nhận ra được những nét đẹp trong tính cách, tâm hồn.
cảm xúc, suy nghĩ với con nhưmột người bạn thân thiết ; coi con
là “món quà” quý giá nhất củacuộc đời
- Yêu thương Tí, trân trọng đónnhận món quà đơn sơ của Tí,…
- Thích trồng hoa, luôn chăm sóc
và biết lắng nghe “tiếng nói” củakhu vườn, nhịp sống của thiênnhiên,…
3 Suy nghĩ về những món quà.
« Thằng Tí hay đem cho bố tôi những trái ổi » …
Người bố đã đón nhận, trân trọngmón quà và người mến tặng :
« một món quà bài giờ cũng đẹp Khi ta nhận hay cho một món quà, ta cũng đẹp lâu vì món quà
đó »
-> Biết cách cho và nhận nhữngmón quà cũng là cách thể hiệnnhững nét đẹp phẩm chất củamình
-> Thông điệp giàu giá trị nhânvăn
Phiếu học tập số 2:
Những chi tiết miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật “tôi”
- Yêu quý, gần gũi với bố, đón nhận từng cử
chỉ chăm sóc của bố với lòng biết ơn: bố làm
cho “tôi” chiếc bình tưới xinh xắn, dạy “tôi”
cách cảm nhận về khu vườn; bố là món quà
“bự” nhất của “tôi”
Coi Tí là người bạn thân thiết, sẵn sàng chia sẻvới bạn bí mật ngọt ngào, hạnh phúc của hai
bố con; thấy tên bạn Tí đẹp và hay hơn mọi
âm thanh, thích gọi bạn để được nghe cái tên
ấy vang lên,…
Trang 10Tính cách => Nhạy cảm, tinh tế, biêt yêu thương,…
Hoạt động 3: Tổng kết
a Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b Nội dung: Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh làm việc cá nhân
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Khái quát nghệ thuật và nội dung văn bản?
2 Nghệ thuật
- Ngôi kể thứ nhất
- Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
- Ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên, gầngũi, giàu cảm xúc
Cách tổng kết 2 PHT số 3 Những điều em nhận biết
và làm được Những điều em còn băn khoăn
HOẠT ĐỘNG VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu trình bày suy nghĩ của
em về vấn đề: một “món quà” em đặc biệt yêu thích.
Gợi ý:
+ Đó là món quà của ai? Em được nhận khi nào?
+ Điều gì khiến em đặc biệt yêu thích món quà đó?
+ Món quà đó có ý nghĩa như thế nào đối với em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
IV VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
- Hs viết đoạn văn đúng hình thức,dung lượng
Trang 11
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “ Trao đi và nhận lại”
+ GV yêu cầu HS mỗi một em chuẩn bị một món quà
mà dành tặng cho bạn của mình ở trong lớp
+ Món quà ở đây có thể là tự tay làm một tấm thiệp,
viết lời chúc sinh nhật, lời chúc sức khoẻ, đồ tự tay
mà học sinh làm ra để dành tặng cho người bạn hoặc
bạn thân của mình Người được nhận quà cũng phải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chọn ra 5 bạn bất kì báo cáo hoạt động vừa rồi
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
Các con thấy đó, ai trong chúng ta cũng đều muốn
dành tặng những món quà vô cùng ý nghĩa cho
người mà mình yêu thương Đôi khi món quà đó chỉ
là cái ôm dành cho cha mẹ, hát một bài hát về tình
bạn, những bài thơ dành cho thầy cô giáo,… Chúng
ta phải có thái độ trân trọng, biết ơn khi người khác
trao cho mình một thứ gì đó Có thể là đồ vật hoặc là
tinh thần Từ đó, chúng ta sẽ phát hiện được những
vẻ đẹp vô cùng giản dị nhưng lại vô cùng quý giá.
- Học sinh nào cũng có một mónquà trên tay có thể bằng vật chấthoặc tinh thần
- Hs nêu cảm nhận:
+ Em rất vui vẻ khi được bạn/người thân tặng cho em những mónquà nhỏ nhưng thật sự ý nghĩa.+ Em dành tặng bạn một món quànhỏ nhưng chứa rất nhiều tình cảmcủa em trong đấy
+ Em sẽ trân trọng món quà màngười khác tặng cho mình
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các đơn vị kiến thức và nhiệm vụ của bài học
- Tìm đọc thêm các tác phẩm khác của Nguyễn Ngọc Thuần
- Chuẩn bị soạn bài: Đọc, tìm hiểu bài thực hành tiếng Việt: Số từ , Phó từ
Trang 12Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 29 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- HS nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng của số từ để sử dụng đúng
và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
2 Phẩm chất:
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án điện tử, giáo án truyền thống
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi để có thể gợi mở về kiến thức số từ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên bảng, sự hợp tác, hào hứng của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cho HS nghe một bài hát, yêu cầu học sinh tìm ra số
từ trong bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào bài
+ GV chữa bài tìm ra những từ chỉ số từ -> Những từ
đó được gọi là số từ
Trang 13HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu: Nắm được khái niệm, các chức năng của số từ.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1 : Hướng dẫn Hs tìm hiểu về số từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Từ ví dụ phần khởi động, và ví dụ trang
64, Gv hỏi học sinh số từ là gì?
+ Gv yêu cầu học sinh làm PHT 1, thảo
luận nhóm đôi để đặt câu có chứa số từ chỉ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS
nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
…) Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thườngđứng trước danh từ
Ví dụ(1) Tôi đoán được hai loại hoa: hoa mồng gà vàhoa hướng dương
Số từ hai trước danh từ loại chỉ số lượng xácđịnh
(2) Chúng tôi gặp nhau và nói dăm ba câuchuyện
Số từ dăm ba trước danh từ câu chuyện chỉ sốlượng ước chừng
Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp với các từ thứ,hạng, loại, số, đứng sau danh từ trung tâm, thểhiện thứ tự của sự vật được nêu ở danh từ trungtâm
Ví dụ: Tôi ngồi bàn thứ nhất
Số từ nhất kết hợp với từ thứ (thứ nhất) đứngsau danh từ bàn chỉ số thứ tự của sự vật
Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắnvới ý nghĩa số lượng như: đôi, chục, tá,…Những danh từ này có thể kết hợp với số từ ởtrước và các từ ấy, này,… ở sau (ba đôi ấy, haichục này,…) còn số từ thì không
NV2: Bài tập nhanh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Trang 14thảo luận
- Gv tổ chức
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS
nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Bài tập 1
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận xét,
bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác định số từ
chỉ số lượng ước chừng, hướng dẫn học sinh tìm
thêm ba số từ ngoài SGK và đặt câu với mỗi từ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận xét,
bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3
Trang 15- GV hướng dẫn HS,
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận nhóm, hoàn thiện PHT
- Gv quan sát, bổ sung, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận xét,
bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 3/trang
Từ Sáu trong câu là danh từ riêng chỉ tênmột người Tên Sáu có lẽ được đặt theothứ tự người con trong gia đình Ở miềnNam, người con cả trong gia đình thưởngthức được gọi là Hai Bà Sáu có thể làngười con thứ năm trong gia đình Vìthế, trong trường hợp này, số từ chỉ thứ
tự đã được chuyển thành danh từ riêngnên phải viết hoa
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ Bài 4,5
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, viết đoạn văn
- Gv lắng nghe, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 4:
Hai mắt – đôi mắt, hai tay – đôi tay, haitai – đôi tai, hai cái sừng – đôi sừng,hai chiếc đũa – đôi đũa
- Hai là số từ chỉ số lượng, dùng đểđếm các sự vật
- Đôi là danh từ chỉ một tập hợp sự vật
có hai yếu tố cùng loại, tương ứng vớinhau và làm thành một đơn vị thốngnhất về mặt chức năng, công dụng Cóthể tính đếm tập hợp đó bằng số từ vàđặt số từ đứng trước danh từ: một đôi,hai đôi, ba đôi,
Bài 5/ trang
Ba thành ngữ có số từ chỉ số lượng xácđịnh nhưng lại mang nghĩa biểu trưng,ước lệ, không xác định
Ví dụ: ba mặt một lời, mồm năm miệngmười, ba chìm bảy nổi,…
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS hoàn thành bài tập, nắm chắc kiến thức về số từ
- HS chuẩn bị nội dung tiết 30, 31: Văn bản “Người thầy đầu tiên”
+ Tìm hiểu thông tin về tác giả
+ Trả lời câu hỏi sau khi đọc
Trang 16Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 30, 31 ĐỌC VĂN BẢN VĂN BẢN 2 NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN
- HS viết được đoạn văn kể lại nội dung của phần (1) hoặc phần (4) văn bản Người thầy đầu tiên bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba.
2 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: HS biết trân trọngnhững tình cảm tốt đẹp mà mình được đón nhận
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV
- Video, máy chiếu,
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
Trang 17c) Sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi:
(Video Bụi Phấn)
Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV gợi ý, hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi thêm bạn khác nhận xét, trình bày bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào bài
mới:
“ Các con thấy rằng ai trong chúng ta cũng từng có một người
thầy cô giáo mà chúng ta cảm thấy yên mến, quý trọng.
Không chỉ vậy nhiều khi các con còn thân hơn cả bố mẹ vì
chúng ta đi học hầu như thời gian đều ở trên trường, tiếp xúc
với rất nhiều thầy cô Trong lòng An-tư-nai cũng vậy, cũng có
một người thầy mà cô bé rất quý trọng và vô cùng yêu mến.
Chúng ta hãy cùng cô tìm hiểu về thầy giáo khiến An-tư – nai
nhớ mãi không thể nào quên! Văn bản 2: “Người thầy đầu
tiên” của Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp
- HS quan sát và trả lời
câu hỏi của GV
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to,
rõ ràng, chậm rãi, giọng đọc thể hiện
từng nhân vật.
+ GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
khó, dựa vào chú giải trong SHS: Kí
hoạ, ki-giắc, Lê minh, Nghễu nghện.
+ Câu chuyện được kể bằng lời của
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ GV yêu cầu HS xác định phương
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
- HS đọc to, rõ ràng, giọng đọc phù hợp với từngnhân vật trong truyện, phân biệt lời người kểchuyện với lời nhân vật; chú ý sự thay đổi người
kể chuyện trong đoạn trích
- Sử dụng các chiến lược đọc nhân biết, theo dõi,hình dung, suy luận
2 Chú thích
- Kí hoạ.
- Ki-giắc.
Trang 18- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
* Giáo viên mở rộng:
Người thầy đầu tiên lấy bối cảnh cuộc
sống ở một vùng quê miền núi còn rất
lạc hậu ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan vào
những năm đầu thế kỉ XX Nhân vật
chính là An-tư-nai, một cô bé mồ côi,
phải sống với gia đình chú thím, bị đối
xử tàn nhẫn,…Thầy Đuy-sen đã kiên
trì dạy An-tư-nai học chữ, hết lòng
bảo vệ và giúp An-tư-nai có cơ hội lên
thành phố tiếp tục việc học hành
An-tư-nai rất yêu quý thầy Đuy-sen nhưng
do hoàn cảnh, thầy trò phải xa cách
rồi bặt tin nhau Mấy chục năm sau,
An-tư-nai đã là một viện sĩ, trở về
thăm làng và gặp lại người thầy đầu
tiên của mình trong một tình huống rất
éo le Bà đã viết thư nhờ người hoạ sĩ
đồng hương kể lại câu chuyện về thầy
Đuy-sen như một hành động chuộc lỗi.
- Lê minh.
- Nghễu nghện
3 Tác giả.
Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp (1928 – 2008)
- Là nhà văn người Cư-rơ-gư-dơ-xtan
- Chủ yếu viết về cuộc sống khắc nghiệt mà cũngrất giàu chất thơ ở quê hương ông
- Lỗi viết của ông cô đọng, hàm súc; có nhiều cáchtân độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện
- Một số tác phẩm nổi tiếng: Gia-mi-li-a (1958), Cây phong non trùm khăn đỏ (1961), Người thầy đầu tiên (1962),…
4 Tác phẩm.
a Thể loại: Truyện vừa
b Xuất xứ: Trích “người thầy đầu tiên” in trong
cuốn “Gia-mi-li-a – Truyện núi đồi và thảonguyên”
- Đoạn 1: Từ đầu => kể hết chuyện này: Hoàn
cảnh người hoạ sĩ nhận được bức thư của viện sĩAn-tư-nai Xu-lai-ma-nô-va
- Đoạn 2: Tiếp => rảo bước về làng: Cuộc trò
chuyện giữa các bạn nhỏ và thầy Đuy- sen
- Đoạn 3: Tiếp => “thầy Đuy-sen giảng bài”: Hình
ảnh thầy Đuy-sen trong kí ức của An-tư-nai
- Đoạn 4: Phần còn lại: Những băn khoăn, trăn trở
và ý tưởng cho bức tranh vẽ thầy Đuy-sen
e Tóm tắt cốt truyện.
- Đoạn trích “Người thầy đầu tiên” là lời kể lại củangười hoạ sĩ của An-tư-nai về thầy Đuy-sen Đuy-sen là một người thầy tuyệt vời, không chỉ vậnđộng các học sinh tới trường, thầy còn tự tay cõngcác em nhỏ qua suốt, không quản thời tiết lạnh hay
bị những kẻ nhà giàu cưỡi ngựa châm chọc ThầyĐuy-sen quan tâm đến các chọc sinh và đặc biệt làAn-tư-nai, mong cô bé có thể lên thành phố lớnhọc tập Câu chuyện kể lại từ An-tư-nai khiếnngười hoạ sĩ đồng hương cảm thấy day dứt vàmuốn vẽ bức tranh thật đẹp về hai thầy trò
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Trang 19c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chi
tiết tiêu biểu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi:
+ Xác định người kể chuyện và ngôi kể trong
từng phần của đoạn trích.
+ Các nhân vật người kể chuyện trong đoạn
trích có quan hệ với nhau như thế nào?
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
HẾT TIẾT 1
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật
An-tư-nai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt tiếp câu hỏi
+ Em hãy tìm những chi tiết về hoàn cảnh sống
cô bé An-tư-nai Từ đó, em cảm thấy cô bé là
một người như thế nào?
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
II Khám phá văn bản
1 Người kể chuyện và ngôi kể.
- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất, xưng
“tôi”
Người kể chuyện ở phần (1) và phần (4) làmột hoạ sĩ trẻ, cùng quê với An-tư-nai;người kể chuyện ở phần (2) và (3) là An-tư-nai
- Mối quan hệ giữa hai nhân vật “tôi” ởtừng phần để nhận biết sự thay đổi người
kể chuyện trong đoạn trích và có mối liên
hệ với nhau: An-tư-nai và anh hoạ sĩ đềusinh ra và lớn lên ở làng Ku-ku-rêu; hiệncùng sống ở Mát-xcơ-va và có quen biếtnhau Họ cùng được mời về dự lễ khánhthành ngôi trường mới của quê hương
- An-tư-nai hẹn với dân làng sẽ ở lại vàingày nhưng ngay khi buổi lễ kết thúc, bà
đã vội vã rời làng, trở lại Mát-xcơ-va Sau
đó, bà viết thư cho hoạ sĩ, kể về “ngườithầy đầu tiên”; giải thích vì sao mình độtngột ra đi và nhờ anh kể lại cho dân làngnghe câu chuyện của bà
… » -> Những chi tiết này cho thấy An-tư-nai
phải sống thiếu thốn cả về vật chất và tìnhcảm ; không được chăm sóc, yêu thương
Trang 20Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Cô bé An-tư-nai từ nhỏ đã mất cha mẹ, sống
nhờ nhà thím Tưởng chừng cô sẽ có cuộc sống
hạnh phúc ở đây nhưng chính ông trời lại lấy
của cô đi tất cả Cuộc sống thiếu thốn, vất vả
nhưng nhờ một ngày kia gặp được thầy Đuy-sen
khiến cuộc đời cô bước sang trang mới.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung
tình cảm cô bé An-tư-nai dành cho thầy.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Người thầy trong truyện được kể gián tiếp hay
trực tiếp Tại sao em biết được điều đấy?
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
…
NV 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật
thầy Đuy-sen
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ HS điền vào phiếu học tập số 1
- Hs trình bày câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Thầy Đuy-sen là một người thầy đáng kính
làm sao! Thầy đã mời các bạn của cô bé
An-tư-nai về thăm trường, có lí tưởng sống cao cả, giàu
lòng nhân hậu khi đã giúp cô bé An-tư-nai qua
sông Thầy cũng là người giàu lòng vị tha khi bị
bọn nhà giàu giễu cợt,…
b Tình cảm dành cho thầy Đuy-sen
- Nhân vật thầy Đuy-sen hiện lên qua lời
kể, qua cảm xúc và suy nghĩ của nhân vậtAn-tư-nai
-> An-tư-nai đặc biệt yêu quý, ngưỡng mộ
và biết ơn người thầy đầu tiên của mình
3 Nhân vật thầy Đuy-sen.
Các chi tiết tiêu biểu :
+ Chi tiết miêu tả ngôn ngữ đối thoại (trò chuyện, thuyết phục các em nhỏ đi học ; động viên ; khích lệ An-tư-nai,…) ;
+ Chi tiết miêu tả hành động ( một mình sửa sang nhà kho cũ thành lớp học ; bế các em nhỏ qua suối giữa mùa đông buốt giá ; kiên trì dạy chữ cho các em bất chấp hoàn cảnh thiếu thốn, khắc nghiệt, sự đơn độc, mơ ước về một tương lai sáng cho học trò,…) ;
+ Chi tiết miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của
An-tư-nai về thầy Đuy-sen (cảm nhận về lòng nhân hậu, tình yêu thương của thầy ; mong ước thầy là người ruột thịt của mình…)
-> Thầy Đuy-sen : có mục đích sống caođẹp, cương nghị, kiên nhẫn, nhân hậu, vịtha…trong đó, nổi bật nhất là tình cảm yêuthương, hết lòng vì học trò
4 Những băn khoăn, trăn trở và ý tưởng của người hoạ sĩ
* Những băn khoăn, trăn trở :
« Có khi tôi tưởng chừng rồi sẽ chẳng ra
Trang 21NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nhân
vật người hoạ sĩ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Em hãy tìm những chi tiết nói về nhân vật
người hoạ sĩ? Từ đó, em thấy người hoạ sĩ ở đây
là nhân vật như thế nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Người hoạ sĩ ở đây chỉ là nhân vật phụ nhưng
nhờ có nhân vật này mà chúng ta đã có biết
được những câu chuyện của cô bé An-tư-nai,
biết được tấm lòng cao cả, giàu lòng vị tha của
thầy Đuy-sen Có thể thấy rằng, nhân vật người
hoạ sĩ trong bài cũng có trách nhiệm và mục
đích sống đẹp đẽ khi ông muốn vẽ những
khoảnh khắc đẹp của hai người thầy trò
gì hết Và những lúc ấy tôi lại nghĩ : Tại sao số phận lại trở trêu đặt cây bút vẽ vào tay tôi làm gì ?
Thật là một cuộc sống khổ ải !
« Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mảnh đến nỗi dù có phải chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng Và những khi ấy tôi nghĩ : Hãy nhìn đi, hãy nghiên cứu chọn lọc »
* Những ý tưởng :
+ Vẽ hai cây phong thầy Đuy-sen và tư-nai trồng, cùng đứa trẻ với đôi mắt hânhoan nhìn vào cõi xa xăm kì ảo
An-+ Vẽ cảnh tượng thầy Đuy-sen bế trẻ emqua con suối mùa đông
+ Vẽ khoảnh khắc thầy Đuy-sen tiễn tư-nai lên tỉnh, sao cho bức tranh ấy diễn
An-tả được tiếng gọi cất lên từ tâm hồn sen mà đến nay An-tư-nai vẫn còn nghevẳng lại, sẽ vang dội mãi trong lòng mỗingười
Đuy > Những ý tưởng đẹp của người nghệ sĩ
có trách nhiệm với nghề
Phiếu bài tập số 1.
Chi tiết miêu tả ngôn ngữ
đối thoại Chi tiết miêu tả hành động Chi tiết miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai về thầy
Đuy-sen.
Hoạt động 3: Tổng kết
a Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b Nội dung: Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh làm việc cá nhân
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, phiếu học tập.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tổng kết bài
học.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Truyện kể về tình yêu thương của thầy
Đuy-sen dành cho học trò và lòng biết ơn
Trang 22Khái quát nghệ thuật và nội dung văn bản?
Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh nêu cảm
nhận cá nhân sau khi học xong bài.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả - Gv nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức
của An-tư-nai đối với người thầy đầutiên
- Từ đó, biết trân trọng những tình cảmtốt đẹp mà mình được đón nhận
2 Nghệ thuật
- Kể chuyện hấp dẫn, kết hợp tự sự vớimiêu tả và biểu cảm
- Sự thay đổi kiểu người kể chuyện độcđáo
- Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu
tả, ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hànhđộng ; qua lời kể, cảm xúc, suy nghĩ củanhân vật khác
PHT số 2 Những điều em nhận biết
và làm được Những điều em còn băn khoăn
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập: Viết đoạn văn.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ:
+ Em hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) kể lại
IV VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Kể lại phần (1) bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba.
Trang 23nội dung của phần (1) hoặc phần (4) văn bản
Người thầy đầu tiên bằng lời của người kể
chuyện ngôi thứ ba.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS viết đoạn văn
- Gv quan sát, hỗ trợ, gợi ý cho HS:
+ Hình thức: Viết đoạn văn dung lượng khoảng
5-7 câu
+ Nội dung:
Kể lại phần (1) hoặc phần (4) văn bản Người
thầy đầu tiên
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO:
Mùa thu năm ấy anh hoạ sĩ nhận đượcmột bức điện mời về dự khánh thànhngôi trường mới của làng Nhận đượcthư anh rất vui và háo hức Trong sốnhững người được mời về dự có cả bàviện sĩ An-tư-nai Xu-lai-ma-nô-va làđồng hương với anh Kết thúc buổi lễ cảhai cùng trở về thành phố Bà viện sĩ đãviết thư cho anh nhờ kể lại câu chuyện
về thầy Đuy-sen với dân làng và mọingười như một hành động chuộc lỗi.Anh hoạ sĩ đã mang nặng lòng những ấntượng của lá thư ấy mấy ngày liên vàquyết định thay mặt bà An-tư-nai Xu-lai-ma-nô-va kể hết câu chuyện
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS học bài, hoàn thiện các bài tập, viết đoạn văn
- HS chuẩn bị nội dung tiết 35: Thực hành Tiếng Việt (Phó từ)
Trang 24b Năng lực chuyên biệt:
- HS nhận biết được đặc điểm của phó từ và hiểu được chức năng của phó từ để sử dụngđúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
2 Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án điện tử, giáo án truyền thống
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi để có thể gợi mở về kiến thức số từ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên bảng, sự hợp tác, hào hứng của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập:
So sánh hai câu sau để nhận biết tác dụng của việc thêm phó
từ vào trong câu
(1) Người dân Việt Nam ta từ xưa đều có lòng nồng nàn yêu
nước
(2) Mọi người dân Việt Nam ta từ xưa đều có lòng nồng nàn
yêu nước
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS ghi sản phẩm lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
+ Từ mọi thuộc phó từ Vậy phó từ là gì, tác dụng như thế
nào? Chúng ta cùng vào thực hành tiếng việt ngày hôm nay –
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu: Nắm được khái niệm, các chức năng của số từ.
Trang 25b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1 : Hướng dẫn Hs tìm hiểu về phó từ
chuyên đi kèm trước danh từ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phân tích ví dụ:
Những bức vẽ ấy nhiều lắm
Trong câu trên, nếu không dùng từ những thì
nghĩa của câu sẽ thế nào so với nghĩa của câu
Bước 3: Báo cáo kết qủa.
- HS trả lời câu hỏi
như lược bớt phó từ thì câu có giữ nguyên
nghĩa hay đã bị thay đổi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ úng câu trả lời
định rõ hơn về nội dung, ý nghĩa của câu
+ Khi không có phó từ, các câu trở nên khái
quát, mông lung, khó xác định.
I Phó từ
1 Phó từ chuyên đi kèm trước danh từ:
- Phó từ làm thành tố phụ trước cho danh từ
và bổ sung ý nghĩa và số lượng của sự vật
- Ví dụ: Những, các, mọi, mỗi, từng,…
2 Phó từ đi kèm động từ, tính từ:
- Phó từ làm thành tố phụ trước hoặc saucho động từ, tính từ, bổ sung ý nghĩa liênquan đến hoạt động, trạng thái, đặc điểmnêu ở động từ hoặc tính từ (quan hệ thờigian, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sựcầu khiến, mức độ, hiệu quả,…)
Lưu ý:
- Khi nói và viết, nên dùng phó từ ở trướcdanh từ hoặc trước/ sau động từ, tính từ đểlàm cho sự vật, hiện tượng được nêu ở danh
từ và hành động, trạng thái, đặc điểm, tínhchất được nêu ở động từ, tính từ trở nên rõnghĩa hơn Đó cũng là cách mở rộng thànhphần câu, làm cho thông tin của câu trở nên
cụ thể hơn
- Khi đọc và nghe, cần chú ý đến các phó từđứng trước danh từ để biết được số lượngcủa sự vật và các phó từ đứng trước/ sauđộng từ, tính từ và biết các thông tin vềmức đọ, quan hệ thời gian, sự phủ định,…của hành động, trạng thái, đặc điểm, tínhchất
Trang 26NV3: Làm phiếu học tập số 1 ( Cá nhân)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập số 1 trang
72, điền vào bảng sau:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận
xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4: Làm phiếu học tập số 2 ( Hình thức
nhóm đôi).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập số 2 trang
72, điền vào bảng sau:
Câu Phó từ Ý nghĩa
bổ sung a
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận
xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
- Chỉ ý nghĩa thời gian tương lai
Trang 27C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Bài tập 3,4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận xét,
bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài tập 3/ trang 72:
- Phó từ hãy:
+ Được lặp lại 6 lần
+ Đứng trước động từ, có ý nghĩa mệnhlệnh, cầu khiến, thuyết phục, động viênlàm việc gì đó
=> Những suy tư, trăn trở của người kể
chuyện Câu chuyện xúc dộng về ngườithấy đầu tiên – thầy Đuy-sen đã thôi thứcngười kể chuyện muốn được sáng tác,
muốn được sáng tác, muốn được vẽ lại
một chi tiết trong câu chuyện hay vẽchân dung người thầy đặc biệt này để tỏlòng biết ơn, yêu mến, kính trọng
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có chứa phó từ
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn có chứa phó từ
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận
của em về nhân vật thầy Đuy-sen hoặc An-tư-nai,
trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 phó từ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, viết đoạn văn
Trang 28
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, sửa lỗi sai cho bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức/
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các đơn vị kiến thức và nhiệm vụ của bài học
- Chuẩn bị soạn bài: Ôn tập HKI (HS làm đề cương GV đã triển khai, chữa vào tiết học sau)
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực: giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực viết, năng lực cảm thụ văn chương, tạo lậpvăn bản
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
2 HS: SGK, soạn bài theo hệ thống đề cương đã triển khai
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG.
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tiếp cận với nội dung chủ đề bài học.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 29Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhắc lại những chủ đề và thể loại
chính mà em đã học trong 3 bài đầu
tiên chương trình ngữ văn 7 theo
phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
- Hệ thống lại kiến thức ở cả ba phân môn Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn đã học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Từ đầu học kỳ I, em đã học các bài:
Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn,
Cội nguồn yêu thương Hãy điền các
thông tin theo bảng thống kê sau (theo
phiếu học tập số 2.)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhắc lại những đơn vị kiến thức em đã
học trong học kì I
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Kể tên các kiểu bài mà em đã học và
thực hành viết
- Nhắc lại dàn ý chung đối với từng kiểu
I Phần Văn.
(Phiếu học tập số 2)
II Phần Tiếng Việt
- Mở rộng TP chính và trạng ngữ của câu bằngcụm từ
Trang 30Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
- Thân bài:
+ Giải thích + Thực trạng+ Nguyên nhân+ Hậu quả+ Giải pháp+ Bài học
- Kết bài: Kết thúc vấn đề, nêu quan điểm vàrút ta bài học cho bản thân
2 Viết đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơbốn chữ hoặc năm chữ:
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảmxúc chung về bài thơ
- Thân đoạn:
Trình bày chi tiết cảm xúc về nội dung vànghệ thuật của bài thơ
- Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ
và ý nghĩa của nó đối với bản thân
3 Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống(được gợi ra từ tác phẩm văn học)
+ Giới thiệu khái quát về vấn đề em định trìnhbày cùng ấn tượng chung của em
+ Nêu những biểu hiện cụ thể của vấn để vàsuy nghĩ của em
+ Khái quát lại suy nghĩ của em, rút ra thôngđiệp, bài học từ vấn đề
- Đi lấy mật;
- Ngàn sao làm
việc;
- Ngôi nhà trên cây.
-Mở rộng trạng ngữcủa câu bằng cụm từ
-Từ láy
-Mở rộng thành phầnchính của câu bằngcụm từ
-Tóm tắtvăn bảntheo nhữngyêu cầukhác nhau
đề độ dài
-Trao đổi vềmột vấn đề
mà em quantâm
2 -Đồng dao
mùa xuân;
-Gặp lá cơm nếp;
-Trở gió;
-Chiều sông
Thương.
-Biện pháp tu từ: Nóigiảm nói tránh;
- Nghĩa của từ
-Tập làm thơbốn chữ và thơnăm chữ
-Viết đoạn vănghi lại cảm xúcsau khi đọc mộtbài thơ bốn chữhoặc năm chữ
-Trình bày suynghĩ về một vấn
đề đời sống (đượcgợi ra từ tácphẩm văn học đãđọc)
Trang 31Truyện ngắn -Bầy chim chìa vôi. a Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được đề tài, chủ đề, thôngđiệp mà văn bản muốn gửi đến ngườiđọc
- Nhận biết được tính cách của các nhânvật qua hành động, lời thoại,…của nhânvật và lời của người kể chuyện
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc củangười viết thể hiện qua ngôn ngữ vănbản
b Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hình thức(bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thayđổi ngôi kể, từ ngữ địa phương, đặc sắcngôn ngữ vùng miền…)
- Nêu được những trải nghiệm trongcuộc sống giúp bản thân hiểu thêm vềnhân vật, sự việc trong tác phẩm vănhọc
Truyện dài -Vừa nhắm mắt vừa mở cửa
sổ.
-Người thầy đầu tiên.
Tiểu thuyết -Ngôi nhà trên cây.
-Đi lấy mật (Đất rừng phương Nam)
Thơ bốn chữ -Đồng dao mùa xuân. a Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được đề tài, chủ đề, thôngđiệp mà văn bản muốn gửi đến ngườiđọc
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc củangười viết thể hiện qua ngôn ngữ vănbản
b Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hình thức(giọng điệu, nhân vật trữ tình, thể thơ,vần, nhịp, kết cấu, biện pháp tu từ,…)
- Nêu được những trải nghiệm trongcuộc sống giúp bản thân hiểu thêm vềnhân vật trữ tình trong tác phẩm vănhọc
Thơ năm chữ -Ngàn sao làm việc;
-Gặp lá cơm nếp;
-Chiều sông Thương.
TIẾT 34
C HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Trang 32a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho HS làm tham khảo 3 đề kiểm tra, đánh giá năng lực
của HS sau khi tìm hiểu 3 bài học (phiếu học tập số 3)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
(Phụ lục 3 đề)
- Phần Đọc – hiểu: GV gợi ý để HS giải quyết yêu cầu
- Phần Viết: GV hướng dẫn dàn bài, yêu cầu HS về nhà viết bài văn hoàn thiện
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
Trang 33Câu 5 Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha Trường của con phía trước.
A Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng đường, đưacon đến những nơi tốt đẹp Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở con
B Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ Con luôn phải có thái độ biết ơn đốivới công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ
C Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu Hãy quan tâm, thấu hiểu vớinhững vất vả của cha
D Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở con
Câu 6 Dòng nào sau đâygiải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân hoá
được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
A Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người
B Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm
C Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn
D Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ
Câu 7 Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
Câu 8.Nội dung nào sau đâynói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
A Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con
B Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước
C Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha
D Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha
Câu 9 Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
Câu 10 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
II VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề bạo lực học đường
Nhưng từ giờ đến tối còn lâu và cậu cần phải tìm được một việc gì đó trong khi con trâu đang mải miết gặm cỏ Cậu bèn ngồi đếm từng con sáo mỏ vàng đang nhảy kiếm ăn trên cánh đồng màu đã thu hoạch Thỉnh thoảng chúng lại nghiêng ngó nhìn cậu, ý chừng muốn dò la xem "anh bạn khổng lồ" kia có thể chơi được không Chợt Mạnh phát hiện ra một
Trang 34đám mầm khoai đỏ au, mập mạp, tua tủa hướng lên trời Kinh nghiệm đủ cho cậu biết bên dưới những chiếc mầm là củ khoai lang sót Với bất cứ đứa trẻ trâu nào thì điều đó cũng tương đương với một kho báu Nó bị sót lại từ trước Tết và bây giờ nó sẽ rất ngọt Để xem, anh bạn to cỡ nào? Không ít trường hợp bên dưới chỉ là một mẩu khoai Nước miếng đã kịp tứa khắp chân răng khi cậu tưởng tượng đến món khoai nướng Ruột nó trong như thạch Những giọt mật trào ra, gặp lửa tạo một thứ hương thơm chết người, nhất là khi trời lại lành lạnh thế này Thật may là mình đem theo lửa - cậu lẩm bẩm Sợ niềm hy vọng đi veo mất nên cậu rón rén bới lớp đất mềm lên Khi cậu hoàn toàn tin nó là một củ khoai thì cậu thọc sâu tay vào đất, sâu nữa cho đến khi những ngón tay cậu ôm gọn củ khoai khá bự, cậu mới từ từ lôi nó lên Chà, thật tuyệt vời Nó không chỉ đơn thuần là củ khoai sót Nó y như quà tặng, một thứ kho báu trời đất ban riêng cho cậu
Mạnh đã có việc để làm, mà lại là một việc làm người ta háo hức Trong chốc lát đống cành khô bén lửa và đợi đến khi nó chỉ còn lớp than hồng rực Mạnh mới vùi củ khoai vào Cậu ngồi im lắng nghe một sự dịch chuyển vô cùng tinh tế dưới lớp than, cùi trắng muốt đang bị sức nóng ủ cho thành mật Từng khoảnh khắc với Mạnh lúc này trở nên vô cùng huyền diệu Rồi có một mùi thơm cứ đậm dần, cứ quánh lại, lan tỏa, xoắn xuýt Cậu nhớ lại có lần bà kể, nhờ đúng một củ khoai nướng mà ông cậu thoát chết đói và sau đó làm nên sự nghiệp Chuyện như cổ tích nhưng lại có thật Nào, để xem sau đây cậu sẽ làm nên công trạng gì.
Chợt cậu thấy có hai người, một lớn, một bé đang đi tới Ông già ôm theo bọc tay nải còn cậu bé thì cứ ngoái cổ lại phía làng Cậu nhận ra hai ông cháu lão ăn mày ở xóm bên Hôm nay, chẳng có phiên chợ sao ông cháu lão cũng ra khỏi nhà nhỉ Vài lần giáp mặt cậu bé và thấy mặt mũi nó khá sáng sủa Bố mẹ nó chết trong một trận lũ quét nên nó chỉ trông cậy vào người ông mù lòa Mạnh lén trút ra tiếng thở dài khi ông cháu lão ăn mày đã đến rất gần Có thể thấy rõ cánh mũi lão phập phồng như hà hít tìm thứ mùi vị gì đó Cậu bé vẫn câm lặng, thỉnh thoảng lén nhìn Mạnh
- Mùi gì mà thơm thế - ông cậu bé lên tiếng - Hẳn ai đang nướng khoai Ngồi nghỉ một lát để ông xin lửa hút điếu thuốc đã cháu
Ông lão lần túi lấy gói thuốc lào Thằng bé giúp ông tháo khỏi lưng chiếc điếu nhỏ xíu Mùi khoai nướng vẫn ngào ngạt và Mạnh đành ngồi chết gí, không dám động cựa Chỉ khi ông lão nhờ, cậu mới cúi xuống thổi lửa Chà, ông cháu lão mà ngồi dai là củ khoai cháy mất Đã có mùi vỏ cháy Lửa sẽ lấn dần vào cho đến khi biến củ khoai thành đen thui mới thôi Dường như đoán được nỗi khó xử của Mạnh, ông lão bảo:
- Tôi chỉ xin lửa thôi
Mạnh như bị bắt quả tang đang làm chuyện vụng trộm, mặt đỏ lên Nhưng ông lão mắt lòa không thể nhìn thấy còn cậu bé ý tứ nhìn đi chỗ khác.
- Thôi, chào cậu nhé Ta đi tiếp đi cháu!
Ông lật đật đứng dậy, bám vào vai cậu bé, vội vã bước Cậu bé lặng lẽ nhìn Mạnh như muốn xin lỗi vì đã làm khó cho cậu Cái nhìn đĩnh đạc của một người tự trọng, không muốn bị thương hại khiến Mạnh vội cúi gằm xuống Ôi, giá như có ba củ khoai, chí ít cũng
là hai củ Đằng này chỉ có một Mạnh thấy rõ tiếng chân hai ông cháu xa dần Nhưng chính khi ấy, khi củ khoai nóng hổi, lớp vỏ răn lại như từng gợn sóng nằm phơi ra trước mắt Mạnh, thì nỗi chờ đón háo hức lúc trước cũng tiêu tan mất Giờ đây củ khoai như là nhân chứng cho một việc làm đáng hổ thẹn nào đó Dù Mạnh có dối lòng rằng mình chẳng có lỗi
gì sất nhưng cậu vẫn không dám chạm vào củ khoai Hình như đã có người phải quay mặt
đi vì không dám ước có được nó Có thể ông nội cậu đã từng nhìn củ khoai nướng cho ông làm nên sự nghiệp bằng cái cách đau đớn như vậy
Trang 35Mặc dù rong trâu về từ chiều nhưng mãi tối mịt Mạnh mới vào nhà Giờ đây mới là lúc cậu sống trọn vẹn với cảm giác ngây ngất của người vừa được ban tặng một món quà vô giá Cậu nhắm mắt lại mường tượng giây phút cậu bé kia mở gói giấy báo ra Nửa củ khoai khi đó sẽ khiến cậu ta liên tưởng đến phép lạ, có thể lắm chứ! Và rồi cậu thấy lâng lâng đến mức chính mình tự hỏi liệu đây có phải là giấc mơ?
(Theo truyện ngắn Tạ Duy Anh)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Câu chuyện xảy ra vào thời điểm nào trong năm?
A Cuối đông
Câu 2.Ai là người kể chuyện?
A Cậu bé Mạnh
B Ông lão ăn mày
C Một người khác không xuất hiện trongtruyện
D Cậu bé ăn mày
Câu 3 Đâu là thành phần trạng ngữ trong câu “Sau trận mưa rào vòm trời được rửa sạch,
trở nên xanh và cao hơn.”?
A Sau trận mưa rào
B Vòm trời
C Rửa sạch
D Xanh và cao hơn
Câu 4 Chủ đề của truyện là gì?
A Lòng dũng cảm
B Tinh thần lạc quan C Tinh thần đoàn kếtD Lòng yêu thương con người
Câu 5 Vì sao cậu bé Mạnh lại có “cảm giác ngây ngất của người vừa được ban tặng một
món quà vô giá”?
A Vì cậu đã chia sẻ một phần khoai nướng với cậu bé ăn mày
B Vì nhận được lời cảm ơn của ông lão
C Vì được thưởng thức món ăn ngon
D Vì không bị lão ăn mày làm phiền
Câu 6 Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu “Nhưng chính khi ấy, khi củ khoai
nóng hổi, lớp vỏ răn lại như từng gợn sóng nằm phơi ra trước mắt Mạnh, thì nỗi chờ đón háo hức lúc trước cũng tiêu tan mất.”?
A So sánh
B Nhân hóa
C Nói qúa
D Nói giảm nói tránh
Câu 7 Từ “lật đật” trong câu “Ông lão lật đật đứng dậy.” miêu tả hành động như thế nào?
A Chậm rãi, thong thả
B Mạnh mẽ, dứt khoát C Nhẹ nhàng, khoan khoáiD Vội vã, tất tưởi
Câu 8 Cậu bé Mạnh có thái độ như thế nào đối với hai ông cháu lão ăn mày?
A Tôn trọng
Câu 9 Nếu em là nhân vật cậu bé Mạnh trong câu chuyện, em có cư xử với hai ông cháu lão
ăn mày như nhân vật trong truyện đã làm hay không, vì sao?
Câu 10 Ghi lại một cách ngắn gọn tâm trạng của em sau khi sau khi làm được một việc tốt.
II VIẾT (4.0 điểm)
Trình bày ý kiến của em về vấn nạn hút thuốc lá điện tử của đối tượng học sinh hiện nay
Đề 3
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 36GIÁ TRỊ CỦA HÒN ĐÁ
Có một học trò hỏi thầy mình rằng:
- Thưa thầy, giá trị của cuộc sống là gì ạ?
Người thầy lấy một hòn đá trao cho người học trò và dặn:
- Con đem hòn đá này ra chợ nhưng không được bán nó đi, chỉ cần để ý xem người ta trả giá bao nhiêu
Vâng lời thầy, người học trò mang hòn đá ra chợ bán Mọi người không hiểu tại sao anh lại bán một hòn đá xấu xí như vậy Ngồi cả ngày, một người bán rong thương tình đã đến hỏi vàtrả giá hòn đá một đồng Người học trò mang hòn đá về và than thở:
- Hòn đá xấu xí này chẳng ai thèm mua Cũng may có người hỏi mua với giá một đồng thầy ạ
Người thầy mỉm cười và nói:
- Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm, nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng không được bán
Người học trò rất bất ngờ khi chủ tiệm vàng trả giá hòn đá là 500 đồng Anh háo hức hỏi thầy tại sao lại như vậy Người thầy cười và nói:
- Ngày mai con hãy đem nó đến chỗ bán đồ cổ Nhưng tuyệt đối đừng bán nó, chỉ hỏi giá màthôi
Làm theo lời thầy dặn, sau một hồi xem xét thì anh vô cùng ngạc nhiên khi người chủ hiệutrả giá hòn đá là cả gia sản hiện có của ông ta Anh vẫn nhất quyết không bán và vội về kểlại với thầy Lúc này người thầy mới chậm rãi nói:
- Hòn đá thực chất chính là một khối ngọc cổ quý giá, đáng cả một gia tài, và giá trị cuộcsống cũng giống như hòn đá kia, có người hiểu và có người không hiểu Với người khônghiểu và không thể cảm nhận thì giá trị cuộc sống chẳng đáng một xu, còn với người hiểu thì
nó đáng giá cả một gia tài Hòn đá vẫn vậy, cuộc sống vẫn thế, điều duy nhất tạo nên sự khácbiệt là sự hiểu biết của con và cách con nhìn nhận cuộc sống
(Trích Bài học cuộc sống, NXB Thanh niên, 2016)
Câu 1.Văn bản trên được viết theo thể loại nào?
A Truyện ngắn
B Thơ văn xuôi C Tản vănD Hồi kí
Câu 2 Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai?
A Người học trò
B Người kể chuyện giấu mình
C Hòn đá
D Người thầy
Câu 3 Đâu là cách giải thích đúng nhất nghĩa của từ “xấu xí” được dùng trong câu văn:
“Mọi người không hiểu tại sao anh lại bán một hòn đá xấu xí như vậy”.
A Không có màu sắc rực rỡ, lấp lánh;
B rất xấu;
C không đẹp chút nào;
D Có hình thức khó coi, đến mức không ai muốn nhìn
Câu 4 Chi tiết tiêu biểu trong văn bản trên là:
A Hòn đá
B Người học trò C Người thầyD Chủ tiệm đồ cổ
Câu 5 Vì sao người thầy trong câu chuyện lại yêu cầu học trò của mình mang hòn đá xấu xí
đi hỏi giá mà lại không bán?
A Để người học trò hiểu được giá trị to lớn của hòn đá
B Để người học trò biết được hòn đá là một viên ngọc quý, tuyệt đối không đượcbán
Trang 37C Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá thông qua cách định giá của nhữngngười hiểu và không hiểu về nó, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận về cuộc sống.
D Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá Tuy bề ngoài xấu xí nhưng thực chất
nó là một khối ngọc quý đáng giá cả một gia tài
Câu 6 Cụm từ ngồi cả ngày trong câu văn: Ngồi cả ngày, một người bán rong thương tình
đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng là thành phần mở rộng câu bởi?
A Trạng ngữ
B Cụm danh từ
C Cụm động từD.Cụm tính từ
Câu 7 Tác dụng của điệp từ bán, mua trong văn bản trên là gì?
A Thể hiện công việc mà người học trò phải làm theo lời dặn của thầy, qua đó phêphán sự thiếu chủ động, thiếu tích cực trong cách sống, cách làm việc của cậu học trò
B Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy để người học trònhận ra giá trị của hòn đá, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận cuộc sống
C Thể hiện sự thiếu chủ động, tích cực của người học trò trong học tập và cuộcsống
D Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy, qua đó nhấnmạnh giá trị của hòn đá
Câu 8 Chủ đề của văn bản trên là:
A Giá trị cuộc sống
B Lòng biết ơn
C Đức tính trung thực
D Lòng hiếu thảo
Câu 9 Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì?
Câu 10 Hãy kể tên một tác phẩm văn học mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn
THCS và bài học cuộc sống em rút ra từ tác phẩm đó
II VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề bảo vệ môi trường
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng kiến thức trong nửa đầu học kì I để giải quyết các vấn
đề đặt ra trong cs
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Chia sẻ những khó khăn, thắc mắc của em trong quá
trình học bộ môn ngữ văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
4 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Ôn tập tích cực để kiểm tra, đánh giá giữa kì I
Trang 38Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 35, 36 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực: giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực viết, năng lực cảm thụ văn chương, tạo lậpvăn bản
2 Về phẩm chất.
- Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng thú với môn Văn hơn nữa
II Thiết bị và học liệu
- Chuẩn bị của GV: Đề bài, ma trận, bản đặc tả
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
2 Viết Viết bài văn
trình bày vềmột vấn đề
mà em quantâm
T Kĩ năng Nội dung/ Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận