Giải thích được ảnh hưởng của chi phí đến hoạt động của doanh nghiệp.Trình bày ảnh hưởng của các cách phân loại chi phí khác nhau tác động đến quyết định.Phân biệt được các loại chi phí khác nhau dưới góc nhìn khác nhau/hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập nghiên cứu
Trang 1WELCOME TO
MY LECTURE
https://sites.google.com/site/tuyduc/
Trang 3MỤC TIÊU
1. Giải thích được ảnh hưởng của chi phí đến
hoạt động của doanh nghiệp.
2. Trình bày ảnh hưởng của các cách phân loại
chi phí khác nhau tác động đến quyết định.
3. Phân biệt được các loại chi phí khác nhau
dưới góc nhìn khác nhau.
Trang 4KHÁI NIỆM CHI PHÍ
Là những nguồn lực (tài nguyên, vật chất, lao động…) mà doanh nghiệp phải “hy sinh” hoặc bỏ ra để đạt được những mục tiêu cụ thể.
Trang 51) Phân Loại Chi Phí Theo Chức Năng
Hoạt Động
A Chi phí sản xuất
B Chi phí ngoài sản xuất
Trang 6A Chi Phí Sản Xuất
Trang 7Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
Tất cả NVL tham gia cấu thành sản phẩm
và có thể xác định trực tiếp cho sản
phẩm.
Ví dụ: chiếc radio lắp đặt trong xe ôtô
Ví dụ: chiếc radio lắp đặt trong xe ôtô
Trang 8Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
Tất cả chi phí nhân công có thể dễ dàng xác
định trực tiếp cho từng sản phẩm.
Ví dụ: Tiền công phải trả cho công nhân lắp ráp xe ôtô
Ví dụ: Tiền công phải trả cho công nhân lắp ráp xe ôtô
Trang 9Phần chi phí sản xuất không thể xác định trực
tiếp cho từng sản phẩm.
Chi Phí Sản Xuất Chung
Ví dụ: CP nhân công gián tiếp và vật liệu gián tiếp
Ví dụ: CP nhân công gián tiếp và vật liệu gián tiếp
Tiền công trả cho nhân
viên không tham gia trực
tiếp vào việc SX SP
Ví dụ: Công nhân bảo dưỡng máy móc thiết bị,
nhân viên quét dọn vệ sinh,
nhân viên bảo vệ.
NVL sử dụng hỗ trợ cho quá trình sản xuất
Ví dụ: Nhiên liệu sử dụng trong nhà máy lắp ráp ôtô.
Trang 10Phân Loại Chi Phí Sản Xuất
CP cơ bản (prime
CP chuyển
đổi (conversion
CPSX thường được phân loại thành:
Trang 11B Chi Phí Ngoài Sản Xuất
vụ hành chính.
Trang 12Quick Check
Chi phí nào dưới đây là CPSX chung tại hãng
Boeing? (Có thể chọn nhiều câu trả lời đúng.)
A Khấu hao các xe nâng trong nhà máy.
B Hoa hồng bán hàng
C Chi phí của hộp đen trong chiếc Boeing 767.
D Tiền công của đốc công.
Trang 13Công dụng?
Cung cấp thông tin để:
Kiểm soát thực hiện chi phí theo định
mức.
Tính giá thành sản phẩm.
Định mức chi phí, xác định giá thành
định mức.
Trang 142) Phân Loại CP Theo Mối Quan
Hệ Với Thời Kỳ XĐ KQ SXKD
A Chi phí sản phẩm (product cost).
B Chi phí thời kỳ (period cost).
Trang 15Phân Loại CP Theo Mối Quan Hệ
Với Thời Kỳ XĐ KQ SXKD
Chi phí sản phẩm (product cost): Là những
chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Như vậy chi phí sản phẩm của DNSX gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí
NCTT, chi phí sản xuất chung.
Trang 16Phân Loại CP Theo Mối Quan Hệ
Với Thời Kỳ XĐ KQ SXKD
Chi phí thời kỳ (period cost): Là các chi phí để
hoạt động kinh doanh trong kỳ, các chi phí này không tạo nên giá trị của hàng tồn kho mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong
kỳ chúng phát sinh, chúng có ảnh hưởng đến lợi nhuận và được ghi nhận, phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh
Chi phí thời kỳ bao gồm:
Chi phí bán hàng và
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 17Hàng tồn kho Giá vốn hàng bán
Bảng
CĐKT
Báo cáo KQKD
Tiêu thụ
Chi phí
Báo cáo KQKD
Trang 18Quick Check
Chi phí nào dưới đây được phân loại là chi phí thời
kỳ trong 1 DNSX?
A Khấu hao các thiết bị sản xuất.
B Thuế nhà đất đánh vào toà nhà trụ sở công ty.
C Chi phí NVL trực tiếp.
D Chi phí điện năng thắp sáng trong PXSX.
Trang 19Bán hàng & QLDN
CP thời kỳ
Dòng Luân Chuyển Chi Phí
Thành phẩm
Giá vốn Hàng bán
Chi phí
Trang 20Quick Check
Nghiệp vụ nào dưới đây sẽ phát sinh ngay một
khoản chi phí kinh doanh trên BCKQKD? (Có thể
có nhiều câu đúng.)
A Sản phẩm dở dang được SX hoàn thành.
B Thành phẩm được tiêu thụ.
C NVL được đưa vào trong quá trình SX.
D Tính và trả lương cho nhân viên QLDN.
Trang 21Công dụng?
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với
thời kỳ xác định KQ SXKD để xác định đúng phí tổn trong kỳ, để xác định hiệu quả kinh doanh.
Trang 223) Phân Loại Chi Phí Theo Mối Quan Hệ Với
Đối Tượng Chịu Chi Phí
trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí (một
loại sản phẩm, một công việc, một giai đoạn
công nghệ, một phân xưởng sản xuất ).
quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, vì vậy
phải tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các
đối tượng bằng phương pháp gián tiếp thông
qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
CP sản xuất chung???
Trang 23Công dụng?
Cung cấp thông tin để:
Kiểm soát thực hiện chi phí theo định
mức.
Định mức chi phí, xác định giá thành
định mức.
Trang 244) Phân Loại Chi Phí Theo Sự Ảnh Hưởng Tới Việc Ra Quyết Định
A Chi phí chênh lệch (differential costs)
B Chi phí chìm (sunk costs)
C Chi phí cơ hội (opportunity costs)
Trang 25Chi Phí Chênh Lệch (Differential Costs)
Mọi quyết định đều liên quan đến ít nhất
2 phương án lựa chọn.
Chi phí chênh lệch là chi phí khác nhau
giữa 2 phương án.
Chỉ chi phí chênh lệch mới liên quan tới
việc lựa chọn các phương án.
Trang 26Chi Phí Chìm (Sunk Costs)
Là chi phí đã phát sinh trong quá khứ và
không bị ảnh hưởng bởi các phương án
hoạt động trong hiện tại cũng như tương lai.
Ví dụ?
Chi phí khấu hao TSCĐ hiện có,
……
Trang 27Chi Phí Cơ Hội (Opportunity Costs)
Là phần lợi nhuận tiềm năng
phải được xem xét trước khi
lựa chọn phương án thực hiện
Trang 28Công dụng?
Cung cấp thông tin để nhà quản
lý ra quyết định.
Trang 29Chi phí kiểm soát
là những chi phí mà nhà quản trị không có thẩm quyền quyết định sự phát sinh của
nó (liên quan đến phân
quyền)
Chi phí không kiểm
soát được (uncontrollable cost):
là những chi phí mà nhà quản trị không có thẩm quyền quyết định sự phát sinh của
nó (liên quan đến phân
quyền)
5) Phân Loại Chi Phí Theo Khả
Năng Kiểm Soát
Trang 30Công dụng?
Cung cấp thông tin để đánh giá
thành quả nhà quản trị.
Trang 316) Các Cách Phân Loại CP Khác Sử Dụng Trong Việc Lập Kế Hoạch Kiểm Tra & Ra Quyết Định
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi
phí với mức độ hoạt động: Toàn bộ chi phí
Trang 32 Biến phí là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức
độ hoạt động của doanh nghiệp.
Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm
sản xuất; số lượng sản phẩm tiêu thụ; số giờ
máy hoạt động; doanh thu bán hàng thực hiện
Trong một DNSX, biến phí gồm: Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng
Trong DNTM, biến phí gồm: Giá vốn hàng bán,
hoa hồng cho người bán.
Biến Phí
Trang 33Biến phí tuyến tính: là loại biến phí mà tổng
chi phí quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với mức
độ hoạt động, còn chi phí của một đơn vị hoạt động thì không thay đổi Thuộc loại biến phí này thường có chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng trả cho đại lý v.v
Biến Phí
Trang 34Có thể hình dung biến phí tỷ lệ trực tiếp qua hai đồ thị sau (y = a là biến phí đơn vị).
Tæng
biªn
phi
BiÕn phÝ
Trang 35Biến phí cấp bậc – Ví dụ:
Chi phí lương nhân viên bán hàng trả theo doanh thu:
Doanh thu: < 400 triệu ==> Tiền lương: 2 triệu đồng.
Doanh thu: 400 – 800 triệu ==> Tiền lương: 4 triệu đồng.
.
Biến Phí
Chi phí lương (1 triệu đồng)
Doanh thu bán hàng (100 triệu đồng)
6
4
2
Trang 36Biến phí cấp bậc: là những chi phí chỉ có tính
chất cố định tương đối, nó chỉ cố định trong
một giới hạn mức độ hoạt động nhất định, sau
đó nếu khối lượng hoạt động tăng lên thì
khoản chi phí này sẽ tăng lên một mức mới
nào đó
Biến Phí
Trang 37 Định phí: là những chi phí mà về tổng số không thay
đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi, ngược
lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì
vẫn tồn tại định phí; ngược lại, khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị
hoạt động sẽ giảm dần Điều này được minh hoạ qua các đồ thị sau (trong đó Đp là tổng định phí, đp là định phí đơn vị).
Định Phí
Trang 38Mức độ hoạt động (x)
đp = C/ x
định phí
đơn
vị (đp)
Trang 39Suy nghĩ?
nhiều thì giá bán càng giảm?
càng giảm xuống?
nhiều tập đoàn ra đời chiếm lĩnh thị trường của các công ty trung bình, nhỏ, lẻ?
Trang 40 Định phí bắt buộc: là những định phí không thể thay đổi một cách
nhanh chóng, chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí lương của ban giám đốc
Những khoản chi phí này có đặc điểm:
Có bản chất lâu dài.
Không thể cắt giảm hết trong một thời gian ngắn
Vì vậy, khi quyết định đầu tư vào tài sản cố định các nhà quản trị
DN cần phải cân nhắc kỹ lưỡng, một khi đã quyết định thì doanh nghiệp sẽ buộc phải gắn chặt với quyết định đó trong một thời gian dài Mặt khác, định phí bắt buộc không thể tùy tiện cắt giảm trong một thời ngắn.
Định Phí
Trang 41 Định phí tùy ý: là các định phí có thể được
thay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Định phí không bắt buộc thường liên quan tới kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến chi phí của doanh
nghiệp hàng năm, có thể cắt bỏ khi cần thiết
Ví dụ?
Chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, chi phí tư
vấn quản lý
Định Phí
Trang 42 Việc phân chia định phí bắt buộc và không bắt
buộc chỉ có tính chất tương đối, tuỳ thuộc vào nhận thức chủ quan của các nhà quản trị DN
Có những nhà quản trị nhìn nhận một khoản định phí nào đó là bắt buộc nên rất ngần ngại khi ra quyết định điều chỉnh Ngược lại, có nhà quản trị lại cho rằng định phí đó là không bắt buộc và có thể thường xuyên xem xét và điều chỉnh khi cần thiết
Định Phí
Trang 43Chi phí hỗn hợp:
Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản
thân nó gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí
Trang 44Ví dụ
Ở một công ty thuê một xe ô tô để hoạt động với
giá thuê cố định là 40.000.000 đồng/năm Ngoài
ra, hợp đồng còn quy định mỗi km hoạt động
Trang 45Phương Pháp Phân Tích Chi Phí
Hỗn Hợp
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát
và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, các
nhà quản trị DN cần phải phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí
Có nhiều phương pháp để phân tích chi phí
Trang 46Phương Pháp Phân Tích Chi Phí
Hỗn Hợp
cực đại, cực tiểu - phương pháp đơn giản và được áp dụng phổ biến
Trang 47Phương Pháp Phân Tích Chi Phí
Hỗn Hợp
Phương pháp cực đại, cực tiểu còn được gọi là
phương pháp chênh lệch, theo phương pháp này phải xác định số liệu chi phí ở cả 2 mức độ hoạt
động cao nhất và mức thấp nhất, chênh lệch chi phí của hai cực được chia cho chênh lệch mức độ hoạt động của 2 cực đó để xác định biến phí đơn vị, căn
cứ vào đó ta xác định yếu tố định phí Sau đó thiết lập phương trình của chi phí hỗn hợp.
Trang 48Vớ dụ: Giả sử tại 1 DN A cú tài liệu chi phớ bảo trỡ mỏy múc thiết bị trong năm n như sau:
Tháng Giờ công lao động Chi phí (1000 đ)
1 2
3
4 5
6
7
5.500 7.000
5.000
6.500 7.500
8.000
6.000
14.900 17.000
14.000
16.400 19.200
20.000
16.500
Trang 50Phương Pháp Biểu Đồ Phân Tán
Trang 51Phương Pháp Biểu Đồ Phân Tán
Điểm giao là CPCĐ ước tính
= $10,000
Điểm giao là CPCĐ ước tính
= $10,000
Trang 52Phương Pháp Biểu Đồ Phân Tán
Độ dốc của đường thẳng là chi phí biến đổi đơn vị
Độ dốc = Chênh lệch chi phí ÷ Chênh lệch SLSP
Độ dốc của đường thẳng là chi phí biến đổi đơn vị
Độ dốc = Chênh lệch chi phí ÷ Chênh lệch SLSP
Chênh lệch chi phí.
Chênh lệch mức độ hoạt động.
Chênh lệch mức độ hoạt
động.
Trang 53Các Phương Pháp Ước Tính Chi Phí
Phân tích hồi qui
Phương pháp thống kê được sử dụng để
xây dựng phương trình liên hệ giữa biến
độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y).
Phương pháp thống kê được sử dụng để
xây dựng phương trình liên hệ giữa biến
độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y).
Biến phụ thuộc là đối tượng chi phí chịu sự tác động của các biến
độc lập.
Biến phụ thuộc là đối tượng chi phí chịu sự tác động của các biến
độc lập.
Biến độc lập là các
nguồn phát sinh chi phí
có mối tương quan với
các biến phụ thuộc.
nguồn phát sinh chi phí
có mối tương quan với
các biến phụ thuộc.
Trang 54Phương Pháp Hồi Qui Đơn Bình Phương Nhỏ Nhất
Phương pháp Bình phương nhỏ nhất xây
dựng mối quan hệ giữa chi phí hỗn hợp Y với mức độ hoạt động X là một đường hồi qui mà trong đó tổng bình phương các độ chênh lệch giữa các giá trị quan sát và
đường hồi qui là nhỏ nhất.
Trang 55Phương Pháp Hồi Qui Đơn Bình Phương Nhỏ Nhất
X
X
X X
X
X X
X
X
X X
X X
Trang 56Y 1 = a + bx 1 -
Y n = a +bx n
Y 1 = a + bx 1 -
Trang 57Phương Pháp Hồi Qui Đơn
x: số lượng đơn vị hoạt động.
a: biến phí đơn vị hoạt động.
b: tổng định phí.
n: số lần thống kê chi phí.
- Giải hệ phương trình tính được a, b.
- Sau đó, thiết lập phương trình chi phí nêu trên! (Xem các bài tập trên website.)
Trang 58Vớ dụ: Giả sử tại 1 DN A cú tài liệu chi phớ bảo trỡ mỏy múc thiết bị trong năm n như sau:
Tháng Giờ công lao động Chi phí (1000 đ)
1 2 3 4 5 6 7
5.500 7.000 5.000 6.500 7.500 8.000 6.000
14.900 17.000 14.000 16.400 19.200 20.000 16.500
Trang 60Công dụng?
Cung cấp thông tin để:
lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn để ra
quyết định kinh doanh.
KQ HĐKD theo dạng số dư đảm phí.
Trang 61KẾT THÚC CHƯƠNG
GHI NHỚ:
Làm bài tập phân công trên website:
https://sites.google.com/site/tuyduc/