1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÀI GIẢNG THỰC VẬT và PHÂN LOẠI THỰC VẬT HƠN 300 TRANG

392 260 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 392
Dung lượng 31,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần của dịch tế bào Nước: 70-95%  Muối vô cơ: phần lớn do cây hút từ đất lên  Protein đơn giản: khi hạt chín, các không bào bị mất nước, khô đi và các chất protein tạo thành hạ

Trang 1

TẾ BÀO THỰC VẬT

Trần Thị Thanh Hương

Chương 1

Trang 4

A MỘT SỐ KHÁI NIỆM

 Tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Tế bào là

đơn vị cấu tạo và chức năng của sự sống

 Mỗi tế bào đều được sinh ra từ tế bào khác

 Sinh v ậ t đ ơ n b à o: c ấ u t ạ o b ở i m ộ t t ế b à o (T ả o Chlorella, Chlamydomonas)

 Sinh vật đa bào: cấu tạo bởi nhiều tế bào

 M ô: nhi ề u t ế b à o chia th à nh cá c nh óm đả m nhi ệ m những chức năng khác nhau

 Cơ quan: nhiều mô họp lại

• Cơ quan sinh dưỡng: Rễ - Thân - Lá

• Cơ quan sinh sản: Hoa - Quả - Hạt

Trang 5

B THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA TẾ BÀO THỰC

VẬT KHÁC VỚI TẾ BÀO ĐỘNG VẬT

Nucleolus Nucleus

Golgi

Mitochondrion Peroxisome Plasma membrane

Cell wall Plasmodesmata

Chloroplast

Microtubules

Intermediate filaments Microfilaments

Vacuole

Ribosomes

Smooth endoplasmic reticulum

Rough endoplasmic reticulum

Trang 7

1.1 Thành phần hóa học của vách tế bào

Bao gồm: cellulose, hemicellulose và pectin

khung chính của vách tế bào.

khoảng trống giữa các phân tử cellulose

Trang 8

1.2 Cấu trúc vách tế bào

của tế bào, cấu tạo bằng pectin.

và pectin, ít cellulose (5-10%) Gặp ở tế bào non hay tế bào mô phân sinh.

tế bào trưởng thành và phân hóa.

Trang 9

1.2 Cấu trúc vách tế bào

Secondary cell wall Primary cell wall Middle lamella

Central vacuole

Cytosol Plasma membrane Plant cell walls

1 m

Trang 10

1.2.1 Cấu trúc vách tế bào (Vách sơ cấp )

Trang 11

1.2.2 Cấu trúc vách tế bào (Vách thứ cấp)

Trang 12

1.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào

mạch rây , là những tế bào sống

Tế bào nhu mô Tế bào hậu mô

Trang 13

1.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào

Trang 14

1.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào

vách trở nên giòn và cứng rắn, tính đàn hồi của

mạch gỗ

Tế bào sợi Vách tế bào

Tế bào đá

ở quả lê

2 loại tế bào cương mô

Mạch gỗ

Trang 15

1.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào

cấp (biểu bì) , là lớp không thấm nước và khí, có vai trò giữ nước cho cây.

Trang 16

1.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào

mầm, trên bề mặt của tế bào phủ một lớp chất nhầy, chất này sẽ phồng lên khi thấm nước và trở nên nhớt Ví dụ: Hạt é

Trang 17

1.4 Sự lưu thông giữa các tế bào - Cầu liên bào

 Tế bào chất của các tế bào cạnh nhau khó lưu thông với nhau nếu không có các lỗ trên vách

 Cầu liên bào: Tế bào chất của các tế bào cạnh nhau sẽ lưu thông với nhau

Trang 20

• Tảo Chlorella,

Chlamydomonas: sắc

thể hình chén

Trang 21

2.1 Lục lạp

• Tảo sao (Zygnema) • Tảo xoắn (Spirogyra)

Trang 23

2.2 Sắc lạp

 Là loại lạp thể chứa các sắc tố

thuộc nhóm carotenoid như:

• Caroten (C40H56) màu cam

• Xanthophyl (C40H56O2) màu

vàng

• Lycopen (C40H56) màu đỏ

Trang 25

2.3 Vô sắc lạp

• Du lạp (Giọt lipid): dự trữ lipid Có nhiều ở hạt mè, hạt đậu phộng, hạt thầu dầu…

• Đạm lạp (Hạt aleuron):

dự trữ protid

 3 loại lạp trên (lục lạp, sắc lạp, vô sắc lạp) có thể chuyển

Trang 26

3 KHÔNG BÀO

Là những túi lớn, nhỏ nằm trong tế bào chất, chứa đầy chất dịch (gồm nước và các chất hòa tan) gọi là dịch tế bào

Trang 27

3.1 Thành phần của dịch tế bào

 Nước: 70-95%

 Muối vô cơ: phần lớn do cây hút từ đất lên

 Protein đơn giản: khi hạt chín, các không bào bị mất nước, khô đi và các chất protein tạo thành hạt aleuron Khi hạt nảy mầm, các hạt aleuron lại hút nước vào rồi biến thành không bào

 Đường đơn giản hòa tan: glucose, fructose, saccharose

 Acid hữu cơ: được sinh ra quá trình oxy hóa không hoàn toàn các chất đường trong quá trình hô hấp tế bào

Trang 28

3.1 Thành phần của dịch tế bào

có vị chát

thein (trà), cafein (lá chè, hạt cà phê), nicotin (thuốc lá), morphin (cây thuốc phiện), quinine (vỏ cây canhkina)

thường gặp là anthocyan.

 Các vitamin: A, B1, B2, B6, B12, C, E

Trang 29

Tạo ra hình dạng của tế bào

Chứa các chất dự trữ và chất thải

Quy định áp suất thẩm thấu của tế bào

3.2 Vai trò của dịch tế bào

Trang 30

MÔ THỰC VẬT

Trần Thị Thanh Hương

Khoa Khoa học

Chương 2

Trang 31

NỘI DUNG

A Định nghĩa mô

B Mô phân sinh

C Các loại mô sơ cấp

D Các loại mô thứ cấp

E Bó mạch

Trang 33

B MÔ PHÂN SINH

Mô phân sinh là loại mô gồm những tế bào thường xuyên thực hiện sự phân chia để hình thành nên những tế bào mới, những tế bào này

sẽ chuyên hóa để tạo nên các loại mô khác nhau.

Căn cứ vào trình tự phát triển, mô phân sinh được chia làm 2 loại:

Trang 34

1 MÔ PHÂN SINH SƠ CẤP

hay gốc của mỗi lóng.

quan nh ư r ễ , th â n, l á … ; l à m cho c â y t ă ng trưởng theo chiều cao.

Trang 35

Tùy thuộc vào vị trí trên cơ thể thực vật, có thể chia mô phân sinh sơ cấp ra làm 2 loại:

1 MÔ PHÂN SINH SƠ CẤP

Trang 36

1.1 Mô phân sinh ngọn

chia để tạo nên những loại mô phân sinh phân

tầng trước phát sinh.

Trang 37

1.1 Mô phân sinh ngọn

Trang 38

Sự phân chia các tế bào mô phân sinh

Trang 39

1.2 Mô phân sinh lóng (gióng)

Nằm ở đầu gốc của mỗi lóng, gặp ở những cây thuộc họ Lúa (Poaceae)

Trang 40

2 MÔ PHÂN SINH THỨ CẤP

Có nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp, chỉ có ở ngành hạt trần và lớp 2 lá mầm của ngành hạt kín Bao gồm:

 Tầng sinh bần (Tầng phát sinh vỏ)

 Tượng tầng libe - gỗ (Tầng phát sinh trụ)

Trang 41

Nhu bì (Lục bì)

Trang 42

Phân hóa

ly tâm

Trang 43

sậm

Trang 44

Vòng gỗ hàng năm

Vòng gỗ hằng năm cho biết số tuổi của cây, đôi khi còn biết khí hậu ở thời điểm đó như thế nào

Growth ring Vascular ray

Secondary xylem

Heartwood Sapwood Vascular cambium Bark

Secondary phloem Layers of periderm

Trang 45

C CÁC LOẠI MÔ SƠ CẤP

Có nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp, bao gồm:

Trang 46

1 MÔ CƠ BẢN

 Chiếm thể tích lớn nhất ở trong cây, cấu tạo bởi những tế bào sống , vách mỏng bằng cellulose nhưng cũng có khi dày lên hóa gỗ.

 Có 3 vai trò chính:

Trang 47

1 MÔ CƠ BẢN

Tùy thuộc vào vai trò, mô cơ bản được chia làm 3 loại:

Trang 48

1.1 Mô hấp thu

bằng cellulose gọi là tầng lông hút, có một

số tế bào của tầng lông hút kéo dài ra gọi

là lông hút.

các muối hòa tan)

Trang 49

1.1 Mô hấp thu

Lông hút

Tế bào tầng lông hút

Trang 50

1.2 Mô đồng hóa

cành non, nhiều nhất ở lá, đôi khi có ở rễ (rễ khí sinh)

lục lạp gọi là lục mô

Trang 51

1.2 Mô đồng hóa

Có 2 loại:

Trang 52

1.2 Mô đồng hóa

lá cây, cấu tạo bởi những tế bào sống hình trụ dài, xếp thẳng góc với mặt lá, chứa 80% thể tích là lục lạp.

biểu bì dưới của lá cây, cấu tạo bởi những tế bào không có hình dạng nhất định, xếp hở nhau chừa ra các khoảng khuyết.

Trang 53

1.2 Mô đồng hóa

Gân Lục mô giậu Lục mô khuy khuy ết Khoảng gian b ng gian b ào Tiểu khổng

Tế bào khí khổng Biểu b u b ì

Biểu bì trên

Lục mô khuyết

Lá cây 2 lá mầm và

Trang 54

1.3 Mô dự trữ (Nhu mô)

là cơ quan dự trữ (quả, củ, hạt)

tế bào chết

Trang 55

1.3 Mô dự trữ (Nhu mô)

Có 2 loại:

bầu dục, xếp chừa ra các khoảng trống

nhau

Trang 56

2 MÔ BÌ (MÔ CHE CHỞ)

thực vật bậc cao: thân non, cành non, lá, hoa quả.

hình chữ nhật Tế bào biểu bì thường chỉ có lạp không màu, không bào lớn ở giữa, nhân ở sát vách, ít khi chứa lục lạp.

những tác nhân cơ học.

Trang 57

2 MÔ BÌ (MÔ CHE CHỞ)

Trang 58

2 MÔ BÌ (MÔ CHE CHỞ)

Tế bào biểu bì có chứa sắc tố anthocyan

Trang 59

hơi nước cho cây

• Lớp cutin dày hay mỏng tùy theo môi trường

Trang 60

khỏi bị mất nước

Trang 61

Một số loại lông bảo vệ

Lông còn hóa gỗ trở nên cứng rắn, biến thành gai (hoa hồng, mây), hoặc đầu nhọn sắc (bẹ măng, mía)

Trang 62

Vacuole

Guard cell (a) Changes in guard cell shape and stomatal opening and closing (surface view)

(b) Role of potassium in stomatal opening and closing

Trang 63

Các sản phẩm của biểu bì

có vai trò dự trữ nước, thường gặp ở họ Dâu

tằ m (Moraceae), h ọ Gai (Urticaceae), h ọ Tr ầ u

kh ô ng (Piperaceae), h ọ B ô ng (Malvaceae), h ọ Lan (Orchidaceae)

Trang 64

Các sản phẩm của biểu bì

Biểu bì nhiều lớp ở rễ cây hoa Lan (vùng màu trắng)

Velamen

Trang 65

3 MÔ TIẾT

Tích lũy hay bài tiết chất tiết

Chất tiết: nước, mật, tinh dầu, tanin, nhựa…

Phân loại

bì tạo ra, là những bộ phận vừa tích lũy chất tiết, vừa có khả năng thải chúng ra.

những tế bào chứa chất tiết nhưng không có khả năng thải chúng ra ngoài.

Trang 66

3.1 Nhóm mô tiết nằm ở biểu bì

Trang 67

3.1.1 Lông tiết

Chân đa bào và

đầu mang tế bào

Trang 68

Nhu mô

Trang 70

3.1.3 Tuyến tiết

thường ở dưới cánh hoa, đài, nhị, nhụy, đế hoa, gân lá…

protid, gặp ở những cơ quan bắt mồi của cây trong nhóm cây ăn thịt: cây Bắt ruồi (Drosera), cây Nắp ấm (Nepenthes)…

Trang 71

3.1.3 Tuyến tiết

Nepenthes alataDrosera burmannii

Trang 73

3.2 Nhóm mô tiết nằm trong cơ quan

Trang 74

3.2.1 Tế bào tiết

 Nằm rãi rác trong cây, chứa chất tiết do tế bào đó tiết ra

 Chất tiết có thể là tinh dầu, tanin, chất nhầy…

 Ví dụ: Tế bào tiết ở thân cây hoa hồng

Tế bào tiết

Tế bào nhu mô đặc

Trang 76

3.2.3 Ống tiết

Là những ống dài, vách gồm 2 lớp tế bào: lớp trong là tế bào tiết, lớp ngoài là tế bào nâng đỡ.

Chất tiết: tinh dầu (Mùi, Thì là…), nhựa (Thông), chất nhầy (Lá lốt)

V í d ụ : Ố ng ti ế t ở

thân cây lá lốt

Trang 77

3.2.4 Ống nhựa mủ

Là những ống dài, hẹp, phân nhánh nhiều, bên trong chứa chất nhựa mủ thường có màu trắng sữa.

Có 2 loại:

Trang 78

a Ống nhựa mủ đơn bào

 Phát sinh từ một tế bào to, dài, chứa nhiều nhân, có các hạt tinh bột hình cầu, hình que, hình xương, màng tế bào dày

 Thường gặp ở các cây thuộc họ Thầu dầu

(Euphorbiaceae), họ Gai (Urticaceae)

Ống nhựa mủ đơn bào ở

th â n c â y X ư ơ ng r ồ ng (Euphoria antiquorum)

Màng ống

Chất nhựa mủ

Hạt tinh bột

Trang 79

b Ống nhựa mủ đa bào

Hình thành từ nhiều tế bào hình trụ xếp nối tiếp nhau thành dãy, những vách ngăn phân cách các tế bào bị hòa tan đi và tạo thành ống thông suốt.

Th ư ờ ng g ặ p ở c á c c â y thu ộ c h ọ C ú c (Asteraceae), họ Hoa chuông (Campanulaceae)

Trang 80

4 MÔ CƠ (MÔ NÂNG ĐỠ)

 Thích nghi với chức năng cơ học : giữ cho cây đứng vững, chống lại những tác nhân cơ học như sức bẻ cong của gió, sức nén của tán cây.

 Phát triển nhiều ở cây gỗ và cây mọc ngoài

phát triển hơn

Trang 81

4 MÔ CƠ (MÔ NÂNG ĐỠ)

Chia làm 2 loại:

Trang 82

4.1 Hậu mô (Mô dày)

quan non của cây như: thân non, cành non, cuống lá, gân lá, làm thành 1 vòng liên tục hay đứt quản.

 C ấ u t ạ o: g ồ m nh ữ ng t ế b à o s ố ng , thường nhọn đầu, vách bằng cellulose

và chỉ dày lên ở những phần nhất định

Trang 83

4.1 Hậu mô (Mô dày)

Tùy theo sự dày lên của vách tế bào, hậu mô

hậu mô xốp.

Trang 84

4.2 Cương mô (Mô cứng)

mầm , là mô cơ đặc trưng của cây 1 lá mầm

thoi dài, 2 đầu nhọn, xếp sát nhau, vách dày bằng chất gỗ làm cho xoang tế bào

bị thu hẹp lại, chỉ còn 1 lỗ hay khe nhỏ, không chứa nội chất sống

Trang 85

4.2 Cương mô (Mô cứng)

Tùy theo vị trí và cấu tạo, cương mô được chia làm 2 loại:

Trang 86

4.2.1 Sợi cương mô

Tế bào chết, hẹp, hình thoi, 2 đầu nhọn, vách tế bào dày, hóa gỗ.

Phân biệt các loại sợi:

• Sợi vỏ thật: nằm trong phần vỏ sơ cấp của cây

• Sợi trụ bì: do sự biến đổi của các tế bào trụ bì

• Sợi libe: nằm trong phần libe

• Sợi gỗ: nằm trong phần gỗ

Trang 87

quả hạch (mận, đào ), quả mọng (lê, ổi )

Trang 88

Cách vẽ tế bào

sợi cương mô

Trang 89

5 MÔ DẪN

tổng hợp được ở lá đi đến các cơ quan.

thành ống dài, gọi là ống dẫn nhựa Cấu tạo bởi

tế bào sống hay tế bào chết

• Gỗ

• Libe

Trang 90

Vị trí và cấu tạo của mô dẫn

Gỗ

Tượng tầng Trụ giữa

Vỏ Biểu bì

Tượng tầng Libe

Trang 92

5.1.1 Yếu tố dẫn nhựa nguyên

Trên vách dọ c ở mặt trong của mạch ng ăn, thường có những phần hóa gỗ dày lên thành các mạch vòng, mạch xoắn, mạch thang hay

mạch điểm

Trang 93

5.1.1 Yếu tố dẫn nhựa nguyên

Trang 94

Các loại mạch gỗ

Trang 95

5.1.2 Yếu tố không dẫn nhựa nguyên

chuyển nước từ gỗ đến tượng tầng.

dày, hóa gỗ ít hay nhiều, để lại khoang giữa hẹp,

Trang 96

5.2 Libe (Phloem)

cellulose, có vai trò vận chuyển nhựa luyện

Gồm 2 thành phần:

nhu mô libe, tia libe và sợi libe

Trang 97

5.2.1 Yếu tố dẫn nhựa luyện

không bào lớn chứa nhựa

luyện, nhân sớm tiêu biến

Sieve plate

Nucleus of companion cell

Trang 98

5.2.2 Yếu tố không dẫn nhựa luyện

 Tế bào kèm: những tế bào sống, vách mỏng, bên cạnh mạch râ y, có vai trò hình thành các enzyme giúp mạch rây thực hiện các phản ứng sinh hóa trong mạch, đảm bảo việc vận chuyển các sản phẩm quang hợp

 Nhu mô libe: chứa nhiều tinh bột, có vai trò dự trữ

 Tia libe: nối tiếp với tia gỗ

Tia libe kết hợp với tia gỗ tạo thành tia ruột, giúp cho việc trao đổi chất giữa phần trung tâm của thân hay rễ với phần vỏ

 Sợi libe: những tế bào hình thoi, có vách dày hóa gỗ hoặc không, khoang hẹp, có vai trò nâng đỡ

Trang 99

D CÁC LOẠI MÔ THỨ CẤP

Do mô phân sinh thứ cấp tạo ra, bao gồm:

ra

 Vai tr ò : gi ú p c â y t ă ng tr ư ở ng theo chi ề u ngang

Trang 100

1 MÔ BÌ THỨ CẤP (BẦN)

hay lục bì ở phía trong.

Bảo vệ cho rễ hay thân già

Trang 101

Nhu mô

Cuticle Biểu bì Tầng sinh bần Bần

Nhu mô Lục bì

Chu bì

Chu bì

bào ngấm chất bần (suberin)

Trang 103

2 MÔ DẪN THỨ CẤP

hạt trần

Do tượng tầng libe gỗ hoạt động tạo ra

dẫn nhựa luyện đi nuôi cơ thể.

dẫn nhựa nguyên từ gỗ qua thân lên lá.

Trang 104

Nhu mô ruột

Trang 105

• Bó gỗ: mạch gỗ, sợi gỗ và nhu mô gỗ.

• Bó libe: mạch rây, sợi libe, nhu mô libe và tế bào kèm.

Ở câ y 2 l á m ầm , gi ữa b ó g ỗ là b ó libe c ó

Trang 106

E BÓ MẠCH

phân hóa hướng tâm hay li tâm; có hay không

có tượng tầng, bó mạch được chia làm:

Trang 107

1 BÓ MẠCH XEN KẼ

 Bó gỗ và bó libe xếp xen kẽ nhau trên một vòng tròn

 Gỗ phân hóa hướng tâm

Đặc trưng cho cấu

tạo của rễ cây

Trang 108

2 BÓ MẠCH CHỒNG CHẤT KÍN

 Bó gỗ và bó libe xếp chồng chất lên nhau, libe trên, gỗ dưới

 Gỗ phân hóa li tâm

Đặc trưng cho cấu tạo

của thân cây 1 lá mầm

Trang 109

3 BÓ MẠCH CHỒNG CHẤT HỞ

 Bó gỗ và bó libe xếp chồng chất lên nhau, libe trên, gỗ dưới

 Có tượng tầng libe gỗ

 Gỗ phân hóa li tâm

Đặc trưng cho cấu tạo

của thân cây 2 lá mầm

Trang 110

4 BÓ MẠCH CHỒNG CHẤT KÉP

Nhu môLibe ngoàiTượng tng tầngMạch gỗ

Libe trong

Trang 111

CƠ QUAN SINH DƯỠNG

Trần Thị Thanh Hương

Chương 3-1

Trang 113

A MỘT SỐ KHÁI NIỆM

 Cơ quan sinh dưỡng của thực vật gồm rễ, thân và lá.

ngọn của chồi ngọn và chồi bên, thích nghi với

mặt trời.

về hình dạng, cấu tạo, chức năng và đặc tính sinh trưởng.

Trang 114

Hoa Chồi ngọn

Chồi của cành

Trang 115

B RỄ CÂY

Là một bộ phận của cơ quan sinh dưỡng của cây, thường mọc dưới đất.

Chức năng của rễ:

• Hấp thụ nước và muối khoáng để nuôi cây

• Giữ chặt cây vào đất

• Một số rễ làm chức năng dự trữ

Trang 116

1 HÌNH THÁI RỄ

Khi quan sát bên ngoài một rễ chính của cây, thấy có 5 miền:

Trang 117

Mi ề n sinh trưởng

Miền phân hóa

Vỏ Trụ giữa

1 HÌNH THÁI RỄ

Trang 118

1.1 Miền chóp rễ

Là bộ phận tận cùng,

có dạng một cái bao,

bên ngoài đầu rễ.

Trang 119

1.2 Miền sinh trưởng (Mô phân sinh ngọn)

 Cấu tạo bởi những tế bào

phân chia mãnh liệt, làm

cho rễ dài ra

Miền sinh trưởng Chóp rễ

Mô phân sinh

ngọn

Lông hút

Vỏ Trụ giữa

Tầng lông hút

Trang 120

1.2 Miền sinh trưởng (Mô phân sinh ngọn)

 Cấu tạo bởi những tế bào

phân chia mãnh liệt, làm

Mô phân sinh

ngọn

Lông hút

Vỏ Trụ giữa

Tầng lông hút

Trang 121

1.2 Miền sinh trưởng (Mô phân sinh ngọn)

Hoạt động của 3 tầng (tầng sinh bì, tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ giữa) khác nhau ở cây 2 lá mầm và cây 1 lá mầm

Chóp rễ

Tầng lông hút

Vỏ Trụ giữa

Trang 122

1.3 Miền phân hóa (Đoạn tăng trưởng)

Trang 123

1.4 Miền hút (Miền hấp thụ, miền lông hút)

không đổi đối

với mỗi loài

Miền sinh trưởng

Trang 124

1.5 Miền vận chuyển

Có cấu tạo thứ cấp

Mặt ngoài miền này đã tẩm chất bần (suberin)

Vận chuyển thức ăn lên thân và góp phần nâng đỡ cây cùng với thân

Trang 127

2.2 Hệ rễ chùm

Kh ô ng c ó r ễ ch í nh, g ồ m

nhiều rễ con được sinh ra

từ mấu dưới của thân.

Trang 129

Rễ bạnh

Trang 130

Hình ảnh một số loại rễ biến dạng

Rễ giác mút

Rễ phao

Trang 131

4 CẤU TẠO GIẢI PHẨU CỦA RỄ

xứng tỏa tròn hay đối xứng phóng xạ)

Trang 132

4.1 Cấu tạo sơ cấp

Trang 133

Sơ đồ cấu tạo rễ cây

2 lá mầm sơ cấp

TRỤ GIỮA

Lông hút Tầng lông hút Ngoại bì

Nhu mô vỏ Nội bì

Trụ bì

Bó gỗ

Bó libe Nhu mô ruột

VỎ

VỎ

4.1 Cấu tạo sơ cấp

4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)

Trang 134

 Phần vỏ

bào mọc dài ra tạo thành lông hút

vách cellulose mỏng, chứa nhiều tinh bột

Trang 135

Trụ bì

Khung caspary

Tế bào nội bì

Tế bào nội bì có khung caspary4.1 Cấu tạo sơ cấp

4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)

Trang 136

 Bó libe: gồm mạch rây và nhu mô libe

• Tia ruột: nằm giữa bó libe và bó gỗ

• Nhu mô ruột: ít, có vai trò dự trữ

4.1 Cấu tạo sơ cấp

4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)

Trang 137

Hình cắt ngang rễ cây đu đủ

Tầng lông hút

Tế bào nhu mô vỏ

Bó libe

Bó gỗ

Nhu mô ruột

4.1 Cấu tạo sơ cấp

4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)

Ngày đăng: 01/04/2018, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm