Thành phần của dịch tế bào Nước: 70-95% Muối vô cơ: phần lớn do cây hút từ đất lên Protein đơn giản: khi hạt chín, các không bào bị mất nước, khô đi và các chất protein tạo thành hạ
Trang 1TẾ BÀO THỰC VẬT
Trần Thị Thanh Hương
Chương 1
Trang 4A MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Tế bào là
đơn vị cấu tạo và chức năng của sự sống
Mỗi tế bào đều được sinh ra từ tế bào khác
Sinh v ậ t đ ơ n b à o: c ấ u t ạ o b ở i m ộ t t ế b à o (T ả o Chlorella, Chlamydomonas)
Sinh vật đa bào: cấu tạo bởi nhiều tế bào
M ô: nhi ề u t ế b à o chia th à nh cá c nh óm đả m nhi ệ m những chức năng khác nhau
Cơ quan: nhiều mô họp lại
• Cơ quan sinh dưỡng: Rễ - Thân - Lá
• Cơ quan sinh sản: Hoa - Quả - Hạt
Trang 5B THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA TẾ BÀO THỰC
VẬT KHÁC VỚI TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Nucleolus Nucleus
Golgi
Mitochondrion Peroxisome Plasma membrane
Cell wall Plasmodesmata
Chloroplast
Microtubules
Intermediate filaments Microfilaments
Vacuole
Ribosomes
Smooth endoplasmic reticulum
Rough endoplasmic reticulum
Trang 71.1 Thành phần hóa học của vách tế bào
Bao gồm: cellulose, hemicellulose và pectin
khung chính của vách tế bào.
khoảng trống giữa các phân tử cellulose
Trang 81.2 Cấu trúc vách tế bào
của tế bào, cấu tạo bằng pectin.
và pectin, ít cellulose (5-10%) Gặp ở tế bào non hay tế bào mô phân sinh.
tế bào trưởng thành và phân hóa.
Trang 91.2 Cấu trúc vách tế bào
Secondary cell wall Primary cell wall Middle lamella
Central vacuole
Cytosol Plasma membrane Plant cell walls
1 m
Trang 101.2.1 Cấu trúc vách tế bào (Vách sơ cấp )
Trang 111.2.2 Cấu trúc vách tế bào (Vách thứ cấp)
Trang 121.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào
mạch rây , là những tế bào sống
Tế bào nhu mô Tế bào hậu mô
Trang 131.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào
Trang 141.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào
vách trở nên giòn và cứng rắn, tính đàn hồi của
mạch gỗ
Tế bào sợi Vách tế bào
Tế bào đá
ở quả lê
2 loại tế bào cương mô
Mạch gỗ
Trang 151.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào
cấp (biểu bì) , là lớp không thấm nước và khí, có vai trò giữ nước cho cây.
Trang 161.3 Sự biến đổi hóa học của vách tế bào
mầm, trên bề mặt của tế bào phủ một lớp chất nhầy, chất này sẽ phồng lên khi thấm nước và trở nên nhớt Ví dụ: Hạt é
Trang 171.4 Sự lưu thông giữa các tế bào - Cầu liên bào
Tế bào chất của các tế bào cạnh nhau khó lưu thông với nhau nếu không có các lỗ trên vách
Cầu liên bào: Tế bào chất của các tế bào cạnh nhau sẽ lưu thông với nhau
Trang 20• Tảo Chlorella,
Chlamydomonas: sắc
thể hình chén
Trang 212.1 Lục lạp
• Tảo sao (Zygnema) • Tảo xoắn (Spirogyra)
Trang 232.2 Sắc lạp
Là loại lạp thể chứa các sắc tố
thuộc nhóm carotenoid như:
• Caroten (C40H56) màu cam
• Xanthophyl (C40H56O2) màu
vàng
• Lycopen (C40H56) màu đỏ
Trang 252.3 Vô sắc lạp
• Du lạp (Giọt lipid): dự trữ lipid Có nhiều ở hạt mè, hạt đậu phộng, hạt thầu dầu…
• Đạm lạp (Hạt aleuron):
dự trữ protid
3 loại lạp trên (lục lạp, sắc lạp, vô sắc lạp) có thể chuyển
Trang 263 KHÔNG BÀO
Là những túi lớn, nhỏ nằm trong tế bào chất, chứa đầy chất dịch (gồm nước và các chất hòa tan) gọi là dịch tế bào
Trang 273.1 Thành phần của dịch tế bào
Nước: 70-95%
Muối vô cơ: phần lớn do cây hút từ đất lên
Protein đơn giản: khi hạt chín, các không bào bị mất nước, khô đi và các chất protein tạo thành hạt aleuron Khi hạt nảy mầm, các hạt aleuron lại hút nước vào rồi biến thành không bào
Đường đơn giản hòa tan: glucose, fructose, saccharose
Acid hữu cơ: được sinh ra quá trình oxy hóa không hoàn toàn các chất đường trong quá trình hô hấp tế bào
Trang 283.1 Thành phần của dịch tế bào
có vị chát
thein (trà), cafein (lá chè, hạt cà phê), nicotin (thuốc lá), morphin (cây thuốc phiện), quinine (vỏ cây canhkina)
thường gặp là anthocyan.
Các vitamin: A, B1, B2, B6, B12, C, E
Trang 29Tạo ra hình dạng của tế bào
Chứa các chất dự trữ và chất thải
Quy định áp suất thẩm thấu của tế bào
3.2 Vai trò của dịch tế bào
Trang 30MÔ THỰC VẬT
Trần Thị Thanh Hương
Khoa Khoa học
Chương 2
Trang 31NỘI DUNG
A Định nghĩa mô
B Mô phân sinh
C Các loại mô sơ cấp
D Các loại mô thứ cấp
E Bó mạch
Trang 33B MÔ PHÂN SINH
Mô phân sinh là loại mô gồm những tế bào thường xuyên thực hiện sự phân chia để hình thành nên những tế bào mới, những tế bào này
sẽ chuyên hóa để tạo nên các loại mô khác nhau.
Căn cứ vào trình tự phát triển, mô phân sinh được chia làm 2 loại:
Trang 341 MÔ PHÂN SINH SƠ CẤP
hay gốc của mỗi lóng.
quan nh ư r ễ , th â n, l á … ; l à m cho c â y t ă ng trưởng theo chiều cao.
Trang 35Tùy thuộc vào vị trí trên cơ thể thực vật, có thể chia mô phân sinh sơ cấp ra làm 2 loại:
1 MÔ PHÂN SINH SƠ CẤP
Trang 361.1 Mô phân sinh ngọn
chia để tạo nên những loại mô phân sinh phân
tầng trước phát sinh.
Trang 371.1 Mô phân sinh ngọn
Trang 38Sự phân chia các tế bào mô phân sinh
Trang 391.2 Mô phân sinh lóng (gióng)
Nằm ở đầu gốc của mỗi lóng, gặp ở những cây thuộc họ Lúa (Poaceae)
Trang 402 MÔ PHÂN SINH THỨ CẤP
Có nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp, chỉ có ở ngành hạt trần và lớp 2 lá mầm của ngành hạt kín Bao gồm:
Tầng sinh bần (Tầng phát sinh vỏ)
Tượng tầng libe - gỗ (Tầng phát sinh trụ)
Trang 41Nhu bì (Lục bì)
Trang 42Phân hóa
ly tâm
Trang 43sậm
Trang 44Vòng gỗ hàng năm
Vòng gỗ hằng năm cho biết số tuổi của cây, đôi khi còn biết khí hậu ở thời điểm đó như thế nào
Growth ring Vascular ray
Secondary xylem
Heartwood Sapwood Vascular cambium Bark
Secondary phloem Layers of periderm
Trang 45C CÁC LOẠI MÔ SƠ CẤP
Có nguồn gốc từ mô phân sinh sơ cấp, bao gồm:
Trang 461 MÔ CƠ BẢN
Chiếm thể tích lớn nhất ở trong cây, cấu tạo bởi những tế bào sống , vách mỏng bằng cellulose nhưng cũng có khi dày lên hóa gỗ.
Có 3 vai trò chính:
Trang 471 MÔ CƠ BẢN
Tùy thuộc vào vai trò, mô cơ bản được chia làm 3 loại:
Trang 481.1 Mô hấp thu
bằng cellulose gọi là tầng lông hút, có một
số tế bào của tầng lông hút kéo dài ra gọi
là lông hút.
các muối hòa tan)
Trang 491.1 Mô hấp thu
Lông hút
Tế bào tầng lông hút
Trang 501.2 Mô đồng hóa
cành non, nhiều nhất ở lá, đôi khi có ở rễ (rễ khí sinh)
lục lạp gọi là lục mô
Trang 511.2 Mô đồng hóa
Có 2 loại:
Trang 521.2 Mô đồng hóa
lá cây, cấu tạo bởi những tế bào sống hình trụ dài, xếp thẳng góc với mặt lá, chứa 80% thể tích là lục lạp.
biểu bì dưới của lá cây, cấu tạo bởi những tế bào không có hình dạng nhất định, xếp hở nhau chừa ra các khoảng khuyết.
Trang 531.2 Mô đồng hóa
Gân Lục mô giậu Lục mô khuy khuy ết Khoảng gian b ng gian b ào Tiểu khổng
Tế bào khí khổng Biểu b u b ì
Biểu bì trên
Lục mô khuyết
Lá cây 2 lá mầm và
Trang 541.3 Mô dự trữ (Nhu mô)
là cơ quan dự trữ (quả, củ, hạt)
tế bào chết
Trang 551.3 Mô dự trữ (Nhu mô)
Có 2 loại:
bầu dục, xếp chừa ra các khoảng trống
nhau
Trang 562 MÔ BÌ (MÔ CHE CHỞ)
thực vật bậc cao: thân non, cành non, lá, hoa quả.
hình chữ nhật Tế bào biểu bì thường chỉ có lạp không màu, không bào lớn ở giữa, nhân ở sát vách, ít khi chứa lục lạp.
những tác nhân cơ học.
Trang 572 MÔ BÌ (MÔ CHE CHỞ)
Trang 582 MÔ BÌ (MÔ CHE CHỞ)
Tế bào biểu bì có chứa sắc tố anthocyan
Trang 59hơi nước cho cây
• Lớp cutin dày hay mỏng tùy theo môi trường
Trang 60khỏi bị mất nước
Trang 61Một số loại lông bảo vệ
Lông còn hóa gỗ trở nên cứng rắn, biến thành gai (hoa hồng, mây), hoặc đầu nhọn sắc (bẹ măng, mía)
Trang 62Vacuole
Guard cell (a) Changes in guard cell shape and stomatal opening and closing (surface view)
(b) Role of potassium in stomatal opening and closing
Trang 63Các sản phẩm của biểu bì
có vai trò dự trữ nước, thường gặp ở họ Dâu
tằ m (Moraceae), h ọ Gai (Urticaceae), h ọ Tr ầ u
kh ô ng (Piperaceae), h ọ B ô ng (Malvaceae), h ọ Lan (Orchidaceae)
Trang 64Các sản phẩm của biểu bì
Biểu bì nhiều lớp ở rễ cây hoa Lan (vùng màu trắng)
Velamen
Trang 653 MÔ TIẾT
Tích lũy hay bài tiết chất tiết
Chất tiết: nước, mật, tinh dầu, tanin, nhựa…
Phân loại
bì tạo ra, là những bộ phận vừa tích lũy chất tiết, vừa có khả năng thải chúng ra.
những tế bào chứa chất tiết nhưng không có khả năng thải chúng ra ngoài.
Trang 663.1 Nhóm mô tiết nằm ở biểu bì
Trang 673.1.1 Lông tiết
Chân đa bào và
đầu mang tế bào
Trang 68Nhu mô
Trang 703.1.3 Tuyến tiết
thường ở dưới cánh hoa, đài, nhị, nhụy, đế hoa, gân lá…
protid, gặp ở những cơ quan bắt mồi của cây trong nhóm cây ăn thịt: cây Bắt ruồi (Drosera), cây Nắp ấm (Nepenthes)…
Trang 713.1.3 Tuyến tiết
Nepenthes alataDrosera burmannii
Trang 733.2 Nhóm mô tiết nằm trong cơ quan
Trang 743.2.1 Tế bào tiết
Nằm rãi rác trong cây, chứa chất tiết do tế bào đó tiết ra
Chất tiết có thể là tinh dầu, tanin, chất nhầy…
Ví dụ: Tế bào tiết ở thân cây hoa hồng
Tế bào tiết
Tế bào nhu mô đặc
Trang 763.2.3 Ống tiết
Là những ống dài, vách gồm 2 lớp tế bào: lớp trong là tế bào tiết, lớp ngoài là tế bào nâng đỡ.
Chất tiết: tinh dầu (Mùi, Thì là…), nhựa (Thông), chất nhầy (Lá lốt)
V í d ụ : Ố ng ti ế t ở
thân cây lá lốt
Trang 773.2.4 Ống nhựa mủ
Là những ống dài, hẹp, phân nhánh nhiều, bên trong chứa chất nhựa mủ thường có màu trắng sữa.
Có 2 loại:
Trang 78a Ống nhựa mủ đơn bào
Phát sinh từ một tế bào to, dài, chứa nhiều nhân, có các hạt tinh bột hình cầu, hình que, hình xương, màng tế bào dày
Thường gặp ở các cây thuộc họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae), họ Gai (Urticaceae)
Ống nhựa mủ đơn bào ở
th â n c â y X ư ơ ng r ồ ng (Euphoria antiquorum)
Màng ống
Chất nhựa mủ
Hạt tinh bột
Trang 79b Ống nhựa mủ đa bào
Hình thành từ nhiều tế bào hình trụ xếp nối tiếp nhau thành dãy, những vách ngăn phân cách các tế bào bị hòa tan đi và tạo thành ống thông suốt.
Th ư ờ ng g ặ p ở c á c c â y thu ộ c h ọ C ú c (Asteraceae), họ Hoa chuông (Campanulaceae)
Trang 804 MÔ CƠ (MÔ NÂNG ĐỠ)
Thích nghi với chức năng cơ học : giữ cho cây đứng vững, chống lại những tác nhân cơ học như sức bẻ cong của gió, sức nén của tán cây.
Phát triển nhiều ở cây gỗ và cây mọc ngoài
phát triển hơn
Trang 814 MÔ CƠ (MÔ NÂNG ĐỠ)
Chia làm 2 loại:
Trang 824.1 Hậu mô (Mô dày)
quan non của cây như: thân non, cành non, cuống lá, gân lá, làm thành 1 vòng liên tục hay đứt quản.
C ấ u t ạ o: g ồ m nh ữ ng t ế b à o s ố ng , thường nhọn đầu, vách bằng cellulose
và chỉ dày lên ở những phần nhất định
Trang 834.1 Hậu mô (Mô dày)
Tùy theo sự dày lên của vách tế bào, hậu mô
hậu mô xốp.
Trang 844.2 Cương mô (Mô cứng)
mầm , là mô cơ đặc trưng của cây 1 lá mầm
thoi dài, 2 đầu nhọn, xếp sát nhau, vách dày bằng chất gỗ làm cho xoang tế bào
bị thu hẹp lại, chỉ còn 1 lỗ hay khe nhỏ, không chứa nội chất sống
Trang 854.2 Cương mô (Mô cứng)
Tùy theo vị trí và cấu tạo, cương mô được chia làm 2 loại:
Trang 864.2.1 Sợi cương mô
Tế bào chết, hẹp, hình thoi, 2 đầu nhọn, vách tế bào dày, hóa gỗ.
Phân biệt các loại sợi:
• Sợi vỏ thật: nằm trong phần vỏ sơ cấp của cây
• Sợi trụ bì: do sự biến đổi của các tế bào trụ bì
• Sợi libe: nằm trong phần libe
• Sợi gỗ: nằm trong phần gỗ
Trang 87quả hạch (mận, đào ), quả mọng (lê, ổi )
Trang 88Cách vẽ tế bào
sợi cương mô
Trang 895 MÔ DẪN
tổng hợp được ở lá đi đến các cơ quan.
thành ống dài, gọi là ống dẫn nhựa Cấu tạo bởi
tế bào sống hay tế bào chết
• Gỗ
• Libe
Trang 90Vị trí và cấu tạo của mô dẫn
Gỗ
Tượng tầng Trụ giữa
Vỏ Biểu bì
Tượng tầng Libe
Trang 925.1.1 Yếu tố dẫn nhựa nguyên
Trên vách dọ c ở mặt trong của mạch ng ăn, thường có những phần hóa gỗ dày lên thành các mạch vòng, mạch xoắn, mạch thang hay
mạch điểm
Trang 935.1.1 Yếu tố dẫn nhựa nguyên
Trang 94Các loại mạch gỗ
Trang 955.1.2 Yếu tố không dẫn nhựa nguyên
chuyển nước từ gỗ đến tượng tầng.
dày, hóa gỗ ít hay nhiều, để lại khoang giữa hẹp,
Trang 965.2 Libe (Phloem)
cellulose, có vai trò vận chuyển nhựa luyện
Gồm 2 thành phần:
nhu mô libe, tia libe và sợi libe
Trang 975.2.1 Yếu tố dẫn nhựa luyện
không bào lớn chứa nhựa
luyện, nhân sớm tiêu biến
Sieve plate
Nucleus of companion cell
Trang 985.2.2 Yếu tố không dẫn nhựa luyện
Tế bào kèm: những tế bào sống, vách mỏng, bên cạnh mạch râ y, có vai trò hình thành các enzyme giúp mạch rây thực hiện các phản ứng sinh hóa trong mạch, đảm bảo việc vận chuyển các sản phẩm quang hợp
Nhu mô libe: chứa nhiều tinh bột, có vai trò dự trữ
Tia libe: nối tiếp với tia gỗ
Tia libe kết hợp với tia gỗ tạo thành tia ruột, giúp cho việc trao đổi chất giữa phần trung tâm của thân hay rễ với phần vỏ
Sợi libe: những tế bào hình thoi, có vách dày hóa gỗ hoặc không, khoang hẹp, có vai trò nâng đỡ
Trang 99D CÁC LOẠI MÔ THỨ CẤP
Do mô phân sinh thứ cấp tạo ra, bao gồm:
ra
Vai tr ò : gi ú p c â y t ă ng tr ư ở ng theo chi ề u ngang
Trang 1001 MÔ BÌ THỨ CẤP (BẦN)
hay lục bì ở phía trong.
Bảo vệ cho rễ hay thân già
Trang 101Nhu mô
Cuticle Biểu bì Tầng sinh bần Bần
Nhu mô Lục bì
Chu bì
Chu bì
bào ngấm chất bần (suberin)
Trang 1032 MÔ DẪN THỨ CẤP
hạt trần
Do tượng tầng libe gỗ hoạt động tạo ra
dẫn nhựa luyện đi nuôi cơ thể.
dẫn nhựa nguyên từ gỗ qua thân lên lá.
Trang 104Nhu mô ruột
Trang 105• Bó gỗ: mạch gỗ, sợi gỗ và nhu mô gỗ.
• Bó libe: mạch rây, sợi libe, nhu mô libe và tế bào kèm.
Ở câ y 2 l á m ầm , gi ữa b ó g ỗ là b ó libe c ó
Trang 106E BÓ MẠCH
phân hóa hướng tâm hay li tâm; có hay không
có tượng tầng, bó mạch được chia làm:
Trang 1071 BÓ MẠCH XEN KẼ
Bó gỗ và bó libe xếp xen kẽ nhau trên một vòng tròn
Gỗ phân hóa hướng tâm
Đặc trưng cho cấu
tạo của rễ cây
Trang 1082 BÓ MẠCH CHỒNG CHẤT KÍN
Bó gỗ và bó libe xếp chồng chất lên nhau, libe trên, gỗ dưới
Gỗ phân hóa li tâm
Đặc trưng cho cấu tạo
của thân cây 1 lá mầm
Trang 1093 BÓ MẠCH CHỒNG CHẤT HỞ
Bó gỗ và bó libe xếp chồng chất lên nhau, libe trên, gỗ dưới
Có tượng tầng libe gỗ
Gỗ phân hóa li tâm
Đặc trưng cho cấu tạo
của thân cây 2 lá mầm
Trang 1104 BÓ MẠCH CHỒNG CHẤT KÉP
Nhu môLibe ngoàiTượng tng tầngMạch gỗ
Libe trong
Trang 111CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trần Thị Thanh Hương
Chương 3-1
Trang 113A MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Cơ quan sinh dưỡng của thực vật gồm rễ, thân và lá.
ngọn của chồi ngọn và chồi bên, thích nghi với
mặt trời.
về hình dạng, cấu tạo, chức năng và đặc tính sinh trưởng.
Trang 114Hoa Chồi ngọn
Chồi của cành
Trang 115B RỄ CÂY
Là một bộ phận của cơ quan sinh dưỡng của cây, thường mọc dưới đất.
Chức năng của rễ:
• Hấp thụ nước và muối khoáng để nuôi cây
• Giữ chặt cây vào đất
• Một số rễ làm chức năng dự trữ
Trang 1161 HÌNH THÁI RỄ
Khi quan sát bên ngoài một rễ chính của cây, thấy có 5 miền:
Trang 117Mi ề n sinh trưởng
Miền phân hóa
Vỏ Trụ giữa
1 HÌNH THÁI RỄ
Trang 1181.1 Miền chóp rễ
Là bộ phận tận cùng,
có dạng một cái bao,
bên ngoài đầu rễ.
Trang 1191.2 Miền sinh trưởng (Mô phân sinh ngọn)
Cấu tạo bởi những tế bào
phân chia mãnh liệt, làm
cho rễ dài ra
Miền sinh trưởng Chóp rễ
Mô phân sinh
ngọn
Lông hút
Vỏ Trụ giữa
Tầng lông hút
Trang 1201.2 Miền sinh trưởng (Mô phân sinh ngọn)
Cấu tạo bởi những tế bào
phân chia mãnh liệt, làm
Mô phân sinh
ngọn
Lông hút
Vỏ Trụ giữa
Tầng lông hút
Trang 1211.2 Miền sinh trưởng (Mô phân sinh ngọn)
Hoạt động của 3 tầng (tầng sinh bì, tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ giữa) khác nhau ở cây 2 lá mầm và cây 1 lá mầm
Chóp rễ
Tầng lông hút
Vỏ Trụ giữa
Trang 1221.3 Miền phân hóa (Đoạn tăng trưởng)
Trang 1231.4 Miền hút (Miền hấp thụ, miền lông hút)
không đổi đối
với mỗi loài
Miền sinh trưởng
Trang 1241.5 Miền vận chuyển
Có cấu tạo thứ cấp
Mặt ngoài miền này đã tẩm chất bần (suberin)
Vận chuyển thức ăn lên thân và góp phần nâng đỡ cây cùng với thân
Trang 1272.2 Hệ rễ chùm
Kh ô ng c ó r ễ ch í nh, g ồ m
nhiều rễ con được sinh ra
từ mấu dưới của thân.
Trang 129Rễ bạnh
Trang 130Hình ảnh một số loại rễ biến dạng
Rễ giác mút
Rễ phao
Trang 1314 CẤU TẠO GIẢI PHẨU CỦA RỄ
xứng tỏa tròn hay đối xứng phóng xạ)
Trang 1324.1 Cấu tạo sơ cấp
Trang 133Sơ đồ cấu tạo rễ cây
2 lá mầm sơ cấp
TRỤ GIỮA
Lông hút Tầng lông hút Ngoại bì
Nhu mô vỏ Nội bì
Trụ bì
Bó gỗ
Bó libe Nhu mô ruột
VỎ
VỎ
4.1 Cấu tạo sơ cấp
4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)
Trang 134 Phần vỏ
bào mọc dài ra tạo thành lông hút
vách cellulose mỏng, chứa nhiều tinh bột
Trang 135Trụ bì
Khung caspary
Tế bào nội bì
Tế bào nội bì có khung caspary4.1 Cấu tạo sơ cấp
4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)
Trang 136 Bó libe: gồm mạch rây và nhu mô libe
• Tia ruột: nằm giữa bó libe và bó gỗ
• Nhu mô ruột: ít, có vai trò dự trữ
4.1 Cấu tạo sơ cấp
4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)
Trang 137Hình cắt ngang rễ cây đu đủ
Tầng lông hút
Tế bào nhu mô vỏ
Bó libe
Bó gỗ
Nhu mô ruột
4.1 Cấu tạo sơ cấp
4.1.1 Rễ cây 2 lá mầm sơ cấp (Cấp 1)