1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bài giảng khái niệm và phân loại tội phạm - ts. trần thị quang vinh

83 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm và phân loại tội phạm - Ts. Trần Thị Quang Vinh
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 523,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ THỂ CỦA TP Người thực hiện tpMẶT KHÁCH QUAN CỦA TP Biểu hiện bên ngoài của TP hành vi, hậu quả, quan hệ NQ, các TT xâm hại CHƯƠNG 4 CẤU THÀNH TỘI PHẠM I.. BÀI TẬPXét về mức độ ng

Trang 1

Chương 3

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM

TS TRẦN THỊ QUANG VINH

Trang 2

CHƯƠNG 3 KHÁI NIỆM VÀ

PHÂN LOẠI TỘI PHẠM

Trang 3

CHƯƠNG 3

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM

I KHÁI NIỆM TỘI PHẠM

1 Định nghĩa tội phạm

2 Các đặc điểm của tội phạm

Trang 4

I KHÁI NIỆM TỘI PHẠM

1 Định nghĩa tội phạm

 Định nghĩa khoa học: Tội phạm là hành vi

nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái PLHS và phải chịu hình phạt

 Định nghĩa pháp lý : Điều 8 BLHS

Trang 5

I KHÁI NIỆM TỘI PHẠM

1 Định nghĩa

2 Các đặc điểm

2 Các đặc điểm của tội phạm

a Tính nguy hiểm cho xã hội

b Tính trái PLHS

c Tính có lỗi

d Tính phải chịu HP

Trang 6

2 Các đặc điểm của tội phạm

a Tính nguy hiểm cho XH

 Tính nguy hiểm cho XH của tội phạm thể

hiện ở việc gây thiệt hại, đe dọa gây thiệt hại cho xã hội

 Tính nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu nội

dung của tội phạm – là thuộc tính cơ bản của tội phạm và mang tính khách quan

 Đánh giá tính nguy hiểm cho xã hội của tội

phạm phải dựa trên nhiều căn cứ phản ánh

những dấu hiệu khách quan, chủ quan của tội phạm

Trang 7

2 Các đặc điểm của tội phạm

a Tính nguy hiểm cho XH

 Mối quan hệ giữa tính trái PLHS và tính

nguy hiểm cho xã hội là quan hệ giữa hình thức với nội dung

Trang 8

2 Các đặc điểm của tội phạm

a Tính nguy hiểm cho XH

b Tính trái PLHS

c Tính có lỗi

c Tính có lỗi

 Lỗi là một trong những đặc điểm của tội phạm xuất

phát từ việc LHS VN không thừa nhận nguyên tắc

“quy tội khách quan”

 Việc gây thiệt hại cho xã hội nhưng không có lỗi thì

không phải là tội phạm

 Áp dụng hình phạt chỉ có ý nghĩa và công bằng khi

người phạm tội là người có lỗi trong việc thực hiện tội phạm

Trang 9

2 Các đặc điểm của tội phạm

a Tính nguy hiểm cho XH

b Tính trái PLHS

c Tính có lỗi

d Tính phải chịu hình phạt

d Tính phải chịu hình phạt

 Tính phải chịu HP thể hiện ở chỗ tội phạm

luôn bị đe dọa sẽ bị áp dụng hình phạt

 Hình phạt luôn gắn liền với tội phạm Chỉ có

tội phạm mới phải chịu hình phạt

Trang 10

II PHÂN LOẠI TỘI PHẠM

1 Căn cứ phân loại tội phạm

2 Nội dung phân loại

3 Ý nghĩa của phân loại tội phạm

1 Căn cứ phân loại theo Đ.8 BLHS: Dựa vào

tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội,

các tội phạm được phân thành 4 nhóm:

Trang 11

II PHÂN LOẠI TỘI PHẠM

1 Căn cứ phân loại tội phạm

2 Nội dung phân loại

3 Ý nghĩa của phân loại tội phạm

Trang 12

Những nhận định sau đây

đúng hay sai? Tại sao?

1 Căn cứ để phân loại tội phạm theo

Điều 8 BLHS là mức hình phạt do Tòa

án áp dụng đối với người phạm tội.

Trang 13

Bài tập

1 A bị Tòa án xét xử về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt

hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước theo khoản 2 Đ.144 BLHS

Trang 14

3 Ý nghĩa của việc phân loại tội phạm

 Là cơ sở để nhà làm luật thể chế chính sách phân hóa xử lý tội phạm trong BLHS

 Là cơ sở để xác định tội phạm

 Là cơ sở để xác định một số biện pháp

xử lý tội phạm

Trang 15

Bài tập ở nhà

I Lý thuyết

1 Tội phạm là gì?

2 Phân tích các đặc điểm của tội phạm

3 Trình bày vấn đề phân loại tội phạm và ý nghĩa của nó

II Trả lời trắc nghiệm khách quan

Từ câu 1 đến 8 trang 40 sách Hướng dẫn học tập LHS P Chung

III Trả lời trắc nghiệm tự luận

câu 1 mục II Trang 48 sách Hướng dẫn học tập

IV Giải bài tập

Bài tập số 1 trang 49

Trang 16

CHƯƠNG 4 CẤU THÀNH TỘI PHẠM

II KHÁI NIỆM CTTP

III PHÂN LOẠI CTTP

IV Ý NGHĨA CỦA CTTP

Trang 17

CHỦ THỂ CỦA TP Người thực hiện tp

MẶT KHÁCH QUAN CỦA TP

Biểu hiện bên ngoài của TP (hành

vi, hậu quả, quan hệ NQ, các TT

xâm hại

CHƯƠNG 4

CẤU THÀNH TỘI PHẠM

I CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM

II KHÁI NIỆM CTTP

III PHÂN LOẠI CTTP

Trang 18

II KHÁI NIỆM CTTP

1 Định nghĩa

2 Các đặc điểm của dấu hiệu CTTP

3 Mối quan hệ giữa CTTP và tội phạm

Trang 19

II KHÁI NIỆM CTTP

1 Định nghĩa

CTTP là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính chất đặc trưng cho loại tội phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự

CTTP là mô hình pháp lý của tội phạm CTTP là điều kiện cần và đủ để xác định tội phạm

Trang 20

II KHÁI NIỆM CTTP

2 Các đặc điểm của dấu hiệu CTTP

 Phải do luật định

 Có tính bắt buộc

 Có tính đặc trưng

Trang 21

II KHÁI NIỆM CTTP

3 Mối quan hệ giữa CTTP và tội phạm

là cơ sở xây dựng

TP CTTP

là căn cứ PL xác định

KL: Mối quan hệ giữa TP và CTTP là mối quan

hệ giữa hiện tượng và khái niệm

Trang 22

III PHÂN LOẠI CTTP

1 Phân loại CTTP dựa vào mức độ nguy hiểm

cho XH của hành vi được CTTP phản ánh

2 Phân loại CTTP dựa vào đặc điểm cấu trúc

của CTTP

Trang 23

III PHÂN LOẠI CTTP

1 Phân loại CTTP dựa vào mức độ nguy

hiểm cho XH của hành vi được CTTP phản ánh

Trang 24

III PHÂN LOẠI CTTP

2 Phân loại CTTP dựa vào đặc điểm cấu trúc

Trang 25

PHÂN LOẠI CTTP THEO ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC

Các QHXH bị TP xâm hại

Các QHXH bị TP xâm hại

Mặt

khách

quan

1 Hành vi nguy hiểm

2 Hậu quả nguy hiểm

3 QHNQ giữa h/v và HQ

Hành vi nguy hiểm

Một phần của hành

Người thựchiện TP

Trang 26

IV Ý NGHĨA CỦA CTTP

- CTTP là cơ sở pháp lý của việc định tội

- CTTT là cơ sở để xác định thời điểm hoàn thành

tội phạm

- CTTP là cơ sở pháp lý cho việc định khung hình

phạt

Trang 27

Nhận định sau đúng

hay sai? Tại sao?

1 Trong một tội danh luôn có cả ba loại cấu

thành tội phạm: cấu thành cơ bản, cấu thành tăng nặng và cấu thành giảm nhẹ.

2 Một tội phạm mà trên thực tế đã gây hậu

quả nguy hiểm cho xã hội là tội phạm có cấu thành vật chất

Trang 28

BÀI TẬP

Xét về mức độ nguy hiểm của hành vi phản ánh trong cấu thành TP, xác định cấu thành tội phạm của các trường hợp PT sau là loại nào?

• Trường hợp PT quy định tại K2 Đ.78 BLHS

• Trường hợp PT quy định tại K1 Đ.123 BLHS

• Trường hợp PT quy định tại K2 DD133

BLHS

Trang 29

BÀI TẬP

Xét về đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm xác định cấu thành tội phạm của các tội sau là loại nào?

1 Tội bắt, giam giữ người trái phép luật được

quy định tại Đ.123 BLHS

2 Tội thiếu trách nhiệm quy định tại Điều 144

BLHS

Trang 30

Bài tập ở nhà

I Lý thuyết

1 Tội phạm được cấu thành bởi mấy yếu tố Nêu tên các yếu

tố đó

2 CTTP là gì? Nêu các đặc điểm của các dấu hiệu của CTTP

3 Theo mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được

CTTP phản ánh, CTTP có mấy loại Nêu tên của chúng Trình bày ý nghĩa của cách phân loại này

4 Theo đặc điểm cấu trúc của CTTP thì CTTP có mấy loại

Nêu tên của chúng Trình bày ý nghĩa của cách phân loại này

II Trả lời trắc nghiệm khách quan

Từ câu 9 đến câu 15, trang 41-42, sách Hướng dẫn học tập

III Trả lời trắc nghiệm tự luận câu 2, 3 mục II trang 48 sách

HDHT

IV Giải bài tập: câu b, c bài số 1, bài số 2 trang 49 sách HDHT

Trang 31

CHƯƠNG 5 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG

CỦA TỘI PHẠM

1 Khái niệm khách thể của tội phạm

2 Các loại khách thể của tội phạm

II ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM

1 Khái niệm đối tượng tác động của tội phạm

2 Một số loại đối tượng tác động của tội phạm

3 Ý nghĩa của đối tượng tác động của tội phạm

Trang 32

1 Khái niệm khách thể của tội phạm

Đ inh nghĩa: Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội

được LHS bảo vệ và bị tội phạm xâm hại

NHÀ

QHXH

Trang 33

2 Các loại khách thể của tội phạm

Trang 34

II ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM

1 Khái niệm đối tượng tác động của tội phạm

2 Một số loại đối tượng tác động của tội phạm

3 Ý nghĩa của đối tượng tác động của tội phạm

Định nghĩa :

Đối tượng tác động của tội phạm là một bộ phận

của khách thể của tội phạm, bị hành vi phạm tội tác động đến để gây thiệt hại hoặc đe dọa gây

thiệt hại cho các quan hệ xã hội là khách thể bảo

vệ của luật hình sự

Trang 35

II ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM

1 Khái niệm đối tượng tác động của tội phạm

2 Một số loại đối tượng tác động của tội phạm

3 Ý nghĩa của đối tượng tác động của tội phạm

Trang 36

II ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM

1 Khái niệm đối tượng tác động của tội phạm

2 Một số loại đối tượng tác động của tội phạm

3 Ý nghĩa của đối tượng tác động của tội phạm

 Là dấu hiệu định tội của nhiều tội phạm cụ thể nên là căn cứ để xác định tội phạm và phân biệt tội này với tội khác

 Định lượng của đối tượng tác động của tội

phạm có ý nghĩa định tội, định KHP, quyết định HP

Trang 37

Bài tập 4.

A mời hai người bạn là B và C đi nhậu tại quán ông Y hết

2.300.000 đồng A chỉ có một triệu đồng và chủ quán đồng ý cho trả số tiền còn lại vào ngày hôm sau B thấy vậy sợ chủ quán

không tin tưởng nên tháo chiếc đồng hồ đeo tay trị giá 6 triệu đồng đưa cho chủ quán để làm tin A cảm thấy bị xúc phạm nên liền rút một trái lựu đạn (không có thuốc nổ bên trong) đặt mạnh lên bàn

và la lên “Đứa nào dám không tin?” Hành động của A làm cho

thực khách hoảng sợ và bỏ chạy Kết quả chủ quán bị thiệt hại hơn

10 triệu đồng do không thể thanh toán được với khách hàng đã bỏ chạy

Hãy xác định hành vi của A xâm phạm đến khách thể trực tiếp nào?

(Cho biết có hai quan hệ bị thiệt hại trong trường hợp này do hành

vi của A: thứ nhất là quyền sở hữu của ông Y về số tiền bị thất

thoát; thứ hai là trật tự công cộng)

Trang 38

Bài tập ở nhà

I Lý thuyết

1 Khách thể của tội phạm là gì? Yếu tố này có ý nghĩa như

thế nào?

2 Khách thể của tội phạm có mấy loại? Nêu tên của chúng

Trình bày về từng loại khách thể của tội phạm

3 Đối tượng tác động của tội phạm là gì? Các những loại đối

tượng tác động nào? Ý nghĩa của đối tượng tác đọng trong việc định tội, định KHP và QĐHP

II Trả lời trắc nghiệm khách quan

Từ câu số 16 đến 22 trang 44 sách HDHT

III Trả lời trắc nghiệm tự luận

Các câu số 4, 5,6,7 mục II, trang 48 sách HDHT

IV Giải bài tập: câu 1, 2 bài tập 12 (tr.53)

Trang 39

CHƯƠNG 6 MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

I KHÁI NIỆM

II HÀNH VI KHÁCH QUAN

 Định nghĩa

 Các đặc điểm

 Các hình thức thể hiện của hành vi khách quan

 Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan

III HẬU QUẢ NGUY HIỂM CHO XÃ HỘI

 Định nghĩa

 Các loại hậu quả

 Ý nghĩa

IV VẤN ĐỀ QUAN HỆ NHÂN QUẢ TRONG LHS

 Căn cứ xác định quan hệ nhân quả

 Các dạng quan hệ nhân quả

V NHỮNG BIỂU HIỆN KHÁC THUỘC MẶT KHÁCH QUAN

Trang 40

CHƯƠNG 6

MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

I KHÁI NIỆM

Định nghĩa:

Mặt khách quan của tội phạm là mặt bên ngoài của tội

phạm, bao gồm những biểu hiện của tội phạm diễn

ra và tồn tại bên ngoài thế giới khách quan.

Gồm:

1 Hành vi nguy hiểm cho xã hội

2 Hậu quả nguy hiểm cho xã hội

3 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

4 Thời gian, địa điểm, phương tiện, công cụ phạm tội, hoàn

cảnh phạm tội…

Trang 41

II HÀNH VI KHÁCH QUAN

- Định nghĩa

- Các đặc điểm của hành vi khách quan

- Các hình thức thể hiện của hành vi khách quan

- Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan

Định nghĩa:

Hành vi khách quan của tội phạm là những xử

sự của con người được thể hiện ra bên ngoài thế giới khách quan dưới những hình thức nhất

định, gây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt

hại cho các quan hệ xã hội được luật hình sự

bảo vệ.

Trang 42

II HÀNH VI KHÁCH QUAN

- Định nghĩa

- Các đặc điểm của hành vi khách quan

- Các hình thức thể hiện của hành vi khách quan

- Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan

Hành vi khách quan của tội phạm

 Phải có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội

 Là hoạt động có ý thức và ý chí

 Là hành vi trái PLHS

Trang 43

II HÀNH VI KHÁCH QUAN

- Định nghĩa

- Các đặc điểm của hành vi khách quan

- Các hình thức thể hiện của hành vi khách quan

- Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan

Hành vi khách quan thể hiện dưới 2 hình

thức

 Hành động phạm tội: làm một việc không

được phép làm (lời nói hoặc việc làm)

 Không hành động phạm tội: không làm

một việc mà PL yêu cầu phải làm mặc dù có

đủ điều kiện để làm

Trang 44

- Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan

Tội ghép là loại tội phạm mà hành vi khách

quan được hình thành từ nhiều hành vi khác nhau, xảy ra đồng thời, xâm phạm các khách thể khác

nhau

 Tội liên tục là tội phạm mà hành vi khách quan

có tính liên tục, bao gồm nhiều hành vi cùng loại xảy ra kế tiếp nhau về mặt thời gian, cùng xâm hại một quan hệ xã hội và cùng bị chi phối bởi một ý định phạm tội cụ thể, thống nhất

 Tội kéo dài là tội phạm mà hành vi khách quan

có khả năng diễn ra không gián đoạn trong một

khoảng thời gian dài

Trang 45

III HẬU QUẢ NGUY HIỂM CHO XÃ HỘI

- Định nghĩa

- Các loại hậu quả

- Ý nghĩa

Hậu quả của tội phạm là thiệt hại do

hành vi phạm tội gây ra cho quan hệ xã hội là khách thể bảo vệ của luật hình sự.

Trang 46

Các loại hậu quả của tội phạm

Trang 47

III HẬU QUẢ NGUY HIỂM CHO XÃ HỘI

Trang 48

IV VẤN ĐỀ QUAN HỆ NHÂN QUẢ TRONG LHS

- Căn cứ xác định quan hệ nhân quả

- Các dạng quan hệ nhân quả

Xác định QHNQ dựa vào các căn cứ sau:

Hành vi phạm tội phải xảy ra trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội về mặt thời gian

Giữa hành vi và hậu quả phải có mối quan hệ nội tại, tất yếu.

Trong quan hệ nội tại, hành vi chứa khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả

Trong quan hệ tất yếu, hậu quả là kết quả của hành vi

Trang 49

IV VẤN ĐỀ QUAN HỆ NHÂN QUẢ TRONG LHS

- Căn cứ xác định quan hệ nhân quả

- Các dạng quan hệ nhân quả

 Quan hệ nhân quả đơn trực tiếp

là nguyên nhân trực tiếp

1 HÀNH VI PT HẬU QUẢ CỦA TP

 Quan hệ nhân quả kép trực tiếp

HÀNH VI PT 1

HẬU QUẢ CỦA TP HÀNH VI PT 2

Trang 50

V NHỮNG BIỂU HIỆN BÊN NGOÀI KHÁC

 Phương tiện, công cụ phạm tội

 Phương pháp, thủ đoạn phạm tội

 Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh phạm tội

Trang 51

Bài tập 9.

• A là nhân viên bảo vệ kho C 6 cảng Tân Thuận Trong một ca

trực đêm, do một người vắng mặt nên A phải trực một mình Vào lúc 1 giờ 30 sáng ngày hôm sau, trong khi đang làm

nhiệm vụ thì bất ngờ A bị ba tên côn đồ xông tới dùng dao kề vào cổ A, buộc A phải giao chìa khóa kho hàng nếu không sẽ giết A ngay lập tức Trong tình trạng đó A buộc phải giao

chìa khóa cho chúng Bọn côn đồ trói A lại, nhét khăn vào

miệng A Kết quả là chúng đã chiếm đoạt một số hàng hóa trị giá 500 triệu đồng Đến ca trực ngày hôm sau vụ việc được phát hiện

• Hãy cho biết:

1 Xét về hình thức biểu hiện, hành vi của ba tên côn đồ thuộc

loại gì?

2 Đối tượng tác động của hành vi cướp TS là gì?

3 Hậu quả của hành vi do nhóm côn đồ thực hiện thuộc loại

nào? Mức độ thiệt hại là bao nhiêu

4 A có phải chịu TNHS về việc không hoàn thành nhiệm vụ

làm mất tài sản kg? Tại sao?

Trang 52

Bài tập 10.

• Chị Y vừa được công ty thương mại X tuyển vào làm

thủ quỹ Biết rõ việc này, ba tên A, B, C (đã thành

niên và đều là thành phần thất nghiệp, nghiện ngập)

đã chặn đường chị Y đòi Y phải giao nộp cho chúng

5 triệu đồng, nếu không chúng sẽ tố cáo hành vi tham

ô mà chị Y đã thực hiện trước đây ở một cơ quan nhà nước Lo sợ bị mất việc làm, chị Y đã tự ý lấy số tiền

5 triệu trong công quỹ của công ty X và giao cho bọn chúng Vụ việc bị phát hiện

3 Y có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi lấy

tiền của công ty giao cho A,B.C không? Tại sao?.

Trang 53

Bài tập ở nhà

I Lý thuyết

1 Mặt khách quan của tội phạm là gì?

2 Phân tích hành vi khách quan của tội phạm

3 Phân tích hậu quả của tội phạm

4 Phân tích mỗi quan hệ nhân quả trong LHS

II Trả lời trắc nghiệm khách quan

Trang 54

CHƯƠNG 7 CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM

PHẠM

Trang 55

CHƯƠNG 7 CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM

I KHÁI NIỆM

Định nghĩa

Chủ thể của tội phạm là người có năng lực TNHS, đạt độ tuổi luật định và đã thực hiện hành vi phạm tội cụ thể

 Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể

 Họ có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Pháp nhân không phải là chủ thể của TP theo LHS

VN, người đại diện hợp pháp của pháp nhân phải chịu TNHS về hành vi phạm tội vì lợi ích của

pháp nhân

Trang 56

Bài tập 5.

Ông A là giám đốc của công ty X (là doanh nghiệp nhà nước), đã chỉ đạo cho nhân viên lập 2 hệ

thống sổ sách kế toán nhằm mục đích trốn thuế Trong thời gian 1 năm, công ty X đã trốn thuế với tổng số tiền là 1,5 tỷ đồng, số tiền trên được dùng

để mở rộng quy mô sản xuất.

Hãy xác định :

a Công ty X có phải chịu TNHS theo luật hình

sự Việt Nam hay không? Tại sao?

b Ông A có phải chịu trách nhiệm hình sự về việc trốn thuế của công ty X theo Điều 161

BLHS? Tại sao?

Ngày đăng: 30/03/2014, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w