Tin: bao gồm cảm nhận, suy đoán, nhận thức, biểu hiện của con người tại một thời điểm nhất định về một hiện tượng, sự kiện, sự vật hay con người. Tin là đối tượng của Tin học. Bản tinFile: tập hợp tin có quan hệ, tương đối hoàn chỉnh và lưu trên đĩa. Tin học là ngành khoa học về xử lí thông tin tự động bằng các thiết bị tin học, trước hết là máy tính điện tử (Computer) Là các tác động lên tin bao gồm : Phép thu thập tin : lấy thông tin từ sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan và các thiết bị có khả năng thu nhận tin Phép mã tin : biểu diễn tin bằng chữ viết, chữ số, ngôn ngữ, tiếng nói, âm thanh, hình vẽ, trạng thái điện, ... Phép truyền tin : gởi tin từ máy này sang máy khác, từ điểm này sang điểm khác. Môi trường truyền tin gọi là kênh liên lạc Phép trữ tin : ghi tin lên các vật thể ký tin Phép xử lý tin : tác động lên các tin đã có để tạo ra các tin mới Phép xuất tin : đưa thông tin ra cho người dùng dưới các dạng mà con người có thể nhận biết được Trong các phép trên thì phép xử lý tin là phổ biến nhất, quan trọng nhất.
Trang 1Tin học căn bản
Biên tập bởi:
Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
Trang 2Tin học căn bản
Biên tập bởi:
Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
Các tác giả:
Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
Phiên bản trực tuyến:
http://voer.edu.vn/c/311a4cb5
Trang 3MỤC LỤC
1 Tổng quan
2 Thông tin và biểu diễn thông tin
3 Giải quyết bài toán bằng máy tính
4 Hệ điều hành Windows
4.1 Hệ điều hành Windows
4.2 Email
4.3 INTERNET EXPLORER
5 Bảo vệ dữ liệu
5.1 Bảo vệ dữ liệu
5.2 Virut tin học
Tham gia đóng góp
Trang 4Tổng quan
Tóm tắt
Tin: bao gồm cảm nhận, suy đoán, nhận thức, biểu hiện của con người tại một thời điểm nhất định về một hiện tượng, sự kiện, sự vật hay con người Tin là đối tượng của Tin học
Bản tin-File: tập hợp tin có quan hệ, tương đối hoàn chỉnh và lưu trên đĩa
Tin học là ngành khoa học về xử lí thông tin tự động bằng các thiết bị tin học, trước hết
là máy tính điện tử (Computer)
Là các tác động lên tin bao gồm :
Phép thu thập tin : lấy thông tin từ sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan và các thiết bị có khả năng thu nhận tin
Phép mã tin : biểu diễn tin bằng chữ viết, chữ số, ngôn ngữ, tiếng nói, âm thanh, hình
vẽ, trạng thái điện,
Phép truyền tin : gởi tin từ máy này sang máy khác, từ điểm này sang điểm khác Môi trường truyền tin gọi là kênh liên lạc
Phép trữ tin : ghi tin lên các vật thể ký tin
Phép xử lý tin : tác động lên các tin đã có để tạo ra các tin mới
Phép xuất tin : đưa thông tin ra cho người dùng dưới các dạng mà con người có thể nhận biết được
Trong các phép trên thì phép xử lý tin là phổ biến nhất, quan trọng nhất
Download slidetại đây
Trang 5Thông tin và biểu diễn thông tin
Tóm tắt
Việc biến đổi, khôi phục dữ liệu theo quy ước nào đó sao cho vẫn giữ được nội dung dữ liệu gọi là mã hóa và giải mã
Máy chỉ xử lý được thông tin đã mã hoá
Bảng mã 16 bít
Bộ mã ASCCII (American Standard Code for Information Interchange)
• Bảng mã 16 bít
• Bảng mã 8 bít
• Bảng mã 16 bít
Trang 6Download slidetại đây
Trang 7Giải quyết bài toán bằng máy tính
Tóm tắt
• Kỹ thuật xây dựng phần mềm chính là kỹ thuật lập trình Lập trình vừa là một
kỹ thuật vừa là một nghệ thuật
• Lập trình (Programming) thực chất là điều khiển - bằng một ngôn ngữ lập trình
cụ thể - cách xử lý thông tin trên máy theo yêu cầu của bài toán đặt ra
• Để lập trình, phải biết cách tổ chức dữ liệu (nguyên liệu để máy xử lý) và cách thức xử lí dữ liệu (thuật giải) để cho ra kết quả mong muốn
PROGRAMMING= ALGORITHMS + DATASTRUCTUE
PHẢI TỔ CHỨC DỮ LIỆU THEO CÁCH TỐT NHẤT :
Dữ liệu trong tin học phải được phân loại, xác định một cách rạch ròi theo những quy định chặt chẽ, chính xác để máy có thể phân biệt, nhận biết, lưu trữ và xử lý
PHẢI TÌM ĐƯỢC THUẬT TOÁN TỐT NHẤT, TỐI ƯU NHẤT
LẬP TRÌNH CẤU TRÚC
• Cấu trúc về mặt dữ liệu
• Từ những lệnh đơn giản đã có hoặc những lệnh đã có cấu trúc, có thể xây dựng những lệnh có cấu trúc phức tạp hơn
• Cấu trúc về mặt chương trình :
• Một chương trình lớn có thể chia thành nhiều modun chương trình con độc lập
• Mỗi chương trình con lại có thể phân chia thành các chương trình con khác
• PASCAL là một trong các ngôn ngữ tiêu biểu về có cấu trúc
Download slidetại đây
Trang 8Hệ điều hành Windows
Hệ điều hành Windows
Tóm tắt
File
• File là tập hợp các bytes thông tin, có quan hệ và lưu ở trên đĩa
• Mỗi file có kích thước chính là số byte dữ liệu nằm trong nó
• Mỗi file có một tên và kèm theo các thông tin về ngày tháng tạo lập hoặc cập nhật
File name
-Cách đặt tên file
Tên file =Phần tên.Phần kiểu
Ký tự tạo tên: ‘a’ ’z’, ‘A’ ’Z’, ‘0’ ’9’và một số ký hiệu khác: $, @
Tên file đặt ngắn, gợi nhớ và phù hợp
- Phần kiểu dùng để phân loại file
Ví dụ về các file :
COMMAND COM 54,619 02-13-94 6:21a
CONFIG SYS 404 03-29-95 6:29p
AUTOEXEC.BAT 994 05-07-95 2:17p
BKED EXE 124,602 05-16-95 7:49a
VIDU2 DOC 216,734 04-16-97 4:56p
CONGVAN1.TXT 17,353 02-12-96 2:50p
Tên FILE Kích thước (byte) năm tháng giờ
Download slidetại đây
Trang 9Tóm tắt
CÁC HỘP THƯ TRONG MÁY NGƯỜI DÙNG
• INBOX : chứa thư nhận về từ Mail Server
• OUTBOX : chứa thư soạn xong nhưng chưa gửi
• SENT ITEMS : chứa các thư đã gửi
• DELETE ITEMS : chứa các thư đã xóa
• DRAFTS : chứa các thư đang soạn dở dang
• Các hộp thư này là các Folder trong máy người dùng
• Có thể tạo thêm hoặc xoá các folder hộp thư
CÁCH TRUYỀN THƯ TRÊN INTERNET
Trang 10Download slidetại đây
Trang 11INTERNET EXPLORER
Tóm tắt
• TRANG WEB LÀ TRANG THÔNG TIN MÀN HÌNH ĐƯỢC TẢI VỀ TỪ MẠNG INTERNET
• WEB ĐƯỢC CÁC ICP CUNG CẤP BỞI CÁC BỘ TRANG WEB -CÒN GỌI
LÀ WEBSITE
• MỖI WEB SITE CÓ MỘT ĐỊA CHỈ DUY NHẤT TRÊN INTERNET
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA WEB
• SIÊU VĂN BẢN(Hyper Text)
• SIÊU LIÊN KẾT (Hyper Link)
HYPER TEXT
• Văn bản Text
• Hình ảnh tĩnh Picture
• Hình ảnh động Movie
• Hoạt hình Animation
• Âm thanh Audio
HYPER LINK
• Cùng trang
• Trang khác trong cùng Web Site
• Đến Web Site bất kỳ
TÊN MIỀN
tên máy của đơn vị.loại đơn vị.tên nước
tên máy của đơn vị : tự chọn và được chấp nhận
• loại đơn vị
• edu (educatipnal) - giáo dục
• com (commercial) -thương mại
• gov (government) - nhà nước
Trang 12• tên nước (có thể không)
vn, us, ca, au, in,
Ví dụ : hcmute.edu.vn
Download slidetại đây
Trang 13Bảo vệ dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu
Tóm tắt
• Phần mềm máy tính là linh hồn của máy, là tài nguyên quý giá Trong máy, các phần mềm hệ thống, phần mềm công cụ là tài sản đắt giá Đặc biệt, những chương trình và dữ liệu quan trọng mà người sử dụng máy tạo ra là tài sản quý nhất, rất cần được bảo vệ, vì nó là tài sản riêng của người dùng máy, không thể mua được
CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM MẤT DỮ LIỆU
Trang 14Bảo vệ ổ đĩa
• Đĩa cứng hiện nay chất lượng rất tốt, giá hạ, dung lượng rất lớn, đạt tới vài chục GB Hầu hết chương trình và dữ liệu đều lưu chứa trên đĩa cứng
• Tuổi thọ trung bình của ổ cứng vào khoảng 10.000 giờ sử dụng
• Do điều kiện và ý thức của người sử dụng, thời gian hoạt động của ổ cứng có thể tăng lên hay giảm đi, có thể trục trặc, hư hỏng bất thường
• Nếu máy tính bị hư ổ cứng thì không phải chỉ mất các tập tin do người sử dụng tạo ra mà là mất tất cả
• Đảm bảo điều kiện sử dụng tốt nhất : có ổn áp, bộ lưu điện
• Không tắt rồi bật máy tính tức thời
• Tránh định dạng đĩa cứng nhiều lần
• Chú ý tới tuổi thọ của đĩa cứng Nếu sử dụng liên tục khoảng 3 năm thì nên thay ổ đĩa mới
Download slidetại đây
Trang 15Virut tin học
Tóm tắt
Khái niệm:
Thuật ngữ Virus tin học dùng để chỉ các chương trình máy tính do con người tạo ra
Các chương trình này thường ngắn, tinh vi và có khả năng bám vào các file khác như một vật thể ký sinh
Chúng có khả năng tự nhân bản, tự sao chép chính nó lên những file khác để lây lan mà người sử dụng không hay biết
• Đối tượng tấn công của chúng là các đĩa cứng và đĩa mềm chứa dữ liệu, làm cho các file kiểu COM, EXE chạy sai hoặc không chạy; huỷ hoại các file khác trên đĩa
• Do cách thức hoạt động của chúng giống virus sinh học nên người ta đặt cho chúng cái tên "Virus"
• Dựa vào các phương tiện giao tiếp máy tính như đĩa, mạng, nhất là Internet chúng lan truyền và có mặt khắp nơi trên thế giới với số lượng đông không kể xiết Có thể nói rằng nơi nào có máy tính, nơi đó có virus tin học, tầm hoạt động của virus tin học là phổ biến vô cùng
• Mỗi Virus có một tên, như Klez, Frethem, Yaha-E, Code Red, SirCam, Nimda, HaNoi, VN19,…
Lý do tạo ra virut
• Khởi đầu là để vui đùa, nghịch ngợm, để chứng tỏ tài năng tin học, để được người khác chú ý hay để thể hiện một ý tưởng háo thắng, nổi loạn, bất mãn
• Kế đến, tạo ra Virus để bán chương trình trị Virus
• Dùng Virus để phá hoại đối thủ cạnh tranh, bảo vệ bản quyền phần mềm, chống lại các hành động sao chép trộm
• Ngày nay, với sự phát triển mau lẹ của Internet, chỉ cần 1 giờ có thể phát tán Virus trên toàn thế giới, Virus đã trở thành vũ khí kinh tế, xã hội quan trọng và
đã đến mức trở thành vũ khí chính trị
Download slidetại đây
Trang 16Tham gia đóng góp
Tài liệu: Tin học căn bản
Biên tập bởi: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://voer.edu.vn/c/311a4cb5
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: Tổng quan
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/fee6bb47
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: Thông tin và biểu diễn thông tin
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/f68fba09
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: Giải quyết bài toán bằng máy tính
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/9e6f62ba
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: Hệ điều hành Windows
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/8b6cea50
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: Email
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/7524acee
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: INTERNET EXPLORER
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/4d6b5c6b
Trang 17Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: Bảo vệ dữ liệu
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/2c8ddae0
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Module: Virut tin học
Các tác giả: Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
URL: http://www.voer.edu.vn/m/f0595447
Giấy phép: http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/
Trang 18Chương trình Thư viện Học liệu Mở Việt Nam
Chương trình Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (Vietnam Open Educational Resources – VOER) được hỗ trợ bởi Quỹ Việt Nam Mục tiêu của chương trình là xây dựng kho Tài nguyên giáo dục Mở miễn phí của người Việt và cho người Việt, có nội dung phong phú Các nội dung đểu tuân thủ Giấy phép Creative Commons Attribution (CC-by) 4.0
do đó các nội dung đều có thể được sử dụng, tái sử dụng và truy nhập miễn phí trước hết trong trong môi trường giảng dạy, học tập và nghiên cứu sau đó cho toàn xã hội
Với sự hỗ trợ của Quỹ Việt Nam, Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER) đã trở thành một cổng thông tin chính cho các sinh viên và giảng viên trong và ngoài Việt Nam Mỗi ngày có hàng chục nghìn lượt truy cập VOER (www.voer.edu.vn) để nghiên cứu, học tập và tải tài liệu giảng dạy về Với hàng chục nghìn module kiến thức từ hàng nghìn tác giả khác nhau đóng góp, Thư Viện Học liệu Mở Việt Nam là một kho tàng tài liệu khổng lồ, nội dung phong phú phục vụ cho tất cả các nhu cầu học tập, nghiên cứu của độc giả
Nguồn tài liệu mở phong phú có trên VOER có được là do sự chia sẻ tự nguyện của các tác giả trong và ngoài nước Quá trình chia sẻ tài liệu trên VOER trở lên dễ dàng như đếm 1, 2, 3 nhờ vào sức mạnh của nền tảng Hanoi Spring
Hanoi Spring là một nền tảng công nghệ tiên tiến được thiết kế cho phép công chúng dễ dàng chia sẻ tài liệu giảng dạy, học tập cũng như chủ động phát triển chương trình giảng dạy dựa trên khái niệm về học liệu mở (OCW) và tài nguyên giáo dục mở (OER) Khái niệm chia sẻ tri thức có tính cách mạng đã được khởi xướng và phát triển tiên phong bởi Đại học MIT và Đại học Rice Hoa Kỳ trong vòng một thập kỷ qua Kể từ đó, phong trào Tài nguyên Giáo dục Mở đã phát triển nhanh chóng, được UNESCO hỗ trợ và được chấp nhận như một chương trình chính thức ở nhiều nước trên thế giới