1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề hsg sử 9 số 3

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Hsg Sử 9 Số 3
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3,5 a, Những thành tựu chủ yếu của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kì” - Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản bước vào giai đoạn phát triển thần kì, tốc độ tă

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

Môn thi: LỊCH SỬ - Lớp 9 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

-I - LỊCH SỬ THẾ G -IỚ -I (7,0 Đ -IỂM)

Câu 1 (3,5 điểm):

Nêu những thành tựu chủ yếu của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kì”? Những nhân tố nào đã tạo nên sự thần kì đó?

Câu 2 (3,5 điểm)

Những năm 1945, 1959, 1960, 1993 diễn ra sự kiện quan trọng nào ở các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ-Latinh? Tác động của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai đến quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

II - LỊCH SỬ VIỆT NAM (13,0 ĐIỂM)

Câu 3 (5,0 điểm):

Phân tích vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam ở các thời điểm lịch sử năm 1920, 1930 và 1945?

Câu 4 (4,5 điểm)

Sách lược của Đảng và Chính phủ đối với Pháp và Tưởng trong hai thời kì trước và sau 6/3/1946 có gì khác nhau? Tại sao lại có sự khác nhau như vậy?

Câu 5 (3,5 điểm)

Xác định và nêu ý nghĩa hai sự kiện đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

trong giai đoạn phát triển “thần kì”? Những nhân tố nào đã

tạo nên sự thần kì đó?

3,5

a, Những thành tựu chủ yếu của nền kinh tế Nhật Bản trong

giai đoạn phát triển “thần kì”

- Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản bước vào giai

đoạn phát triển thần kì, tốc độ tăng trưởng cao liên tục

0,25

+ Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng

trưởng bình quân hàng năm là 15%, từ năm 1961-1970 tốc độ

tăng là 13,5%

0,5

+ Về nông nghiệp, những năm 1967-1969, đã cung cấp được

hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa và

nghề đánh cá đứng thứ hai thế giới sau Pê-ru

0,5

+ Tới năm 1968, vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản thứ hai

sau Mĩ.Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản là một trong ba

trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới

0,5

b, Những nhân tố…

- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật – sẵn

sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới, nhưng vẫn giữ

được bản sắc dân tộc

0,25

- Các công ti của Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt

nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao

0,25

- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến

lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để

đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng…

0,25

- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý thức vươn lên,

cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm…

0,25

- Chi phí quốc phòng ít nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư

phát triển kinh tế

0,25

- Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ của

Mĩ, các cuộc cải cách dân chủ, chiến tranh Triều Tiên, Việt

Nam

0,25

trọng nào ở các nước châu Á, châu Phi và khu vực

Mĩ-Latinh? Tác động của phong trào giải phóng dân tộc sau

chiến tranh thế giới thứ hai đến quan hệ quốc tế nửa sau thế

kỉ XX?

3,5

a, Những sự kiện quan trọng

- Năm 1945, tận dụng thời cơ phát xít Nhật đầu hàng quân đồng 0,5

Trang 3

minh, nhiều nước đã đứng lên giành độc lập (In-đô-nê-xi-a, Việt

Nam, Lào)…

- Năm 1959, cách mạng Cuba thắng lợi, lật đổ chế độ độc tài

thân Mĩ…

0,5

- Năm 1960, 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập, lịch sử ghi

nhận là “năm châu Phi”, đánh dấu bước ngoặt của phong trào

giải phóng dân tộc châu Phi

0,5

- Năm 1993, xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai ở

Cộng hòa Nam Phi, đánh dấu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa

thực dân sụp đổ hoàn toàn

0,5

b, Tác động của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến

tranh thế giới thứ hai đến quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX

- Thắng lợi phong trào giải phóng dân tộc xóa bỏ ách thống trị

của chủ nghĩa thực dân, làm cho hệ thống thuộc địa của chủ

nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộc sụp đổ hoàn toàn

0,5

- Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập làm thay đổi bản đồ

chính trị thế giới

0,25

- Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò

quan trọng trong đời sống chính trị thế giới

0,25

- Góp phần vào quá trình làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới

hai cực Ianta

0,5

đối với cách mạng Việt Nam ở các thời điểm lịch sử năm

1920, 1930 và 1945?

5,0

- Năm 1920

+ Sau gần thập kỉ tìm đường cứu nước, tháng 7/1920, Nguyễn

Ái Quốc đọc được bản Luận cương về vấn đề dân tộc thuộc địa

của Lê-nin

0,5

+ Tháng 12/1920, tại Đại hội Tua, Người tham gia sáng lập

Đảng cộng sản Pháp…

0,5

+ Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động của Nguyễn

Ái Quốc từ lập trường yêu nước sang lập trường cộng sản

0,5

+ Người đã tìm ra con đường cứu nước… mở đường chấm dứt

cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc

0,5

+ Như vậy, với việc thành lậpĐảng và đề ra Cương lĩnh, Nguyễn

Ái Quốc đã có vai trò chấm dứt hoàn toàn cuộc khủng hoảng

giai cấp và đường lối lãnh đạo của cách mạng Viêt Nam

0,5

- Năm 1930

+ Do yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt Nam… Nguyễn Ái

Quốc về Hương Cảng (Trung Quốc) triệu tập hội nghị hợp nhất

các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản duy nhất

0,5

+ Tại hội nghị , Người đã thông qua chính cương vắn tắt, sách

lược vắn tắt… gọi chung là Cương lĩnh chính trị đầu tiên…

0,5

Trang 4

- Năm 1945

+ Nghe tin Nhật đầu hàng Đồng minh (15/8), chớp thời cơ cách

mạng, chủ tịch Hồ Chí Minh đã triệu tập Hội nghị toàn quốc

của Đảng (14-15/8) và Đại hội quốc dân Tân Trào (16/8) quyết

định phát động tổng khởi nghĩa…

0,5

+ Người trực tiếp cùng Trung ương Đảng, mặt trận Việt Minh

lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công

0,5

+ Người soạn thảo và công bố bản Tuyên ngôn độc lập, khai

sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9)…

0,5

trong hai thời kì trước và sau 6/3/1946 có gì khác nhau? Tại

sao lại có sự khác nhau như vậy?

4,5

*Sự khác nhau:

- Đứng trước tình thế một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù,

Đảng và chính phủ ta đã sử dụng sách lược mềm dẻo

0,25

- Trước 6/3/1946, hòa với Tưởng ở miền Bắc tập trung lực

lượng đánh Pháp ở Nam Bộ

0,5

* Giải thích:

- Trước ngày 6/3/1946

+ Đảng đưa ra chủ trương: tránh phải đối phó với nhiều kẻ thù

cùng lúc, trong khi lượng của ta còn non yếu

0,5

+ Quân Tưởng lấy danh nghĩa Đồng minh vào giải giáp quân đội

Nhật nên chúng không dám ra mặt chống phá ta

0,5

+ Ở miền Nam, thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam

Bộ… là kẻ thù nguy hiểm nhất lúc này

0,5

- Sau 6/3/1946

+ Đầu năm 1946, sau khi cơ bản hoàn thành việc chiếm đóng

các đô thị ở Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ, thực dân Pháp

chuẩn bị đưa quân ra Bắc để thôn tính cả nước ta

0,5

+ Ngày 28 - 2 - 1946, Pháp đã kí với Tưởng Hiệp ước

Hoa-Pháp đặt Đảng và Chính phủ trước 2 lựa chọn…

0,25

+ Một là cầm vũ khí đánh Pháp…thì quân Tưởng sẽ có lí do ở

lại, khi đó ta phải đối phó với cả hai kẻ thù hùng mạnh

0,5

+ Hai là chủ động đàm phán với Pháp thì có thể mượn tay Pháp

đuổi nhanh 20 vạn quân Tưởng về nước khi đó ta sẽ tập trung

toàn lực vào kẻ thù duy nhất Vì vậy ta đã chọn giải pháp “hòa

để tiến”

0,5

triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng

chiến chống Mĩ (1954-1975)?

3,5

a, Xác định

Trang 5

b,Ý nghĩa

- Phong trào Đồng khởi là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy

vọt của cách mạng miền Nam

+ Thắng lợi đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam,

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công,

từ khởi nghĩa từng phần tiến lên làm chiến tranh cách mạng

0,5

+ Từ trong và sau Đồng khởi, lực lượng cách mạng ở miền

Nam trưởng thành nhanh chóng Mặt trận dân tộc giải phóng

miền Nam ra đời, tập hợp rộng rãi nhân dân miền Nam vào

cuộc đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn

0,5

+ Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới

của Mĩ ở miền Nam và mở ra thời kì khủng hoảng của chính

quyền Sài Gòn

0,5

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân(1968)

+ Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố

“phi Mĩ hóa chiến tranh”…

0,5

+ Mĩ chịu ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt

chiến tranh…

0,25

Ngày đăng: 02/10/2023, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w