Kiến thức Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học Trí tuệ dân gian: - Ôn tập về đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại của tục ngữ: nhận biết được một số yếu tố về nội dung đề tài, chủ
Trang 1A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học Trí tuệ dân gian:
- Ôn tập về đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại của tục ngữ: nhận biết được một số yếu
tố về nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ) và hình thức của tục ngữ: số lượng câu,chữ; vần, nhịp, hình ảnh…
- Ôn tập về đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tuc ngữ và tác dụng của biện pháp tu từnói quá, nói giảm- nói tránh; biết vận dụng các biện pháp này vào đọc hiểu, viết, nói nghe
có hiệu quả
- Ôn tập về phần viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
3 Phẩm chất:
- Yêu thương bạn bè, người thân
- Biết ứng xử đúng mực, nhân văn
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc
B PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1.Học liệu:
- Tham khảo SGV, SGK, SBT Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo, tập 2
2 Thiết bị và phương tiện:
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học
C.PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, động não, dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm
thoại gợi mở, dạy học hợp tác
- Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy, phòng tranh, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn,
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập
2 Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ
3 Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Báo cáo sản phẩm học tập mà GV đã giao sau khi học xong bài 7 buổi sáng:
Trang 2Bài tập: Sưu tầm các câu tục ngữ về nhiều chủ đề khác nhau và ghi vào cuốn “Sổ tay
người yêu ca dao, tục ngữ”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các HS báo cáo sản phẩm học tập Có thể cắt và ghi vào giấy A0, treo xung quanh lớp
GV khích lệ, động viên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập:
Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhóm bạn sau khi nhóm bạn báo cáo
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, khen và biểu dương các nhóm có sản phẩm tốt
- GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 7:
Đọc kết nối chủ điểm: Văn bản 3: Tục ngữ và sáng tác văn chương
Đọc mở rộng theo thể loại: Văn bản 4: Những kinh ngiệm dân gian
về con người, xã hội
Thực hành Tiếng Việt: Đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục
ngữ; Biện pháp tu từ nói quá, nói giảm- nói tránh.
Viết Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học Bài 7
2 Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để
ôn tập
3 Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm
4 Tổ chức thực hiện hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàmthoại gợi mở; hoạt động nhóm,
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời
- GV khích lệ, động viên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, chốt kiến thức
A KIẾN THỨC CHUNG VỀ TỤC NGỮ
Trang 3Câu hỏi:
- Hãy liệt kê lại các văn bản đọc hiểu trong bài học 7.
- So sánh các đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ
- Một số đặc điểm riêng của tục ngữ.
- Em hãy nêu những lưu ý khi đọc hiểu một văn bản tục ngữ
I Một số kiến thức chung về thể loại tục ngữ
1 Khái niệm và đặc điểm của tục ngữ.
ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN TỤC NGỮ
1)Khái niệm Tục ngữ là một trong những thể loại sáng tác dân gian Đó
là những câu được sử dụng trong lời nói hàng ngày
2)Đặc điểm - Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của
nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và
+ Hầu hết đều có vần và thường là vần lưng:
++ Vần lưng gieo ở 2 tiếng liền nhau (“vần sát”)
gieo ở 2 tiếng cách nhau (“vần cách”)
+ Thường có từ 2 vế trở lên Các vế đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
+ Thường đa nghĩa nhờ sử dụng biện pháp tu từ, nhất là tục ngữ về con người và xã hội
2 So sánh đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ:
SO SÁNH THÀNH NGỮ VÀ TỤC NGỮ
Điểm giống
nhau
+ Đều là thể loại của văn học dân gian
+ Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều sử dụng hìnhảnh để diễn đạt
Điểm khác
nhau
-Đặc điểm: Là một tập hợp từ cốđịnh Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm
- Chức năng:
-Đặc điểm: Câu tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý (một nhận xét, một kinh nghiệm)
-Chức năng: Nhằm tăng độ tin cậy, sứcthuyết phục về một nhận thức hay mộtkinh nghiệm
Trang 4+ Khi được sử dụng trong giao tiếp, thành ngữ làm cho lời nói, câu văn trở nên giàu hình ảnh vàcảm xúc.
+ Thành ngữ có thể làm một bộ phận của câu hay thành phần phụ trong các cụm từ
II Cách đọc- hiểu văn bản tục ngữ:
- Xác định số dòng, số chữ, vần, cấu trúc các vế trong câu tục ngữ
- Xác định nghĩa của những từ ngữ khó hiểu
- Chú ý những từ ngữ, hình ảnh độc đáo
- Tìm và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản
- Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của văn bản với bản thân, đời sống
B KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN
* Hoàn thành phiếu học tập: Chia lớp thành 04 nhóm
Tên văn bản Đặc sắc nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Những kinh nghiệm dân gian về thời
*GV hướng dẫn HS chốt các đơn vị kiến thức cơ bản của các văn bản đọc hiểu:
1 Thể loại: Tục ngữ
2 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
3 Đề tài: Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
4 Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
*Nghệ thuật:
- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp
- Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
- Các vế thường đối với nhau cả về hình thức lẫn nội dung
* Nội dung – Ý nghĩa
Các câu tục ngữ trong bài học thể hiện kinh nghiệm của nhân dân trong việc quan sátthời tiết
II LUYỆN ĐỀ
ÔN TẬP VĂN BẢN 1:
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
Trang 5DẠNG 1: ĐỌC HIỂU
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK
ĐỀ SỐ 1: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
(2) Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Những câu trên có sử dụng cùng một phép tu từ, em hãy cho biết đó là phép tu từ
nào? Tại sao trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy?
Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Câu 5 Dựa vào kiến thức của bản thân, em hãy thử lí giải hai câu tục ngữ trên theo cơ sở
- Các câu trên cùng sử dụng biện pháp tu từ: điệp ngữ (điệp cấu trúc)
- Trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy bởi tục ngữ là những sáng tácdân gian nhằm thể hiện kinh nghiệm đời sống nên sử dụng phép tu từ này sẽ có tác dụnghiệu quả trong nhấn mạnh, tạo ấn tượng, liên tưởng, cảm xúc, tạo nhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớnên nhân dân (ngay cả người lao động) cũng có thể thuận lợi nhớ và áp dụng
Câu 4:
- Ý nghĩa câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Dựa trên cơ sở quan sát và trải nghiệm thực tế, câu tục ngữ đưa đến một kinh nghiệm vềthời gian: mùa hè ngày dài đêm ngắn hơn, mùa đông ngày ngắn đêm dài hơn giúp con người
có ý thức chủ động để sử dụng thời gian hợp lí cho công việc, sức khỏe vào những thờiđiểm khác nhau trong năm
Câu 5: Thử lí giải theo cơ sở khoa học:
- Câu tục ngữ “ Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa”: Nếu lý giải trên phương diện khoahọc, khi trời oi nóng, hơi nước ít, mật độ nước đóng băng trên khí quyển ít thì khi ánh sángmặt trăng đi qua sẽ bị khúc xạ, tạo thành vòng sáng trắng quanh mặt trăng
Trang 6Ngược lại, khi tầng cao khí quyển nhiều mây, nhiều nước đóng băng, ánh sáng mặt trăng điqua bị khúc xạ nhiều lần nên tạo ra vùng sáng nhiều màu bao quanh và không tách ra khỏimặt trăng Đây chính là hiện tượng “trăng tán” được nhắc đến trong câu tục ngữ, cũng làdấu hiệu dự báo trời dễ, sắp có mưa.
- Câu tục ngữ: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
+ Dựa trên kiến thức về khoa học, trái đất luôn chuyển động quanh Mặt trời Còn trục tráiđất luôn nghiêng về một phía không đổi nên lần lượt từng nửa cầu ngả về phía mặt trời cònnửa kia thì chếch xa Và hiện tượng tháng năm có “ngày dài đêm ngắn” hay tháng mười có
“ngày ngắn đêm dài” cũng được lý giải dựa trên quy luật đó Nước ta nằm ở bán cầu Bắc,vào tháng năm âm lịch sẽ nhận được nhiều ánh sáng của mặt trời Đây cũng là thời điểm củamùa hè Vào mùa này thì ngày sẽ dài hơn, còn đêm sẽ ngắn hơn Đến tháng mười âm lịch,nửa cầu Bắc bị chếch xa phía mặt trời nên nhận được ít ánh sáng Đây lại là thời điểm củamùa đông, nên có “ngày ngắn đêm dài”
Câu 6: HS tìm một câu cùng nói về chủ đề thời tiết:
+ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
+ Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão cát
+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
ĐỀ SỐ 2: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Rét tháng ba, bà già chết cóng.
(2) Đường đi kiến đắp thành bờ
Chẳng mưa thì gió còn ngờ vực chi.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Về hình thức, câu tục ngữ (2) có sự khác biệt gì so với câu còn lại
Câu 4: Nội dung câu tục ngữ (1) là gì? Em hiểu thế nào về cụm từ “rét tháng ba” trong câu
tục ngữ (1) Cụm từ này khiến cho e nhớ đến truyện dân gian nào?
Câu 5: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ (2).
Câu 6: Theo em, các câu tục ngữ trên đây có thể giúp ích gì cho con người trong đời sống?
Gợi ý làm bài
Câu 1 Thể loại: Tục ngữ
PTBĐ: Nghị luận
Câu 2 Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề thời tiết.
Câu 3 Câu tục ngữ số (2) có hình thức là một câu lục bát.
Câu 4 - Nội dung câu tục ngữ (1): Theo kinh nghiệm dân gian tháng ba có khi thời tiết vẫn
rất lạnh
Trang 7-Cụm từ “rét tháng ba” ý chỉ rét nàng Bân: đợt rét cuối cùng của mùa đông, xảy ra vào đầu
tháng Ba âm lịch ở miền Bắc Việt Nam Đây là một đợt rét đậm, kéo dài vài ngày và thườngkèm theo mưa phùn hoặc mưa nhỏ
- Cụm từ này gợi nhớ đến truyện cổ tích Nàng Bân
Câu 5 Ý nghĩa câu tục ngữ (2): Câu tục ngữ đưa đến kinh nghiệm: Kiến là loại côn trùng
sợ nước sống ở dưới đất, trên các cành cây, trong các khe đá, cửa tường nên độ ẩm không khí thay đổi ắt trời sẽ mưa, kiến phải di cư để lánh nạn Vì vậy, khi đi trên đường mà thấy kiến di chuyển tha mồi di chuyển từ thấp lên cao là dự đoán trời sẽ có mưa
Câu 6 Các câu tục ngữ giúp chúng ta biết quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên, giúp
chúng ta dự báo thời tiết để sắp xếp công việc cho phù hợp
Đề số 3: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời câu hỏi:
(1)Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
(2)Đầu măng ngã gục vào hè
Nương nhờ vào mẹ kẻo e bão về.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của những câu trên.
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Tìm các cặp vần, xác định loại vần và tác dụng của vần trong các câu tục ngữ trên Câu 4: Nêu nội dung của câu tục ngữ (1).
Câu 5: Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu tục ngữ (2)
Câu 6: Theo em, kinh nghiệm dự báo thời tiết trên còn có giá trị đối với cuộc sống hiện tại
không? Vì sao?
Gợi ý làm bài
Câu 1: Thể loại: Tục ngữ
Phương thức biểu đạt: Nghị luận
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề thời tiết.
Câu 3: Cặp vần: ráo – sáo -> vần sát.
hè – e -> vần cách
Tác dụng: Vần tạo sự hài hòa về âm thanh cho các câu tục ngữ
Câu 4: Nội dung câu tục ngữ (1): Nêu kinh nghiệm dự đoán thời tiết: Khi trời đang mưa
mà thấy quạ tắm thì trời sắp tạnh, khi trời đang nắng mà thấy sáo tắm thì trời sẽ trở mưa
Câu 5: Biện pháp tu từ nhân hóa: đầu măng – ngã gục vào hè
=>Tác dụng: Làm cho câu tục ngữ giàu tính hình ảnh, sinh động
Nhấn mạnh nội dung câu tục ngữ: vào mùa hè, mà thấy đầu măng nương dựa vào cây tre để tránh sự ngã gẫy thì báo hiệu sẽ có bão về
Câu 6: Theo em, dù ngày nay công nghệ thông tin phát triển, việc dự báo chính xác dựa
trên khoa học cũng rõ ràng, chính xác hơn tuy nhiên những kinh nghiệm về thời tiết của chaông vẫn còn rất giá trị vì những kinh nghiệm đó có thể dự báo hiện tượng thời tiết tức thời, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng sa chưa có điều kiện cập nhật tin tức trên các phương tiện truyền thông, nhiều kinh nghiệm tích lũy lấu đời mà khoa học chưa giải thích hết được
Đề số 4: Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
Trang 8(1) Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
(2) Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.
(3) Gió heo may, chẳng mưa dầm thì bão giật
(4) Tháng bảy kiến đàn đại hàn hồng thuỷ
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
C Con người, xã hội
D Các mùa trong năm
Câu 3: Ý nào nói đúng nhất về nội dung câu (1):
A Chớp mà “đông” (nhiều) thì trời sẽ mưa
B Chớp phía đông nháy sáng liên tục thì trời sẽ mưa
C Chớp nhiều vào lúc gà gáy thì trời sẽ mưa
D Chớp nháy liên tục ở phía đông vào lúc gà gáy thì biết trời sắp mưa
Câu 4 Nhận xét về loại vần trong các câu (1), (2), (4):
Trang 9Câu 8: Giải thích nghĩa của các từ ngữ “đại hàn”, “hồng thủy” Nêu nội dung câu (4).
Câu 9: Em hiểu thế nào về câu (3)?
Câu 10: Em có nhận xét gì về tính chính xác của những kinh nghiệm trong những câu nói
trên? (Trả lời trong khoảng 4 – 5 dòng)
Gợi ý làm bài:
Câu 8:
- Trong từ điển Hán Việt, từ “đại hàn”: cực lạnh, “hồng thủy”: nạn lụt, trận lụt
- Nội dung câu tục ngữ (4): Vào tháng bảy (âm lịch) kiến tụ tập ở chỗ thấp là sắp có bão, kiến
lũ, rét, (Lấy dẫn chứng minh họa)
+ Nhận xét: Tuy không dựa trên cơ sở khoa học nhưng những kinh nghiệm đó tương đối chính xác
+ Ý nghĩa của những câu tục ngữ đó đối với đời sống
- Kết đoạn: Tổng kết vấn đề
III KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN BẢN
1 Thể loại: Tục ngữ
2 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
3 Đề tài: Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
4 Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
Trang 10- Các vế thường đối với nhau cả về hình thức lẫn nội dung
* Nội dung – Ý nghĩa
Các câu tục ngữ trong bài học thể hiện kinh nghiệm của nhân dân trong lao động sảnxuất
LUYỆN ĐỀ
DẠNG 1: ĐỌC HIỂU
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK
ĐỀ SỐ 1: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
(2) Mưa tháng Tư hư đất, mưa tháng Ba hoa đất.
(3) Lúa chiêm nép ở đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Giải thích các từ ngữ “hư đất”, “hoa đất” trong câu tục ngữ (2) Từ đó giải thích nội
dung câu tục ngữ (2)
Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (3) là gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện
pháp tu từ đó
Câu 5 Nêu cách hiểu của em về nội dung câu tục ngữ (1)
Câu 6: Các câu tục ngữ trên có ý nghĩa gì đối với đời sống lao động sản xuất
- Hư đất: đất bị trôi màu, cây cối không phát triển tốt được.
-Hoa đất: đất màu mỡ, tơi xốp, cây cối phát triển tốt
=>Câu tục ngữ ý nói theo quan niệm dân gian mưa tháng Ba tốt cho mùa màng, còn mưatháng Tư thì ngược lại, làm trôi màu của đất, không tốt cho sự phát triển cây cối
Câu 4:
- Biện pháp tu từ: nhân hóa: lúa chiêm – nép, phất cờ mà lên
- Tác dụng: Làm cho câu tục ngữ giàu hình ảnh, sinh động, tăng sức biểu cảm; nhấn mạnhtrạng thái của lúa chiêm trước khi có sấm và sau khi có sấm
Câu 5: Nội dung câu tục ngữ (1): Câu tục ngữ nêu lên một kinh nghiệm trồng trọt, khoai
trồng ruộng lạ mới tốt, nhưng mạ phải gieo ở ruộng quen mới tốt
Trang 11Câu 6: Giúp người dân hiểu thêm về các yếu tố trong lao động sản xuất như chăm sóc, bón
phân, nguồn nước, sự tác động của các hiện tượng tự nhiên,
ĐỀ ĐỌC HIỂU NGOÀI SGK
Đề số 2: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
(2) Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu bừa kĩ phân tro cho nhiều.
(3) Lập thu mới cấy lúa mùa,
Khác nào hương khói lên chùa cầu con.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1: Điểm chung về chủ đề của những câu tục ngữ trên là gì?
Câu 2: Tìm các cặp vần và nhận xét về tác dụng của chúng trong các câu tục ngữ trên.
Câu 3: Giải thích nội dung câu tục ngữ (1)
Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (3) là gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện
pháp tu từ đó
Câu 5 Về hình thức, hai câu tục ngữ (2) và (3) có gì khác biệt so với câu (1)
Câu 6: Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề.
Gợi ý làm bài
Câu 1: Chủ đề: Lao động sản xuất
Câu 2: Các cặp vần: phân – cần; to – tro; mùa – chùa
=>Tác dụng: Vần tạo sự hài hòa về âm thanh cho các câu tục ngữ
Câu 3: Nội dung câu tục ngữ (1): Câu tục ngữ nêu lên tầm quan trọng của các yếu tố trong
lĩnh vực nông nghiệp Đầu tiên cần chú ý đến lượng nước vào – ra trong từng thời kỳ lúa khác nhau Thứ 2 cần chú ý đến phân bón, thứ ba là thường xuyên chăm sóc, thăm đồng để theo dõi sự phát triển của cây lúa Cuối cùng cần chọn giống cây lúa chất lượng, ít sâu bệnh
Câu 4: Biện pháp tu từ sử dụng trong câu (3) là so sánh, ẩn dụ: lập thu mới cấy lúa mùa –
lên chùa tìm con
Tác dụng:
+ Làm cho câu tục ngữ giàu hình ảnh, sinh động, tăng sức biểu cảm;
+ Làm sáng tỏ nội dung câu tục ngữ: Lúa mùa mà cấy sau lập thu là muộn so với thời
vụ nên sẽ bị mất mùa, thất bát
Câu 5: Hai câu tục ngữ (2), (3) có hình thức là các cặp câu lục bát.
Câu 6: Sưu tầm một số câu tục ngữ cùng chủ đề lao động sản xuất:
+ Một lượt cỏ thêm giỏ thóc
+ Gió heo may mía bay lên ngọn
+ Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen
+ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
+ Một tiền gà, ba tiền thóc
Trang 12+ Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một lứa.
+ Làm ruộng ăn cơm nằm, chăm tằm ăn cơm đứng
Đề số 3: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời câu hỏi:
(1) Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
(2) Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn.
(3) Mạ chiêm ba tháng không già
Mạ mùa tháng rưỡi ắt là không non.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của những câu trên.
Câu 2: Điểm chung về chủ đề của những câu tục ngữ trên là gì?
Câu 3: Tìm các cặp vần và nhận xét về tác dụng của chúng trong các câu tục ngữ trên.
Câu 4: Giải thích nội dung câu tục ngữ (1) Câu tục ngữ muốn khuyên chúng ta điều gì? Câu 5: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (2) là gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện
Câu 2: Chủ đề: Lao động sản xuất
Câu 3: Cặp vần: dưa – mưa; đông – lông; già – là.
=>Tác dụng: Vần tạo sự hài hòa về âm thanh cho các câu tục ngữ
Câu 4: Nội dung câu tục ngữ (1): Câu tục ngữ đã truyền đạt kinh nghiệm về thời tiết liên
quan đến cây trồng đặc thù Khi thời tiết nắng nóng thì sẽ thích hợp để trồng dưa, còn khi thời tiết mưa nhiều đất ẩm thì sẽ thích hợp để trồng lúa nước
=>Kinh nghiệm giúp cho nhân dân ta chủ động lựa theo thời tiết mà trồng loại cây cho phù hợp và có nắng suất cao
Câu 5: Biện pháp tu từ: nói quá “cái lông chẳng còn”
=>Tác dụng: + Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Câu tục ngữ là một lời đúc kết kinh nghiệm từ thực tế, nếu làm chuồng gà theo hướng đông, là hướng đón đón gió, đặc biệt là loại gió Tín Phong rất mạnh nên sẽ mang theo hơi
ẩm, khiến gà bị lạnh, nhiễm bệnh nên chất dần( cái lông chẳng còn)
Câu 6: HS bày tỏ suy nghĩ của mình.
Gợi ý: Những kinh nghiệm sản xuất vẫn còn giá trị đến ngày nay vì những kinh nghiệm đó
được đúc kết từ bao đời, phù hợp với thời tiết, khí hậu Việt Nam, kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi của người Việt Tuy nhiên, vẫn cần tiếp thu những kiến thức mới để lao động sản xuất hiệu quả hơn
Trang 13+ Trích dẫn ý kiến
- Thân đoạn:
+ Tục ngữ đưa đến cho chúng ta những kinh nghiệm về lao động sản xuất: kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi, mối quan hệ giữa hiện tượng tự nhiên và lao động sản xuất.(Lấy dẫn chứng minh họa)
+ Nhận xét: Tuy không dựa trên cơ sở khoa học nhưng những kinh nghiệm đó tương đối chính xác
+ Ý nghĩa của những câu tục ngữ đó đối với đời sống
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK
Đề số 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
NÀNG BÂN
Nàng Bân là con gái của Ngọc Hoàng nhưng khác với nhiều chị em của mình, nàng Bânchậm chạp và có phần vụng về Tuy nhiên, nàng Bân vẫn được cha mẹ yêu chiều NgọcHoàng và Hoàng Hậu thương con thua em kém chị nhưng không biết làm cách nào, mới bànnhau lấy chồng cho nàng để nàng biết thêm công việc nội trợ trong gia đình Chồng nàngBân, cũng là một người trên giới nhà trời Nàng yêu chồng lắm Thấy mùa rét đã đến, nàngđịnh tâm may cho chồng một cái áo Nhưng nàng vụng về quá, khi bắt đầu rét, nàng Bân đãbắt đầu công việc song cứ loay hoay mãi, tìm được cái nọ thì thiếu cái kia, xe được chỉ thìchưa có kim, đưa sợi vào dệt thì thoi, suốt lại hỏng Đến nỗi trời đã sắp sang xuân rồi mà chỉmới may trọn được đôi cổ tay Nhiều người trên trời đã chế giễu nàng:
“Nàng Bân may áo cho chồng May ba tháng ròng mới trọn cổ tay”.
Nhưng nàng Bân vẫn không nản chí Nàng may mãi qua tháng Giêng rồi hết tháng Hai,cho tới khi áo may xong thì vừa lúc trời hết rét Nàng Bân buồn lắm Thấy con âu sầu, NgọcHoàng gạn hỏi Khi biết chuyện Ngọc Hoàng cảm động bèn làm cho trời rét lại mấy hôm đểchồng nàng mặc thử áo Từ đó thành lệ, hàng năm vào khoảng tháng Ba tuy mùa rét đã qua,
ÔN TẬP VĂN BẢN 3:
TỤC NGỮ VÀ SÁNG TÁC VĂN CHƯƠNG
Trang 14mùa nóng đã tới nhưng có lúc tự nhiên rét lại mấy hôm, người ta gọi cái rét đó là rét nàngBân.
Tục ngữ có câu: “Tháng Giêng rét đài, tháng hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân” là vì thế
(In trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, Vũ Ngọc Khánh, NXB Văn hóa thông tin, 2006)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản.
Câu 2: Nêu nội dung chính của câu chuyên Nội dung ấy thể hiện qua những sự việc nào? Câu 3: Mối quan hệ giữa câu chuyện và ý nghĩa của câu tục ngữ: “Tháng Giêng rét đài,
Câu 2: Nội dung chính: Kể câu chuyện nàng Bân may áo cho chồng.
Các sự việc: + Nàng Bân định tâm may cho chồng một cái áo rét
+ Nàng vụng về nên may từ đầu màu đông đến cuối tháng Hai , trời hết rét rồi mới xong áo
+ Thương con gái, Ngọc Hoàng sai người làm cho trời rét hơn để chồng nàng mặc thử áo => rét vào tháng Ba thành lệ những năm sau =>gọi là “rét nàng Bân”
Câu 3: Mối quan hệ giữa câu chuyện và ý nghĩa của câu tục ngữ: “Tháng Giêng rét đài,
tháng hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân
Truyện cổ tích Nàng Bân minh họa và giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ; giải thích lí do
vì sao tháng Ba có rét nàng Bân (liên quan đến câu chuyện nàng Bân may áo rét cho chồng)
Câu 4: Câu tục ngữ liên quan: “rét tháng ba, bà già chết cóng.
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
CHUYỆN “CHIM TRỜI CÁ NƯỚC ”
Tục ngữ xưa có câu “Chim trời cá nước, ai được thì xơi”, nhiều người hiểu rằng, của cảithiên nhiên ban tặng không của riêng ai, sự chiếm hữu là không hạn chế Ấy là chuyện xưa,còn nay, khi văn minh loài người ngày càng nâng cao, việc khai thác của cải thiên nhiênkhông thể vô hạn
Một thí dụ điển hình là việc ngành thủy sản Việt Nam vừa mới bị Liên minh châu Âu(EU) công bố phạt thẻ vàng đối với thủy sản Việt Nam xuất khẩu vào thị trường này do tìnhtrạng đánh bắt bất hợp pháp không được báo cáo và không được quản lý Việc chống đánhbắt, khai thác hải sản bất hợp pháp là một trong những quy định khắt khe với nhiều quốc giatrên thế giới Vì thế, trong quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam không thể ngoài cuộc Vớivai trò sứ giả mang thông điệp mạnh mẽ từ nước Úc nhằm ủng hộ và giúp đỡ Việt Namthoát thẻ vàng, ông Brendan Reyner - trưởng bộ phận chấp pháp quốc tế (AFMA) - cho biết
ở Úc, có những vùng biển bị đóng cửa hoàn toàn, chỉ có một số vùng cho phép đánh bắtnhưng phải có giấy phép, ngư dân phải trả phí cho Chính phủ Có loài hải sản, Chính phủ
Úc có những ngư trường riêng biệt, đánh bắt có thời gian và số lượng hạn chế để bảo tồn,phí đánh bắt cũng rất lớn dùng vào việc bảo tồn và nghiên cứu phát triển
Nhìn nhận vấn đề đánh bắt hải sản không kiểm soát của ngư dân, Úc cũng từng có giaiđoạn tương tự Việt Nam hiện nay, khiến các loại thủy sản mất dần Ông Brendan Reyner
Trang 15nhận xét: "Chúng tôi đã từng trải qua quá trình kiểm soát rất khó khăn và phải áp dụngkhung hình phạt nặng với các tàu vi phạm, thậm chí cấm đánh bắt vĩnh viễn Theo thống kêgần đây, Úc không còn tình trạng khai thác quá mức nữa Ngư dân có thu nhập cao, nguồnlợi thủy sản được bảo tồn" Dường như không phải ai cũng thấm thía hậu quả của chiếc thẻvàng này Trong cuộc họp báo gần đây, ông Nguyễn Ngọc Oai - quyền Tổng cục trưởngTổng cục Thủy sản, đã trấn an dư luận rằng, đây chỉ là thẻ vàng dành cho sản phẩm đánhbắt từ biển Hơn nữa, tỷ lệ hải sản đánh bắt của Việt Nam xuất khẩu sang EU rất thấp, chỉ5,1%(!?).
Tuy nhiên, thông tin mới đây cho hay, một số khách hàng lớn ở Nhật Bản đã tuyên bốrằng, nếu Việt Nam bị phạt thẻ đỏ từ phía EU thì Chính phủ Nhật Bản cũng không cho phépcác Cty Nhật thu mua sản phẩm hải sản của Việt Nam
Thế mới biết, “chim trời cá nước…” ngày nay khác xưa nhiều lắm!
( Theo Nguyễn Hoàng Linh, 222338.html, 19/12/2007)
https://baoxaydung.com.vn/chuyen-chim-troi-ca-nuoc-Câu 1: Văn bản trên bàn luận về vấn đè gì?
Câu 2: Tục ngữ “chim trời cá nước, ai được thì xơi” theo kinh nghiệm của ông cha ta thì
như thế nào?
Câu 3 Qua việc đọc bài viết, em hiểu gì về câu nói cuối bài: “Thế mới biết, “chim trời cá
nước…” ngày nay khác xưa nhiều lắm!”
Câu 4: Ngoài văn chương ra, tục ngữ còn được sử dụng trong giao tiếp ở nhiều loại văn bản
khác, lĩnh vực khác Theo em, có những điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ ngữ trong đời sống
Gợi ý làm bài
Câu 1 Văn bản bàn về vấn đề đánh bắt thủy hải sản của Việt Nam.
Câu 2 Tục ngữ “chim trời cá nước, ai được thì xơi” được người xưa hiểu của cải thiên
nhiên ban tặng không của riêng ai, sự chiếm hữu là không hạn chế
Câu 3 Ngày nay, “chim trời cá nước ” cần có cách hiểu khác: Tài nguyên vô hạn, con
người cần có sự cho phép của chính phủ để vừa khai thác vừa phục hồi, bảo tồn và phát triển chứ không phải khai thác một cách vô tội vạ như xưa
Câu 4: Những lưu ý: + Hiểu chính xác nghĩa của câu tục ngữ
+ Đặt câu tục ngữ trong hoàn cảnh phù hợp
ÔN TẬP VĂN BẢN 4 :
Trang 16I KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN BẢN
1 Thể loại: Tục ngữ
2 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
3 Đề tài: Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
4 Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
*Nghệ thuật:
- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp
- Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
- Các vế thường đối với nhau cả về hình thức lẫn nội dung
* Nội dung – Ý nghĩa
Các câu tục ngữ trong bài học thể hiện kinh nghiệm của nhân dân trong lao động sảnxuất
DẠNG 1: ĐỌC HIỂU
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK
ĐỀ SỐ 1:
Câu 1 Đọc các câu tục ngữ và trả lời câu hỏi dưới đây:
(1) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
(2) Có công mài sắt, có ngày nên kim.
(3) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1 Những câu tục ngữ trên có chung chủ đề gì?
Câu 2 Những câu tục ngữ trên cùng sử dụng một biện pháp tu từ Đó là phép tu từ gì? Nêu
tác dụng của phép tu từ ấy
Câu 3 Những câu tục ngữ trên đưa đến cho chúng ta những bài học gì?
Câu 4 Về hình thức, câu tục ngữ (3) có gì khác so với câu tục ngữ (1) và (2)?
Câu 5 Tìm một số câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ (3).
Câu 6 Nêu 1 tình huống có sử dụng tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Việc sử dụng tục
ngữ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày có tác dụng gì?
*Gợi ý làm bài:
Câu 1 Các câu tục ngữ trên có chung chủ đề: con người, xã hội
Câu 2: Những câu tục ngữ trên cùng sử dụng biện pháp tư từ Đó là biện pháp tu từ ẩn dụ
Tác dụng: + Làm cho câu nói giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm
+ Nhấn mạnh bài học thấm thía mà cha ông ta muốn truyền lại cho con cháu đời sau
Câu 3 Những câu tục ngữ trên đưa đến cho chúng ta những bài học:
+ Câu tục ngữ (1): bài học về lòng biết ơn-biết ơn những người tạo ra thành quả để cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp như hôm nay
Trang 17+ Câu tục ngữ (2): bài học về đức tính kiên trì và lí tưởng sống tốt đẹp thì sẽ đạt được thành công.
+ Câu tục ngữ 3: bài học về sự đoàn kết: nếu con người ở vào thế đơn lẻ, đơn độc thì không thể làm được việc gì lớn; nếu con người biết đoàn kết thì sẽ giải quyết công việc hiệu quả
Câu 4 Về hình thức, câu tục ngữ 3 là câu lục bát.
Câu 5 Câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ (3):
+ Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
+ Khi rét ta chung một lòng, khi đói ta chung một dạ
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Câu 6 Nêu tình huống có sử dụng tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây như: Nhà trường tổ
chức cho HS đi viếng nghĩa trang liệt sĩ nhân ngày 27.7 là thể hiện đạo lí ăn quả nhớ kẻ
trồng cây.
- Việc sử dụng tục ngữ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày có tác dụng: nói ít hiểu nhiều, câunói trở nên gọn gàng, hàm súc hơn, làm đẹp, làm sâu sắc thêm cho cách diễn đạt; thể hiệnđược vốn văn hoá, hiểu biết của người nói
LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
ĐỀ SỐ 2: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Chết trong còn hơn sống đục
(2) Thương người như thể thương thân.
(3) Học ăn, học nói, học gói, học mở
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ trên.
Câu 2 Liệt kê các phép tu từ được sử dụng trong các câu tục ngữ.
Câu 3 Giải thích nghĩa câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”
Câu 4 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ vừa được giải thích ở trên Câu 5: Câu tục ngữ (1) đưa đến cho chúng ta bài học gì?
Câu 6 Nêu 1 tình huống sử dụng câu tục ngữ (1)
*Gợi ý làm bài
Câu 1: PTBĐ chính: Nghị luận.
Câu 2: Các phép tu từ được sử dụng: so sánh, điệp ngữ, liệt kê.
Câu 3: Ý nghĩa câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn sạch, sống sạch, dù rách vẫn phải thơm tho
+ Nghĩa bóng: dù rơi vào bất kì hoàn cảnh khó khăn nào vẫn phải sống trong sạch, lươngthiện
Câu tục ngữ giáo dục con người về lòng tự trọng, khuyên con người phải sống ngay thẳngkhông bao giờ được làm liều ngay cả khi khó khăn thiếu thốn
Câu 4: HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự:
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
+ Chết đứng còn hơn sống quỳ
Trang 18Câu 5 Câu tục ngữ (1) đưa đến bài học về lối sống trong sạch, ngay thẳng: Thà chết mà giữ
được nhân phẩm còn hơn sống mà phải chịu nhục
Câu 6 Tình huống sử dụng câu tục ngữ (1): Trong lúc đói bụng, bản thân không có tiền
nhưng cũng không trộm cắp đồ ăn
ĐỀ SỐ 3: Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Cây có cội, nước có nguồn.
(2) Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
(3) Người là vàng, của là ngãi.
(4) Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
(In trong Kho tàng tục ngữ Người Việt, Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), NXB Văn hóa
Thông tin, 2022; Tục ngữ ca dao dân ca Việt nam¸ Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học 2016)
C Con người, xã hội
D Các mùa trong năm
Câu 3: Câu tục ngữ (1) đưa đến cho chúng ta bài học về:
Câu 5 Ý nào nói không đúng về nội dung câu tục ngữ (3):
A Con người, tình cảm, lòng tin là quý hơn tất cả nên cần phân minh trong vay mượn nợ nần
để giữ trọn tình cảm lâu dài
B Mạng người bao giờ cũng quý hơn bất kì của cải nào dù của cải đó giá trị đến đâu
C Trong cuộc sống mạng người và của cải có giá trị ngang nhau
D Còn người là còn của nên giá trị con người là quan trọng nhất, của cải chỉ là phù du
Câu 6: Câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ (2) là:
A Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu
B Học thầy không tày học bạn