CHUYÊN ĐỀRÈN LUYỆN KỸ NĂNG... - Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.. - Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ... Năm đầu tiên nằm trên trục
Trang 1CHUYÊN ĐỀRÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Trang 2Biểu đồ cột: cột đơn, cột ghép, cột chồng, cột thanh ngang
-1/ Các dạng biểu đ ồ
Tuy nhiều dạng nhưng tập trung vào hai nhóm chính:
Biểu đồ miền
Biểu đồ tròn
Biểu đồ đường: thể hiện tình hình, thể hiện tốc độ (biểu đồ
Trang 32/Cách vẽ biểu đồ:
1/Các dạng biểu đồ:
b.1.Nguyên tắc chung khi vẽ biểu đồ
•Đảm bảo tính chính xác
•Đảm bảo tính thẩm mỹ
•Đảm bảo tính trực quan
- Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ
và viết chì đặc biệt các bài thi và bài kiểm).
- Xem kỹ đơn vị đề bài cho: đơn vị thực tế (SL thô) hay đơn vị %.
- Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.
- Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài.
- Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ.
- Ghi tên cho biểu đồ đã vẽ.
Trang 4b/Cách vẽ biểu đồ:
II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay:
2/Biện pháp thực hiện:
a/Các dạng biểu đồ:
b.1.Nguyên tắc chung khi vẽ biểu đồ
b.2 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối
tượng địa lí
Trang 5b.2.1 Biểu đồ hình cột
b.2 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối
tượng địa lí
*Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực
hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng
Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích của 1 số tỉnh (vùng , nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa, ngô, điện, than ) của 1 số địa phương qua 1 số năm
Trang 6Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
b.2.1 Biểu đồ hình cột
b.2 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
•Trục hoành thường thể hiện thời gian (năm) hoặc các đối tượng khác (vùng, miền,…)
•Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng (đơn vị)
Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ:
Trang 7b.2.1 Biểu đồ hình cột
Triệu người Triệu tấn Kg/ người
Năm Ngành Vùng
%
Trang 8Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
b.2.1 Biểu đồ hình cột
b.2 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối
tượng địa lí
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi các số liệu tương ứng vào
các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối
cùng ta ghi tên biểu đồ)
Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện
trên giấy
•Trục hoành thường thể hiện thời gian (năm) hoặc các đối
tượng khác (vùng, miền,…)
•Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng (đơn vị)
Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ:
Trang 9+Biểu đồ cột đơn:
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
+Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép: Gồm 2 loại
-Cột ghép cùng đại lượng
-Cột ghép khác đại lượng
+Biểu đồ thanh ngang:
Trang 10+Biểu đồ cột đơn
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
VD: Cho bảng số liệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các
Trang 11+Biểu đồ cột đơn
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
BIỂU ĐỒ SẢ N LƯỢNG LÚA Ở VN
(1995-2005)
34.6 35.8 25
32.6
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Năm Triệu tấn
Trang 12+Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép:
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
+Biểu đồ cột ghép cùng đại lượng
VD: Cho bảng số liệu về lương thực có hạt bình quân đầu
người thời kỳ 1995 – 2002 (kg/người)
Trang 13+Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép:
• Cột ghép cùng đại lượng
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
Biểu đồ: SLBQ LT CÓ HẠ T CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ CẢ NƯỚC (1995-2002)
Trang 14+Biểu đồ cột ghép: khác đại lượng
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
VD: Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực của
nước ta (1989 – 2005)
Dân số (triệu người) 64,4 72,0 77,7 83,1
Sản lượng lương thực
Hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ biểu đồ cột thể hiện tình hình dân số và sản lượng lương thực ở Việt Nam
Trang 15+Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép:
• Cột ghép khác đại lượng
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
Biểu đồ: THỂ HIỆN TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ SẢ N
LƯỢNG LT Ở VIỆT NAM (1989 - 2005)
Trang 16+Biểu đồ thanh ngang
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
VD: Cho bảng số liệu về mật độ dân số các vùng ở nước ta năm
2002
Vùng Mật độ dân số (người/km 2 )
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của các vùng của nước ta năm 2002
Trang 17+Biểu đồ thanh ngang
b.2.1 Biểu đồ hình cột
*Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
BIỂU ĐỒ: MẬT ĐỘ DÂN SỐ CÁ C VÙNG Ở VIỆT NAM (2002)
420 463 81
190 200
1182 114
ĐB SÔNG CỬU LONG ĐÔNG NAM BỘ
TÂY NGUYÊN
DH NAM TRUNG BỘ
BẮC TRUNG BỘ
Trang 18Chiều rộng của các cột phải bằng nhau, chiều cao của các cột phải tương ứng với giá trị của các đại lượng.
Lưu ý : khi vẽ biểu đồ cột
Nếu vẽ nhiều đại lượng khác nhau phải có chú giải, phân
biệt các đại lượng đó
Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng cách để đảm bảo tính trực quan của biểu đồ
Chân cột ghi thời gian (năm), hoặc các đối tượng khác (tên vùng, ngành,…)
Đỉnh các cột ghi các chỉ số tương ứng với chiều cao các cột
Khi thể hiện các đối tượng là thời gian thì vẽ chia tỷ lệ theo
đúng khoảng cách thời gian
Khi thể hiện các đối tượng không phải là thời gian thì vẽ
khoảng cách các cột bằng nhau
Trang 19b.2.1 Biểu đồ hình cột
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (còn gọi là đồ thị hoặc đường biểu diễn)
* Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường, là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường - đồ thị
b.2 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối
tượng địa lí
Trang 20Bước 1 : Vẽ hệ trục tọa độ
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường - đồ thị
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu vào biểu đồ, nếu sử
dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải, cuối cùng là tên biểu đồ)
Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định
để tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2
trục Khi đánh dấu các năm trên trục hoành cần chú ý đến
khoảng cách năm Năm đầu tiên nằm trên trục tung
Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục (chú ý tương
quan giữa độ cao của trục tung và độ dài của trục hoành sao
cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và thẩm mỹ)
•Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng như:
-Giá trị tuyệt đối: số người, sản lượng, …
-Giá trị tương đối (%) tốc độ tăng trưởng
•Trục hoành thể hiện thời gian (năm)
Trang 21•Biểu đồ đường thể hiện giá trị chung một đại lượng
*Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường - đồ thị
•Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
•Biểu đồ đường thể hiện giá trị hai đại lượng khác nhau
Trang 22•Biểu đồ đường thể hiện giá trị chung một đại lượng :
*Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
VD: Cho bảng số liệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các
Trang 23*Biểu đồ đường
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
Biểu đồ: Sản lượng lúa ở Việt Nam (1995-2005)
35.8 25
0 10 20 30 40
Năm Triệu tấn
200 3
Trang 24•Biểu đồ đường thể hiện giá trị chung một đại lượng :
*Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp.
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
VD: Cho bảng số liệu về lương thực có hạt bình quân đầu
người thời kỳ 1995 – 2002 (kg/người)
Trang 25*Biểu đồ đường – đồ thị chung đại lượng
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
Biểu đồ: SLBQ LT CÓ HẠ T CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ CẢ
NƯỚC (1995 - 2002)
333.7 251.6
235.2
302.1
407.6 363.1
0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500
Trang 26•Biểu đồ đường thể hiện giá trị hai đại lượng khác nhau :
*Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
VD: Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực của
nước ta 1989 – 2005
Dân số (triệu người) 64,4 72,0 77,7 83,1
Sản lượng lương thực
Hãy vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ hai đường biểu thể hiện tình hình dân số và sản lượng lương thực ở Việt Nam
Trang 27•Biểu đồ đường thể hiện giá trị hai đại lượng khác nhau
*Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
Biểu đồ: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ SẢ N LƯỢNG LƯƠNG THỰC
CỦA VIỆT NAM (1989 - 2005)
64.4
72
77.7 83.1
39.6 35.5
27.6 21.5
Trang 28•Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
*Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
VD: Cho bảng số liệu:
Bò
(nghìn con)
Tốc độ
tăng trưởng (%)
Lợn (nghìn con)
Tốc độ
tăng trưởng (%)
Gia cầm (triệu con)
Tốc độ tăng trưởng (%)
Trang 29•Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
*Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
Biểu đồ: Thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn gia súc gia cầm (1990 - 2002)
Trang 30Năm đầu tiên ngay trục tung
*Lưu ý khi vẽ biểu đồ đường:
Nếu biểu đồ yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng của nhiều đại lượng ta lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn
Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục tung ở 2 bên biểu đồ, mỗi trục thể hiện 1 đơn vị
Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo (không sử dung nhiều màu để vẽ)
Khoảng cách năm phải rõ ràng
Trang 31b.2.1 Biểu đồ hình cột
b.2.2 Biểu đồ dạng đường (còn gọi là đồ thị hoặc đường
biểu diễn)
*Các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có quan hệ nhất định với nhau vì vậy khi chọn tỉ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm sao cho biểu đồ cột và đường biểu diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêng biệt
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp
b.2 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối
tượng địa lí
b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
Trang 32Bước 1: Vẽ hệ tọa độ (hai trục tung nằm ở hai bên biểu đồ,
xác định tỉ lệ thích hợp trên các trục)
b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu, lập bản chú giải,
ghi tên biểu đồ)
Bước 3: Vẽ đường biểu diễn
Bước 2: Vẽ biểu đồ hình cột
Trang 33Kết hợp giữa cột và đường
*Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
Kết hợp giữa cột chồng và đường
Trang 34Kết hợp giữa cột và đường
*Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
VD: Cho bảng số liệu về dân số và tỷ lệ gia tăng dân số tự
nhiên ở Việt Nam
Dân số (triệu người) 41,1 64,4 76,3 80,9
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (%) 3 1,82 1,5 1,4
Hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ thể hiện tình hình dân số và gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam trong giai đoạn (1970 – 2003)
Trang 35Kết hợp giữa cột và đường
*Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
Biểu đồ: THỂ HIỆN TÌNH HÌNH DS VÀ TLGTTN
41.1
64
76.3 80.9 3
1.3 1.4
1.8
0 20 40 60 80 100
NĂM
TRIỆU
NGƯỜI
0 1 2 3 4
%
dân số Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
Trang 36b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
*Lưu ý khi vẽ biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột và đường
biểu diễn:
Chiều rộng của các cột phải bằng nhau, chiều cao của các cột phải tương ứng với giá trị của các đại lượng, tính khoảng cách năm, chân cột ghi thời gian, đỉnh là số liệu
Vẽ đường biểu diễn, giá trị các điểm của đồ thị phải nằm giữa cột
Dựng tiếp trục tung thứ hai, với số liệu của đường biểu diễn
Vẽ hệ trục tọa độ, trục tung sử dụng số liệu cột vẽ trước
Hoàn tất biểu đồ: ghi chú, tên biểu đồ
Trang 37b/Cách vẽ biểu đồ:
II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay:
2/Biện pháp thực hiện:
a/Các dạng biểu đồ:
b.1.Nguyên tắc chung khi vẽ biểu đồ
b.2 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối
tượng địa lí
b.3 Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
Trang 38b.3 Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
* Biểu đồ được thể hiện bằng 1 hình vuông lớn, trong đó được chia thành 100 hình vuông nhỏ, nên tỉ lệ 1% ứng với diện tích của 1 hình vuông nhỏ
b.3.1 Biểu đồ hình vuông
Bước 1: Vẽ hình vuông lớn trong đó ta kẻ
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ vuông
Bước 4 : Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu, lập bản chú giải,
ghi tên biểu đồ)
Bước 3: Ký hiệu từng phần
Bước 2 : Vẽ từng phần theo yêu cầu của bảng số liệu (cứ
bao nhiêu % ta đếm bao nhiêu ô)
•10 ô vuông ngang, 10 ô vuông dọc (10 x 10 = 100 ô
vuông) mỗi ô tương ứng 1%
Trang 39b.3 Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
b.3.1 Biểu đồ hình vuông
VD: Cho bảng số liệu về cơ cấu thành phần kinh tế của nước
ta năm 2002
Các thành phần kinh tế Tỷ lệ %
Kinh tế nhà nướcKinh tế tập thể
Kinh tế tư nhânKinh tế cá thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
38,48,08,331,613,7Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta năm 2002
Trang 40b.3 Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí b.3.1 Biểu đồ hình vuông
Trang 41b.3.1 Biểu đồ hình vuông
Biểu đồ: CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ VIỆT NAM 2002
Trang 42b.3 Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
b.3.1 Biểu đồ hình vuông
b.3.2 Biểu đồ hình tròn
*Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể
và qui mô của đối tượng cần trình bày Chỉ được thực hiện khi giá trị của các đại lượng được tính bằng %
*Các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%
Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn