1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 đồng dao mùa xuân

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồng dao mùa xuân
Tác giả Nguyễn Khoa Điểm
Người hướng dẫn THU NGUYỄN
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 364,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hình ảnh những người lính trong thời bình.. Quan sát hình ảnh dưới đây và cho b

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 2 : KHÚC NHẠC TÂM HỒN

- TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

- TIẾT:… ĐỌC VĂN BẢN: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN( NGUYỄN KHOA ĐIỂM)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết cách đọc một văn bản thơ

+ Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ qua thể thơ, cách gieo vần, cách ngắt nhịp

+ Nhận biết và nhận xét được những đặc sắc về nội dung của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ Đồng thời xác định được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ

+ Xác định được đề tài chủ đề của bài thơ

2 Năng lực

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để

tìm hiểu về bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

b Năng lực đặc thù: Đọc được một văn bản thơ

3 Phẩm chất:

- Trân trọng, tự hào và biết ơn những hy sinh của thế hệ cha anh đi trước trong công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc Vun đắp tình yêu với thiên nhiên quê hương đất nước, với con người xung quanh, với cuộc sống hoà bình mà chúng ta đang trải qua

- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề

b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Hình ảnh những người lính trong thời bình

Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết những ảnh này gợi cho em suy nghĩ gì về nhiệm

vụ của những người lính trong thời bình?

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả

* Đánh giá nhận xét, kết nối vào bài học: Những hình ảnh thật quen thuộc ý nghĩa, thân

Trang 2

thương mà cũng đầy thiêng liêng gợi nhắc chúng ta về hình ảnh của người lính, hình ảnh của những con người đẹp đẽ, sẵn sàng hi sinh thầm lặng và anh dũng chiến đấu và hi sinh cho độc lập tự do cho Tổ quốc, kể cả những năm tháng thời bình Nhưng lật ngược lại những trang sử của đất nước, nói đến người lính là nói đến những con người quả cảm vô cùng, nhiệm vụ chính của họ là chiến đấu và phẩm chất nổi bật của họ là dũng cảm Họ đã sẵn sàng chấp nhận hi sinh, hi sinh cả thanh xuân, hi sinh cả biết bao nhiêu máu thịt cho độc lập tự do của dân tộc, cho trái tự do được đâm hoa kết trái, cho đất nước mình nhìn thấy mùa xuân Ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ thật hay, thật xúc động viết về đề tài người lính, có hình ảnh trung tâm là hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ, bài thơ

“ Đồng dao mùa xuân”…

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Nội dung 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu tri thức ngữ văn

b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu

chi tiết văn bản bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 3

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhóm 1:

Mỗi dòng thơ có mấy tiếng, số lượng các dòng thơ trong một

khổ có bao nhiêu dòng, có giới hạn số dòng không?

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát

Ngọt bùi đắng cay…( Hạt gạo làng ta-Trần Đăng Khoa.)

Nhóm 2: Xác định cách gieo vần trong đoạn thơ sau:

Chim bay, chim sà

Lúa tròn bụng sữa

Đồng quê chan chứa

Những lời chim ca

( Com chim chiền chiện- Huy Cận)

Nhóm 3: Xác định cách ngắt nhịp trong đoạn thơ sau:

Chú bé /loắt choắt

Cái xắc/ xinh xinh

Cái chân /thoăn thoắt

Cái đầu /nghênh nghênh

( Lượm- Tố Hữu)

Gà đâu/ túi bụi

Gáy sáng/ đằng đông

Tắt / ngọn đèn lồng

Đóm/ lui về nghỉ

(Anh đom đóm- Võ Quảng)

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy

độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì nhóm nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

1 Thể thơ bốn chữ a)Đặc điểm nhận biết:

+ Mỗi dòng thơ gồm bốn chữ

+ Không hạn chế về số dòng trong mỗi khổ, số khổ trong mỗi bài

b)Cách gieo vần

+ Vần được đặt ở cuối mỗi

dòng thơ => vần chân

+ Có thể được gieo liên tiếp hai câu thơ liền nhau =>

vần liền

+ Vần có thể được gieo cách một hoặc hai dòng thơ

=> vần cách

+ Vần được đặt ở cuối mỗi

dòng thơ => vần chân

+ Vần được gieo ở giữa dòng thơ, tiếng cuối của dòng trên vần với tiếng giữa

của dòng dưới => vần lưng

=> Vần hỗn hợp

c)Nhịp thơ: Thơ bốn chữ

thường ngắt nhịp: 2/2; 1/3 hoặc 3/1) =>Cách ngắt nhịp linh hoạt

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhóm 1:

Mỗi dòng thơ có mấy tiếng, số lượng các dòng thơ trong một

khổ có bao nhiêu dòng, có giới hạn số dòng không?

Sông Ngân hà nao nao

Chảy giữa trời lồng lộng

2 Thể thơ năm chữ a)Đặc điểm nhận biết:

+ Mỗi dòng thơ gồm năm chữ

+ Không hạn chế về số dòng trong mỗi khổ, số khổ

Trang 4

Sao Thần Nông toả rộng

Một chiếc vó bằng vàng

Đón những sao dọc ngang

Như tôm cua bơi lội

( Ngàn sao làm việc- Võ Quảng.)

Nhóm 2: Xác định cách gieo vần trong đoạn thơ sau:

Tiếng hót trong bằng nước

Tiếng hót cao bằng mây

Những làn gió thơ ngây Truyền âm thanh đi khắp

( Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh)

Này con gà mái mơ

Khắp mình hoa đốm trắng

Này con gà mái vàng

Lông óng như màu nắng

(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh )

Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ

(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh )

Nhóm 3: Xác định cách ngắt nhịp trong đoạn thơ sau:

Chúng em trong bản nhỏ

Phơi thật nhiều cỏ thơm

Để mùa đông đem tặng

Ngựa biên phòng yêu thương

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi/ con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy

độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì nhóm nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

trong mỗi bài

b)Cách gieo vần

+ Vần được đặt ở cuối mỗi

dòng thơ => vần chân

+ Có thể được gieo liên tiếp hai câu thơ liền nhau =>

vần liền

+ Vần có thể được gieo cách một hoặc hai dòng thơ

=> vần cách

+ Vần được đặt ở cuối mỗi

dòng thơ => vần chân( quốc- thuộc)

+ Vần được gieo ở giữa dòng thơ, tiếng cuối của dòng trên vần với tiếng giữa

của dòng dưới => vần lưng(bà- gà)

=> Vần hỗn hợp

c)Nhịp thơ: Thơ năm chữ

thường ngắt nhịp: 2/3; 3/2 hoặc 1/4 => Cách ngắt nhịp linh hoạt

Trang 5

Điểm giống nhau giữa thơ bốn chữ năm chữ?

+ Đều là những thể thơ gần gũi, nhất là với trẻ thơ vì các thể

thơ này thường được sử dụng trong các bài đồng dao, bài

+ Sử dụng hình ảnh thơ gần gũi, dung dị, thích hợp với việc

kể chuyện

Vai trò của vần và nhịp trong thơ là gì?

+ Vần có vai trò liên kết các câu thơ và khổ thơ, đánh dấu

nhịp thơ, tạo nhịp điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ,

đồng thời làm cho câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc

+ Nhịp thơ có tác dụng tạo tiết tấu làm nên nhạc điệu của bài

thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung thơ

Nội dung 2: Tìm hiểu văn bản

a) Mục tiêu: học sinh nắm được những vấn đề cơ bản

về tác giả, văn bản

b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu

chi tiết văn bản bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia chớp

kết hợp với phiếu học tập các câu hỏi gợi mở để tìm hiểu

chung về văn bản

Cách đọc hiểu một văn bản thơ:

Yêu cầu đọc:

Nắm vững các chiến lược đọc hiểu

I, ĐỌC VĂN BẢN

1, Tác giả:

+ Sinh năm 1943, Thừa Thiên Huế Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, Nguyễn Khoa Điềm thường viết về tình yêu quê hương, đất nước với những suy tư sâu sắc

+ Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửa ấm…

2, Văn bản

- Thể thơ: 4 chữ

- Cách gieo vần

+ Bài thơ được gieo vần

chân: lính- bình, lửa- nữa

Trang 6

Những chú ý khi đọc văn bản

“Chiến thuật” đọc: Theo dõi, dự đoán, hình dung, đối

chiếu

Chú ý khi đọc:

Đọc theo trình tự: đọc thầm trước=> đọc thành tiếng=>

đọc diễn cảm bài thơ

Giọng thơ thay đổi linh hoạt theo nhịp thơ, thể hiện cảm

xúc của từng phần, từng đoạn:

+ Giọng hồi nhớ, trầm buồn, da diết khi đọc bốn khổ đầu

+ Giọng ngậm ngùi, suy tư, thể hiện sự biết ơn ngưỡng

mộ tự hào khi đọc năm khổ thơ cuối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU CHUNG

Văn bản: …

Tác giả

Thể thơ

Cách gieo vần

PTBĐ chính

Bố cục

Nhận xét đặc điểm hình thức của bài thơ?

Bài thơ được sáng tác theo thể thơ bốn chữ dễ nhớ, dễ

thuộc Nhịp thơ linh hoạt, tạo giọng thơ từ tốn, chậm rãi,

phù hợp với sự hồi tưởng đồng thời thể hiện sự thay đổi

tinh tế trong mạch cảm xúc của tác giả

- Hs tiếp nhận nhiệm vụ

* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:

- Gv quan sát lắng nghe

- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Hs trình bày sản phẩm cá nhân

- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Nhận xét về bố cục và mạch cảm xúc của bài thơ?

+ Cả bài thơ giống như một câu chuyện kể về người lính

trẻ tham gia chiến đấu và hy sinh nơi núi rừng Trường

Sơn

+ Đất nước đã Hòa Bình nhưng anh không trở về nữa;

hình ảnh đẹp đẽ của anh vẫn hẳn in trong kí ức của bạn bè,

+ Vần được gieo cách

nhau=> vần cách

- Ngắt nhịp:

+ Nhịp chẵn : 2/2 quen thuộc + Kết hợp với nhịp: 1/3

=> Nhịp thơ linh hoạt

- PTBĐ chính: Biểu cảm

- Bố cục: 2 phần

+ Bốn khổ thơ đầu: Hình ảnh người lính trong những năm chiến tranh

+ Năm khổ thơ cuối cuối: hình ảnh người lính trong lòng đồng đội và nhân dân

Trang 7

đồng đội; vẫn hóa thân vào hình sông thế núi, làm nên

mùa xuân tươi đẹp cho quê hương

+ Cuộc đời và sự cống hiến, hy sinh của anh mãi mãi

được nhân dân ghi nhớ, trân trọng, biết ơn

II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN

a, Mục tiêu: Hs tìm hiểu Hình ảnh người lính trong những

năm chiến tranh

b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu

bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

1, Hình ảnh người lính trong những năm chiến tranh

*Chuyển giao nhiệm vụ: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Thảo luận nhóm bàn ( 5p)

Câu 1: Em có nhận xét gì về câu thơ “Có một người

lính?” (câu thơ được xuất hiện mấy lần? sự xuất hiện này

có ý nghĩa gì?)

Câu 2: Ở khổ thơ đầu và khổ thơ thứ ba, hình ảnh người

lính trong kí ức của đồng đội hiện lên với những chi tiết

nào? Tìm hiểu những chi tiết này, em nhận xét gì về chân

dung người lính trong “những năm máu lửa”?

Câu 3: Ở khổ thơ thứ hai và thứ tư, hình ảnh người lính

khắc hoạ gắn với điều gì? Em có nhận xét gì về cách dùng

biện pháp tu từ trong hai khổ thơ này của tác giả?

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:

Hãy nêu bối cảnh chung và bối cảnh riêng của truyện?

- Hs thực hiện nhiệm vụ: Chú ý vào văn bản

* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:

- Gv quan sát, lắng nghe

- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Hs trình bày sản phẩm cá nhân

- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Câu 1: Câu thơ “Có một người lính?” được điệp lại hai

lần, mở đầu các khổ thơ (khổ một và khổ ba)

Tác dụng của điệp ngữ “Có một người lính?”

+ Mỗi lần câu thơ vang lên là một hình ảnh, một ấn tượng

trong ký ức lại ùa về trong lòng tác giả, gắn liền với người

đồng đội năm xưa

Trang 8

+ Nhấn mạnh sự hiện diện của người lính nơi chiến

trường đồng thời khẳng định hình ảnh của anh sẽ còn tồn

tại mãi trong ký ức của đồng đội và nhân dân

Câu 2:

Hành động: “ Đi vào núi xanh- Những năm máu lửa”

Thời gian: “Những năm máu lửa-> Hoán dụ -> Để chỉ

hoàn cảnh chiến tranh gian khổ, ác liệt với nhiều mất mát

hy sinh

Không gian: “ núi xanh”-> hoán dụ-> Hình ảnh thiên

nhiên núi rừng Trường Sơn hoang vu, khắc nghiệt, đây

cũng chính là chiến trường nơi mà người lính sẽ chiến

đấu

=>Hành động “đi vào núi xanh” cho thấy người lính tự

nguyện tham gia chiến đấu, sẵn sàng đối diện với những

gian khổ thiếu thốn, những hiểm nguy và cả những hy

sinh mất mát

=> Hành động anh dũng, quả cảm ấy cũng là lựa chọn

chung của bao chàng trai thời chiến Đây cũng là hành

động thể hiện tình yêu tổ quốc, trách nhiệm với quê hương

của những người lính trẻ

Tác giả đã liệt kê những chi tiết khắc họa hình ảnh

những người lính

+ “Chưa một lần yêu”- chưa từng trải nghiệm sự rung

động của tình yêu đôi lứa, thứ tình cảm mãnh liệt, say mê,

đẹp đẽ, kỳ diệu

+ “Cà phê chưa uống”- chưa từng biết đến hương vị của

cà phê, của cuộc sống sung túc đủ đầy

+ “Còn mê thả diều”- vẫn say mê với thú vui con trẻ, với

tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, bay bổng

=>Hình ảnh người lính trẻ trung, còn mang những nét hồn

nhiên, trong sáng đi vào chiến trường khốc liệt Biết bao

điều đẹp đẽ thú vị của một cuộc đời nhưng anh chưa được

trải nghiệm những điều ấy càng làm ta thêm xót xa trước

sự hy sinh của người lính trước độ tuổi thanh xuân

Câu 3:

Sự hy sinh của người lính

Một ngày hoà bình

Anh không về nữa

Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh=> Cách nói “anh

không về nữa” để giảm nhẹ cảm giác đau đớn, xót xa

trước sự hy sinh của người lính

Độ dài của khổ thơ=> rút ngắn chỉ gồm hai câu thơ =>tạo

nên sự hụt hẫng trong lòng người đọc, tựa như một

Trang 9

khoảng lặng, một nốt trầm một nỗi trống vắng mênh mông

không gì có thể lấp đầy trong lòng nhà thơ khi đồng đội

hy sinh

Một lần bom nổ

Khói đen rừng chiều

Anh thành ngọn lửa

Bạn bè mang theo

Hoàn cảnh hy sinh của người lính:

+ không gian- rừng

+ thời gian- chiều

+ âm thanh- hình sắc khói đen

=>sự hoang tàn, khốc liệt của chiến tranh

Hình ảnh người lính “Anh thành ngọn lửa” đối lập

khung cảnh tối tăm của khói bom và nét ảm đạm của

rừng chiều Trong giờ phút hy sinh, hình ảnh anh rực lên

tỏa sáng

Hình ảnh thơ:

Anh thành ngọn lửa

Bạn bè mang theo

Ngọn lửa soi tỏ sự tàn bạo, kinh hoàng của chiến tranh,

soi tỏ cả sự hy sinh anh dũng của người lính

Hình ảnh đó sẽ không bao giờ mở phai trong ký ức của

nhà thơ, của bạn bè đồng đội, trở thành ngọn lửa soi

đường để họ bước tiếp con đường mà anh đang đi, tiếp

thêm sức mạnh để họ hoàn thành sứ mệnh mà anh còn

dang dở

Nhận xét về hình ảnh người lính trong những năm máu

lửa?

Hình ảnh người lính trẻ, đã bỏ lại phía sau biết bao điều

đẹp đẽ của tuổi thanh xuân để lựa chọn đi vào chiến

trường khốc liệt Người lính đó đã chứng minh tình yêu

với |Tổ quốc, trách nhiệm với quê hương bằng lòng quả

cảm và sự anh dũng của mình

Người lính đã hy sinh anh dũng giữa lúc tuổi thanh xuân

đang rực rỡ nhất Và chính sự hy sinh của anh đã trở thành

động lực để những người đồng đội tiếp tục cầm súng bảo

vệ độc lập dân tộc

Gv: Bài thơ cũng có thể kết thúc ở đó, trong nỗi nhớ niềm

thương, trong sự cả sự cảm phục lẫn xót xa khi người lính

đã không còn trở về nữa nhưng nhà thơ đi xa hơn thế ở

trong bài “ Đồng dao mùa xuân” Thời gian vẫn cứ tiếp

tục trôi và đất nước chiến tranh rồi đất nước lại hoà bình

Vậy hình ảnh người lính sẽ như thế nào đây trong lòng

+ Hình ảnh người lính trẻ, đã

bỏ lại phía sau biết bao điều đẹp đẽ của tuổi thanh xuân

để lựa chọn đi vào chiến trường khốc liệt Người lính

đó đã chứng minh tình yêu với |Tổ quốc, trách nhiệm với quê hương bằng lòng quả cảm và sự anh dũng của mình

+ Người lính đã hy sinh anh dũng giữa lúc tuổi thanh xuân đang rực rỡ nhất Và chính sự hy sinh của anh đã trở thành động lực để những người đồng đội tiếp tục cầm

súng bảo vệ độc lập dân tộc

Trang 10

của dân tộc, trong lòng của những người ở lại, trong lòng

của những thế hệ sau những em nhỏ lớn lên Người lính

vẫn còn đồng hành với đất nước nữa không thì nhà thơ thể

hiện sự suy ngẫm về sự cống hiến, sự hi sinh, về những gì

còn, mất của người lính trong những năm chiến tranh Có

lẽ đây mới là cái phần chính, cái phần mang lại cái sức

nặng nội dung tư tưởng và cảm xúc của bài thơ này đó là

phần thứ 2 Hình ảnh người lính trong lòng đồng đội và

nhân dân

a, Mục tiêu: Hs tìm hiểu Hình ảnh người lính trong lòng

đồng đội và nhân dân

b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu

bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

2, Hình ảnh người lính trong lòng đồng đội và nhân dân

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Thảo luận nhóm bàn(5p)

Câu 1: Hãy tìm các chi tiết khắc họa hình ảnh người lính ở

lại nơi chiến trường xưa trong tưởng tượng của tác giả qua

các khổ thơ còn lại?

Câu 2: Ở phần đầu của bài thơ, tác giả có viết “Anh không

về nữa”, nhưng đến cuối bài thơ ông lại viết “Theo chân

người lính/ Về từ núi xanh” em hãy giải thích sự đối lập

này và cho biết ý nghĩa của nó?

- Hs thực hiện nhiệm vụ: Chú ý vào văn bản

- Gv quan sát lắng nghe

- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời

* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:

- Gv quan sát, lắng nghe

- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Hs trình bày sản phẩm cá nhân

- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Dự kiến sp:

Người lính vẫn ở lại nơi chiến trường:

Mười, hai mươi năm

=>Thời gian trôi qua mau, mọi điều đã đổi thay: chiến tranh

đã lùi xa, tiếng đạn bom không còn, đất nước đã được thống

nhất và hòa bình

Những điều không thay đổi:

“Anh không về nữa”-> Câu thơ được điệp lại như muốn

+ Người lính vẫn ở lại nơi chiến trường: Sự đối lập

Ngày đăng: 27/09/2023, 18:21

w