Cho rất từ từ x mol khí CO2 vào 1000 gam dung dịch hỗn hợp KOH và BaOH2 đến khi phản ứng hoàn toàn.. Tính tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
-ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM
2020 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng B
-Ngày thi: 03/12/2019
(Hướng dẫn này có 08 trang)
Câu 1 (3,5 điểm)
1 Hợp chất ion MX2 có tổng số hạt trong phân tử là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện 54 hạt Số khối của ion M2+ nhiều hơn của ion X– là 21 Tổng số hạt trong ion
M2+ nhiều hơn trong ion X– 27 hạt Xác định tên nguyên tố M và nguyên tố X Viết cấu hình electron của ion M2+ và ion X-
2 Sắp xếp theo chiều tăng dần các tính chất sau:
a) Tính axit, tính oxi hóa của dpãy chất: HClO, HClO2, HClO3 và HClO4
b) Tính axit, tính khử của dãy chất: HF, HCl, HBr, HI
3 Khi hoà tan SO2 vào H2O có các cân bằng sau:
SO2 + H2O ⇌ H2SO3 (1)
H2SO3 ⇌ H+ + HSO3- (2)
HSO3- ⇌ H+ + SO32- (3)
Cho biết nồng độ của SO2 trong cân bằng thay đổi như thế nào trong mỗi trường hợp sau? Giải thích
a) Đun nóng dung dịch b) Thêm HCl vào dung dịch
c) Thêm NaOH vào dung dịch d) Thêm KMnO4 vào dung dịch
Câu 2 (4,5 điểm)
1 Hỗn hợp A gồm Fe, Zn Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư, thu được 26,88 lít khí (đktc)
Phần 2: Hòa tan hết vào 8,0 lít dung dịch hỗn hợp HNO3 0,2M và HCl 0,2M, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí B gồm có NO, N2O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa chất tan là muối Biết tỷ khối của hỗn hợp
B so với khí H2 là 16,75 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 262 gam kết tủa (Biết rằng có phản ứng Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag) Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
2 Cho rất từ từ x mol khí CO2 vào 1000 gam
dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 đến khi phản
ứng hoàn toàn Kết quả thí nghiệm được biểu diễn
trên đồ thị ở hình bên
Tính tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các
chất tan trong dung dịch sau phản ứng
3 Phản ứng tổng hợp glucozơ của cây xanh có phương trình hóa học:
6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2
Giả sử trong một phút, mỗi cm2 lá xanh hấp thụ 0,60 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 15% được dùng vào việc tổng hợp glucozơ Nếu một cây có 25 lá xanh, với diện tích trung bình của mỗi lá
là 10 cm2 Tính thời gian cần thiết để cây tổng hợp được 2,7 gam glucozơ
Câu 3 (5,5 điểm)
1 Hãy sắp xếp các hợp chất sau theo chiều lực bazơ giảm dần (có giải thích ngắn gọn):
CH3NH2, C6H5NH2, NH3, (CH3)2NH, O2N-C6H4-NH2 và CH3-C6H4-NH2
Trang 22 Hỗn hợp A gồm hai anken; đều là chất khí ở điều kiện thường Khi cho hỗn hợp A tác dụng
với nước (có xúc tác axit) thu được hỗn hợp B chỉ gồm hai ancol Xác định công thức cấu tạo hai anken trong hỗn hợp A và viết các phương trình phản ứng
3 a) Ở những vùng gần vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều ion sắt, chủ yếu là
do quá trình oxi hóa chậm bởi oxi không khí khi có nước (các nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất) Để khắc phục, người ta thường bón vôi tôi vào đất Hãy viết các phương trình hóa học
để minh họa
b) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế C2H4 bằng cách đun nóng hỗn hợp C2H5OH với H2SO4 đặc Nếu cho khí thoát ra đi qua dung dịch KMnO4, ta không thấy xuất hiện kết tủa MnO2 như khi cho C2H4 đi qua dung dịch KMnO4 Tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? Muốn loại bỏ tạp chất
đó để thu được C2H4, có thể dùng dung dịch nào trong số các dung dịch sau đây: KOH, KMnO4, Br2, BaCl2? Tại sao? Viết các phương trình hóa học để minh họa
4 Hãy giải thích:
a) Vì sao để điều chế HCl trong công nghiệp, người ta cho tinh thể NaCl đun nóng với H2SO4 đặc, nhưng khi điều chế HBr lại không thể cho tinh thể NaBr tác dụng với H2SO4 đặc?
b) Vì sao nhiệt độ sôi của etanol thấp hơn của axit axetic và cao hơn của metyl fomat?
Câu 4 (3,0 điểm)
1 Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều có thành phần nguyên tố gồm C, H và N Phần trăm theo khối
lượng của nguyên tố N trong X và Y lần lượt là 45,16% và 15,05% Cả X và Y khi tác dụng với dung dịch HCl đều chỉ tạo ra muối dạng R-NH3Cl (R là gốc hiđrocacbon)
a) Tìm công thức của X và Y
b) Khi X tác dụng với H2O thì thể hiện tính bazơ, giải thích nguyên nhân gây ra tính bazơ của X.
c) Cho Y tác dụng với dung dịch CH3COOH, với dung dịch Brom Hãy viết các phương trình hóa học và giải thích tại sao Y tác dụng dễ dàng với dung dịch Brom
2 Cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic, thu được axit axetic và 82,2 gam hỗn hợp rắn gồm
xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat Để trung hòa 1/10 lượng axit tạo ra cần dung 80 ml dung dịch NaOH 1M Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp rắn thu được
Câu 5 (3,5 điểm):
1 Cho X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử tương ứng lần lượt là:
C3H6O, C3H4O và C3H4O2 Biết rằng:
- X và Y không tác dụng với Na; X, Y khi tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) tạo ra cùng một sản phẩm
- X có đồng phân X’, khi bị oxi hóa thì X’ tạo ra Y
- Z có đồng phân Z’ cũng đơn chức như Z, khi oxi hóa Y thu được Z’
Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất X, X’, Y, Z và Z’ Viết các phương trình hóa học để minh họa
2 Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 Dẫn V lít hỗn hợp A (đktc) qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu
được hỗn hợp khí X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 vừa
đủ, thấy dùng hết 16 gam Br2 , sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của V
3 Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–
Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Biết tỉ lệ số mol Gly–Gly : Gly là 10 : 1 Hãy tính tổng khối lượng Gly–Gly
và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm
……….Hết……….
Trang 3TỈNH QUẢNG NINH
-ĐỀ THI CHÍNH THỨC
CẤP TỈNH THPT NĂM 2019 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng B
-Ngày thi: 03/12/2019
(Hướng dẫn này có 08 trang)
Câu 1 (3,5 điểm)
1 Hợp chất ion MX2 có tổng số hạt trong phân tử là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện 54 hạt Số khối của ion M2+ nhiều hơn của ion X– là 21 Tổng số hạt trong ion
M2+ nhiều hơn trong ion X– 27 hạt Xác định tên nguyên tố M và nguyên tố X Viết cấu hình electron của ion M2+ và ion X-
2 Sắp xếp theo chiều tăng dần các tính chất sau:
a) Tính axit, tính oxi hóa của dpãy chất: HClO, HClO2, HClO3 và HClO4
b) Tính axit, tính khử của dãy chất: HF, HCl, HBr, HI
3 Khi hoà tan SO2 vào H2O có các cân bằng sau:
SO2 + H2O ⇌ H2SO3 (1)
H2SO3 ⇌ H+ + HSO3- (2)
HSO3- ⇌ H+ + SO32- (3)
Cho biết nồng độ của SO2 trong cân bằng thay đổi như thế nào trong mỗi trường hợp sau? Giải thích
a) Đun nóng dung dịch b) Thêm HCl vào dung dịch
c) Thêm NaOH vào dung dịch d) Thêm KMnO4 vào dung dịch
1
(1,5)
Gọi số proton, electron, nơtron trong nguyên tử M và X lần lượt là p,e,n và p’,e’,n’
Tổng số hạt trong MX2 : 2p+n + 2(2p’+n’) = 186 (1)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện:
2p + 4p’ – (n + 2n’) = 54 (2)
0,25
Số khối của ion M2+ nhiều hơn ion X– là:
p + n – (p’ + n’) = 21 (3)
Tổng số hạt proton, notron, electron trong M2+ nhiều hơn trong X– là :
(2p+n-2) – (2p’+n’+1) = 27 (4)
0,25
Từ (1); (2); (3); (4) ta có
26 30 ' 17 ' 18
p n p n
0,25
M là Sắt (Fe) và X là Clo (Cl)
0,25 Fe: ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
2 2 2 6 2 6 6
2 2 6 2 6
:1 2 2 3 3 3 :1 2 2 3 3
2
(1,0) Độ mạnh tính axit: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4 0,25
Tính oxi hóa tăng: HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO 0,25
Trang 4Tính khử tăng: HF < HCl < HBr < HI 0,25
3
(1,0)
a) Đun nóng dung dịch SO2 thoát ra ngoài →[SO2] giảm 0,25 b) Thêm HCl : HCl H+ + Cl
-nồng độ H+ tăng → CB (1) và (2) chuyển dịch sang trái → nồng độ H2SO3 tăng
làm CB (1) chuyển dịch sang trái → [SO2] tăng
0,25 c) Thêm NaOH: NaOH Na+ + OH
-OH- + H+ H2O nồng độ H+ giảm → CB (2), (3) chuyển dịch sang phải CB (1) chuyển dịch sang
phải → [SO2] giảm
0,25
d) Thêm KMnO4: Có phản ứng
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Câu 2 (4,5 điểm)
1 Hỗn hợp A gồm Fe, Zn Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư, thu được 26,88 lít khí (đktc)
Phần 2: Hòa tan hết vào 8,0 lít dung dịch hỗn hợp HNO3 0,2M và HCl 0,2M, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí B gồm có NO, N2O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa chất tan là muối Biết tỷ khối của hỗn hợp
B so với khí H2 là 16,75 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 262 gam kết tủa (Biết rằng có phản ứng Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag) Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
2 Cho rất từ từ x mol khí CO2 vào 1000 gam
dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 đến khi phản
ứng hoàn toàn Kết quả thí nghiệm được biểu diễn
trên đồ thị ở hình bên
Tính tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các
chất tan trong dung dịch sau phản ứng
3 Phản ứng tổng hợp glucozơ của cây xanh có phương trình hóa học:
6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2
Giả sử trong một phút, mỗi cm2 lá xanh hấp thụ 0,60 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 15% được dùng vào việc tổng hợp glucozơ Nếu một cây có 25 lá xanh, với diện tích trung bình của mỗi lá
là 10 cm2 Tính thời gian cần thiết để cây tổng hợp được 2,7 gam glucozơ
1
(2,5)
Đặt số mol của Zn, Fe có trong ½ hỗn hợp A lần lượt là x, y
Phần 1:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
→ x + y = 1,2 (1)
0,25
Phần 2:
2
2 2
0,1
30 44 0, 4.16,75.2
N O
Dung dịch Y sau phản ứng có thể chứa cả muối Zn2+, Fe3+, Fe2+, NH4+
3 1,6
NO
; n H 3, 2mol
; n Cl 1,6mol
0,5
Trang 5Zn →Zn2+ + 2e 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
x 2x mol 1,2 0,3 0,9 0,3 mol
Fe →Fe2+ + 2e 10H+ + 2NO3- + 8e→ N2O + 5H2O
z 2z mol 1,0 0,2 0,8 0,1 mol
Fe →Fe3+ + 3e
y-z 3y-3z mol
0,5
Vì trong dung dịch không còn H+, nên có muối amoni tạo thành
10H+ + NO3- + 8e→ NH4+ + 3H2O
1,0 0,1 0,8 0,1 mol
Bảo toàn mol e
Ta có : 2x + 3y – z = 2,5 (2)
0,5
Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư
Ag+ + Cl- → AgCl Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
1,6 1,6 mol z z mol
Ta có: 1,6.143,5 + 108z = 262 → z = 0,3 mol
0,5
Từ (1) và (2) → x = 0,8 mol ; y = 0,4 mol
2
(1,0)
Đoạn đi thẳng lên (1) ứng với phương trình
CO2 + 2OH- + Ba2+ → BaCO3 + H2O
0,8 1,6 0,8 0,8 mol
Vậy n Ba OH( ) 2 = 0,8 mol
0,25
Đoạn thẳng ngang (2) ứng với phương trình
CO2 + OH- → HCO3
-1,8-0,8 1,0 1,0 mol
Vậy n KOH = 1,0 mol
0,25
Đoạn thẳng đi xuống (3) ứng với phương trình
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
Ban đầu: 0,8
Phản ứng: a a a mol
Sau phản ứng còn lại 0,2 mol kết tủa → a = 0,6 mol
x = 1,8 + 0,6 = 2,4 mol
Các ion tồn tại trong dung dịch sau phản ứng:
2
3
:1
: 0, 6 : 2, 4 0, 2 2, 2
K mol
Ba mol
0,25
2
3
= 1.39 + 137.0,6 + 2,2.61 = 255,4 gam
dd 1000 BaCO CO
= 1000 – 0,2.197 + 2,4.44 = 1066,2 gam dd
255, 4
1066, 2
ct m C
m
0,25
Trang 6(1,0)
Năng lượng cần thiết để cây xanh tổng hợp được 2,7 gam glucozơ
2, 7.675
10,125 kcal 180
0,5
Trong một phút, năng lượng cây hấp thụ được để tổng hợp glucozơ là
25.10.6.10-4.15% = 0,0225 kcal
0,25
Vậy thời gian cần thiết là: 10,125/0,0225 = 450 phút 0,25
Câu 3 (5,5 điểm)
1 Hãy sắp xếp các hợp chất sau theo chiều lực bazơ giảm dần (có giải thích ngắn gọn):
CH3NH2, C6H5NH2, NH3, (CH3)2NH, O2N-C6H4-NH2 và CH3-C6H4-NH2
2 Hỗn hợp A gồm hai anken; đều là chất khí ở điều kiện thường Khi cho hỗn hợp A tác dụng
với nước (có xúc tác axit) thu được hỗn hợp B chỉ gồm hai ancol Xác định công thức cấu tạo hai anken trong hỗn hợp A và viết các phương trình phản ứng
3 a) Ở những vùng gần vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều ion sắt, chủ yếu là
do quá trình oxi hóa chậm bởi oxi không khí khi có nước (các nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất) Để khắc phục, người ta thường bón vôi tôi vào đất Hãy viết các phương trình hóa học
để minh họa
b) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế C2H4 bằng cách đun nóng hỗn hợp C2H5OH với H2SO4 đặc Nếu cho khí thoát ra đi qua dung dịch KMnO4, ta không thấy xuất hiện kết tủa MnO2 như khi cho C2H4 đi qua dung dịch KMnO4 Tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? Muốn loại bỏ tạp chất
đó để thu được C2H4, có thể dùng dung dịch nào trong số các dung dịch sau đây: KOH, KMnO4, Br2, BaCl2? Tại sao? Viết các phương trình hóa học để minh họa
4 Hãy giải thích:
a) Vì sao để điều chế HCl trong công nghiệp, người ta cho tinh thể NaCl đun nóng với H2SO4 đặc, nhưng khi điều chế HBr lại không thể cho tinh thể NaBr tác dụng với H2SO4 đặc?
b) Vì sao nhiệt độ sôi của etanol thấp hơn của axit axetic và cao hơn của metyl fomat?
1
(1,0)
Tính bazơ giảm dần:
(CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > CH3C6H4NH2 > C6H5NH2 > O2NC6H4NH2 0,5 Tính bazơ phụ thuộc vào mật độ e ở nguyên tử nitơ, do vậy nhóm đẩy e làm tăng
tính bazơ và ngược lại Do nhóm- CH3 là đẩy e, nhóm- C6H5 là nhóm hút e và
2
(1,0)
Có 2 trường hợp:
TH1: 2 anken là CH2=CH2, CH3-CH= CH- CH3
CH2=CH2 + H2O ddH C2H5OH
CH3-CH=CH-CH3 + H2O ddH CH3-CH2-CHOH-CH3
0,5
TH2: 2 anken là CH2=CH-CH2-CH3, CH3-CH= CH- CH3
CH2=CH-CH2-CH3+ H2O ddH CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH2=CH-CH2-CH3+ H2O ddH CH3-CH2-CHOH-CH3
CH3-CH=CH-CH3 + H2O ddH CH3-CH2-CHOH-CH3
0,5
Trang 7(2,5)
a) Phản ứng oxi hóa chậm FeS2
Bón thêm vôi:
H2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 + 2H2O
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 3CaSO4 + 2Fe(OH)3
0,5 b) Điều chế C2H4 từ ancol etylic bằng phản ứng
C2H5OH H2SO4đặc ,170 o
→ C2H4 + H2O Thường có phản ứng phụ H2SO4 đặc oxi hóa ancol thành CO2, SO2
6H2SO4 + C2H5OH 2CO2 + 6SO2 + 9H2Ot0
Khi cho qua dung dịch KMnO4 làm dung dịch mất màu theo phản ứng:
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
0,5
Để loại SO2, ta dùng dung dịch KOH vì KOH tác dụng với SO2, còn C2H4 không
Đối với dung dịch KMnO4 cả hai đều phản ứng
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
0,25
Đối với dung dịch Br2 cả hai đều phản ứng
Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,25 Đối với dung dịch BaCl2 thì cả hai không phản ứng 0,25
4
(1,0)
b) Nhiệt độ sôi của etanol thấp hơn của axit axetic do liên kết H của axit bền hơn;
Nhiệt độ sôi của etanol cao hơn của metyl fomat do giữa các phân tử este không có
liên kết H
0,5
Câu 4 (3,0 điểm)
1 Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều có thành phần nguyên tố gồm C, H và N Phần trăm theo khối
lượng của nguyên tố N trong X và Y lần lượt là 45,16% và 15,05% Cả X và Y khi tác dụng với dung dịch HCl đều chỉ tạo ra muối dạng R-NH3Cl (R là gốc hiđrocacbon)
a) Tìm công thức của X và Y
b) Khi X tác dụng với H2O thì thể hiện tính bazơ, giải thích nguyên nhân gây ra tính bazơ của X.
c) Cho Y tác dụng với dung dịch CH3COOH, với dung dịch Brom Hãy viết các phương trình hóa học và giải thích tại sao Y tác dụng dễ dàng với dung dịch Brom
2 Cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic, thu được axit axetic và 82,2 gam hỗn hợp rắn gồm
xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat Để trung hòa 1/10 lượng axit tạo ra cần dung 80 ml dung dịch NaOH 1M Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp rắn thu được
a) Công thức của X, Y có dạng RNH2 hay CxHyNH2
X:
14
N m
x y
0,25
Y:
14
N m
x y
0,25
Trang 81
(1,5)
b) Phản ứng của X với H2O: CH3 - NH2 + HOH → [CH3 - NH3]+ + OH
-Nguyên tử N trong phân tử metyl amin đã sử dụng 3e để tạo 3 liên kết cộng hóa trị,
còn lại một cặp e tự do Khi phản ứng với HOH cặp e tự do này đã tạo liên kết “cho
nhận” với proton của HOH nên chúng gây ra tính bazơ
0,25
Với CH3COOH: C6H5NH2 + CH3COOH [C6H5 - NH3]+ + CH3COO- 0,25 Với Br2
NH2 + 3 Br2
NH2 + 3HBr
Br
0,25
Nhóm -NH2 trong phân tử anilin đã ảnh hưởng mạnh đến gốc C6H5- làm tăng mật độ e
ở vị trí o và p trong vòng nên dễ dàng xảy ra phản ứng thế với brom
0,25
2
(1,5)
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O→ [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH (1)
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O→ [C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH (2)
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (3)
0,75
Đặt số mol của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat lần lượt là a, b (mol)
Từ (1), (2), (3) ta có:
Ta có: 0,1 (3na + 2nb) = 1.0,08 = 0,08
→ 3na + 2nb = 0,8 (1)
→ 288.na + 246.nb = 82,2 (2)
na = 0,2 mol, nb = 0,1 mol
0,5
mxenlulozơ triaxetat = 0,2.288 = 57,6 gam
m xenlulozơ điaxetat = 24,6 gam
0,25
Câu 5 (3,5 điểm):
1 Cho X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử tương ứng lần lượt là:
C3H6O, C3H4O và C3H4O2 Biết rằng:
- X và Y không tác dụng với Na; X, Y khi tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) tạo ra cùng một sản phẩm
- X có đồng phân X’, khi bị oxi hóa thì X’ tạo ra Y
- Z có đồng phân Z’ cũng đơn chức như Z, khi oxi hóa Y thu được Z’
Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất X, X’, Y, Z và Z’ Viết các phương trình hóa học để minh họa
2 Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 Dẫn V lít hỗn hợp A (đktc) qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu
được hỗn hợp khí X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 vừa
đủ, thấy dùng hết 16 gam Br2 , sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của V
3 Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–
Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Biết tỉ lệ số mol Gly–Gly : Gly là 10 : 1 Hãy tính tổng khối lượng Gly–Gly
và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm
1
(1,25)
- Vì X, Y không có phản ứng với Na nên X, Y không có nhóm chức – OH, khi cộng
hợp với H2 dư tạo ra cùng một sản phẩm CTCT của X, Y là
Trang 9CH3CH2CHO (X); CH2 =CH-CHO (Y)
CH3CH2CHO + H2 Ni,t0 CH3CH2CH2OH
CH2 =CH-CHO + 2H2 Ni,t0 CH3CH2CH2OH
0,5
- X có đồng phân X’ khi bị oxi hóa thì X’ tạo ra Y
CTCT của X’ là CH2=CH-CH2-OH
CH2=CH-CH2-OH + CuO CH2 =CH-CHO + Cu + H2Ot0
0,25
- Z có đồng phân Z’ cũng đơn chức như Z, khi oxi hóa Y thu được Z’ CTCT của Z,
Z’ là HCOOCH=CH2 (Z); CH2=CH-COOH (Z’)
2CH2 =CH-CHO + O2 xt,t0 2CH2=CH-COOH
0,5
2
(1,25)
Phương trình phản ứng xảy ra
CHCH + H2 Ni, t0 CH2=CH2
CHCH + 2H2 Ni,t0 CH3 – CH3
HCCH + 2AgNO3 + 2NH3 AgCCAg↓ + 2NH4NO3
CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br
C2H6 + 7/2O2 2CO2 + 3H2O t0 2H2 + O2 2H2O t0 0,5 2 2 C Ag n = 12/240 = 0,05 mol HCCH + 2AgNO3 + 2NH3 AgCCAg↓ + 2NH4NO3 0,05 0,05 mol 2 Br n = 16/160 = 0,1 mol
CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br
0,1 0,1 mol
0,25 2 CO n = 0,1 mol 2 H O n = 0,25 mol C2H6 + 7/2O2 0 t 2CO2 + 3H2O 0,05 0,1 0,15 mol
2H2 + O2 2H2Ot0 0,1 0,1 mol 0,25 Ta có: 2 2 2 2 2 4 2 6 0,05 0,1 0,05 0, 2 du C H C H C H C H n n n n mol 2 2 4 2 2 6 2 0,1 0,05.2 0,1 0,3 H C H C H H du n n n n mol V = (0,3+0,2).22,4 = 11,2 lít 0,25 3 (1,0) Ala-Gly-Ala-Gly : 0,12 mol Ala-Gly-Ala : 0,05 mol Ala-Gly-Gly : 0,08 mol Ala-Gly : 0,18 mol Ala : 0,1 mol Gly-Gly : 10x
Gly : x
Þ pentapeptit có dạng: Ala-Gly-Ala-Gly-Gly : a mol 0.25 Bảo toàn Ala, ta có: 2a = 2.0,12+ 2.0,05 + 0,08 + 0,18 + 0,1
0.5
Trang 10Þ a = 0,35 (mol)
Bảo toàn Gly, ta có: 3a = 2.0,12 + 0,05+ 2.0,08 + 0,18 + 21x
Þ x = 0,02 (mol)
Tổng khối lượng Gly-Gly và Gly là: 10 0,02.132 + 0,02.75 = 27,9 (gam) 0.25
- Học sinh làm cách khác đáp án, nếu đúng bản chất hóa học vẫn cho điểm tối đa
- Điểm bài thi là tổng điểm các câu, không làm tròn
……….Hết……….