1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

53 chuyên pbc nghệ an 2021 2022

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu
Trường học Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 450,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch muối M vào dung dịch BaCl2 hoặc dung dịch AgNO3 đều không có phản ứng hóa học xảy ra.. b Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN

Đề chính thức

(Đề gồm 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU TRƯỜNG THPT CHUYÊN – TRƯỜNG ĐH VINH

NĂM HỌC 2021-2022 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1 ; C=12 ; N=14 ; O=16 ; Na=23 ; Mg=24; Al=27 ; P=31

; Cl=35,5 ; K=39 ; Ca=40 ; Ag=108 ; Ba=137.

Câu 1 (3,0 điểm):

Hợp chất X ở điều kiện thường là chất khí, không màu, tan tốt trong nước Khi đốt cháy X trong không khí, tạo ra hợp chất L và đơn chất Y (biết Y không màu, không mùi, không duy trì sự cháy) Cho Y tác dụng với kim loại Li ở nhiệt độ thường, tạo ra chất rắn Z Cho Z tác dụng với L thu được dung dịch G

và khí X Dẫn X vào dung dịch axit mạnh A tạo ra muối M Cho dung dịch muối M vào dung dịch BaCl2 hoặc dung dịch AgNO3 đều không có phản ứng hóa học xảy ra Nung muối M trong bình kín, sau đó đưa bình về điều kiện thường, thu được khí B và chất lỏng L

a) Lập luận và xác định các chất X, Y, Z, A, M, B, G, L thoả mãn các tính chất trên

b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Câu 2 (3,0 điểm):

Cho hỗn hợp M gồm Cu, K2O, Al2O3, Fe3O4 Chia M thành 2 phần:

Phần 1 cho vào H2O dư, thu được chất rắn A và dung dịch A Cho A vào dung dịch H2SO4 loãng, dư Nhỏ dung dịch HCl từ từ đến dư vào dung dịch A Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra

Câu 3 (3,0 điểm):

1 Cho sơ đồ các phản ứng hóa học dưới đây:

2

X H O  Y (1) Y O 2  Z H O 2 (2)

Y O  CO H O (3) Y Z  T H O 2 (4)

a) Xác định các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thoả mãn sơ đồ trên (biết trong tình hình dịch COVID-19 hiện nay, dung dịch chứa 70% chất Y về thể tích đã được dùng làm nước rửa tay sát khuẩn)

b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

2 Chất hữu cơ A là este đa chức, có công thức tổng quát CxH10Ox Khi thủy phân A thu được hai axit hữu cơ và một rượu (đều no, mạch hở) Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A

Câu 4 (3,0 điểm):

1 Tiến hành thí nghiệm: Lấy 2 cốc thủy tinh A và B có cùng khối lượng Cho x gam Mg vào cốc A và

x gam Al vào cốc B Rót vào mỗi cốc V ml dung dịch HCl 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cốc nào có khối lượng lớn hơn? Giải thích?

2 Trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ gồm cốc chia độ, bếp đun và bình đựng khí Chỉ dùng các hóa chất là khí CO2 và dung dịch NaOH loãng, hãy trình bày 2 phương pháp điều chế dung dịch

Na2CO3

3 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứmg xảy ra trong các thí nghiệm sau: a) Dẫn từ từ tới dư luồng khí Cl2 vào dung dịch NaBr

b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch Ba(OH)2

Câu 5 (4,0 điểm):

Trang 2

1 Hiện nay, loại phân bón hóa học mà người dân Nghệ An thường sử dụng là phân bón NPK có kí hiệu (30.10.10) Đây là loại phân bón được dùng cho nhiều loại cây trồng

a) Kí hiệu trên cho em biết điều gì?

b) Trong thực tế, 1 hecta đất trồng cần cung cấp 135 kg N và 35,5 kg P2O5 cùng 40 kg K2O Để có được lượng chất dinh dưỡng này cần trộn phân bón NPK (30.10.10) với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và phân ure (độ dinh dưỡng 46%) Nếu người dân sử dụng 100 kg phân bón vừa trộn trên thì bón được cho bao nhiêu hecta đất trồng?

2 Cho dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,10M Sục 1,792 lít khí CO2 (ở dktc ) vào 300ml dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho Y vào 400 ml dung dịch gồm BaCl2 0,12M và NaOH 0,15M thu được kết tủa Z

a) Tính số mol các chất trong dung dịch Y

b) Tính khối lượng kết tủa Z

Câu 6 (4,0 điểm):

1 Chia m gam hợp chất hữu cơ A thành hai phần:

Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được hỗn hợp B gồm CO2, HCl, N2, H2O Cho B vào dung dịch Ca(OH)2 dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 6 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,82 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 0,112 lít (ở đktc)

Phần 2 có khối lượng 3,68 gam đem đốt cháy hết rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch AgNO3

dư trong HNO3, thu được 5,74 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,66 gam so với ban đầu (biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn)

a) Tính giá trị của m

b) Xác định công thức phân tử của A (biết A có công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất)

2 Hỗn hợp E gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z đều mạch hở, trong phân tử mỗi chất đều chứa 2 nhóm chức Chia m gam hỗn họp E thành 3 phần bằng nhau:

- Phần 1 phản ứng với lượng dư NaHCO3 thu được 4,48 lít CO2

- Phần 2 phản ứng với Na dư thu được 6,72 lít H2

- Đốt cháy hoàn toàn phần 3 chỉ thu được H2O và 13,44 lít CO2 Cho các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn

a) Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z (biết Mx > My > Mz)

b) Tính giá trị của m

HẾT

-Họ và tên thí sinh:……… ….Số báo danh:………

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU TRƯỜNG THPT CHUYÊN – TRƯỜNG ĐH VINH

NĂM HỌC 2021-2022

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn thi: HÓA HỌC

điểm

1 Câu 1 (3,0 điểm): Hợp chất X ở điều kiện thường là chất khí, không màu, tan tốt

trong nước Khi đốt cháy X trong không khí, tạo ra hợp chất L và đơn chất Y (biết

Y không màu, không mùi, không duy trì sự cháy) Cho Y tác dụng với kim loại Li

ở nhiệt độ thường, tạo ra chất rắn Z Cho Z tác dụng với L thu được dung dịch G

và khí X Dẫn X vào dung dịch axit mạnh A tạo ra muối M Cho dung dịch muối

M vào dung dịch BaCl2 hoặc dung dịch AgNO3 đều không có phản ứng hóa học

xảy ra Nung muối M trong bình kín, sau đó đưa bình về điều kiện thường, thu

được khí B và chất lỏng L

a) Lập luận và xác định các chất X, Y, Z, A, M, B,G, L thoả mãn các tính chất trên

b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

0,5 đ X là NH3, Y là N2, Z là Li3N, A là HNO3

M là NH4NO3, B là N2O, G là LiOH, L là H2O

Không LL 0,25đ

2,5 đ

4NH 3O  t o 2 N 6H O (1)

6Li N  t o 2Li N (2)

Li N 3H O  3LiOHNH 3(

NH NO  t o N O 2H O (4)

Viết đúng 1 phương trình 0,5đ

2 Câu 2 (3,0 điểm): Cho hỗn hợp M gồm Cu, K2O, Al2O3, Fe3O4 Chia M thành 2

phần:

- Phần 1 cho vào H2O dư, thu được chất rắn A và dung dịch A Cho A vào dung

dịch H2SO4 loãng, dư Nhỏ dung dịch HCl từ từ đến dư vào dung dịch A

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư Viết phương trình hóa

học của các phản ứng có thể xảy ra

3,0đ - Phần 1

K O H O  2KOH (1)

2KOH Al O  2KAlO H O (2)

=> Chất rắn A chứa Cu, Fe3O4, có thể Al2O3 dư Cho A vào dung dịch

H2SO4 loãng, dư:

Fe O 4H SO  FeSO Fe SO 4H O (3)

có thể: Al O2 33H SO2 4  Al SO2 433H O2 (4)

=> Dung dịch B chứa KAlO2, (có thể có KOH dư) Cho dung dịch HCl từ

từ đến dư vào dung dịch B:

Mỗi phản ứng viết đúng 0,25 x 12= 3,0đ

Trang 4

có thể: KOH HCl  KCl H O  2 (6)

KAlO HCl H O  KCl Al(OH) (7)

Al(OH) 3HCl 3AlCl 3H O (8)

- Phần 2

K O H SO  t o K SO H O (9)

Al O 3H SO  t o Al SO 3H O (10)

3 4 2 4 2Fe O 10H SO

đặc, nóng to 3Fe SO2 43SO 10H O (11)2 2 4

2

Cu 2H SO

đặc, nóng t o CuSO4SO22H O2 (12)

3 Câu 3 (3,0 điểm):

1 Cho sơ đồ các phản ứng hóa học dưới đây:

2

X H O  Y (1) Y O 2  Z H O 2 (2)

Y O  CO H O (3) Y Z  T H O 2 (4)

a) Xác định các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thoả mãn sơ đồ trên (biết trong tình

hình dịch COVID-19 hiện nay, dung dịch chứa 70% chất Y về thể tích đã được

dùng làm nước rửa tay sát khuẩn)

b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng

nếu có)

2 Chất hữu cơ A là este đa chức, có công thức tổng quát CxH10Ox Khi thủy phân

A thu được hai axit hữu cơ và một rượu (đều no, mạch hở) Xác định công thức

phân tử và viết công thức cấu tạo của A

1 a

0,5đ X là C H ; Y là 2 4 C H OH; Z là 2 5 CH COOH; 3

T là CH COOC H ;3 2 5

E là CH COONa3

0,5đ

1 b

1,5đ 1)

o

t , H SO

C H H O   C H OH

men giam

3) C H OH 3O2 5  2  t o 2CO23H O2

4)

o

H SO dac, t

CH COOH C H OH        CH COOC H H O 5) CH COOC H3 2 5NaOH t o C H OH CH COONa2 5  3

6)

170 C,H SO

C H OH      dacC H H O

(học sinh có thể vừa xác định công thức, vừa viết PTHH )

Mỗi phản ứng viết đúng 0,25 x 6= 1,5đ

2

1,0đ A là este no, đa chức: Gọi

k là số vòng ta có : 2x 2 x 2k 10     x 8 2  k

+) k 0 : CTPT của A là C H O 8 1 0 8

A được tạo bởi 2 axit và 1 rượu

=> A là:HCOO CH CH 2 2 OOC COO CH CH  2 2 OOCH

+) k 1 : CTPT của A là C H O :10 10 10

A Có 5 CTCT thỏa mãn:

HS chỉ cần tìm được 1 CTPT thỏa mãn: 0,5đ

HS viết được 1 CTCT thỏa mãn:

Trang 5

0,25đ

HS tìm, viết được nhiều hơn: 1,0đ

4 Câu 4 (3,0 điểm):

1 Tiến hành thí nghiệm: Lấy 2 cốc thủy tinh A và B có cùng khối lượng Cho x

gam Mg vào cốc A và x gam Al vào cốc B Rót vào mỗi cốc V ml dung dịch HCl

1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cốc nào có khối lượng lớn hơn? Giải

thích?

2 Trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ gồm cốc chia độ, bếp đun và bình đựng

khí Chi dùng các hóa chất là khí CO2 và dung dịch NaOH loãng, hãy trình bày 2

phương pháp điều chế dung dịch Na2CO3

3 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứmg xảy ra trong

các thí nghiệm sau:

a) Dẫn từ từ tới dư luồng khí Cl2 vào dung dịch NaBr

b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch Ba(OH)2

1

1,0đ Mg 2HCl  MgCl2H2

2Al 6HCl  2AlCl 3H

Trường hợp 1: HCl ở cả 2 cốc đều hết

1 2

nên khối lượng khí thoát ra ở 2 cốc là như nhau Vì vậy khối lượng cốc A và cốc B sau phản ứng bằng nhau

Trường hợp 2: HCl dư ở cốc A: Khi đó

24

H

x

; Cốc B: 2

3

2 27 18

H

n

mol

Do đó lượng H2 thoát ra ở cốc B lớn hớn cốc A=> Khi kết thúc phản ứng cốc A

nặng hơn cốc B

(trường hợp 2 có thể chia thành 2 trường hợp nhỏ, mỗi trường hợp 0,25 điểm)

0,5đ

0,5đ

2

1,0đ

Phương pháp 1: Cho khí CO2 dư vào cốc chứa dung dịch NaOH , đun sôi

dung dịch sau phản ứng

CO NaOH NaHCO

2NaHCO  Na CO H O CO

Phương pháp 2: Lấy 2 cốc chia độ, thêm vào mỗi cốc một lượng dung

dịch NaOH loãng có cùng nồng độ vào sao cho dung dịch NaOH có cùng

V ở cả 2 cốc

Dẫn khí CO2 dư vào cốc 1 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn:

CO NaOH NaHCO

0,5đ

Trang 6

Đổ cốc 2 vào cốc 1 ta được dung dịch Na2CO3 :

NaOH NaHCO  Na CO H O

0,5đ

3

1,0đ

a) Hiện tượng:

- Lúc đầu dung dịch chuyển sang màu vàng, sau đó màu vàng nhạt dần

nhạt rồi mất đi

Cl 2NaBr 2NaCl Br (1

5Cl Br 6H O 2HBrO 10HCl (2)

2 2

Cl H O  HCl HClO

b) Lúc đầu xuất hiện kết tủa keo trắng và tan ngay Sau đó xuất hiện kết

tủa keo trắng, tăng dần đến cực đại

3Ba(OH) 2Al NO 3Ba NO 2Al(OH)

Ba(OH) 2Al(OH)  Ba AlO 4H O

2Al NO 3Ba AlO 6H O 4Al(OH) 3Ba NO

0,5đ

0,5đ

5 Câu 5 (4,0 điểm):

1 Hiện nay, loại phân bón hóa học mà người dân Nghệ An thường sử dụng là

phân bón NPK có kí hiệu (30.10.10) Đây là loại phân bón được dùng cho nhiều

loại cây trồng

a) Kí hiệu trên cho em biết điều gì?

b) Trong thực tế, 1 hecta đất trồng cần cung cấp 135 kg N và 35,5 kg P2O5 cùng

40 kg K2O Để có được lượng chất dinh dưỡng này cần trộn phân bón NPK

(30.10.10) với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và phân ure (độ dinh dưỡng

46%) Nếu người dân sử dụng 100 kg phân bón vừa trộn trên thì bón được cho

bao nhiêu hecta đất trồng?

2 Cho dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,10M Sục 1,792 lít khí CO2

(ở đktc) vào 300ml dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

dung dịch Y Cho Y vào 400 ml dung dịch gồm BaCl2 0,12M và NaOH 0,15M thu

được kết tủa Z

a) Tính số mol các chất trong dung dịch Y

b) Tính khối lượng kết tủa Z

1

2,0đ

a Phân bón NPK có kí hiệu (30.10.10) Cho biết :

N

%m 30%; %mP O 2 5 10%

; %mK O 2 10%

b Để bón cho 1 hecta đất cần:

NPK

35,5.100

10

trong

355.30

106,5 kg 100

ure

100 (135 106,5) 61,96 kg

46

2 trong

355.10

35,5 kg 100

m

phan KCl

100 (40 35,5) 7,5 kg

60

355 61,96 7,5 424, 46 kg

Vây 100 kg phân trên thì diện tích đất trồng bón được là

100

1 0, 235

424, 46  hecta

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Trang 7

2,0đ Ba(OH)0,045 20, 045 0, 045CO2  BaCO3H O2 (1)

0, 03 0,015 0,015

2

0, 015 0,015 0,03

B

5

(4

0,005 0, 005 0,00

)

Vậy trong dung dịch Y chứa: KHCO : 0,03( mol) ;3

Ba HCO : 0, 005( mol)

NaOH

n 0,15.0, 4 0,06 (mol)

3

goc HCO

n 0,04( mol)

; ngoc CO 3 0,04( mol) Bảo toàn Ba: nBa 0, 048 0,005 0,053( mol)  > ngoc CO 3

=> gốc CO3 kết tủa hết

 Khối lượng kết tủa Z là BaCO3: nBaCO 3 0, 04( mol)

3

BaCO

m 0, 04.197 7,88( g)

1,0đ

1,0đ

6 Câu 6 (4,0 điểm):

1 Chia m gam hợp chất hữu cơ A thành hai phần:

Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được hỗn hợp B gồm CO2, HCl, N2, H2O Cho B

vào dung dịch Ca(OH)2 dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 6 gam kết tủa và

khối lượng dung dịch giảm 1,82 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 0,112 lít

(ở đktc)

Phần 2 có khối lượng 3,68 gam đem đốt cháy hết rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy

vào dung dịch AgNO3 dư trong HNO3, thu được 5,74 gam kết tủa và khối lượng

dung dịch giảm 2,66 gam so với ban đầu (biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn

toàn)

a) Tính giá trị của m

b) Xác định công thức phân tử của A (biết A có công thức phân tử trùng công

thức đơn giản nhất)

2 Hỗn hợp E gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z đều mạch hở, trong phân tử mỗi chất đều

chứa 2 nhóm chức Chia m gam hỗn họp E thành 3 phần bằng nhau:

- Phần 1 phản ứng với lượng dư NaHCO3 thu được 4,48 lít CO2

- Phần 2 phản ứng với Na dư thu được 6,72 lít H2

- Đốt cháy hoàn toàn phần 3 chỉ thu được H2O và 13,44 lít CO2 Cho các thể tích

khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn

a) Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z (biết Mx > My > Mz)

b) Tính giá trị của m

1.a

1,0đ

Phần 1:

CO CaCO

6 0,06( mol) 100

2

N

n 0,005 ( mol)

2

HCl H O

m m 1,54 gam

Phần 2:

2

HCl H O

m m 3,08 gam

phan 2 Phan 1

3

m 3,68 5,5 m

2

0,5đ

0,5đ

Trang 8

1,0đ b) Xét phần 1 :

2

N

n 0,005 mol

; nCO 2 0,06 mol HC1

n 0,02 mol; nH O 2 0,045 mol

A gồm các nguyên tố: N, C, H, Cl (có thể có O )

O

m 1,84 5.10 2.14 0, 06.12 0,02 0, 045.2 0,02.35,5 0,16( g)

O

n 0,16 :16 0,01( mol)

Ta có: C : H : Cl : O : N n : n : n : n : n C H C1 O N

0, 06 : 0,11: 0, 02 : 0, 01: 0,01 6 :11: 2 :1:1

Vì A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nên A có công thức là: C H Cl ON 6 11 2

0,5đ

0,5đ

2.a

1,5đ

Trong mỗi phần

2

COOH CO

n n 0,2 mol

2

OH H COO

n 2n  n 0,3.2 0, 2 0, 4 mol 

2

n 0,6 mol n n Nên trong mỗi phân tử, số nguyên tử C bằng số nhóm chức

Mà X, Y, Z có 2 nhóm chức trong phân tử nên:

2

X : HOOC COOH

Y : HOOC CH OH

Z : HO CH CH OH

0,5đ

0,5đ

0,5đ

2.b

0,5đ

3 (0, 4.31 0, 2.45) 64, 2( g)

HƯỚNG DẪN GIẢI KHÁC Câu 1 (3,0 điểm):

Chất khí X ở điều kiện thường, không màu, tan tốt trong nước Khi đốt X trong không khí thu được đơn chất Y (không màu, không mùi, không duy trì sự cháy), tác dụng với Liti ở điều kiện thường

=> X là NH3, Y là N2, L là H2O, Z là Li3N

4NH 3O  t o 2 N 6H O

6Li N  t o 2Li N

Cho Z tác dụng với L thu được dung dịch G và khí X

Li N 3H O  3LiOH NH

Dẫn X vào dung dịch axit mạnh A tạo ra muối M, cho muối M vào dung dịch BaCl2 và AgNO3 đều không có hiện tượng => A là HNO3 ; M là NH4NO2

Trang 9

Nung muối M trong bình kín, sau đó đưa bình về điều kiện thường thu được chất lỏng L và khí B => B

là N O2

NH NO  t o N O 2H O

Câu 2 (3,0 điểm):

- Phần 1 cho vào H O dư, thu được chất rắn A và dung dịch B :2

PTHH : K O H O  2KOH(1)

2KOH Al O  2KAlO H O(2)

 Chất rắn A gồm: Cu, Fe O , Al O (có thể)3 4 2 3

Dung dịch B gồm: KAlO , KOH (có thể)2

+ Cho A vào dung dịch H SO loãng, dư:2 4

PTHH : Al O 3H SO  Al SO 3H O(3) (có thể)

Fe O 4H SO  FeSO Fe SO 4H O(4)

Cu Fe SO  CuSO 2FeSO (5)

Cho dung dịch HCl từ từ đến dư vào dung dịch B:

2 PTHH : KOH HCl  KCl H O(6) (có thể)

KAlO HCl H O  KCl Al(OH) (7)

Al(OH) 3HCl 3AlCl 3H O(8)

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H SO đặc nóng, dư:2 4

2 dac PTHH : Cu 2H SO , nóng  CuSO4SO22H O(9)2

K O H SO  K SO H O(10)

Al O 3H SO  Al SO 3H O(11)

3 4 2 4 (dac,nong) 2 4 3 2 2

2Fe O 10H SO  3Fe SO SO 10H O(12)

Câu 3 (3,0 điểm):

1

a) Y làm chất tẩy => Y là C H OH; X là2 5 C H ; Z là 2 4 CH COOH; T là 3 CH COOC H ; E là3 2 5

3

CH COONa

b) PTHH:

1)

o

t , H SO

C H H O   C H OH

2) C H OH O2 5  2    men giamCH COOH H O3  2

3) C H OH 3O2 5  2  t o 2CO23H O2

4) CH COOH C H OH3  2 5      H SO dac2 4 CH COOC H3 2 5H2O

5) CH COOC H3 2 5NaOH C H OH CH COONa2 5  3

6) C H OH2 5      170 C,H SO 2 4dacC H2 4H O2

2

Este A thuỷ phân cho 2 axit và 1 rượu no

 A có độ bất bão hoà bằng 2 và rượu sinh ra là rượu 2 chức  A : C H O6 10 4

CTCT có thể có:

HCOO C H  OOCC H

HCOO CH CH CH  OOCCH

Trang 10

 3 2 3

Câu 4 (3,0 điểm):

1 nMg24( mol); nAl 27( mol)

Gọi số mol HCl là y mol

* Cốc (A)

2 2

mol

* Cốc (B)

2Al 6HCl 2AlCl 3H

mol

TH 1

HCl

x  x 

dư ở cả 2 cốc

H ( coc A) H ( coc B) coc B coc A.

TH2: nHCI 24.212( mol)

HCl

 thiếu, Mg và Al dư

coc A coc B

TH3: 12 nHCl 9 

cốc A HCl dư, Mg hết; cốc B HCl hết, Al dư

H (coc A) H (coc B) HCl H (coc A)

1

H (coc B) H (c A)

c cA c cB

2 Phương pháp 1 : Lấy 2 cốc chia độ, thêm dung dịch NaOH loãng có cùng nồng độ vào sao cho dung dịch NaOH có cùng V ở cả 2 cốc

Sục khí CO2 dư vào cốc 1 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn:

CO NaOH NaHCO

Đổ cốc 2 vào cốc 1 ta được dd Na2CO3 : NaOH NaHCO 3 Na CO2 3H O2

Phương pháp 2: Sục khí CO2 dư vào cốc chứa dung dịch NaOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn:

CO NaOH NaHCO

Dùng bếp đun cô cạn hoàn toàn dung dịch thu được, ta thu được Na2CO3 tinh khiết:

2NaHCO  Na CO H O CO

Cho Na2CO3 thu được vào cốc chứa nước rồi khuấy đều ta được dung dịch Na2CO3

3

a) Hiện tượng:

- Lúc đầu dung dịch xuất hiện màu cam, sau đó đậm màu dần

- Sau một thời gian, màu cam dần nhạt đi, dung dịch trở lại trong suốt

- Một phần Cl2 tan và phản ứng với nước tạo dung dịch có màu vàng lục nhạt

PTHH : Cl 2NaBr 2NaCl Br

5Cl Br 6H O 2HBrO 10HCl

2 2

Cl H O  HCl HClO

b) Hiện tượng: Ban đầu không có hiện tượng gì, sau 1 thời gian xuất hiện kết tủa keo trắng

PTHH : 4Ba(OH) 2Al NO 3Ba NO 4H O Ba AlO

Ngày đăng: 27/09/2023, 16:34

w