Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào cốc đựng dung dịch CaOH2.. Chất nào có thể làm nhạt màu dung dịch brom?. Một học sinh tiến hành nhận biết hai dung dịch trên bằng cách sục khí CO2 từ từ đến
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH THUẬN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Hóa học (chuyên) Ngày thi: 05/6/2021
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
1 Nêu hiện tượng, viết các phương trình hóa học xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2
b Thêm từ từ H2SO4 đặc vào cốc đựng đường kính trắng
2 Chọn 6 chất rắn khác nhau mà khi cho 6 chất đó lần lượt tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng đều thu được các sản phẩm chỉ có: Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu 2 (2,0 điểm)
1 Xác định các chất hữu cơ A, B, C, D và hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện
phản ứng, nếu có):
B + O2 CO2 + H2O(3)
2 Cho các chất: CH3–CH2–CH3; CH3–CCH; CH3–CH=CH2; CO2; SO2; saccarozơ Chất nào có thể làm nhạt màu dung dịch brom? Viết phương trình phản ứng hóa học?
Câu 3 (2,0 điểm)
1 Có hai dung dịch riêng biệt: dung dịch A chứa BaCl2 và KOH, dung dịch B chứa KAlO2 và KOH Một học sinh tiến hành nhận biết hai dung dịch trên bằng cách sục khí CO2 từ từ đến dư vào hai dung dịch Theo em, bạn đó làm như vậy có nhận biết được hai dung dịch trên không? Giải thích?
2 Từ 13,5 kg tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu etylic 46o? Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 72%, khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml
Câu 4 (2,0 điểm)
Nung 80,2 gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử FexOy thành kim loại Sau một thời gian thì thu được hỗn hợp chất rắn B Chia B thành 2 phần bằng nhau:
- Lấy phần 1 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì thu được 3,36 lít H2 (đktc) và chất rắn
C không tan nặng 27,2 gam
- Lấy phần 2 hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thì thu được 7,84 lít H2 (đktc)
a Xác định công thức của oxit sắt?
b Tính thành phần % về khối lượng các chất trong hỗn hợp B?
Câu 5 (2,0 điểm)
Cho hợp chất hữu cơ A mạch hở, trong đó %C là 48,65% về khối lượng Đốt cháy hết a mol A cần dùng 3,5a mol O2 Sản phẩm chỉ gồm CO2 và H2O có số mol bằng nhau
a Xác định công thức phân tử của A, viết công thức cấu tạo có thể có của A khi biết A là hợp chất hữu
cơ đơn chức?
b Biết rằng khi đun nong 7,4 gam A với 100 gam dung dịch NaOH 20%, sau khi phản ứng hoàn toàn,
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,8 gam chất rắn khan Xác định công thức cấu tạo đúng của A?
HẾT
Trang 2-HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 (2,0 điểm)
1
a Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O ® Ca(HCO3)2
b Thêm từ từ H2SO4 đặc vào cốc đựng đường kính trắng
Hiện tượng: Đường trắng chuyển sang màu vàng, màu nâu và cuối cùng thành khối đen xốp bị bọt khí đẩy ra khỏi miệng cốc
PTHH: C12H22O11 ¾¾¾¾¾¾¾¾H SO ñ2 4 ® 11H2O + 12C
2
2Fe + 6H2SO4 đ ¾¾¾¾¾to® Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 2FeO + 4H2SO4 đ ¾¾¾¾¾to® Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 2Fe3O4 + 10H2SO4 đ ¾¾¾¾¾to® 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đ ¾¾¾¾¾to® Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O 2FeSO4 + 2H2SO4 đ ¾¾¾¾¾to® Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O 2FeS2 + 14H2SO4 đ ¾¾¾¾¾to® Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O
Câu 2 (2,0 điểm)
C2H5OH + O2 ¾¾¾¾¾¾¾¾¾men giaám® CH3COOH + H2O (2)
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O (4)
CH3COOC2H5 + NaOHdd C2H5OH + CH3COONa (5)
2. Chất có thể làm nhạt màu dung dịch brom: CH3–CCH; CH3–CH=CH2, SO2
CH3–CCH + 2Br2 ® CH3–CBr2–CHBr2
CH3–CH=CH2 + Br ® CH3–CHBr–CH2Br
SO2 + Br2 + 2H2O ® 2HBr + H2SO4
Câu 3 (2,0 điểm)
1.Có thể dùng CO2 để nhận biết 2 dung dịch A, B Giải thích:
Sục từ từ CO2 đến dư vào dung dịch (BaCl2; KOH)
- Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt
- Giải thích: Do ban đầu KOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
KCO + BaCl → BaCO ↓ + 2KCl
Trang 3Khi hết KOH, CO2 tác dụng với BaCO3, K2CO3 (dư, nếu có) làm kết tủa bị hòa tan
CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2
CO2 + H2O + K2CO3 → 2KHCO3
Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (KAlO2; KOH)
- Hiện tượng: lúc đầu chưa có hiện tượng gì, sau một thời gian mới có kết tủa xuất hiện
- Giải thích: Do ban đầu KOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa
CO2 + 2NaOH → K2CO3 + H2O Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với KAlO2, K2CO3 mới tạo thành kết tủa
CO2 + H2O + KAlO2 → Al(OH)3↓ + KHCO3
CO2 + H2O + K2CO3 → 2KHCO3
Dựa vào các hiện tượng khác nhau đã mô tả ở trên, ta nhận biết được từng dung dịch
(-C6H10O5-)n + nH2O ¾¾¾¾¾¾men® nC6H12O6
C6H12O6 → 2C2H5OH + CO2
Þ (-C6H10O5-)n → 2nC2H5OH
162n
3 kg
Vì H= 72% nên mrượu thực tế = 23 72 5,52
3 100
´
=
Þ Vrượu = 5520: 0,8 = 6900 ml
Þ Thế tích dung dịch rượu 460 là V = 6900 100
46
Câu 4 (2,0 điểm)
2yAl + 3FexOy ¾¾¾¾¾t o® yAl2O3 + 3xFe (1)
a Do B tác dụng với NaOH tạo thành khí H2 nên B gồm Al2O3, Fe, Al và FexOy
80,2
2
Xét phần 1: 2Al + 2NaOH + 2H2O ® 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH ® 2NaAlO2 + H2O
( )
2
Aldö H
2 3
Al O
m = 40,1 - mAldö- mC = 40,1 – 2,7 – 27,2 = 10,2 (gam)
2 3
Al O
n
Xét phần 2: 2Al + 6HCl ® 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2
Al2O3 + 6HCl ® 2AlCl3 + 3H2O
FexOy + 2yHCl ® xFeCl2y/x + yH2O
Trang 4Theo PT: Fe H 2 Al ( )
Theo PTHH (1):
2 3
b `2Al + Fe2O3 ¾¾¾¾¾t o® Al2O3 + 2Fe
40,1
´
%Al2O3 = 10,2 100% 25,44%
%Fe2O3 = 100% - 27,93% - 6,73% - 25,44% = 39,9%
Câu 5 (2,0 điểm)
a Đốt cháy A chỉ thu được CO2 và H2O nên A gồm C, H và có thể có O
Do nCO2 =nH O2 nên công thức A có dạng CnH2nOx (n, x nguyên dương)
CnH2nOx + 3n x
2
-O2 ¾¾¾¾¾t o® nCO2 + nH2O
Theo đề: nO2 =3,5nC H On 2n x 3n x 3,5 x 3n 7
2
Theo đề: %C = 48,65%
( )
12n 2n 16 3n 7
Vậy A có CTPT: C3H6O2
CTCT có thể của A: CH3CH2COOH; HCOOC2H5; CH3COOCH3
20%.100
100%
20
40
( )
3 6 2
C H O
7,4
74
Gọi CT của A có dạng RCOOR’ (với R là H hoặc gốc hidrocacbon)
Ta có: nRCOOR’ nNa H O
Theo PTHH: nROH =nRCOOR’=0,1 mol( )
R’OH
4,6
0,1