1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo thị lưu vân phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện ninh phước tỉnh ninh thuận năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

66 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Thị Lưu Vân Phân Tích Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Ninh Phước Tỉnh Ninh Thuận Năm 2022
Tác giả Bộ Y Tế, Trường Đại Học Dược Hà Nội, Báo Thị Lưu Vân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 808,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây chính là lý do đề tài: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận năm 2022 được lựa chọn để nghiên cứu vớ

Trang 1

20Uầy BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÁO THỊ LƯU VÂN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN NĂM 2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, 2023

Huế, năm 2021

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÁO THỊ LƯU VÂN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾHUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN NĂM 2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Nơi thực hiện : Trường Đại học Dược Hà Nội

: Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước

HÀ NỘI 2023

Huế, năm 2021

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch nghiệp vụ

và các anh chị tại Khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi rèn luyện, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời sau cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi để tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Học viên

Báo Thị Lưu Vân

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG/BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3

1.1.1 Một số định nghĩa: 3

1.1.2 Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO 3

1.1.3 Nguyên tắc kê đơn thuốc 3

1.1.4 Quy định về lựa chọn thuốc và chỉ định dùng thuốc cho người bệnh 5

1.1.5 Quy định về thực hiện chỉ định thuốc kê 5

1.2 Một số chỉ số sử dụng thuốc 6

1.3 Nguyên tắc sử dụng Kháng sinh trong điều trị ngoại trú 7

1.4 Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 8

1.4.1 Thực hiện qui chế kê đơn trong điều trị ngoại trú 8

1.4.2 Số thuốc trung bình được kê trong đơn 10

1.4.3 Thực trạng kê đơn thuốc Kháng sinh, Vitamin, Corticoid trong điều trị ngoại trú 10

1.4.4 Sự phù hợp của thuốc được kê với chẩn đoán 12

1.4.5 Tương tác thuốc giữa kháng sinh/thuốc khác có trong đơn thuốc 13 1.5 Một vài nét về trung tâm y tế huyện Ninh Phước 14

1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ 15

1.5.2 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế 17

1.5.3 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế 17

Trang 5

1.5.4 Khoa dược 19

1.6 Tính cấp thiết của đề tài: 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 24

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu: 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận 27

3.1.1 Số thuốc trung bình trên một đơn thuốc 27

3.1.2 Chi tiết số thuốc trên từng đơn thuốc 30

3.1.3 Tỉ lệ đơn thuốc có kê vitamin và Corticoid trong điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế 31

3.1.4 Giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn 32

3.1.5 Chi phí sử dụng thuốc kháng sinh 32

3.1.6 Chi phí sử dụng thuốc Vitamin và Corticoid 33

3.2 Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận 34

3.2.1 Tỉ lệ nhóm thuốc kháng sinh được kê 34

Trang 6

3.2.2 Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý 35

3.2.3 Tình trạng kê đơn kháng sinh so với Chẩn đoán: 36

3.2.4 Các cặp phối hợp kháng sinh được kê trong đơn 38

3.2.5 Liều dùng kháng sinh được kê: 39

3.2.6 Phân tích tính hợp lý số lần dùng kháng sinh được kê trong đơn 40

3.2.7 Thời gian kê kháng sinh 41

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 43

4.1 Một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận 43

4.1.1 Số thuốc trung bình trong một đơn 43

4.1.2 Về sử dụng thuốc Kháng sinh, Vitamin, Corticoid 45

4.1.3 Giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn, chi phí thuốc kháng sinh, chi phí thuốc Vitamin và Corticoid 47

4.2 Thực trạng kê đơn có nhóm thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước 48

4.3 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài 50

4.3.1 Điểm mạnh 50

4.3.2 Điểm hạn chế 50

4.4 Tính mới và khả năng ứng dụng 50

4.4.1 Tính mới 50

4.4.2 Khả năng ứng dụng 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 ADR Adverse drug reaction – Phản ứng có hại của thuốc

4 DDI s Drug-drug interactions - tương tác thuốc-thuốc

8 WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG/BIỂU ĐỒ/HÌNH

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Ninh Phước năm 2022 được phân

loại theo mã quốc tế ICD 10 18

Bảng 2.2 Các biến nghiên cứu số 21

Bảng 2.3 Công thức tính toán 25

Bảng 3.4 Số thuốc trung bình trên một đơn thuốc 27

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát đơn kê 6 thuốc 28

Bảng 3.6 Chi tiết số thuốc trên từng đơn thuốc 30

Bảng 3.7 Tỉ lệ đơn thuốc có kê vitamin và Corticoid trong điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế 31

Bảng 3.8 Tỉ lệ giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn 32

Bảng 3.9 Chi phí sử dụng thuốc kháng sinh 32

Bảng 3.10 Chi phí sử dụng thuốc Vitamin và Corticoid 33

Bảng 3.11 Tỉ lệ nhóm thuốc kháng sinh được kê 34

Bảng 3.12 Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý 35

Bảng 3.13 Chẩn đoán và kê đơn kháng sinh 36

Bảng 3.14 Các cặp phối hợp kháng sinh được kê trong đơn 38

Bảng 3.15 Liều dùng kháng sinh được kê 39

Bảng 3.16 Tính hợp lý số lần dùng kháng sinh được kê trong đơn 40

Bảng 3.17 Thời gian kê kháng sinh 41

Hình 1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm y tế huyện Ninh Phước 16

Trang 9

đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế

Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) Xuất phát từ cơ sở thực tiễn nêu trên, Bộ Y tế đã xây dựng Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng

12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [5] và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm

2018 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017-BYT) [6], Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [3] Các quy định này là các văn bản pháp lý góp phần quản lý chặt chẽ việc kê đơn thuốc với mục đích hướng đến việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp

lý, hiệu quả cho người dân

Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận là Bệnh viện đa khoa hạng III tuyến huyện với quy mô 110 giường bệnh, là nơi khám chữa bệnh,

Trang 10

2

thực hiện năng lực và vai trò của ngành y tế trong chiến lược chăm sóc và bảo

vệ sức khỏe nhân dân Mỗi ngày tiếp nhận khoảng 300 lượt khám bệnh và phần lớn là bệnh nhân điều trị ngoại trú Việc khảo sát, đánh giá tình hình kê đơn thuốc ngoại trú, sử dụng thuốc an toàn hợp lý tại Trung tâm Y tế là hết sức cần thiết Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về đánh giá thực trạng

kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại TTYT tại tỉnh Ninh Thuận được thực hiện Đây chính là lý do đề tài: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận năm 2022 được lựa chọn để nghiên cứu với các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Trên cơ sở đó đề ra những phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trong việc quản lý đánh giá việc thực hiện một số quy định về kê đơn thuốc đạt được mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

1.1.1 Một số định nghĩa:

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc,

sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [14]

Thuốc kê đơn là thuốc khi cấp phát, bán lẻ và sử dụng phải có đơn thuốc, nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe [14]

Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số Nhân dân thuộc Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [14]

1.1.2 Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO

25 năm trước, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xuất bản Hướng dẫn Kê đơn Tốt (GGP), tiếp theo là Hướng dẫn Kê đơn Tốt dành cho Giáo viên (TGGP) kèm theo GGP dựa trên mô hình 6 bước quy chuẩn cho lý luận trị liệu và kê đơn, đồng thời cung cấp hướng dẫn sáu bước về quy trình kê đơn hợp lý bao gồm:

Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Bạn muốn đạt được gì sau điều trị? Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng của bạn: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

Bước 4: Bắt đầu điều trị

Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [31], [32]

1.1.3 Nguyên tắc kê đơn thuốc

Tại điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [6], [5]; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau:

Trang 12

4

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định

về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế

- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành

- Dược thư quốc gia của Việt Nam;

5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối

đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và

9 Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Thông tư số 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT

6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

7 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh

Trang 13

5

mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1,

2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

- Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

- Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

- Thực phẩm chức năng;

- Mỹ phẩm

1.1.4 Quy định về lựa chọn thuốc và chỉ định dùng thuốc cho người bệnh

Kê đơn tốt là sự chỉ định thuốc cho điều trị dựa vào những suy luận logic trên những thông tin chính xác và khách quan Khi khám bệnh, Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án (giấy hoặc điện tử theo quy định của Bộ Y tế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc [7]

Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh; phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh; phù hợp với tuổi và cân nặng; phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có) và không lạm dụng thuốc [7]

1.1.5 Quy định về thực hiện chỉ định thuốc kê

Một đơn thuốc tốt yêu cầu bệnh nhân phải được kê đơn thuốc thích hợp, đúng liều lượng trong khoảng thời gian hợp lý và chi phí thấp nhất cho họ và cộng đồng [33], [6] Theo quy định của Bộ Y tế, việc chỉ định thời gian dùng thuốc phải đảm bảo theo từng trường hợp Đối với Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh; Trường hợp người bệnh

Trang 14

6

cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày; Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc)

và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ) [7]

Việc lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh phải căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp và chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [7]

1.2 Một số chỉ số sử dụng thuốc

Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra các chỉ số kê đơn năm 1993 sau:

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN

- Số thuốc trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được kê theo tên generic

- Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được kê thuộc danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc chủ yếu

Các chỉ số sử dụng thuốc của Tổ chức Y tế thế giới có thể được sử dụng

để xác định các vấn đề về kê đơn và chất lượng chăm sóc chung tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu [24] Đánh giá sử dụng thuốc tập trung (đánh giá

sử dụng thuốc) có thể được thực hiện để xác định các vấn đề liên quan đến việc

sử dụng các loại thuốc cụ thể hoặc điều trị các bệnh cụ thể, đặc biệt là trong bệnh viện Dữ liệu được thu thập sau đó có thể được sử dụng để thiết kế các biện pháp can thiệp phù hợp và đo lường tác động của những biện pháp can thiệp đó đối với việc sử dụng thuốc [33] [37]

Ngày 08 tháng 8 năm 2013 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong

Trang 15

21/2013/TT-7

bệnh viện [4] Trong đó có quy định về các chỉ số liên quan đến kê đơn thuốc ngoại trú bao gồm:

Các chỉ số kê đơn:

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành [6]

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;

Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;

Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

1.3 Nguyên tắc sử dụng Kháng sinh trong điều trị ngoại trú

Bộ Y tế ban hành Quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020

về việc ban hành tài liệu" Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện" Quyết định này thay thế cho Quyết định số 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016 của Bộ Y tế [8] Tại Quyết định 5631/QĐ-BYT hướng dẫn cụ thể các bước xây dựng quy định về sử dụng kháng sinh như:

a Xây dựng Hướng dẫn chung về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện dựa trên các nội dung:

Mô hình bệnh tật các bệnh nhiễm khuẩn tại bệnh viện

Thông tin về tình hình vi sinh và kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh tại bệnh viện

b Xây dựng Hướng dẫn chung về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện tham khảo các tài liệu:

Trang 16

c Hướng dẫn tối ưu chế độ liều của kháng sinh:

Liều dùng của kháng sinh phụ thuộc vào: mức độ nặng của bệnh, tình trạng miễn dịch của người bệnh, mức độ nhạy cảm của vi sinh vật gây bệnh và nguy cơ nhiễm vi sinh vật kháng thuốc (trong trường hợp không có kết quả vi sinh), các thay đổi sinh lý bệnh và các can thiệp thực hiện trên người bệnh có thể ảnh hưởng đến dược động học của kháng sinh;

Tối ưu chế độ liều dựa vào đặc tính dược động học/dược lực học của thuốc;

Với các đơn vị có điều kiện triển khai giám sát điều trị thông qua định lượng nồng độ thuốc trong máu (kháng sinh nhóm aminoglycosid, glycopeptid…) cần đảm bảo nồng độ thuốc đích theo khuyến cáo để đạt hiệu quả điều trị và giảm thiểu độc tính

1.4 Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

1.4.1 Thực hiện qui chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Tại cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam, bác sỹ là người quyết định kê đơn chi định sử dụng thuốc cho bệnh nhân Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu

tố có thể ảnh hưởng tới việc kê đơn thuốc Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, vẫn còn tình trạng kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy

đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế

Trang 17

9

Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được

kê hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic), hàm lượng, cách dùng, liều dùng sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân Tuy nhiên, tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển

Sai sót trong kê đơn: bao gồm kê đơn không hợp lý, không phù hợp và không hiệu quả, kê đơn thiếu và kê đơn quá mức và lỗi viết đơn thuốc (bao gồm

cả lỗi không đọc được)

Phạm Duy Khanh Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 cho thấy chưa thực hiện tốt theo quy chế kê đơn, 100% đơn ghi đầy đủ họ tên, tuổi bệnh nhân, 100% đơn ghi chẩn đoán bệnh, đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi chỉ có 2.74% (02 đơn) có ghi số tháng tuổi, 71,75 % (287 đơn) có đánh số khoản và chỉ có 72,25 % (289) đơn gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Các thông tin của bệnh nhân mặc dù không có tác động trực tiếp đến việc sử dụng thuốc trong đơn nhưng có vai trò quan trọng khi cần cung cấp các thông tin về thuốc cho bệnh nhân và theo dõi hiệu quả điều trị sau kê đơn, đồng thời cũng là một thủ tục trong thanh quyết toán BHYT [10]

Đoàn Kim Phượng (năm 2017), phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương năm

2015 cho thấy 100% đơn ghi đầy đủ họ tên, tuổi bệnh nhân, 100% đơn ghi chẩn đoán bệnh [13]

Phạm Minh Anh, phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại BV Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh năm 2021 cho thấy 100% đơn thuốc tuân thủ qui định qui chế kê đơn [1]

Trang 18

10

1.4.2 Số thuốc trung bình được kê trong đơn

Để đảm bảo kê đơn hợp lý và an toàn, WHO khuyến cáo số thuốc trong

1 đơn là 1,6 đến 1,8 Tuy nhiên số thuốc trung bình trong 1 đơn tại các cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WHO Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp năm 2018 có số thuốc trung bình trong 1 đơn điều trị ngoại trú là 3,07 thuốc/đơn Tại một số bệnh viện khác,

số thuốc trung bình trong 1 đơn cao hơn mức báo động của WHO, chẳng hạn

BV Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh năm 2021 số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc là 4,79 thuốc [1]; Trung tâm Y tế Thành phố Bắc Ninh năm 2015 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc là 4,1 thuốc [2]; số thuốc kê trung bình trong

1 đơn thuốc tại TTYT Vĩnh Thuận [17] lại không có so với nghiên cứu tại TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương năm 2015 [13] là 4.3, nghiên cứu tại BVĐK huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai năm 2015 [9] trung bình số thuốc trong

1 đơn là 4.5 thuốc Mức sử dụng này không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn liên quan đến sự an toàn trong sử dụng và tuân thủ điều trị của người bệnh

1.4.3 Thực trạng kê đơn thuốc Kháng sinh, Vitamin, Corticoid trong điều trị ngoại trú

Lạm dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được đề cập tại nhiều quốc gia [29] Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân, các biến chứng do thuốc kháng sinh gây ra bao gồm từ các tác dụng phụ thông thường như phát ban và tiêu chảy đến các tác dụng phụ ít phổ biến hơn như phản ứng dị ứng nghiêm trọng [26] Theo khuyến cáo của WHO, việc thực hiện chính sách kháng sinh bệnh viện là một giải pháp rất hiệu quả trong lĩnh vực quản lý thuốc [34] Dữ liệu chỉ ra rằng khoảng một nửa số bệnh nhân trong bệnh viện dùng thuốc kháng sinh, mặc dù trong nhiều trường hợp, việc sử dụng chúng là không chính đáng trích dẫn [22] Các nghiên cứu khác nhau cũng kết luận rằng việc sử dụng quá nhiều kháng sinh và không tuân thủ các hướng dẫn điều trị tiêu chuẩn đã làm

Trang 19

11

tăng đáng kể tỷ lệ kháng kháng sinh; do đó, việc kê đơn kháng sinh quá mức này có thể làm tăng tình trạng kháng thuốc và cuối cùng dẫn đến thời gian nhập viện kéo dài và nguy cơ tử vong [25], [28] Do đó, điều quan trọng là giảm số lượng kháng sinh trong danh mục thuốc của bệnh viện, hạn chế khả năng kê đơn kháng sinh và theo dõi điều trị Những việc làm này không chỉ góp phần giảm chi phí phát sinh cho nhóm thuốc này mà còn góp phần giảm thời gian nằm viện của bệnh nhân, giảm tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân nhiễm khuẩn

và đẩy lùi tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn [21]

Phạm Duy Khanh Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 cho thấy tỷ lệ đơn thuốc kê Vitamin là 45,6%; tỷ lệ kê Corticoid là 42,4%; Tại TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương [13] có 28,0% các đơn thuốc có kê kháng sinh, tỷ lệ này cao hơn so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới là từ 20,0-26,8%; 32,8% đơn thuốc tại Trung tâm có kê thuốc Vitamin; Trần Kim Anh(2016) phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Thành phố Bắc Ninh năm 2015 [2] cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh tại Trung tâm Y tế TP Bắc Ninh là 23,5%; 11,2% đơn thuốc có kê đơn Vitamin; Phạm Minh Anh, phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại BV Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh năm 2021 [1] cho thấy trong 100 mẫu đơn thuốc điều trị ngoại trú thì có 23 đơn thuốc có kê Vitamin chiếm 23% Có 07 đơn thuốc kê Corticoid chiếm tỉ lệ 7% Các Corticoid được kê Methyl prednisolon, Prednisolon acetat BHYT [10]

Cải thiện việc kê đơn kháng sinh trong tất cả các cơ sở chăm sóc sức khỏe là rất quan trọng để chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh [30]; [35]; nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú,Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy

Trang 20

12

nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuốc

Theo nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1.200 đơn thuốc được thu thập từ tháng 8/2019 - 10/2019 của Bùi Thị Tuyết khảo sát tình hình kê đơn cho người bệnh ngoại trú tại phòng khám nội, Bệnh viện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột năm 2019 cho thấy đơn kê có chứa kháng sinh chiếm 13,83% Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng vitamin – khoáng chất chiếm 48,96% [20]

Nghiên cứu tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có số đơn có kê kháng sinh là

205 đơn chiếm 51,25%, tỷ lệ vitamin và khoáng chất chiếm 33% % số lượng đơn kê [10] Đồng thời tại Trung Tâm Y Tế Huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương

tỷ lệ kê kháng sinh là 20,8% tại, 32,8% đơn có kê vitamin [13]

Nghiên cứu 400 đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên năm 2019 cho thấy tỷ lệ sử dụng kháng sinh và Vitamin khá hợp lý với tỷ lệ sử dụng kháng sinh là 16%; tỷ lệ sử dụng Vitamin

là 5,1% [19]

Từ đó đánh giá các chỉ số trong đơn thuốc như số lượng thuốc, kháng sinh, vitamin và khoáng chất, thực phẩm chức năng đồng thời đối chiếu đơn thuốc với các quy định của Bộ Y tế về kê đơn thuốc ngoại trú Cho thấy Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc là 3,89 thuốc Số thuốc trong một đơn thuốc vẫn còn khá cao và tỷ lệ sử dụng vitamin và khoáng chất vẫn còn phổ biến Số đơn thuốc sử dụng từ 5 - 8 thuốc là 69,75 %, số đơn có sử dụng kháng sinh 43,5%, tỷ lệ sử dụng vitamin và khoáng chất chiếm 71,4% [16]

1.4.4 Sự phù hợp của thuốc được kê với chẩn đoán

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sử dụng thuốc hợp lý, an toàn là

“việc đảm bảo cho người bệnh nhận được thuốc thích hợp với yêu cầu của lâm sàng, liều lượng phù hợp với từng cá thể, trong khoảng thời gian vừa đủ và giá thành thấp nhất cho mỗi người cũng như cho cộng đồng của họ" Sử dụng

Trang 21

13

thuốc không hợp lý bao gồm việc sử dụng quá nhiều thuốc (polypharmacy); sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm trùng không do vi khuẩn; liều lượng trung bình thuốc kháng sinh và các loại thuốc kê đơn không phù hợp với tình trạng bệnh nhân [37]

Hơn một nửa số loại thuốc trên thế giới được kê đơn không hợp lý ở các nước đang phát triển, nơi việc giám sát và đánh giá việc sử dụng thuốc đang ở giai đoạn bắt đầu [27] Ngoài ra, gần một phần ba dân số thế giới không được tiếp cận với các loại thuốc thiết yếu [12] Việc sử dụng thuốc không hợp lý sẽ gây ra tình trạng dư thừa nhu cầu khám chữa bệnh của cộng đồng, tất yếu sẽ xảy ra tình trạng hết thuốc và làm giảm lòng tin của người bệnh đối với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh [23] Thực hành kê đơn không phù hợp dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và nguy hiểm, làm trầm trọng thêm hoặc kéo dài bệnh của bệnh nhân và chi phí quá cao

1.4.5 Tương tác thuốc giữa kháng sinh/thuốc khác có trong đơn thuốc

Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương của Đoàn Kim Phượng khảo sát có 41 đơn thuốc có tương tác chiếm 10,3% tổng số đơn khảo sát Đánh giá về mức độ tương tác thuốc trong đơn thì 2,8% là tương tác nặng Những tương tác bất lợi này gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tâm lý bệnh nhân Đối với trường hợp tương tác nghiêm trọng, các thuốc gây tương tác sẽ không được phép dùng cùng với nhau cần phải cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích Tuy nhiên, trong trường hợp bắt buộc dùng, các bác sỹ cần phải thông báo cho bệnh nhân để bệnh nhân chú ý theo dõi, nếu có gì bất thường phải liên

hệ lại với bác sỹ Còn với các tương tác ở mức độ trung bình, mức độ nhẹ, các bác sỹ thường ít chú ý và việc theo dõi thường không được thực hiện [13]

Cũng theo nghiên cứu của Bùi Thị Tuyết tại phòng khám nội, Bệnh viện

Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột đưa ra 34,92% đơn có tương tác thuốc - thuốc; đồng thời tìm thấy mối liên quan giữa độ tuổi và số lượng thuốc tới

Trang 22

14

tương tác thuốc – thuốc; độ tuổi càng cao, số lượng thuốc sử dụng càng nhiều thì nguy cơ xảy ra tương tác thuốc - thuốc càng lớn [20]

Nghiên cứu Bùi Hữu Toan khảo sát trong tổng số 400 đơn thì có 7 đơn

có tương tác, chiếm tỷ lệ 1,5% Các tương tác này xảy ra ở mức độ nhẹ và mức

độ trung bình, không có tương tác ở mức độ nghiêm trọng Các cặp tương tác này thường hay gặp ở những thuốc điều trị các bệnh về kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, thuốc đường tiêu hóa và thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn Tuy nhiên trong cả 7 đơn có tương tác này đều không có sự can thiệp của bác sỹ kê đơn, không có chú ý lời dặn kèm theo [19]

1.5 Một vài nét về trung tâm y tế huyện Ninh Phước

Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước được thành lập theo Quyết định số số 21- QĐ/UBND ngày 20 tháng 01 năm 1991 của UBND huyện Ninh Phước với quy mô bệnh viện hạng III và có 110 giường kế hoạch, 134 giường bệnh thực

kê Bệnh viện có tổng diện tích 28.464m², 254 cán bộ viên chức, người lao động; 16 khoa phòng (4 phòng chức năng, 02 khoa cận lâm sàng và 10 khoa lâm sàng)

Bệnh viện huyện Ninh Phước là bệnh viện tuyến huyện, với số lượt khám bệnh trung bình 300 - 400 bệnh nhân/ngày và số người điều trị nội trú từ 100

- 120 bệnhnhân/ngày Để khẳng định năng lực đúng với chức năng nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa hạng III trong việc khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận bệnh viện đã đẩy mạnh phát triển các danh mục

kỹ thuật trên đầy đủ các lĩnh vực: nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, phụ sản, chuyên khoa, cận lâm sàng

Đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình luôn cố gắng học hỏi và đơn vị luôn tạo điều kiện để đội ngũ y bác sỹ được nâng cao trình độ liên tục, chuyên sâu

và giàu kinh nghiệm, tay nghề; Hiện nay có 02 Bác sĩ CKII, 11 Bác sĩ CKI; 26 Bác sỹ đa khoa và chuyên khoa ( RHM, YHCT…); 01 Dược sĩ CKI, trang thiết

Trang 23

vụ y tế khác theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật

Trung tâm y tế huyện Ninh Phước chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về

tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế

và các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ương; chịu sự quản lý nhà nước của UBND huyện Ninh Phước theo quy định của pháp luật

Giấy phép hoạt động số 109/NT-GPHĐ do Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 09/04/2018 với phạm vi hoạt động: Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, các

kỹ thuật chuyên môn theo danh mục được Sở Y tế phê duyệt của bệnh viện đa khoa huyện Ninh Phước, gồm có các khoa, tổ: Khám bệnh; Hồi sức cấp cứu; Nội tổng hợp; Nhi; Truyền Nhiễm; Liên chuyên khoa Tai mũi họng – Răng hàm mặt – Mắt; Ngoại tổng hợp; Phụ sản; Chẩn đoán hình ảnh; Xét Nghiệm;

Y dược cổ truyền và Dược Ngoài ra thực hiện công tác dự phòng trên toàn địa bàn huyện Ninh Phước; Hợp tác Quốc tế; Nghiên cứu khoa học; Đề án 1816 xuống cơ sở trạm y tế và Quản lý y tế

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế huyện Ninh Phước gồm Giám đốc và

02 Phó Giám đốc, 04 Phòng chức năng: Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Nghiệp vụ - Tài chính, Phòng Dân số, Phòng Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn; Bệnh viện đa khoa huyện Ninh Phước gồm 10 khoa: Nội tổng hợp, Ngoại tổng hợp, Hồi sức cấp cứu, Nhi, Truyền nhiễm, Chăm sóc sức khỏe sinh

Trang 24

16

sản, Khám bệnh, Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng , Chẩn đoán hình ảnh - Xét nghiệm, Dược -Trang thiết bị -Vật tư y tế; Khối y tế dự phòng gồm 02 khoa: Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng và

09 Trạm y tế xã đều là Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

Trung tâm y tế huyện Ninh Phước theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng Đứng đầu là Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các khoa, phòng chức năng, Trạm y tế xã và sự tác động qua lại giữa các khoa, phòng chức năng, Trạm y tế xã với nhau Cơ cấu phân chia các nhiệm vụ rõ ràng giúp cho NVYT dễ dàng hiểu công việc của từng bộ phận mình Ngoài ra có các Hội đồng và các tổ chức đoàn thể tham mưu, tư vấn cho ban ban Giám đốc Bệnh viện về các lĩnh vực liên quan

Hình 1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm y tế huyện Ninh Phước

TRẠM Y TẾ XÃ

- TYT xã Phước Hữu

- TYT xã Phước Thuận

- TYT xã Phước Hậu.

- TYT xã Phước Vinh

- TYT xã Phước Sơn

- TYT xã An Hải.

- TYT xã Phước Hải.

- TYT xã Phước Thái

- TYT TT Phước Dân

Trang 25

17

1.5.2 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế

Hiện nay, tổng số nhân viên y tế của Trung tâm y tế huyện Ninh Phước

là 254 cán bộ viên chức (trong đó Ban Giám đốc: 03 người; Trưởng, phó các khoa, phòng chức năng và tương đương: 20 người) Năm 2021 biên chế giao

176 biên chế (hệ khám chữa bệnh 77, hệ dự phòng 36, hệ Trạm y tế xã 63), biên chế đã sử dụng 165 biên chế, biên chế chưa sử dụng 11 biên chế Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân Trung tâm y tế huyện Ninh Phước

đã hợp đồng lao động ngoài định biên 41 người (trong đó hợp đồng Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 12 người) Ngoài ra đơn vị thực hiện theo lộ trình tinh giản biên chế do Ủy ban nhân dân tỉnh giao

Trong những năm qua Trung tâm y tế huyện Ninh Phước cũng từng bước xây dựng và cơ cấu đội ngũ y tế có trình độ, năng lực đáp ứng đúng từng vị trí việc làm (theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ

và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ) Đội ngũ NVYT được Ban lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện về thời gian, học phí tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, định hướng các chuyên khoa

do các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh tổ chức để đáp ứng về trình độ chuyên môn cũng như yêu cầu nhiệm vụ được giao

1.5.3 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế

Cơ cấu các bệnh điều trị nội trú và ngoại trú chủ yếu tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước năm 2022 được trình bày dưới bảng sau:

Trang 26

18

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Ninh Phước năm

2022 được phân loại theo mã quốc tế ICD 10

Stt Chương bệnh Mã ICD 10 Tần suất Tỷ lệ

(%)

1 Chương X: Bệnh hệ hô hấp (J00-J99) 28.607 27,73

2 Chương IX: Bệnh hệ tuần

3 Chương XIII: Bệnh cơ,

xương, khớp và mô liên kết (M00-M99) 16.332 15,83

4 Chương XI: Bệnh hệ tiêu

5 Chương VI: Bệnh của hệ

6

Chương XIX: Tổn thương,

ngộ độc và hậu quả của một

số nguyên nhân từ bên ngoài

(S00-T98) 2.132 2,06

7 Chương IV: Bệnh nội tiết –

dinh dưỡng - chuyển hoá (E00-E90) 8.220 7,96

8 Chương VIII: Bệnh tai và

Trang 27

15 Chương III: Bệnh máu, cơ

quan tạo máu và miễn dịch (D50-D89) 408 0,39

1.5.4 Khoa dược

Khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước là một khoa nằm trong khối cận lâm sàng do Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện Chức năng nhiệm vụ khoa dược gồm Lập kế hoạch, cung cấp, đảm bảo thuốc, sinh phẩm y tế đầy đủ kịp thời đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả; Duy trì các quy chế dược tại bệnh viện; Kiểm tra theo dõi việc

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tham gia thông tin, tư vấn về thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc trong toàn bệnh viện; Đảm bảo thuốc, hóa chất vật

tư tiêu hao Dự trữ các cơ số thuốc đề phòng thiên tai, thảm họa và các chức năng khác…

Khoa Dược bao gồm các bộ phận chính sau: Nghiệp vụ dược, Kho và cấp phát; Thống kê dược; Dược lâm sàng, thông tin thuốc, Quản lý Trang thiết

bị y tế Hiện có 06 Dược sĩ đại học và trên đại học chiếm 6,5%, 09 dược sĩ cao đẳng chiếm 3,6%và 4 DSTH chiếm 6,08% so với tổng cán bộ viên chức tại đơn

vị

Trang 28

20

1.6 Tính cấp thiết của đề tài:

Tại TTYT huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận từ trước đến nay chưa có một nghiên cứu nào về đánh giá thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú, vì vậy việc khảo sát, đánh giá tình hình kê đơn thuốc ngoại trú, sử dụng thuốc an toàn hợp lý tại Trung tâm Y tế là hết sức cần thiết Trên cơ sở

đó đề ra những phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trong việc quản lý đánh giá việc thực hiện một số quy định về kê đơn thuốc đạt được mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Trang 29

21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước trong tháng

11 năm 2022

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ ngày 01/11/2022 đến 30/11/2022

Địa điểm: Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.2 Các biến nghiên cứu số

Stt Tên biến số Định nghĩa mô tả biến

số

Phân loại biến

Kỹ thuật thu tập Mục tiêu 1: Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

1 Số thuốc trong đơn

Là tổng số khoản mục thuốc được kê trong đơn

Biến dạng số (ĐVT: khoản)

Tài liệu sẵn có

Trang 30

Biến dạng số Tài liệu

Biến dạng số Tài liệu

Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị

Biến phân loại có/không

Tài liệu sẵn có

Biến dạng số Tài liệu

12 Số lần dùng

kháng sinh

Là số lần dùng kháng sinh trong 1 ngày được

kê trong đơn thuốc

Biến dạng số Tài liệu

Biến dạng số Tài liệu

sẵn có

Trang 31

23

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập

Các biến số trên được thu thập từ các đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 01/11/2022 đến 30/11/2022 tại Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước

Xây dựng phiếu thu thập số liệu, thông tin từ đơn ngoại trú theo mẫu gồm những thông tin sau:

- Số thuốc có trong đơn thuốc

- Số Vitamin và khoáng chất có trong đơn

- Số thuốc Corticoid có trong đơn

- Số kháng sinh có trong đơn

- Số chẩn đoán có trong đơn

2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu

- Mỗi ngày sẽ tiến hành lấy 5 đơn bất kỳ, ngẫu nhiên và phân tích cụ thể theo các biến số đã chọn;

- Tiến hành lấy ở các ngày tiếp theo cho đến đủ số lượng đơn là 100 đơn thuốc;

- Các thông tin thu thập: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, tổng số được kê trong đơn, số lượng sử dụng, liều dùng, số lượng kháng sinh được kê trong đơn, số lượng vitamin được

kê trong đơn, số lượng corticoid được kê trong đơn

Trang 32

⁃ Z: giá trị tra bảng phân phối Z dựa vào độ tin cậy lựa chọn Thông

thường, độ tin cậy được sử dụng là 95% tương ứng với Z = 1,96

⁃ p: tỷ lệ ước lượng cỡ mẫu n thành công Lựa chọn p=0,5

⁃ e: sai số cho phép Tỷ lệ sai số trong nghiên cứu ±0,1 (10%)

Suy ra:

𝑛 = 1,962×0,5 × (1 − 0,5)

0,12

𝑛 ≈ 96 Nghiên cứu chúng tôi lựa chọn n=100

Lựa chọn mẫu:

- Cỡ mẫu: Lấy ngẫu nhiên các đơn thuốc ngoại trú tại thời điểm nghiên cứu

- Chọn mẫu: Tất cả các đơn thuốc của bệnh nhân ngoại trú thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu trong thời gian từ ngày 01/11/2022 đến ngày 30/11/2022

Trang 33

5 Số thuốc kháng sinh trung bình

trong 1 đơn thuốc

= Tổng số lượt thuốc kháng sinh được kê X 100%/ Tổng số đơn có kê thuốc kháng sinh

6 Số ngày kê đơn kháng sinh

trung bình

= Tổng số ngày kê đơn kháng sinh/ Tổng số đơn có kê kháng sinh

Phương pháp tra cứu tương tác Thuốc-Thuốc:

Tiến hành tra cứu, đánh giá tương tác Thuốc-Thuốc trên phần mềm

Drugs.com (https://www.drugs.com) để xác định và nhận xét các loại tương tác

và cấp độ tương tác

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Minh Anh (2021) Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Bệnh viện quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Bệnh viện quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021
2. Trần Thị Kim Anh (2016) Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015, Tốt nghiệp dược sĩ, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015
9. Phạm Duy Khanh (2017) Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung Tâm Y Tế Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung Tâm Y Tế Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015
10. Đoàn Kim Phượng (2017) Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015
12. Bùi Hữu Toan (2020) Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên năm 2019
13. Bùi Thị Tuyết Trần Thị Lan Chi, Phạm Đình Luyến, Nguyễn Tố Uyên (2021) "Khảo sát tình hình kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại phòng khám nội, Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột năm 2019". Tạp chí số 50, tháng 10-2021, trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại phòng khám nội, Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột năm 2019
3. Bộ Y tế (2011) Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khác
4. Bộ Y tế (2013) Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện Khác
5. Bộ Y tế (2017) Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 Quy định quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong Điều trị ngoại trú Khác
6. Bộ Y tế (2018) Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế Quy định quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong Điều trị ngoại trú Khác
7. Bộ Y tế (2018) Thông tư 07/VBHN-BYT ngày 19/04/2018 về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khác
8. Bộ Y tế (2020) Quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w