1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm ôn tập kí sinh (official)

161 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm ôn tập kí sinh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kí Sinh
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4: Taenia saginata, Taenia solium có chu trình phát triển trực tiếp 1: Trứng sán máng Schistosoma haematobium có trong nước tiểu 2: Trứng sán lá phổi Paragonimus spp có trong đàm 3: Đư

Trang 1

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP KÍ SINH

Tài liệu được soạn thảo nhằm mục đích ôn tập, câu hỏi và đáp

án có thể có lỗi, mong người xem góp ý

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KÍ SINH Y HỌC: 1

BÀI 2: ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO: 6

BÀI 3: BỆNH DO ENTAMOEBA HISTOLYTICA: 11

BÀI 4: BỆNH DO AMIP TỰ DO: 15

BÀI 5: BỆNH DO TRICHOMONAS VAGINALIS: 18

BÀI 6: BỆNH DO CRYPTOSPORIDIUM SPP 21

BÀI 7: BỆNH DO TRÙNG BÀO TỬ KÍ SINH MÔ TOXOPLASMA GONDII: 23

BÀI 8: BỆNH DO GIARDIA LAMBLIA: 27

BÀI 9: BỆNH DO TRÙNG BÀO TỬ KÍ SINH MÁU PLASMODIUM SPP.: 31

BÀI 10: ĐẠI CƯƠNG TIẾT TÚC + PAEDERUS 39

BÀI 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ SÁN DẢI: 41

BÀI 12: BỆNH DO SÁN DẢI BÒ TAENIA SAGINATA: 45

BÀI 13: BỆNH DO SÁN DẢI HEO TAENIA SOLIUM: 48

BÀI 14: ĐẠI CƯƠNG SÁN LÁ: 52

BÀI 15: BỆNH DO SÁN LÁ LỚN Ở GAN FASCIOLA SPP: 55

BÀI 16: BỆNH DO SÁN LÁ NHỎ Ở GAN: 58

BÀI 17: BỆNH DO SÁN LÁ RUỘT LỚN FASCIOLOPSIS BUSKI: 60

BÀI 18: BỆNH DO SÁN LÁ PHỔI PARAGONIMUS SPP: 62

BÀI 19: GIUN HÌNH ỐNG NEMATODA: 63

BÀI 20: BỆNH DO GIUN ĐŨA ASCARIS LUMBRICOIDES: 68

BÀI 21: BỆNH DO GIUN TÓC TRICHURIS TRICHIURA: 73

BÀI 22: BỆNH DO GIUN MÓC ANCYLOSTOMA DUODENALE – NECATOR AMERICANUS: 75

BÀI 23: BỆNH DO GIUN MÓC CHÓ MÈO: 78

BÀI 24: BỆNH DO GIUN LƯƠN STRONGYLOIDES STERCORALIS: 80

BÀI 25: BỆNH DO GIUN XOẮN TRICHINELLA SPIRALIS: 86

BÀI 26: BỆNH DO GIUN ĐŨA CHÓ MÈO LẠC CHỦ TOXOCARA SPP: 89

BÀI 27: BỆNH DO ANGIOSTRONGYLUS CANTONENSIS 93

BÀI 28: BỆNH DO GNATHOSTOMA SPP: 97

BÀI 29: BỆNH DO GIUN KIM ENTEROBIUS VERMICULARIS: 101

Trang 3

BÀI 30: MUỖI: 104

BÀI 31: BỆNH DO VI NẤM NGOÀI DA (DERMATOPHYTES): 113

BÀI 32: GHẺ NGỨA DO SARCOPTES SCABIEI + BỌ XÍT HÚT MÁU 122

BÀI 33: LANG BEN: 131

BÀI 34: ĐẠI CƯƠNG VI NẤM Y HỌC: 133

BÀI 35: BỆNH DO PENICILLIUM MARNEFFEI: 138

BÀI 36: BỆNH DO SPOROTHRIX SCHENCKII: 141

BÀI 37: BỆNH DO CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS: 146

BÀI 38: BỆNH DO CANDIDA SPP 150

BÀI 39: BỆNH DO VI NẤM ASPERGILLUS SPP: 154

Trang 4

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KÍ SINH Y HỌC:

1 Địa y là sự phối hợp giữa tảo và nấm Nấm lấy thức ăn từ tảo và tảo lấy nước

Trang 5

13 Trường hợp người là ngõ cụt kí sinh thật sự:

a Hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da do nhiễm giun móc chó

b Hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da do nhiễm giun đũa chó – mèo

c Trường hợp ấu trùng giun xoắn Trichinella spiralis ở người

d A, B đúng

14 Trường hợp người là ngõ cụt kí sinh cảnh ngộ:

a Hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da do nhiễm giun móc chó

b Hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da do nhiễm giun đũa chó – mèo

c Trường hợp ấu trùng giun xoắn Trichinella spiralis ở người

Trang 6

18 Các mắt xích trong dây chuyền lây nhiễm kí sinh trùng bao gồm, ngoại trừ:

a Đường thải ra, đường xâm nhập

b Nguồn nhiễm, cơ thể cảm thụ

c Phương thức lây truyền

d Đường lấy nguồn dinh dưỡng

19 Kí sinh trùng lây qua đường giao hợp:

b Plasmodium spp phát triển trong hồng cầu làm vỡ hồng cầu

c Histoplasma capsulatum kí sinh trong các mô bào của hệ lưới nội mô và phá

vỡ mô tế bào mô bào

d Opisthorchis viverini gây ung thư đường mật ở người

23 Đúng về tác hại tại chỗ của kí sinh trùng, ngoại trừ:

a P vivax kí sinh trong hồng cầu người, làm kích thước hồng cầu to ra

b Clonorchis sinesis kí trong ống dẫn mật làm tăng số lượng tế bào

c Plasmodium spp tiết hemolysin gây vỡ hồng cầu

d Plasmodium spp phát triển trong hồng cầu làm vỡ hồng cầu

24 Đúng về bệnh do kí sinh trùng:

Trang 7

a Đa số là người lành mang mầm bệnh

b Mãn tính, không triệu chứng

c Hiếm khi cấp tính

d Tất cả đều đúng

25 Số câu đúng:

(1): Quan hệ giữa con bò và con diệc là hội sinh

(2): Giun kim Enterobius vermicularis có tính đặc hiệu hẹp về kí chủ

(3): Những kí sinh trùng có tính đặc hiệu hẹp về kí chủ rất khó phòng chống, tính đặc hiệu rộng về kí chủ rất dễ phòng

(4): Những kí sinh trùng có tính đặc hiệu hẹp về cơ quan kí sinh thường có triệu chứng khu trú, tính đặc hiệu rộng về cơ quan thì biểu hiện đa dạng

(1): Ascaris lumbricoides là kí sinh trùng bắt buộc

(2): Giun lươn Strongyloides stercoralis là kí sinh trùng tuỳ nghi

(3): Con cái ghẻ là ngoại kí sinh trùng

(4): Kí sinh trùng sống bám trên bề mặt cơ thể hoặc trong da là ngoại kí sinh trùng

Trang 8

(4): Taenia saginata, Taenia solium có chu trình phát triển trực tiếp

(1): Trứng sán máng Schistosoma haematobium có trong nước tiểu

(2): Trứng sán lá phổi Paragonimus spp có trong đàm

(3): Đường thải của giun chỉ Dracunculus medinensis là qua trung gian truyền bệnh

(4): Cừu có ấu trùng Echinococcus granulosus khi chết, chó sói ăn thịt cừu sẽ bị

(1): Tiếp xúc nước có thể nhiễm sán máng Schistosoma spp

(2): Muỗi Anopheles đực chứa kí sinh trùng sốt rét

(3): Trùng roi Trichomonas vaginalis có thể bị nhiễm qua hô hấp

(4): Toxoplasma gondii có thể lây nhiễm từ mẹ sang con

(5): Ghép cơ quan cũng là một con đường xâm nhập của kí sinh trùng vào cơ thể người

(6): Bệnh nhân tiểu đường dễ nhiễm trùng cơ hội như vi nấm Candida

(7): Bệnh nhân có thêm bệnh gì đó phải sử dụng corticoids kéo dài dễ làm bùng

phát bệnh giun lươn Strongyloides stercoralis ác tính

(8): Những người nhiễm HIV chuyển qua giai đoạn AIDS, sử dụng hoá trị liệu chống ung thư, ghép tạng, dễ nhiễm kí sinh trùng – vi nấm cơ hội như

Trang 9

30 Số câu đúng về tác hại của kí sinh trùng trên cơ thể kí chủ:

(1): Nơi kí sinh trùng bám vào, các mạch máu nhỏ giãn nở, huyết thanh, hồng cầu, bạch cầu tràn ra gây viêm

(2): P vivax kí sinh trong hồng cầu người, làm kích thước hồng cầu nhỏ lại

(3): Sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis kí sinh trong ống dẫn mật làm số lượng tế bào

giảm

(4): Sán lá phổi Paragonimus kí sinh trong phế quản, gây tăng sinh mô tuyến

niêm mạc phế quản

(5): Sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverini gây ung thư thực quản ở người

(6): Giun đũa, giun chỉ, sán lá gan có thể gây tắc nghẽn cơ học

(7): Ấu trùng Echinococcus granulosus chèn ép mô kí chủ gây teo mô

(8): Ve có thể tiết chất hoá lỏng mô kí chủ và hút vào cơ thể

(9): Entamoeba histolytica tiết histiolysin gây vỡ hồng cầu

(10): Nhiễm Strongyloides gây nhiễm trùng huyết gram (+)

(11): Giun móc làm kí chủ mất máu liên tục gây thiếu máu thiếu sắt

(12): Sán dải cá Diphyllobothrium latum tước đoạt vitamin D khiến kí chủ bị thiếu

máu cận Biermer

(13): Kí sinh trùng đa bào, đặc biệt loại kí sinh trong mô, gây tăng bạch cầu lympho cao trong máu, theo biểu đồ Lavier

(14): Sự gia tăng bạch cầu toan tính được kích thích bởi histamin trong máu

(15): Echinococcus granulosus đôi khi gây shock phản vệ

a 8

b 9

c 10

d 11

BÀI 2: ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO:

31 Đơn bào là những vi sinh vật chỉ có một _, là đơn vị hoàn chỉnh, có đầy đủ chức năng sinh lý như: dinh dưỡng, sinh sản, bài tiết, _

a Tế bào, tuần hoàn

b Cơ thể, sống ký sinh

c Tế bào, hô hấp

d Tế bào, có kí chủ vĩnh viễn

Trang 10

32 Cái chính nhất của đơn bào là chúng có _ có dịch hơi nhầy, chứa _ cần thiết cho sự sống, sự sinh sản và sự chuyển giao những cấu trúc di truyền

Trang 11

b Viêm màng não tăng lympho bào

c Viêm màng não nguyên phát

46 Balantidium coli là _ gây bệnh ở người, kí sinh ở _:

a Trùng roi, đường hô hấp

b Trùng lông, đường ruột

c Trùng chân giả, đường niệu dục

Trang 12

d Trichomonas, sốt xuất huyết

52 Là microsporidia gây bệnh, ngoại trừ:

Trang 13

a Phân đôi, dọc, ngang

b Liệt sinh, dọc, ngang

c Giao bào, dọc, ngang

Trang 14

d Pinocytosis

63 Số câu đúng:

(1): Đa số đơn bào sống tự do, một số sống kí sinh

(2): Kính hiển vi là công cụ thực tế nhất để xác định kí sinh trùng đơn bào

(3): Amip di chuyển bằng roi

(4): Entamoeba gingivalis có ở ruột

(5): Trùng roi kí sinh ở mô cần có một kí chủ bắt buộc là vector trong chu trình phát triển

(6): Thể bào nang là thể gây bệnh

(7): Trứng nang là thể lây lan

(8): Ngoại nguyên sinh chất trong suốt và hình thành các cơ quan di chuyển (9): Nội nguyên sinh chất chứa bào quan và có chức năng biến dưỡng

(10): Cấu trúc nhân, nhân thể, hạt nhiễm sắc không giúp phân biệt các loại đơn bào

(11): Đơn bào có 3 dạng sinh sản vô tính và 1 dạng sinh sản hữu tính

(12): Hai tế bào con hình thành bên trong tế bào mẹ là hình thức liệt sinh

(13): Pinocytosis là một phương pháp tiếp nhận các chất dinh dưỡng qua các lỗ nhỏ vĩnh viễn trong thành cơ thể

a 6

b 7

c 8

d 9

BÀI 3: BỆNH DO ENTAMOEBA HISTOLYTICA:

64 Entamoeba histolytica kí sinh ở:

Trang 15

66 Thể hoạt động chết nhanh khi ra cơ thể quá:

72 Giai đoạn lây nhiễm của Entamoeba histolytica:

a Bào nang bốn nhân

b Bào nang hai nhân

c Bào nang ba nhân

d Bào nang một nhân

73 Thể histolytica của Entamoeba histolytica chứa các men:

a Trypsin

Trang 16

b Pepsine

c Hyaluronidase

d Tất cả đề đúng

74 Nguồn lây bệnh chủ yếu của Entamoeba histolytica, ngoại trừ:

a Nước nhiêm phân người bị nhiễm

b Mèo hoang

c Rau tươi nhiễm phân người bị nhiễm

d Ruồi, gián

75 Khám vùng _ hay _ thấy đau và có đề kháng nghẹ khi bị lỵ amip:

a Manh tràng, kết trang ngang

b Kết trang ngang, kết tràng sigma

c Manh tràng, kết trang sigma

79 Số câu sai về Entamobe histolytica:

(1): Bệnh do Entamoeba histolytica lây truyền do nuốt bào nang hiện diện trong thức

ăn, nước uống

(2): Thể histolytica là thể hoạt động ăn hồng cầu, kích thước 10 – 12 m

(3): Nội nguyên sinh chất của thể histolytica thường ăn hồng cầu

(4): Thể histolytica có hai nhân hình tròn, các hạt nhiễm sắc xếp đều đặn ở

màng nhân

Trang 17

(5): Thể minuta có kích thước 20 – 40 m, sống hoại sinh trong lòng ruột già

nhờ cặn bã thức ăn, vi trùng

(6): Khi vào đến dạ dày, bào nang của Entamoeba histolytica bị biến đổi bởi

môi trường acid dạ dày

(7): Khi gặp điều kiện bất lợi, thể minuta có thể chuyển sang thể histolytica

(8): Thể hoạt động ăn hồng cầu xâm nhập vách ruột già, sinh sản bằng cách phân đôi

a 5

b 6

c 7

d 8

80 Số câu đúng về Entamoeba histolytica:

(1): Nhiễm amip phổ biến nhất ở các nước ôn đới

(2): Người là tàng chủ của Entamoeba histolytica, nhất là những người lành

mang amip không có biểu hiện lâm sàng

(3): Entamoeba histolytica có thể lây qua quan hệ tình dục ở những người đồng

tính nam

(4): Thời gian ủ bệnh lỵ amip tương đối ngắn (1 – 4 ngày)

(5): Người bị lỵ amip đau bụng dữ dội, đau dọc theo khung đại tràng do amip kí sinh

ở vị trí đại tràng thường ở kết tràng sigma

(6): Bệnh nhân lỵ amip thường không sốt, có thể khởi phát sốt đột ngột ở

Trang 18

BÀI 4: BỆNH DO AMIP TỰ DO:

81 Các loại amip tự do gây bệnh cho người, ngoại trừ:

Trang 19

d Hồ bơi

89 Acanthamoeba spp xâm nhập vào cơ thể người qua:

a Mắt

b Mũi họng, đường hô hấp dưới

c Vết loát và viêm trên vùng da nào đó

d Tất cả đều đúng

90 Naegleria sp gây bệnh:

a Viêm não – màng não nguyên phát

b Viêm não – màng não u hạt

c Viêm giác mạc thứ phát

d Viêm cơ tim

91 Đối tượng của Naegleria sp là:

93 Acanthamoeba sp gây bệnh, ngoại trừ:

a Viêm não – màng não nguyên phát

b Viêm não – màng não u hạt

c Viêm giác mạc thứ phát

d Viêm cơ tim

94 Quan sát trực tiếp dịch não tuỷ của người bị viêm não – màng não nguyên

phát do amip Naegleria không tìm thấy:

Trang 20

c Itraconazole

d B, C đúng

97 Số câu đúng về amip tự do:

(1): Amip tự do là những loại amip hiện diện trong môi trường tự nhiên và không xâm nhập cơ thể người

(2): Trong tự nhiên, Naegleria và Acanthamoeba có sẵn trong nước, đất và

không khí bẩn

(3): Naegleria và Acanthamoeba còn hiện diện trong môi trường nhân tạo như canh

cấy tế bào (có nhiễm trực khuẩn gram dương)

(4): Thể amip của Naegleria có 1 nhân với nhân thể to, màng nhân không có

chromatin

(5): Thể bào nang của Naegleria hoá nang khi môi trường ẩm và nóng

(6): Thể hoạt động của Acanthamoeba có chân giả nhọn, hình gai hay ngón tay

và ngắn, khi di chuyển phóng các chân giả dài không đều

(7): Thể hoạt động của Acanthamoeba có một nhân ở giữa, nhân thể to, màng nhân

98 Số câu sai về amip tự do:

(1): Naegleria được tìm thấy trong nước muối

(2): Naegleria có thể nhiễm do uống nước có chứa mầm bệnh

(3): Người nhiễm Naegleria bị rối loạn tâm thần và hôn mê 3 – 5 ngày trước khi tử

vong

(4): Nguyên nhân tử vong do nhiễm Naegleria thường do tăng áp lực nội sọ với tụt

não, dẫn đến ngừng hô hấp, tuần hoàn và phù phổi

(5): Viêm não – màng não hạt do amip diễn tiến nhanh, tử vong ở cá thể suy giảm miễn dịch

Trang 21

(6): Xét nghiệm dịch não tuỷ người bị viêm não – màng não nguyên phát do

amip Nagleria thấy: trong, tăng bạch cầu lympho, tăng lipid và giảm nồng độ

đường

(7): Nhuộm Wright hoặc Giemsa có thể thấy amip, dạng roi hiếm của Naegleria khi chẩn đoán viêm não – màng não nguyên phát do Naegleria

(8): Do các amip Naegleria và Acanthamoeba nhạy cảm với chlor nên khử trùng bằng

chlor ở bể bơi để tránh nhiễm chúng

a 0

b 2

c 4

d 6

BÀI 5: BỆNH DO TRICHOMONAS VAGINALIS:

99 Trichomonas vaginalis thuộc lớp _, kí sinh ở _:

a Trùng chân giả, đường hô hấp trên

b Trùng roi, đường tiêu hoá

c Trùng bào tử, đường niệu và sinh dục

d Trùng roi, đường niệu và sinh dục

100 Trichomonas vaginalis có _ roi, _ roi xuất phát từ một gốc roi hướng ra phía

trước và một roi hướng về phía sau, dính vào thân tạo thành màng lượn sóng ngắn:

Trang 22

105 Trichomonas vaginalis sinh sản:

a Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

b Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang

c Vô tính bằng chu trình liệt sinh

d Hữu tính

106 Trichomonas vaginalis không được tìm thấy trong giai đoạn:

a Trước ngày hành kinh

b Sau ngày hành kinh

c Thời kì rụng trứng

d Cả chu kì kinh nguyệt

107 Trichomonas vaginalis có thể nuôi cấy trong điều kiện _ với pH tối ưu từ 5.5 –

6 và nhiệt độ tối ưu là _:

a Yếm khí, 25oC

b Kị khí, 20oC

c Kị khí, 18oC

d Yếm khí, 37 o C

108 Tỷ lệ nhiễm Trichomonas vaginalis cao nhất ở:

a Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, vệ sinh kém

b Người có nhiều bạn tình

c Người có bệnh hoa liễu khác

d B, C đúng

109 Phương thức lây nhiễm chủ yếu của Trichomonas vaginalis:

a Trực tiếp qua giao hợp

b Trực tiếp từ mẹ sang con

c Gián tiếp qua khăn lau

a Phụ nữ mang thai bị nhiễm Trichomonas vaginalis có thể lây nhiễm cho

trẻ sơ sinh do đi qua âm đạo của mẹ

Trang 23

b Tình trạng nhiễm không triệu chứng của nam giới không thể là người lan

truyền Trichomonas vaginalis cho các phụ nữ khác

c Khoảng 10% - 50% phụ nữ nhiễm Trichomonas vaginalis có triệu chứng lâm

sàng

d Tất cả đều đúng

112 Bệnh phẩm tốt nhất chẩn đoán Trichomonas vaginalis ở nam giới:

a Giọt mủ buổi sáng

b Cặn nước tiểu sau khi ly tâm

c Chất nhờn rỉ ra từ đầu dương vật do xoa bóp tuyến tiền liệt

d Nước tiểu nguyên chất

113 Thuốc điều trị toàn thân Trichomonas vaginalis được khuyến cáo:

a Metronidazole

b Tinidazole

c Amphotericine B truyền tĩnh mạch

d A, B đúng

114 Số câu đúng về Trichomonas vaginalis:

(1): Trichomonas vaginalis được xếp vào nhóm STI

(2): Trichomonas vaginalis có một roi tự do phía sau

(3): Trichomonas vaginalis không có thể bào nang

(4): Người là kí chủ duy nhất của Trichomonas vaginalis

(5): Chu kì phát triển của Trichomonas vaginalis ở âm đạo không phụ thuộc chu kì

kinh nguyệt

(6): Trong môi trường âm đạo của người khoẻ mạnh, Trichomonas vaginalis

không phát triển được

(7): Trichomonas vaginalis có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm hoặc lan truyền

các bệnh lây qua đường tình dục khác

(8): Lấy bệnh phẩm huyết trắng của nữ giới nhiễm Trichomonas vaginalis ở

cùng đồ sau âm đạo

(9): Soi tươi huyết trắng với NaCl 0.9% thường thấy rất nhiều KST di động rất

nhanh, chiết quang, dễ nhận ra

(10): Trong điều tra cộng đồng, có thể thực hiện phết nhuộm May – Grunwald – Giemsa

(11): Tiến hành soi tươi và/ hoặc cấy chất tiết âm đạo lên môi trường Diamond hay Trussell – Johnson để kiểm tra hiệu quả điều trị sau điều trị

Trang 24

(12): Nguyên tắc điều trị Trichomonas vaginalis là điều trị đồng thời cả vợ và

chồng hoặc người có quan hệ tình dục

a Trùng bào tử, đường ruột

b Trùng roi, đường tiêu hoá

c Trùng chân giả, đường hô hấp

d Trùng chân giả, đường niệu – sinh dục

116 Cryptosporidium là tác nhân gây _, thường gặp ở _:

a Buồn nôn, người lớn

b Tiêu chảy, trẻ em

c Tiêu chảy, người lớn

d Tiêu chảy, phụ nữ mang thai

117 Trứng nang của Cryptosporidium chứa:

c Gián tiếp qua 1 kí chủ trung gian

d Gián tiếp qua 2 kí chủ trung gian

119 Giai đoạn của Cryptosporidium spp theo phân ra ngoài môi trường:

a Thoa trùng

b Trứng nang vách mỏng

c Trứng nang vách dày

d Cả trứng nang vách mỏng và vách dày

120 Hình thức sinh sản của Cryptosporidium:

a Phân đôi theo chiều dọc và hữu tính

b Phân đôi theo chiều ngang và hữu tính

c Hữu tính

d Chu trình liệt sinh và hữu tính

121 Trứng nang của Cryptosporidium kháng với:

a Chlor

Trang 25

b Phụ nữ đang mang thai

c Thanh thiếu niên

124 Đa số bệnh nhân HIV nhiễm Cryptosporidium tự khỏi như các cá thể bình

thường khi CD4 lớn hơn:

(3): Chu trình phát triển kéo dài từ 48h đến 10 – 14 ngày tuỳ theo kí chủ

(4): Thời gian ủ bệnh ở người từ 5 – 21 ngày

(5): Người là tàng chủ quan trọng và duy nhất của Cryptosporidium

Trang 26

(6): Nhiễm bệnh không liên hệ đến số trứng nang nuốt vào, nhiễm với số lượng trứng nang tối thiểu có thể không bị bệnh

(7): Trứng nang không thể tồn tại lâu dài ở môi trương bên ngoài và không thể kháng với chất khử trùng nước

(8): Đáp ứng miễn dịch của kí chủ giới hạn thời gian và mức độ nhiễm mầm bệnh

(9): Ở các nước đang phát triển, Cryptosporidium thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi (10): Nhiễm Cryptosporidium ở trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ dưới một tuổi làm cho trẻ

không tăng trọng, ngay cả khi trẻ nhiễm không triệu chứng

(11): Bệnh nhân HIV nhiễm Cryptosporidium có thể có viêm đường mật không

sỏi, xơ cứng đường mật hay viêm tuỵ

(12): Bệnh nhân HIV nhiễm Cryptosporidium thường gặp nhiễm phối hợp với Cytomegalovirus hay Microsporidium

(13): Trứng nang tìm thấy trong mô sinh thiết ruột, nội tế bào, bắt màu hồng khi nhuộm Hematoxylin

(14): Trứng nang không thể phát hiện trong phân

(15): Phương pháp auramine O, auramine – rhodamine đọc kết quả chậm hơn

nhuộm acid – fast và giảm độ nhạy

(16): Điều trị đặc hiệu, hiệu quả giới hạn, dùng: Nitazoxanide

128 Các dạng của Toxoplasma gondii:

a Tachyzoite, bradyzoite, sporozoite

b Bào nang, trứng nang

c Mảnh trùng, thoa trùng

d Đoản trùng, trứng nang

129 Đúng về tachyzoite của Toxoplasma gondii:

a Sinh sản chậm và xâm nhập, phá huỷ

b Sinh sản bên trong một không bào chứa kí sinh trùng

c Tachyzoite tự do sẽ không xâm nhập các tế bào khác

Trang 27

d Tất cả đều đúng

130 Đúng về bradyzoite của Toxoplasma gondii, ngoại trừ:

a Nằm trong một nang trong mô, còn gọi là nang giả

b Sinh sản chậm hơn tachyzoite

c Có thể kháng được pepsin có tính acid

d Từ thể sporozoite chuyển đổi sang

131 Trứng nang Toxoplasma gondii chứa:

133 Đúng về chu trình phát triển Toxoplasma gondii:

a Bắt buộc kí sinh nội bào

b Gồm một chu kì phát triển hữu tính ở kí chủ vĩnh viễn và một chu kì phát triển

vô tính ở các kí chủ trung gian

c Toxoplasma gondii có thể lây truyền giữa những kí chủ trung gian với nhau

qua hiện tượng ăn thịt lẫn nhau hay giữa các kí chủ vĩnh viễn với nhau

d Tất cả đều đúng

134 Trong các kí chủ trung gian và vĩnh viễn, các tachyzoite sinh sản nhanh chóng bằng hình thức:

a Phân đôi theo chiều dọc

b Phân đôi theo chiều ngang

b Nuốt phải trứng nang

c Nhiễm bẩm sinh, nhiễm qua tiêm chích

d Nhiễm qua đường tình dục

Trang 28

137 Đúng về bệnh cấp tính do nhiễm Toxoplasma gondii ở người có hệ miễn dịch

bình thường:

a Tất cả bệnh nhân không có triệu chứng

b Có thể bị viêm não – màng não

c Có thể bị viêm bồ đào – võng mạc

d Tất cả đều đúng

138 Đúng về bệnh do nhiễm Toxoplasma gondii ở người mắc AIDS:

a Thương tổn ở não là thường gặp nhất với liệt nhẹ nửa người, rối loạn ngôn ngữ

b Thương tổn ở phổi gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân AIDS không được điều

trị ARV hay không được dự phòng nhiễm Toxoplasma

c Lâm sàng không phân biệt được viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

d Bệnh bẩm sinh hay mắc phải đều thương tổn ở cả hai mắt

142 Hiệu giá của huyết thanh trong thử nghiệm Sabin – Feldman Dye test:

a Độ pha loãng của huyết thanh mà ở đó 50% kí sinh trùng bị ly giải

b Độ pha loãng của huyết thanh mà ở đó 70% kí sinh trùng bị ly giải

c Độ pha loãng của huyết thanh mà ở đó 80% kí sinh trùng bị ly giải

d Độ pha loãng của huyết thanh mà ở đó 90% kí sinh trùng bị ly giải

143 Kĩ thuật IFA, EIA, ELISA thường được dùng để phát hiện kháng thể:

Trang 29

147 Số câu đúng về Toxoplasma gondii:

(1): Tachyzoite sinh sản bên trong một không bào chứa kí sinh trùng

(2): Bradyzoite nằm trong một nang trong mô

(3): Một nang giả chứa 8 đoản trùng

(4): Một trứng nang chứa 4 thoa trùng

(5): Kí chủ trung gian là động vật máu nóng

(6): Trong giai đoạn bệnh cấp tính xảy ra trong thai kì, kí sinh trùng có thể xuyên qua nhau thai và gây bệnh cho bào thai (lây truyền bẩm sinh)

(7): Huyết thanh dương tính với kí sinh trùng này cao ở Việt Nam

(8): Một người bình thường có thể bị nhiễm Toxoplasma gondii nếu nhận nội

tạng của người nhiễm bệnh

(9): Ẩm độ làm tăng khả năng sống sót của trứng nang khi thời tiết nóng

(10): Trứng nang của Toxoplasma gondii có thể bị tiêu diệt bởi các biện pháp hoá học

và cơ học trong xử lý nước, đặc biệt là việc clo hoá hay xử lí với ozone

(11): Tachyzoite rất dễ bị tiêu diệt bởi các men tiêu hoá (sống được 10 phút trong pepsin)

(12): Bệnh cấp tính ở người suy giảm miễn dịch nhưng không mắc AIDS có thể

là bệnh mới mắc hoặc là bệnh cũ nay bị tái kích hoạt

(13): Trẻ em khi nghi ngờ bệnh Toxoplasma bẩm sinh phải được thử IgG và IgA –

capture EIA

Trang 30

(14): 97-100% bệnh nhân HIV có kháng thể IgG chống Toxoplasma gondii khi bị viêm não do Toxoplasma

(15): MRI và CT là hai phương pháp giúp đánh giá hiệu quả điều trị bệnh

Toxoplasma ở não

(16): Pyrimethamine là thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị Toxoplasma và

dùng thêm acid folinic để tuỷ xương không bị ức chế

a 10

b 11

c 12

d 13

BÀI 8: BỆNH DO GIARDIA LAMBLIA:

148 Giardia lamblia là _ kí sinh ở _ người và động vật hữu nhũ:

a Trùng roi, ruột già

b Trùng bào tử, ruột non

c Trùng roi, ruột non

d Trùng chân giả, dạ dày

149 Đúng về thể hoạt động:

a Chết nhanh khi rời khỏi cơ thể kí chủ

b Tồn tại lâu ở ngoại cảnh nhờ có vách dày

c Phía trước mặt lưng có đĩa hút

d Có 2 – 4 nhân

150 Thể hoạt động Giardia lamblia có:

a Bốn cặp lông roi, hai nhân

b Ba cặp lông roi, hai nhân

c Bốn cặp lông roi, một nhân

d Hai cặp lông roi, một nhân

151 Thể hoạt động của Giardia lamblia bám rất chắc trên bề mặt màng nhày tá

tràng và đoạn _ hỗng tràng bằng _:

a Đầu, đĩa hút lưng

b Giữa, đĩa hút bụng

c Đầu, đĩa hút bụng

d Giữa, đĩa hút lưng

152 Thể hoạt động của Giardia lamblia chuyển dần sang thể bào nang khi di

Trang 31

153 Thể Giardia lamblia chết nhanh ở ngoại cảnh:

155 Giardia lamblia đặc biệt có ở vùng _ và các nước _:

a Nhiệt đới, đang phát triển

b Ôn đới, đang phát triển

c Ôn đới, phát triển

d Nhiệt đới, phát triển

156 60% trẻ em nhiễm Giardia lamblia nhiễm ít nhất _ lần trong suốt thời kỳ

157 Bệnh do Giardia lamblia lây truyền qua đường _ hoặc với người nhiễm:

a Hô hấp, dùng chung vật dụng cá nhân

b Tiêu hoá, tiếp xúc thân mật

c Hô hấp, giao hợp

d Tiêu hoá, giao hợp

158 Nguồn lây nhiễm Giardia lamblia thường gặp:

a Đất

b Nước

c Không khí

d Thức ăn

159 Quá trình kém hấp thu là do một số lượng lớn Giardia lamblia bám dính vào

màng nhày ruột, ngăn cản sự bài tiết các men tiêu hoá, đặc biệt là sự thiếu hụt quan trọng nhất của men:

a Lipase

b Protease

c Protein kinase

d Disaccharidase

Trang 32

160 Biểu hiện lâm sàng đặc sắc của bệnh do Giardia lamblia:

a Tiêu chảy toé nước

b Nôn ra mủ có màu socola

c Tiêu chảy phân nước, hôi, có bọt

d Tiêu chảy ra máu

161 Khi xét nghiệm phân người nghi nhiễm Giardia lamblia, để tăng độ nhạy

người ta thường chia mẫu phân thành 3 phần: một để soi trực tiếp, một phần

163 Ornidazole trong bệnh Giardia lamblia:

a Hiệu quả hơn Metronidazole

b Hiệu quả tương đương Metronidazole

c Hiệu quả ít hơn Metronidazole

d Không hiệu quả khi điều trị

164 Tinidazole trong bệnh Giardia lamblia:

a Hiệu quả hơn Metronidazole

b Hiệu quả tương đương Metronidazol

c Hiệu quả ít hơn Metronidazole

d Không hiệu quả khi điều trị

165 Albenzadole trong bệnh Giardia lamblia:

a Hiệu quả hơn Mebendazole

b Hiệu quả tương đương Mebendazole

c Hiệu quả ít hơn Mebendazole

d Không hiệu quả khi điều trị

166 Khuyến cáo cho thai phụ chỉ sử dụng trong trường hợp thật cần thiết và vào của thai kỳ:

Trang 33

(1): Còn có tên gọi là Giardia intestinalis

(2): Bệnh phổ biến ở người lớn

(3): Kí sinh ở ruột non người và động vật hữu nhũ

(4): Thể hoạt động là thể gây bệnh, tồn tại lâu ở ngoại cảnh

(5): Thể hoạt động phân chia theo chiều ngang tạo thành hai cá thể mới

(6): Bào nang sẽ biến thành thể hoạt động ở hỗng tràng

(7): Động vật hoang dã cũng như gia cầm có thể là ổ chứa mầm bệnh

(8): Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm từ 3% - 5%, chủ yếu là dạng bào nang

(9): Tỷ lệ lây nhiễm tăng ở những người đồng tính nam do quan hệ tình dục bằng đường miệng hậu môn

(10): Giardia lamblia là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở du

khách do chưa có miễn dịch với mầm bệnh

a 1

b 2

c 3

d 5

168 Số câu sai về Giardia lamblia:

(1): Biểu hiện lâm sàng rất thay đổi, từ không triệu chứng đến tiêu chảy cấp tính, hội chứng kém hấp thu, suy dinh dưỡng và nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân

(2): Sự tổn thương của tế bào niêm mạc ruột là do độc tố của Giardia lamblia dẫn

đến phản ứng cytokine gây tiêu chảy

(3): Bệnh xâm lấn qua khỏi lớp niêm mạc ruột

(4): Người có miễn dịch mắc phải sau khi nhiễm Giardia lamblia

(5): Bệnh nhân có thể bị sụt cân, suy giáp và suy tuỵ thứ phát

(6): Ở người bị thiếu hụt kháng thể phổ biến, Giardia lamblia có thể xâm nhập toàn

bộ đường mật và gây nên biến chứng viêm túi mật với cơn đau quặn mật và vàng da (7): Triệu chứng của bệnh nhân có tính chu kì, tiêu chảy một thời gian ngắn có thể kèm triệu chứng đầy hơi và hơi thở có mùi trứng thối

(8): Không có sự thay đổi kháng nguyên bề mặt trong suốt quá trình nhiễm

Giardia lamblia

Trang 34

(9): Một số kháng nguyên bề mặt giúp cho Giardia lamblia tồn tại lâu hơn trong

(12): ProSpecT/Giardia essay sử dụng phản ứng miễn dịch huỳnh quang để

phát hiện một loại glycosylated protein của lớp vỏ bào nang

(13): Phương pháp miễn dịch huỳnh quang với kháng thể đơn dòng có độ nhạy và

độ đặc hiệu cao để phát hiện Giardia lamblia và Crytosporidium trong mẫu phân

(14): Metronidazole không khuyến cáo cho thai phụ

(15): Khăn lau tay ẩm hoặc dung dịch rửa tay có hiệu quả trong dự phòng

a Trùng roi, sốt xuất huyết

b Trùng roi, tiêu chảy

c Trùng bào tử, sốt rét

d Trùng bào tử, tiêu chảy

170 Plasmodium spp kí sinh trong:

Trang 35

a Tuyến tuỵ, đoản trùng

b Tuyến nước bọt, thoa trùng

c Tuyến mật, thoa trùng

d Tuyến mật, đoản trùng

178 Sau 30 phút đến 1 giờ lưu thông trong hệ _, thoa trùng Plasmodium spp sẽ

tập trung tại _, xâm nhập và phát triển tại đó:

a Tuần hoàn, gan

b Tiêu hoá, gan

c Hô hấp, phổi

d Tiêu hoá, ruột non

179 Plasmodium có sự tồn tại của thể ngủ:

a P vivax và P malariae

b P ovale và P knowlesi

c P falciparum và P vivax

Trang 36

181 Chu trình phát triển trong giai đoạn hồng cầu của Plasmodium spp.:

a Mảnh trùng ➔ thể nhẫn ➔ thể tư dưỡng ➔ thể phân liệt ➔ (thể giao bào)

b Thể nhẫn ➔ thể tư dưỡng ➔ mảnh trùng ➔ thể phân liệt ➔ (thể giao bào)

c Mảnh trùng ➔ thể nhẫn ➔ thể phân liệt ➔ thể tư dưỡng ➔ (thể giao bào)

d Mảnh trùng ➔ thể tư dưỡng ➔ thể phân liệt ➔ thể phân liệt ➔ (thể giao bào)

182 Plasmodium spp sinh sản trong muỗi bằng hình thức:

a Phân đôi theo chiêu dọc

b Phân đôi theo chiều ngang

186 Đúng về Plasmodium spp trên phiến nhuộm Giemsa:

a Nhân và tế bào chất màu đỏ

b Nhân màu đỏ, tế bào chất màu xanh

c Nhân màu xanh, tế bào chất màu đỏ

d Nhân và tế bào chất màu xanh

187 Dạng đầu tiên của kí sinh trùng sốt rét khi mới xâm nhập vào hồng cầu:

Trang 37

a Thể nhẫn

b Thể tư dưỡng

c Thể phân liệt

d Thể giao bào

188 Ở giai đoạn thể nhẫn và tư dưỡng của Plasmodium spp có thể xuât hiện sắc

tố sốt rét là những hạt màu nâu đen, sản phẩm từ sự tiêu hoá :

a Phần heme của hồng cầu

b Phần globin của hồng cầu

c Hemoglobin của hồng cầu

Trang 38

195 Hạt Schuffner đỏ và mịn trên màng hồng cầu được tìm thấy ở:

Trang 39

208 Bệnh thiếu hụt men glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD), 

-thalassemia và bệnh hồng cầu hình bầu dục (ovalocytosis) giúp đề kháng tự nhiên được với:

Trang 40

211 Phác đồ có phối hợp với artemisinin (ACT) được khuyến cáo dùng như là phác

đồ điều trị đầu tiên đối với:

(1): Là trùng bào tử kí sinh máu gây bệnh sốt rét

(2): Anopheles minimus có mặt ở vùng rừng núi toàn quốc là một trong ba

vector sốt rét ở Việt Nam

(3): P vivax và P falciparum có thể ngủ trong gan

(4): Mảnh trùng được phóng thích từ gan sẽ xâm nhập các hồng cầu

(5): Các thể giao bào không phát triển thêm mà chỉ nằm trong hồng cầu chờ

được muỗi cái Anopheles spp hút vào dạ dày để phát triển tiếp

(6): Trong dạ dày muỗi, giao bào đực có hiện tượng thoát roi cho ra 4 -8 tiểu giao tử, trong khi giao bào cái trở thành đại giao tử

(7): Trong vòng 18 -24 giờ trứng thụ tinh thành trứng di động, đi xuyên qua vách dạ dày muỗi và phát triển thành một trứng nang nằm ở mặt ngoài và dưới lớp màng bao dạ dày

(8): Nếu nhiệt độ cao quá 45 o C thì kí sinh trùng cũng sẽ ngưng phát triển

(9): Dạng tư dưỡng non có hình nhẫn với nhân là một chấm đỏ và tế bào chất là một vòng cung màu xanh bao quanh một không bào tiêu hoá

Ngày đăng: 26/09/2023, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w