1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm ôn tập kí sinh (official) đã chuyển đổi

172 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Ôn Tập Kí Sinh
Trường học Học viện Y Dược
Chuyên ngành Kí Sinh
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KÍ SINH Y HỌC (4)
  • BÀI 2: ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO (9)
  • BÀI 3: BỆNH DO ENTAMOEBA HISTOLYTICA (14)
  • BÀI 4: BỆNH DO AMIP TỰ DO (18)
  • BÀI 5: BỆNH DO TRICHOMONAS VAGINALIS (21)
  • BÀI 6: BỆNH DO CRYPTOSPORIDIUM SPP (24)
  • BÀI 7: BỆNH DO TRÙNG BÀO TỬ KÍ SINH MÔ TOXOPLASMA GONDII (26)
  • BÀI 8: BỆNH DO GIARDIA LAMBLIA (30)
  • BÀI 9: BỆNH DO TRÙNG BÀO TỬ KÍ SINH MÁU PLASMODIUM SPP (34)
  • BÀI 10: ĐẠI CƯƠNG TIẾT TÚC + PAEDERUS (42)
  • BÀI 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ SÁN DẢI (44)
  • BÀI 12: BỆNH DO SÁN DẢI BÒ TAENIA SAGINATA (49)
  • BÀI 13: BỆNH DO SÁN DẢI HEO TAENIA SOLIUM (53)
  • BÀI 14: ĐẠI CƯƠNG SÁN LÁ (57)
  • BÀI 15: BỆNH DO SÁN LÁ LỚN Ở GAN FASCIOLA SPP (60)
  • BÀI 16: BỆNH DO SÁN LÁ NHỎ Ở GAN (64)
  • BÀI 17: BỆNH DO SÁN LÁ RUỘT LỚN FASCIOLOPSIS BUSKI (66)
  • BÀI 18: BỆNH DO SÁN LÁ PHỔI PARAGONIMUS SPP (68)
  • BÀI 19: GIUN HÌNH ỐNG NEMATODA (69)
  • BÀI 20: BỆNH DO GIUN ĐŨA ASCARIS LUMBRICOIDES (74)
  • BÀI 21: BỆNH DO GIUN TÓC TRICHURIS TRICHIURA (80)
  • BÀI 22: BỆNH DO GIUN MÓC ANCYLOSTOMA DUODENALE – NECATOR AMERICANUS (82)
  • BÀI 23: BỆNH DO GIUN MÓC CHÓ MÈO (85)
  • BÀI 24: BỆNH DO GIUN LƯƠN STRONGYLOIDES STERCORALIS (87)
  • BÀI 25: BỆNH DO GIUN XOẮN TRICHINELLA SPIRALIS (93)
  • BÀI 26: BỆNH DO GIUN ĐŨA CHÓ MÈO LẠC CHỦ TOXOCARA SPP (96)
  • BÀI 27: BỆNH DO ANGIOSTRONGYLUS CANTONENSIS (100)
  • BÀI 28: BỆNH DO GNATHOSTOMA SPP (105)
  • BÀI 29: BỆNH DO GIUN KIM ENTEROBIUS VERMICULARIS (109)
  • BÀI 30: MUỖI (112)
  • BÀI 31: BỆNH DO VI NẤM NGOÀI DA (DERMATOPHYTES) (122)
  • BÀI 32: GHẺ NGỨA DO SARCOPTES SCABIEI + BỌ XÍT HÚT MÁU (131)
  • BÀI 33: LANG BEN (144)
  • BÀI 34: ĐẠI CƯƠNG VI NẤM Y HỌC (146)
  • BÀI 35: BỆNH DO PENICILLIUM MARNEFFEI (151)
  • BÀI 36: BỆNH DO SPOROTHRIX SCHENCKII (155)
  • BÀI 37: BỆNH DO CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS (160)
  • BÀI 38: BỆNH DO CANDIDA SPP (164)
  • BÀI 39: BỆNH DO VI NẤM ASPERGILLUS SPP (168)

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG VỀ KÍ SINH Y HỌC

1 Địa y là sự phối hợp giữa tảo và nấm Nấm lấy thức ăn từ tảo và tảo lấy nước từ nấm: a Hội sinh b Tương sinh c Kí sinh d Cạnh tranh

2 Hít trứng Enterobius vermicularis, bafo tử các loại vi nấm gây bệnh nội tạng: a Hội sinh b Tương sinh c Kí sinh d Cạnh tranh

3 Kí sinh trùng có tính đặc hiệu hẹp về kí chủ, ngoại trừ: a Enterobius vermicularis b Ascaris lubricoides c Toxoplasma gondii d Trichuris trichiura

4 Kí sinh trùng có tính đặc hiệu rộng về nơi kí sinh: a Ascaris lumbricoides b Ancylostoma duodenale c Giun tóc kí sinh trong ruột già người d Toxocara

5 Là kí sinh trùng bắt buộc, ngoại trừ: a Ascaris lumbricoides b Enterobius vermicularis c Strongyloides stercoralis d Trichuris trichiura

6 Là nội kí sinh trùng, ngoại trừ: a Ascaris lumbricoides b Con cái ghẻ c Enterobius vermicularis d Sán lá gan

7 Là kí sinh trùng lạc chủ: a Toxocara canis b Ascaris lumbricoides c Gnathostoma spinigerum d Tất cả đều đúng

8 Kí chủ chính của trùng lông Balantidium coli: a Người b Heo c Bò d Gà

9 Tàng chủ của sán lá gan Clonorchis sinensis: a Mèo hoang b Chó hoang c Ngựa hoang d Chuột bạch

10 Kí sinh trùng mà người là kí chủ duy nhất của nó, ngoại trừ: a Ascaris lumbricoides b Enterobius vermicularis c Taenia saginata d Entamoeba histolytica

11 Kí sinh trùng có giai đoạn kí sinh ở người xen kẽ với giai đoạn ở động vật: a Taenia solium b Balantidium coli c Ascasris lumbricoides d Enterobius vermicularis

12.Kí sinh trùng kí sinh ở người là một giai đoạn phụ, giai đoạn chính là ở động vật: a Taenia solium b Balantidium coli c Ascasris lumbricoides d Entamoeba histolytica

Trường hợp người mắc ngõ cụt kí sinh thật sự bao gồm: a Hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da do nhiễm giun móc chó; b Hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da do nhiễm giun đũa chó – mèo; c Trường hợp ấu trùng giun xoắn Trichinella spiralis ở người; d A và B đều đúng.

Trường hợp người mắc hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da có thể do nhiễm giun móc chó hoặc giun đũa chó – mèo Ngoài ra, người cũng có thể bị nhiễm ấu trùng giun xoắn Trichinella spiralis Do đó, cả hai hội chứng A và B đều đúng.

15 Kí sinh trùng có chu trình trực tiếp ngắn, ngoại trừ: a Trùng roi b Enterobius vermicularis c Trichinella spiralis d Ascaris lumbricoides

16 Kí sinh trùng có chu trình trực tiếp dài, ngoại trừ: a Taenia saginata b Trichuris trichiura c Giun móc d Ascaris lumbricoides

17 Kí sinh trùng có chu trình gián tiếp, ngoại trừ: a Taenia saginata b Enterobius vermicularis c Taenia solium d Fasciolopsis buski

Trong dây chuyền lây nhiễm ký sinh trùng, các mắt xích quan trọng bao gồm nguồn nhiễm, cơ thể cảm thụ, phương thức lây truyền và đường thải ra, ngoại trừ đường lấy nguồn dinh dưỡng.

19 Kí sinh trùng lây qua đường giao hợp: a Trichomonas vaginalis b Trichuris trichiura c Cryptosporidium spp d Sarcocystis

20 Kí sinh trùng có tính đặc hiệu hẹp về kí chủ lẫn về nơi kí sinh: a Enterobius vermicularis b Ascaris lumbricoides c Ancylostoma duodenale d Toxoplasma gondii

21 Chọn cách viết đúng; a Ascaris lumbricoides b Ascaris Lumbricoides c Ascaris lumbricoides d Ascaris lumbricoides

Ví dụ về quá trình tiêu huỷ tế bào hoặc mô bao gồm: Plasmodium spp phát triển trong hồng cầu dẫn đến sự vỡ hồng cầu; Histoplasma capsulatum ký sinh trong mô bào của hệ lưới nội mô, gây ra sự phá vỡ mô tế bào; và Opisthorchis viverini có thể gây ung thư đường mật ở người.

Kí sinh trùng có nhiều tác hại tại chỗ, bao gồm P vivax làm kích thước hồng cầu to ra, Clonorchis sinesis làm tăng số lượng tế bào trong ống dẫn mật, và Plasmodium spp tiết hemolysin gây vỡ hồng cầu Tuy nhiên, một trong những thông tin trên không chính xác.

24 Đúng về bệnh do kí sinh trùng: a Đa số là người lành mang mầm bệnh b Mãn tính, không triệu chứng c Hiếm khi cấp tính d Tất cả đều đúng

(1): Quan hệ giữa con bò và con diệc là hội sinh

(2): Giun kim Enterobius vermicularis có tính đặc hiệu hẹp về kí chủ

(3): Những kí sinh trùng có tính đặc hiệu hẹp về kí chủ rất khó phòng chống, tính đặc hiệu rộng về kí chủ rất dễ phòng

Những ký sinh trùng với tính đặc hiệu hẹp thường gây ra triệu chứng khu trú, trong khi những ký sinh trùng có tính đặc hiệu rộng lại biểu hiện với nhiều triệu chứng đa dạng.

(1) : Ascaris lumbricoides là kí sinh trùng bắt buộc

(2) : Giun lươn Strongyloides stercoralis là kí sinh trùng tuỳ nghi (3): Con cái ghẻ là ngoại kí sinh trùng

(4): Kí sinh trùng sống bám trên bề mặt cơ thể hoặc trong da là ngoại kí sinh trùng (5): Fasciola spp là kí sinh trùng lạc chỗ

(6) : Người là kí chủ phụ của Balantidium coli a 0 b 1 c 2 d 3

(1): Đa số kí sinh trùng phát triển đến giai đoạn trưởng thành hay định giống ở người

(2): Suốt đời sống bên ngoài cơ thể kí chủ, kí sinh trùng có thể duy trì ở trạng thái im lặng hoặc phát triển tích cực và biến thái

(3): Tất cả các trường hợp sán lá đều có chu trình phát triển gián tiếp qua hai kí chủ trung gian

(4): Taenia saginata, Taenia solium có chu trình phát triển trực tiếp a 1 b 2 c 3 d 4

(1): Trứng sán máng Schistosoma haematobium có trong nước tiểu (2):

Trứng sán lá phổi Paragonimus spp có trong đàm

(3): Đường thải của giun chỉ Dracunculus medinensis là qua trung gian truyền bệnh

(4): Cừu có ấu trùng Echinococcus granulosus khi chết, chó sói ăn thịt cừu sẽ bị nhiễm sán a 0 b 1 c 2 d 3

(1): Tiếp xúc nước có thể nhiễm sán máng Schistosoma spp

(2): Muỗi Anopheles đực chứa kí sinh trùng sốt rét

(3): Trùng roi Trichomonas vaginalis có thể bị nhiễm qua hô hấp

(4): Toxoplasma gondii có thể lây nhiễm từ mẹ sang con

(5): Ghép cơ quan cũng là một con đường xâm nhập của kí sinh trùng vào cơ thể người

(6): Bệnh nhân tiểu đường dễ nhiễm trùng cơ hội như vi nấm Candida

(7): Bệnh nhân có thêm bệnh gì đó phải sử dụng corticoids kéo dài dễ làm bùng phát bệnh giun lươn Strongyloides stercoralis ác tính

(8): Những người nhiễm HIV chuyển qua giai đoạn AIDS, sử dụng hoá trị liệu chống ung thư, ghép tạng, dễ nhiễm kí sinh trùng – vi nấm cơ hội như

(9): Trẻ suy dinh dưỡng dễ nhiễm Giardia lamblia và ngược lại a 4 b 5 c 6 d 7

30 Số câu đúng về tác hại của kí sinh trùng trên cơ thể kí chủ:

(1): Nơi kí sinh trùng bám vào, các mạch máu nhỏ giãn nở, huyết thanh, hồng cầu, bạch cầu tràn ra gây viêm

(2): P vivax kí sinh trong hồng cầu người, làm kích thước hồng cầu nhỏ lại

(3): Sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis kí sinh trong ống dẫn mật làm số lượng tế bào giảm

(4): Sán lá phổi Paragonimus kí sinh trong phế quản, gây tăng sinh mô tuyến niêm mạc phế quản

(5): Sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverini gây ung thư thực quản ở người

(6): Giun đũa, giun chỉ, sán lá gan có thể gây tắc nghẽn cơ học

(7): Ấu trùng Echinococcus granulosus chèn ép mô kí chủ gây teo mô (8): Ve có thể tiết chất hoá lỏng mô kí chủ và hút vào cơ thể

(9): Entamoeba histolytica tiết histiolysin gây vỡ hồng cầu (10): Nhiễm Strongyloides gây nhiễm trùng huyết gram (+)

(11): Giun móc làm kí chủ mất máu liên tục gây thiếu máu thiếu sắt

(12): Sán dải cá Diphyllobothrium latum tước đoạt vitamin D khiến kí chủ bị thiếu máu cận Biermer

(13): Kí sinh trùng đa bào, đặc biệt loại kí sinh trong mô, gây tăng bạch cầu lympho cao trong máu, theo biểu đồ Lavier

(14) : Sự gia tăng bạch cầu toan tính được kích thích bởi histamin trong máu (15): Echinococcus granulosus đôi khi gây shock phản vệ a 8 b 9 c 10 d 11

ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO

Đơn bào là vi sinh vật đơn lẻ, hoàn chỉnh với đầy đủ chức năng sinh lý như dinh dưỡng, sinh sản và bài tiết Chúng có thể tồn tại dưới dạng tế bào độc lập và thực hiện các quá trình sống như hô hấp, tuần hoàn Một số đơn bào sống ký sinh và có thể cần một ký chủ vĩnh viễn để phát triển.

Đơn bào là những sinh vật có dịch nhầy chứa các yếu tố thiết yếu cho sự sống, sinh sản và truyền đạt cấu trúc di truyền Các thành phần quan trọng trong đơn bào bao gồm nhân và gen, cũng như màng và nhiễm sắc thể.

33 Đơn bào có hai nhần có cấu trúc và chức năng giống nhau: a Giardia lamblia b Dientamoeba c Balantidium d A, B đúng

34 Đơn bào có hai nhân có cấu trúc và chức năng khác nhau: a Giardia lamblia b Dientamoeba c Balantidium d A, B đúng

35 Công cụ thực tế nhất để xác định kí sinh trùng đơn bào: a Kính lúp b Phương pháp sinh hoá c Kính hiển vi d Phương pháp cơ học

36 Tên khoa học của trùng chân giả: a Rhizopoda b Mastigophora c Ciliata d Sporozoa

37 Tên khoa học của trùng roi: a Rhizopoda b Mastigophora c Ciliata d Sporozoa

38 Tên khoa học của trùng lông: a Rhizopoda b Mastigophora c Ciliata d Sporozoa

39 Tên khoa học của trùng bào tử: a Rhizopoda b Mastigophora c Ciliata d Sporozoa

40 Giống amip sống tự do gây bệnh: a Naegleria b Entamoeba c Endolimax d Pseudolimax

41 Amip đất sống tự do: a Naegleria và Ancanthamoeba b Naegleria và Entamoeba c Endolimax và Pseudolimax d Ancamthamoeba và Endolimax

42.Naegleria và Ancanthamoeba gây: a Viêm kết mạc b Viêm màng não tăng lympho bào c Viêm màng não nguyên phát d Viêm màng não u hạt

43.Entamoeba gây bệnh: a Entamoeba coli b Entamoeba dispar c Entamoeba histolytica d Entamoeba gingivalis

44.Entamoeba ở lợi răng: a Entamoeba coli b Entamoeba dispar c Entamoeba histolytica d Entamoeba gingivalis

45 Trùng roi kí sinh đường ruột gây bệnh: a Giardia lamblia b Chilomastix c Trypanosoma d Trichomonas vaginalis

46.Balantidium coli là gây bệnh ở người, kí sinh ở : a Trùng roi, đường hô hấp b Trùng lông, đường ruột c Trùng chân giả, đường niệu dục d Trùng roi, mô

47 Trùng bào tử có dạng sinh sản khi kí sinh nội tế bào là: và hữu tính: a 2, liệt sinh b 2, phân đôi c 3, liệt sinh, phân đôi d 3, vô tính, trung tính

48 Trùng bào tử kí sinh đường ruột, ngoại trừ: a Isospora b Cryptosporidium c Toxoplasma gondii d Sarcocystis

49 Trùng bào tử kí sinh nhiều cơ quan: a Isospora b Cryptosporidium c Toxoplasma gondii d Sarcocystis

Trùng có khả năng sinh sản cả hữu tính lẫn vô tính bao gồm các nhóm Rhizopoda, Mastigophora, Ciliata và Sporozoa Trong đó, trùng bào tử ký sinh trong máu thuộc giống Plasmodium gây bệnh sốt rét, trong khi Toxoplasma liên quan đến sốt rét và Toxocara gây sốt siêu vi.

52 Là microsporidia gây bệnh, ngoại trừ: a Enterocytozoon và Encephalitozoon b Nosema và Setata c Pleistophora và Vittaforma d Trachipleistophora và Trichomonas

53 Đa số đơn bào kí sinh ở người có kích thước bé hơn: a 40 m b 50 m c 60 m d 70 m

54 Các đơn bào kí sinh nội tế bào kích thước rất nhỏ 1-10 m, ngoại trừ có kích thước lớn 150 – 200 m: a Trichomonas vaginalis b Toxoplasma gondii c Balantidium coli d Entamoeba coli

55 Trùng roi không có bao nang: a Trichomonas vaginalis b Naegleria fowleri c Entamoeba histolytica d Balantidum coli

56 Lớp đơn bào chỉ có trứng nang: a Trùng chân giả b Trùng roi c Trùng bào tử d Trùng lông

57 Ngoại nguyên sinh chất có chức năng: a Tiêu hoá b Bài tiết c Hô hấp d Tất cả đều đúng

58 Bào nang tươi của có cùng số lượng các cấu trúc bên trong như thể hoạt động: a Trichomonas vaginalis b Giardia lamblia c Balantidium coli d Entamoeba histolytica

59.Trứng nang của phát triển trong khoang cơ thể của muỗi là vector truyền bệnh: a Plasmodium b Entamoeba c Naegleria d Trichomonas

Sinh sản vô tính phổ biến nhất ở các sinh vật như trùng roi và trùng lông là phân chia, bao gồm các hình thức như phân đôi (dọc, ngang), liệt sinh (dọc, ngang), giao bào (dọc, ngang) và endodyogeny (ngang, dọc).

61 Trứng nang chứa nhiều gây nhiễm cho kí chủ mới: a Đoản trùng b Thoa trùng c Giao bào d Thể nang

62 Amip nuốt thức ăn đặc hay lỏng qua: a Miệng tạm thời b Miệng vĩnh viễn c Một lỗ nhỏ tạm thời d Pinocytosis

(1): Đa số đơn bào sống tự do, một số sống kí sinh

(2): Kính hiển vi là công cụ thực tế nhất để xác định kí sinh trùng đơn bào

(3): Amip di chuyển bằng roi

(5): Trùng roi kí sinh ở mô cần có một kí chủ bắt buộc là vector trong chu trình phát triển

(6): Thể bào nang là thể gây bệnh

(7): Trứng nang là thể lây lan

(8): Ngoại nguyên sinh chất trong suốt và hình thành các cơ quan di chuyển (9): Nội nguyên sinh chất chứa bào quan và có chức năng biến dưỡng

(10): Cấu trúc nhân, nhân thể, hạt nhiễm sắc không giúp phân biệt các loại đơn bào

(11): Đơn bào có 3 dạng sinh sản vô tính và 1 dạng sinh sản hữu tính

(12): Hai tế bào con hình thành bên trong tế bào mẹ là hình thức liệt sinh

(13): Pinocytosis là một phương pháp tiếp nhận các chất dinh dưỡng qua các lỗ nhỏ vĩnh viễn trong thành cơ thể a 6 b 7 c 8 d 9

BỆNH DO ENTAMOEBA HISTOLYTICA

64.Entamoeba histolytica kí sinh ở: a Đại tràng @ b Gan c Dạ dày d Thực quản

65 Thể gây bệnh của Entamoeba histolytica: a Thể minuta b Thể histolytica @ c Thể bào nang d Thể vùi

66 Thể hoạt động chết nhanh khi ra cơ thể quá: a 1h b 2h @ c 3h d 4h 67.Thể được tìm thấy trong phân người lành mang mầm bệnh

Entamoeba histolytica: a Thể minuta b Thể histolytica c Thể bào nang @ d Thể vùi

68 Thể lây bệnh của Entamoeba histolytica: a Thể minuta b Thể histolytica c Thể bào nang @ d Thể vùi

69 Người bị nhiễm Entamoeba histolytica do nuốt bào nang nhân qua đường : a 2, hô hấp b 3, sinh dục c 4, tiêu hoá @ d 1, hô hấp

Thể histolytica và thể bào nang không bao giờ bị nhiễm qua đường tiêu hóa Khi bào nang đến ruột non, với pH trung tính hoặc kiềm nhẹ, vách bào nang bị tiêu hủy và nhân phân chia tạo thành 8 thể minuta.

72 Giai đoạn lây nhiễm của Entamoeba histolytica: a Bào nang bốn nhân @ b Bào nang hai nhân c Bào nang ba nhân d Bào nang một nhân

73 Thể histolytica của Entamoeba histolytica chứa các men: a Trypsin b Pepsine c Hyaluronidase d Tất cả đề đúng @

74 Nguồn lây bệnh chủ yếu của Entamoeba histolytica, ngoại trừ: a Nước nhiêm phân người bị nhiễm b Mèo hoang @ c Rau tươi nhiễm phân người bị nhiễm d Ruồi, gián

Khi bị lỵ amip, vùng hay thấy đau và có đề kháng nghẹ thường là ở manh tràng và kết tràng ngang Để chẩn đoán lỵ amip, cần xét nghiệm mẫu phân, và trong tất cả các trường hợp, nên thực hiện xét nghiệm trên ba mẫu phân để đảm bảo độ chính xác cao.

77 Amip ngoài đường ruột thường gặp nhất là: a Amip gan @ b Amip da c Amip phổi d Amip não

78 Chẩn đoán xét nghiệm lỵ amip, lấy phân và quan sát ngay trong vòng _ để tìm : a 1h, thể histolytica b 2h, thể minuta c 1h, thể bào nang d 2h, thể histolytica @

79 Số câu sai về Entamobe histolytica:

(1): Bệnh do Entamoeba histolytica lây truyền do nuốt bào nang hiện diện trong thức ăn, nước uống Đ

(2): Thể histolytica là thể hoạt động ăn hồng cầu, kích thước 10 – 12 m S

(3): Nội nguyên sinh chất của thể histolytica thường ăn hồng cầu S

(4): Thể histolytica có hai nhân hình tròn, các hạt nhiễm sắc xếp đều đặn ở màng nhânS

(5): Thể minuta có kích thước 20 – 40 m, sống hoại sinh trong lòng ruột già nhờ cặn bã thức ăn, vi trùng S

(6): Khi vào đến dạ dày, bào nang của Entamoeba histolytica bị biến đổi bởi môi trường acid dạ dày Đ

(7): Khi gặp điều kiện bất lợi, thể minuta có thể chuyển sang thể histolytica S

(8): Thể hoạt động ăn hồng cầu xâm nhập vách ruột già, sinh sản bằng cách phân đôi Đ a 5 @ b 6 c 7 d 8

80 Số câu đúng về Entamoeba histolytica:

(1): Nhiễm amip phổ biến nhất ở các nước ôn đới S

(2): Người là tàng chủ của Entamoeba histolytica, nhất là những người lành mang amip không có biểu hiện lâm sàng Đ

(3): Entamoeba histolytica có thể lây qua quan hệ tình dục ở những người đồng tính nam Đ

(4): Thời gian ủ bệnh lỵ amip tương đối ngắn (1 – 4 ngày) S

(5): Người bị lỵ amip đau bụng dữ dội, đau dọc theo khung đại tràng do amip kí sinh ở vị trí đại tràng thường ở kết tràng sigma S

(6): Bệnh nhân lỵ amip thường không sốt, có thể khởi phát sốt đột ngột ở những bệnh nhân nặng Đ

(7): Bướu amip thường là bướu ruột già ác tính, thường ở vùng manh tràng hay đại tràng sigma S

(8): Amip phổi – màng phổi thường đi sau áp – xe gan do ổ áp – xe vỡ qua cơ hoành, cũng có thể thứ phát sau nhiễm amip đường ruột Đ

(9): Amip đường ruột và nội tạng được điều trị bằng Metronidazole và

(10) : Người lành mang mầm bệnh được điều trị bằng Iodoquinol hoặc

BỆNH DO AMIP TỰ DO

81 Các loại amip tự do gây bệnh cho người, ngoại trừ: a Naegleria fowleri b Acanthamoeba c Balamuthia mandrillaris d Trichomonas vaginalis

82.Naegleria gây bệnh cho người: a Naegleria aerobia b Naegleria invadens c Naegleria fowleri d Tất cả đều đúng

83.Acanthamoeba gây ra bệnh lý viêm não – màng não hạt: a A polyphaga và A healyi b A castellanii c A culbertsoni và A rhydoses d Tất cả đều đúng

84 Dạng gây bệnh của Naegleria fowleri: a Dạng amip b Dạng 2 roi c Dạng bào nang d Tất cả đều đúng

85 Thể amip của Naegleria fowleri có: a 1 nhân b 2 nhân c 3 nhân d 4 nhân

86 Thể sống tự do ngoài môi trường của Naegleria fowleri: a Dạng amip b Dạng 2 roi c Dạng bào nang d Tất cả đều đúng

87 Thể hoạt động của Acanthamoeba sp có: a 4 nhân b 3 nhân c 2 nhân d 1 nhân

88.Naegleria sp không tìm thấy trong: a Ao b Nước muối c Sông d Hồ bơi

89.Acanthamoeba spp xâm nhập vào cơ thể người qua: a Mắt b Mũi họng, đường hô hấp dưới c Vết loát và viêm trên vùng da nào đó d Tất cả đều đúng

90.Naegleria sp gây bệnh: a Viêm não – màng não nguyên phát b Viêm não – màng não u hạt c Viêm giác mạc thứ phát d Viêm cơ tim

91 Đối tượng của Naegleria sp là: a Trẻ sơ sinh b Phụ nữ mang thai c Trẻ em và thanh thiếu nien d Trung niên

92 Nguyên nhân tử vong do nhiễm Naegleria sp.: a Tăng áp lực nhãn cầu b Tăng áp lực nội sọ c Xuất huyết não d Máu tụ ngoài màng cứng

93.Acanthamoeba sp gây bệnh, ngoại trừ: a Viêm não – màng não nguyên phát b Viêm não – màng não u hạt c Viêm giác mạc thứ phát d Viêm cơ tim

Trong quá trình quan sát trực tiếp dịch não tuỷ của bệnh nhân viêm não - màng não nguyên phát do amip Naegleria, không phát hiện thấy dạng bào nang, dạng amip hay dạng roi.

95 Điều trị bệnh ở não do amip tự do gây ra thường sử dụng: a Amphotericine B truyền tĩnh mạch b Iséthionate de propamidine c Itraconazole d Tất cả đều đúng

96 Điều trị bệnh ở mặt do amip tự do gây ra thường sử dụng: a Amphotericine B truyền tĩnh mạch b Iséthionate de propamidine c Itraconazole d B, C đúng

97 Số câu đúng về amip tự do:

(1): Amip tự do là những loại amip hiện diện trong môi trường tự nhiên và không xâm nhập cơ thể người

(2): Trong tự nhiên, Naegleria và Acanthamoeba có sẵn trong nước, đất và không khí bẩn

(3): Naegleria và Acanthamoeba còn hiện diện trong môi trường nhân tạo như canh cấy tế bào (có nhiễm trực khuẩn gram dương)

(4): Thể amip của Naegleria có 1 nhân với nhân thể to, màng nhân không có chromatin

(5): Thể bào nang của Naegleria hoá nang khi môi trường ẩm và nóng

(6): Thể hoạt động của Acanthamoeba có chân giả nhọn, hình gai hay ngón tay và ngắn, khi di chuyển phóng các chân giả dài không đều

(7): Thể hoạt động của Acanthamoeba có một nhân ở giữa, nhân thể to, màng nhân nhiễm sắc

(8): Thể bào nang của Acanthamoeba có lớp vách nang trong tạo hình đa giác, có tua hình sao a 2 b 4 c 6 d 8

98 Số câu sai về amip tự do:

(1): Naegleria được tìm thấy trong nước muối

(2): Naegleria có thể nhiễm do uống nước có chứa mầm bệnh

(3): Người nhiễm Naegleria bị rối loạn tâm thần và hôn mê 3 – 5 ngày trước khi tử vong

(4): Nguyên nhân tử vong do nhiễm Naegleria thường do tăng áp lực nội sọ với tụt não, dẫn đến ngừng hô hấp, tuần hoàn và phù phổi

(5): Viêm não – màng não hạt do amip diễn tiến nhanh, tử vong ở cá thể suy giảm miễn dịch

(6): Xét nghiệm dịch não tuỷ người bị viêm não – màng não nguyên phát do amip

Nagleria thấy: trong, tăng bạch cầu lympho, tăng lipid và giảm nồng độ đường

(7): Nhuộm Wright hoặc Giemsa có thể thấy amip, dạng roi hiếm của Naegleria khi chẩn đoán viêm não – màng não nguyên phát do Naegleria

(8): Do các amip Naegleria và Acanthamoeba nhạy cảm với chlor nên khử trùng bằng chlor ở bể bơi để tránh nhiễm chúng a 0 b 2 c 4 d 6

BỆNH DO TRICHOMONAS VAGINALIS

Trichomonas vaginalis là một loại ký sinh trùng thuộc lớp trùng roi, chủ yếu ký sinh ở đường niệu và sinh dục.

Trichomonas vaginalis là một loại ký sinh trùng có cấu trúc roi đặc trưng, với một roi hướng về phía trước và một roi hướng về phía sau, tạo thành màng lượn sóng ngắn dính vào thân.

101 Thể gây bệnh của Trichomonas vaginalis: a Thể bào nang b Thể hoạt động @ c Thể trứng nang d Thể vùi

102 Thể lây bệnh của Trichomonas vaginalis: a Thể bào nang b Thể hoạt động @ c Thể trứng nang d Thể vùi

103 Kí chủ của Trichomonas vaginalis: a Mèo b Gián c Người@ d Ruồi

104.Trichomonas vaginalis bị thực bào bởi: a Đại thực bào b Bạch cầu lympho c Bạch cầu đa nhân trung tính d Bạch cầu mono @

Trichomonas vaginalis sinh sản chủ yếu bằng phương pháp vô tính, cụ thể là phân đôi theo chiều dọc Ngoài ra, nó cũng có thể sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều ngang, thông qua chu trình liệt sinh, hoặc thông qua hình thức hữu tính.

106.Trichomonas vaginalis không được tìm thấy trong giai đoạn: a Trước ngày hành kinh b Sau ngày hành kinh c Thời kì rụng trứng @ d Cả chu kì kinh nguyệt

107.Trichomonas vaginalis có thể nuôi cấy trong điều kiện với pH tối ưu từ 5.5 –

6 và nhiệt độ tối ưu là : a Yếm khí, 25 o C b Kị khí, 20 o C c Kị khí, 18 o C d Yếm khí, 37 o C @

108 Tỷ lệ nhiễm Trichomonas vaginalis cao nhất ở: a Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, vệ sinh kém b Người có nhiều bạn tình c Người có bệnh hoa liễu khác d B, C đúng @

109 Phương thức lây nhiễm chủ yếu của Trichomonas vaginalis: a Trực tiếp qua giao hợp b Trực tiếp từ mẹ sang con c Gián tiếp qua khăn lau d Tất cả đều đúng @

110 Đa số nam giới nhiễm Trichomonas vaginalis: a Rầm rộ b Không có triệu chứng @ c Khó chịu d Dễ nhận thấy hơn nữ giới

Trichomonas vaginalis là một loại ký sinh trùng có thể gây nhiễm trùng ở phụ nữ, đặc biệt là trong thai kỳ, khi phụ nữ mang thai có thể lây nhiễm cho trẻ sơ sinh qua âm đạo Đáng chú ý, tình trạng nhiễm không triệu chứng ở nam giới không cho phép họ trở thành nguồn lây cho phụ nữ khác Khoảng 10% - 50% phụ nữ nhiễm Trichomonas vaginalis có thể xuất hiện triệu chứng lâm sàng Do đó, tất cả các thông tin trên đều chính xác.

Bệnh phẩm tốt nhất để chẩn đoán Trichomonas vaginalis ở nam giới bao gồm: giọt mủ buổi sáng, cặn nước tiểu sau khi ly tâm, chất nhờn rỉ ra từ đầu dương vật do xoa bóp tuyến tiền liệt, và nước tiểu nguyên chất.

113 Thuốc điều trị toàn thân Trichomonas vaginalis được khuyến cáo: a Metronidazole b Tinidazole c Amphotericine B truyền tĩnh mạch d A, B đúng @

114 Số câu đúng về Trichomonas vaginalis:

(1): Trichomonas vaginalis được xếp vào nhóm STIĐ

(2): Trichomonas vaginalis có một roi tự do phía sauS

(3): Trichomonas vaginalis không có thể bào nangĐ

(4): Người là kí chủ duy nhất của Trichomonas vaginalisD

(5): Chu kì phát triển của Trichomonas vaginalis ở âm đạo không phụ thuộc chu kì kinh nguyệtS

(6): Trong môi trường âm đạo của người khoẻ mạnh, Trichomonas vaginalis không phát triển đượcĐ

(7): Trichomonas vaginalis có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm hoặc lan truyền các bệnh lây qua đường tình dục khácĐ

(8): Lấy bệnh phẩm huyết trắng của nữ giới nhiễm Trichomonas vaginalis ở cùng đồ sau âm đạoĐ

(9): Soi tươi huyết trắng với NaCl 0.9% thường thấy rất nhiều KST di động rất nhanh, chiết quang, dễ nhận ra Đ

(10): Trong điều tra cộng đồng, có thể thực hiện phết nhuộm May – Grunwald – GiemsaĐ

(11) : Tiến hành soi tươi và/ hoặc cấy chất tiết âm đạo lên môi trường Diamond hayTrussell – Johnson để kiểm tra hiệu quả điều trị sau điều trị Đ

(12) : Nguyên tắc điều trị Trichomonas vaginalis là điều trị đồng thời cả vợ và chồng hoặc người có quan hệ tình dụcĐ a 8 b 9 c 10 @ d 11

BỆNH DO CRYPTOSPORIDIUM SPP

115.Cryptosporidium là , kí sinh ở : a Trùng bào tử, đường ruột @ b Trùng roi, đường tiêu hoá c Trùng chân giả, đường hô hấp d Trùng chân giả, đường niệu – sinh dục

116.Cryptosporidium là tác nhân gây , thường gặp ở : a Buồn nôn, người lớn b Tiêu chảy, trẻ em @ c Tiêu chảy, người lớn d Tiêu chảy, phụ nữ mang thai

117 Trứng nang của Cryptosporidium chứa: a 2 thoa trùng b 3 thoa trùng c 4 thoa trùng @ d 8 thoa trùng

118 Chu trình phát triển của Cryptosporidium spp: a Trực tiếp, dài b Trực tiếp, ngắn @ c Gián tiếp qua 1 kí chủ trung gian d Gián tiếp qua 2 kí chủ trung gian

119 Giai đoạn của Cryptosporidium spp theo phân ra ngoài môi trường: a Thoa trùng b Trứng nang vách mỏng c Trứng nang vách dày @ d Cả trứng nang vách mỏng và vách dày

Cryptosporidium có hai hình thức sinh sản chính: sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính Trong sinh sản vô tính, Cryptosporidium thực hiện phân đôi theo chiều dọc và chiều ngang Bên cạnh đó, quá trình sinh sản hữu tính cũng đóng vai trò quan trọng trong chu trình phát triển của loài này.

121 Trứng nang của Cryptosporidium kháng với: a Chlor@ b Brom c Iod d Flo

122 Ngoài trẻ em, đối tượng được ghi nhận nhiễm Cryptosporidium gặp nhiều ở: a Bệnh nhân AIDS @ b Phụ nữ đang mang thai c Thanh thiếu niên d Tất cả đều đúng

123 Triệu chứng thường gặp nhất ở người nhiễm Cryptosporidium là: a Đau bụng b Nhức đầu c Tiêu chảy @ d Buồn nôn

124 Đa số bệnh nhân HIV nhiễm Cryptosporidium tự khỏi như các cá thể bình thường khi CD4 lớn hơn: a 100/mm 3 máu b 150/mm 3 máu @ c 120/mm 3 máu d 110/mm 3 máu

125 Bệnh nhân HIV nhiễm Cryptosporidium nặng khi lympho bé hơn: a 20/mm 3 máu b 50/mm 3 máu c 70/mm 3 máu d 100/mm 3 máu @

126.Cryptosporidium spp thường gặp nhất ở người: a Cryptosporidium parvum b Cryptosporidium muris c Cryptosporidium canis d A, B đúng @

127 Số câu đúng về Cryptosporidium:

(1): Sau khi nhuộm phân bằng Ziel – Neelsen cải biến, trứng nang có màu đỏ hay hồng, có 4 thoa trùng Đ

(2): Sau khi nuốt hay hít trứng nang, dưới tác dụng của dịch tiêu hoá, các thoa trùng được phóng thích trong lòng ruột Đ

(3): Chu trình phát triển kéo dài từ 48h đến 10 – 14 ngày tuỳ theo kí chủ Đ

(4): Thời gian ủ bệnh ở người từ 5 – 21 ngày Đ

(5): Người là tàng chủ quan trọng và duy nhất của CryptosporidiumS

(6): Nhiễm bệnh không liên hệ đến số trứng nang nuốt vào, nhiễm với số lượng trứng nang tối thiểu có thể không bị bệnh S

(7): Trứng nang không thể tồn tại lâu dài ở môi trương bên ngoài và không thể kháng với chất khử trùng nước S

(8): Đáp ứng miễn dịch của kí chủ giới hạn thời gian và mức độ nhiễm mầm bệnh Đ

(9): Ở các nước đang phát triển, Cryptosporidium thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi Đ

(10) : Nhiễm Cryptosporidium ở trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ dưới một tuổi làm cho trẻ không tăng trọng, ngay cả khi trẻ nhiễm không triệu chứng Đ

(11) : Bệnh nhân HIV nhiễm Cryptosporidium có thể có viêm đường mật không sỏi, xơ cứng đường mật hay viêm tuỵ Đ

(12): Bệnh nhân HIV nhiễm Cryptosporidium thường gặp nhiễm phối hợp với

(13): Trứng nang tìm thấy trong mô sinh thiết ruột, nội tế bào, bắt màu hồng khi nhuộm Hematoxylin S

(14): Trứng nang không thể phát hiện trong phân S

(15): Phương pháp auramine O, auramine – rhodamine đọc kết quả chậm hơn nhuộm acid – fast và giảm độ nhạy S

(16): Điều trị đặc hiệu, hiệu quả giới hạn, dùng: Nitazoxanide Đ a 8 b 10 @ c 12 d 14

BỆNH DO TRÙNG BÀO TỬ KÍ SINH MÔ TOXOPLASMA GONDII

128 Các dạng của Toxoplasma gondii: a Tachyzoite, bradyzoite, sporozoite @ b Bào nang, trứng nang c Mảnh trùng, thoa trùng d Đoản trùng, trứng nang

Tachyzoite của Toxoplasma gondii có những đặc điểm quan trọng như sinh sản chậm và khả năng xâm nhập, phá huỷ tế bào Chúng sinh sản bên trong một không bào chứa kí sinh trùng Tuy nhiên, tachyzoite tự do sẽ không xâm nhập vào các tế bào khác Tất cả các thông tin này đều đúng về tachyzoite của Toxoplasma gondii.

Bradyzoite của Toxoplasma gondii có những đặc điểm quan trọng như nằm trong nang mô (nang giả), sinh sản chậm hơn tachyzoite, và có khả năng kháng pepsin có tính acid Tuy nhiên, một thông tin không đúng là bradyzoite không chuyển đổi từ thể sporozoite.

131 Trứng nang Toxoplasma gondii chứa: a 2 thoa trùng b 4 thoa trùng c 6 thoa trùng d 8 thoa trùng @

132 Kí chủ vĩnh viễn của Toxoplasma gondii: a Chó b Mèo @ c Người d Heo

Toxoplasma gondii có một chu trình phát triển phức tạp, bao gồm sự phát triển hữu tính ở kí chủ vĩnh viễn và sự phát triển vô tính ở các kí chủ trung gian Loại ký sinh trùng này lây truyền giữa các kí chủ trung gian thông qua hiện tượng ăn thịt lẫn nhau, cũng như giữa các kí chủ vĩnh viễn Tất cả các điểm trên đều đúng về chu trình phát triển của Toxoplasma gondii.

Trong các kí chủ trung gian và vĩnh viễn, tachyzoite sinh sản nhanh chóng thông qua hình thức endodyogeny.

135 Ở bệnh nhân AIDS, các sẽ chuyển sang dạng và gây ra các triệu chứng lâm sàng: a Bradyzoite, tachyzoite @ b Bradyzoite, sporozoite c Tachyzoite, sporozotie d Tachyzoite, bradyzoite

Toxoplasma gondii có thể lây nhiễm qua nhiều con đường, bao gồm ăn thịt và ghép nội tạng, nuốt phải trứng nang, nhiễm bẩm sinh và nhiễm qua tiêm chích Tuy nhiên, nhiễm qua đường tình dục không phải là một con đường lây nhiễm của loại ký sinh trùng này.

Bệnh cấp tính do nhiễm Toxoplasma gondii ở người có hệ miễn dịch bình thường có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau Một số bệnh nhân có thể không có triệu chứng, trong khi những người khác có thể phát triển viêm não – màng não hoặc viêm bồ đào – võng mạc Do đó, tất cả các thông tin trên đều đúng.

Bệnh do nhiễm Toxoplasma gondii ở người mắc AIDS thường gây ra thương tổn ở não, dẫn đến liệt nhẹ nửa người và rối loạn ngôn ngữ Thương tổn ở phổi thường xuất hiện nhiều hơn ở những bệnh nhân AIDS không được điều trị ARV hoặc không được dự phòng nhiễm Toxoplasma Lâm sàng không thể phân biệt rõ viêm phổi do Pneumocystis jiroveci Tất cả các thông tin trên đều chính xác.

139 Tam chứng kinh điển của bệnh Toxoplasma bẩm sinh, ngoại trừ: a Viêm màng bồ đào – võng mạc b Viêm não – màng não @ c Tràn dịch não d Vôi hoá trong sọ

140 Đúng về bệnh Toxoplasma bẩm sinh: a 67% bệnh nhân không có triệu chứng b 15% bị viêm màng bồ đào – võng mạc c 10% bị vôi hoá trong sọ d Tất cả đều đúng @

Bệnh Toxoplasma ở mắt có thể gây ra nhiều triệu chứng như nhìn mờ, có điểm tối, đau nhức mắt và sợ ánh sáng Cả bệnh bẩm sinh lẫn mắc phải đều có thể gây thương tổn ở cả hai mắt.

Trong thử nghiệm Sabin – Feldman Dye test, hiệu giá của huyết thanh được xác định qua các độ pha loãng khác nhau, bao gồm: a Độ pha loãng mà 50% ký sinh trùng bị ly giải; b Độ pha loãng mà 70% ký sinh trùng bị ly giải; c Độ pha loãng mà 80% ký sinh trùng bị ly giải; và d Độ pha loãng mà 90% ký sinh trùng bị ly giải.

143 Kĩ thuật IFA, EIA, ELISA thường được dùng để phát hiện kháng thể: a IgG và IgA b IgG và IgM @ c IgA và IgE d IgM và IgE

144 Đa số bệnh nhân AIDS không có kháng thể chống Toxoplasma gondii: a IgA b IgG c IgM @ d IgE

145 Các thuốc điều trị Toxoplasma gondii có tác dụng trên: a Tachyzoite @ b Bradyzoite c Sporozoite d Tất cả đều đúng

146 Các thuốc điều trị Toxoplasma gondii không có tác dụng trên: a Tachyzoite b Bradyzoite @ c Sporozoite d Tất cả đều đúng

147 Số câu đúng về Toxoplasma gondii:

(1): Tachyzoite sinh sản bên trong một không bào chứa kí sinh trùng Đ

(2): Bradyzoite nằm trong một nang trong mô Đ

(3): Một nang giả chứa 8 đoản trùngS

(4): Một trứng nang chứa 4 thoa trùng S

(5): Kí chủ trung gian là động vật máu nóng Đ

Trong giai đoạn bệnh cấp tính diễn ra trong thai kỳ, ký sinh trùng có khả năng xuyên qua nhau thai, dẫn đến việc lây truyền bẩm sinh và gây bệnh cho bào thai.

(7): Huyết thanh dương tính với kí sinh trùng này cao ở Việt Nam S

(8): Một người bình thường có thể bị nhiễm Toxoplasma gondii nếu nhận nội tạng của người nhiễm bệnh Đ

(9): Ẩm độ làm tăng khả năng sống sót của trứng nang khi thời tiết nóng Đ

Trứng nang của Toxoplasma gondii có thể bị tiêu diệt hiệu quả thông qua các biện pháp hóa học và cơ học trong xử lý nước, đặc biệt là nhờ vào quá trình clo hóa và xử lý bằng ozone.

(11) : Tachyzoite rất dễ bị tiêu diệt bởi các men tiêu hoá (sống được 10 phút trong pepsin) Đ

(12) : Bệnh cấp tính ở người suy giảm miễn dịch nhưng không mắc AIDS có thể là bệnh mới mắc hoặc là bệnh cũ nay bị tái kích hoạt Đ

(13): Trẻ em khi nghi ngờ bệnh Toxoplasma bẩm sinh phải được thử IgG và IgA – capture EIA S

(14) : 97-100% bệnh nhân HIV có kháng thể IgG chống Toxoplasma gondii khi bị viêm não do Toxoplasma Đ

(15): MRI và CT là hai phương pháp giúp đánh giá hiệu quả điều trị bệnh

(16): Pyrimethamine là thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị Toxoplasma và dùng thêm acid folinic để tuỷ xương không bị ức chế Đ a 10 b 11@ c 12 d 13

BỆNH DO GIARDIA LAMBLIA

148.Giardia lamblia là kí sinh ở người và động vật hữu nhũ: a Trùng roi, ruột già b Trùng bào tử, ruột non c Trùng roi, ruột non @ d Trùng chân giả, dạ dày

149 Đúng về thể hoạt động: a Chết nhanh khi rời khỏi cơ thể ký chủ; b Tồn tại lâu ở ngoại cảnh nhờ có vách dày; c Phía trước mặt lưng có đĩa hút; d Có 2 – 4 nhân.

Giardia lamblia có cấu trúc hoạt động đặc trưng với bốn cặp lông roi và hai nhân.

Giardia lamblia bám chắc vào bề mặt màng nhày của tá tràng và đoạn hỗng tràng nhờ vào cấu trúc đặc biệt của nó Cụ thể, chúng sử dụng đầu và đĩa hút lưng để gắn chặt vào niêm mạc ruột.

152 Thể hoạt động của Giardia lamblia chuyển dần sang thể bào nang khi di chuyển xuống: a Ruột non b Dạ dày c Gan d Ruột già @

153 Thể Giardia lamblia chết nhanh ở ngoại cảnh: a Thể hoạt động @ b Thể bào nang c Đoản trùng d Thoa trùng

154 Bào nang Giardia lamblia chuyển thành thể hoạt động ở: a Hỗng tràng b Tá tràng @ c Hồi tràng d Kết tràng

155.Giardia lamblia đặc biệt có ở vùng và các nước : a Nhiệt đới, đang phát triển @ b Ôn đới, đang phát triển c Ôn đới, phát triển d Nhiệt đới, phát triển

156 60% trẻ em nhiễm Giardia lamblia nhiễm ít nhất lần trong suốt thời kỳ niên thiếu: a 3 b 2 c 1 @ d 0

Bệnh do Giardia lamblia lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa, thông qua tiếp xúc thân mật hoặc sử dụng chung vật dụng cá nhân với người nhiễm.

158 Nguồn lây nhiễm Giardia lamblia thường gặp: a Đất b Nước @ c Không khí d Thức ăn

Quá trình kém hấp thu xảy ra khi Giardia lamblia bám dính vào màng nhày ruột, dẫn đến việc ngăn cản sự bài tiết các men tiêu hóa Điều này đặc biệt gây thiếu hụt các men quan trọng như lipase, protease, protein kinase và disaccharidase.

Bệnh do Giardia lamblia có những biểu hiện lâm sàng đặc sắc như tiêu chảy toé nước, nôn ra mủ có màu socola, tiêu chảy phân nước hôi và có bọt, cũng như tiêu chảy ra máu.

Khi tiến hành xét nghiệm phân để phát hiện Giardia lamblia, để nâng cao độ nhạy của kết quả, mẫu phân thường được chia thành ba phần: một phần dùng để soi trực tiếp, một phần được cố định, và phần còn lại được xử lý bằng polivinylphenol, formalin 5%.

Nếu không phát hiện Giardia lamblia trong phân nhưng vẫn còn nghi ngờ, có thể tiến hành hút dịch để quan sát Các vị trí có thể hút dịch bao gồm: tuỵ để tìm bào nang, mật để kiểm tra hoạt động, và tá tràng để tìm bào nang hoặc kiểm tra hoạt động.

163 Ornidazole trong bệnh Giardia lamblia: a Hiệu quả hơn Metronidazole b Hiệu quả tương đương Metronidazole @ c Hiệu quả ít hơn Metronidazole d Không hiệu quả khi điều trị

164 Tinidazole trong bệnh Giardia lamblia: a Hiệu quả hơn Metronidazole @ b Hiệu quả tương đương Metronidazol c Hiệu quả ít hơn Metronidazole d Không hiệu quả khi điều trị

165 Albenzadole trong bệnh Giardia lamblia: a Hiệu quả hơn Mebendazole @ b Hiệu quả tương đương Mebendazole c Hiệu quả ít hơn Mebendazole d Không hiệu quả khi điều trị

Khuyến cáo cho thai phụ chỉ nên sử dụng thuốc Paromomycin và Albendazole trong những trường hợp thật cần thiết Cụ thể, Paromomycin có thể được sử dụng trong 3 tháng đầu và 6 tháng sau của thai kỳ, trong khi Albendazole chỉ nên dùng trong 6 tháng sau.

167 Số câu đúng về Giardia lamblia:

(1): Còn có tên gọi là Giardia intestinalis Đ

(2): Bệnh phổ biến ở người lớn S

(3): Kí sinh ở ruột non người và động vật hữu nhũ Đ

(4): Thể hoạt động là thể gây bệnh, tồn tại lâu ở ngoại cảnh S

(5): Thể hoạt động phân chia theo chiều ngang tạo thành hai cá thể mới S

(6): Bào nang sẽ biến thành thể hoạt động ở hỗng tràng S

(7): Động vật hoang dã cũng như gia cầm có thể là ổ chứa mầm bệnh S

(8): Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm từ 3% - 5%, chủ yếu là dạng bào nang Đ

(9): Tỷ lệ lây nhiễm tăng ở những người đồng tính nam do quan hệ tình dục bằng đường miệng hậu môn Đ

(10): Giardia lamblia là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở du khách do chưa có miễn dịch với mầm bệnh Đ a 1 b 2 c 3 d 5 @

168 Số câu sai về Giardia lamblia:

Biểu hiện lâm sàng của bệnh Đ rất đa dạng, có thể từ không có triệu chứng cho đến tiêu chảy cấp tính, hội chứng kém hấp thu, và suy dinh dưỡng, trong trường hợp nặng có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân.

(2): Sự tổn thương của tế bào niêm mạc ruột là do độc tố của Giardia lamblia dẫn đến phản ứng cytokine gây tiêu chảy Đ

(3): Bệnh xâm lấn qua khỏi lớp niêm mạc ruột S

(4): Người có miễn dịch mắc phải sau khi nhiễm Giardia lamblia Đ

(5): Bệnh nhân có thể bị sụt cân, suy giáp và suy tuỵ thứ phát Đ

Giardia lamblia có thể xâm nhập vào đường mật ở những người thiếu hụt kháng thể, dẫn đến biến chứng viêm túi mật, gây ra cơn đau quặn mật và vàng da.

(7): Triệu chứng của bệnh nhân có tính chu kì, tiêu chảy một thời gian ngắn có thể kèm triệu chứng đầy hơi và hơi thở có mùi trứng thối Đ

(8): Không có sự thay đổi kháng nguyên bề mặt trong suốt quá trình nhiễm

(9): Một số kháng nguyên bề mặt giúp cho Giardia lamblia tồn tại lâu hơn trong đường ruột Đ

(10) : Tỷ lệ thấp bệnh nhân nhiễm Giardia lamblia xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch S

(11): Tìm bào nang trong phân là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán nhiễm

(12): ProSpecT/Giardia essay sử dụng phản ứng miễn dịch huỳnh quang để phát hiện một loại glycosylated protein của lớp vỏ bào nang S

Phương pháp miễn dịch huỳnh quang với kháng thể đơn dòng cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện Giardia lamblia và Crytosporidium trong mẫu phân Đồng thời, Metronidazole không được khuyến cáo sử dụng cho thai phụ.

(15): Khăn lau tay ẩm hoặc dung dịch rửa tay có hiệu quả trong dự phòng S a 5 b 6 @ c 7 d 8

BỆNH DO TRÙNG BÀO TỬ KÍ SINH MÁU PLASMODIUM SPP

169.Plasmodium spp là trùng gây bệnh : a Trùng roi, sốt xuất huyết b Trùng roi, tiêu chảy c Trùng bào tử, sốt rét @ d Trùng bào tử, tiêu chảy

170.Plasmodium spp kí sinh trong: a Hồng cầu @ b Bạch cầu đa nhân trung tính c Bạch cầu toan tính d Bạch cầu mono

171 Cho đến nay, có loại kí sinh trùng sốt rét gây bệnh cho người trong điều kiện tự nhiên: a 3 b 4 c 5 @ d 6

172 Trung gian truyền bệnh sốt rét: a Muỗi Anopheles đực b Muỗi Anopheles cái @ c Muỗi Aedes đực d Muỗi Aedes cái

173 Muỗi đòn xóc là: a Muỗi Anopheles @ b Muỗi Aedes c A, B đúng d Muỗi vằn

174 Vector chính truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi toàn quốc Việt Nam: a Anopheles dirus b Anopheles minimus @ c Anopheles epiroticus d Anopheles jeyporiensis

175 Vector chính truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi từ 20 o Bắc trở vào ở Việt Nam: a Anopheles dirus @ b Anopheles minimus c Anopheles epiroticus d Anopheles jeyporiensis

176 Vector chính truyền bệnh sốt rét ở vùng ven biển nước lợ của miền Nam Việt Nam: a Anopheles dirus b Anopheles minimus c Anopheles epiroticus @ d Anopheles jeyporiensis

Muỗi là vector mang mầm bệnh sốt rét, trong đó ký sinh trùng tồn tại dưới dạng trong tuyến nước bọt của muỗi.

Sau 30 phút đến 1 giờ lưu thông trong cơ thể, trùng Plasmodium spp sẽ tập trung, xâm nhập và phát triển chủ yếu tại gan.

179.Plasmodium có sự tồn tại của thể ngủ: a P vivax và P malariae b P ovale và P knowlesi c P falciparum và P vivax d P ovale và P vivax @

180.Plasmodium không có thể ngủ trong gan: a P falciparum và P malariae @ b P ovale và P knowlesi c P falciparum và P vivax d P ovale và P vivax

Chu trình phát triển của Plasmodium spp trong giai đoạn hồng cầu bao gồm các giai đoạn chính: mảnh trùng, thể nhẫn, thể tư dưỡng, thể phân liệt và thể giao bào Quá trình này có thể diễn ra theo nhiều trình tự khác nhau, ví dụ như từ mảnh trùng đến thể nhẫn, rồi đến thể tư dưỡng, tiếp theo là thể phân liệt và cuối cùng là thể giao bào Các trình tự khác cũng có thể là: thể nhẫn đến thể tư dưỡng, rồi đến mảnh trùng, tiếp theo là thể phân liệt và thể giao bào, hoặc từ mảnh trùng đến thể nhẫn, sau đó là thể phân liệt, rồi đến thể tư dưỡng và thể giao bào.

182.Plasmodium spp sinh sản trong muỗi bằng hình thức: a Phân đôi theo chiêu dọc b Phân đôi theo chiều ngang c Hữu tính @ d Liệt sinh

183.Plasmodium vivax sẽ không phát triển được trong muỗi khi nhiệt độ thấp hơn: a 18 o C b 16 o C @ c 37 o C d 25 o C

184.Plasmodium falciparum sẽ không phát triển được trong muỗi khi nhiệt độ thấp hơn: a 18 o C @ b 8 o C c 37 o C d 25 o C

185 Mùa dễ bộc phát bệnh sốt rét: a Mùa xuân @ b Mùa hạ c Mùa thu d Mùa đông

Plasmodium spp trên phiến nhuộm Giemsa có các đặc điểm nhận diện quan trọng: a Nhân và tế bào chất màu đỏ, b Nhân màu đỏ, tế bào chất màu xanh, c Nhân màu xanh, tế bào chất màu đỏ, d Nhân và tế bào chất màu xanh.

187 Dạng đầu tiên của kí sinh trùng sốt rét khi mới xâm nhập vào hồng cầu: a Thể nhẫn @ b Thể tư dưỡng F c Thể phân liệt d Thể giao bào

Trong giai đoạn thể nhẫn và tư dưỡng của Plasmodium spp., sắc tố sốt rét xuất hiện dưới dạng những hạt màu nâu đen, được hình thành từ quá trình tiêu hóa Sắc tố này chủ yếu là sản phẩm từ phần heme của hồng cầu.

189 Thể hữu tính của Plasmodium spp.: a Thể nhẫn b Thể tư dưỡng c Thể phân liệt d Thể giao bào @

190 Sốt rét cách nhật do: a P falciparum b P Vivax @ c P malariae d P ovale

191 Cơn sốt rét hằng ngày thường do: a P Falciparum @ b P vivax c P malariae d P ovale

192 Thể tư dưỡng có thể có hình chấm phẩy, hình cánh én: a P Falciparum @ b P vivax c P malariae d P ovale

193 Thể giao bào khi trưởng thành có hình liềm hay hình trái chuối: a P Falciparum @ b P vivax c P malariae d P ovale

194 Vết Maurer màu nâu trên màng hồng cầu được tìm thấy ở: a P Falciparum @ b P vivax c P malariae d P ovale

195 Hạt Schuffner đỏ và mịn trên màng hồng cầu được tìm thấy ở: e P falciparum f P Vivax @ g P malariae h P ovale

196 Hạt Ziemann trên màng hồng cầu được tìm thấy ở: a P falciparum b P vivax c P Malariae @ d P ovale

197 Dạng tư dưỡng tiêu biểu có dạng dải băng hay khăn quàng (tư dưỡng kéo dài nằm vắt ngang hồng cầu) được tìm thấy ở: a P falciparum b P vivax c P Malariae @ d P ovale

198 Hồng cầu to ra, đặc biệt có hình bầu dục với một phía có bờ răng cưa như là bị “xé rách” là do nhiễm: a P falciparum b P vivax c P malariae d P Ovale @

199 Hình thể của kí sinh trùng thường nhầm với P maleriae: a P falciparum b P Knowlesi @ c P vivax d P ovale

200.Plasmodium tìm thấy ở khỉ: a P falciparum b P Knowlesi @ c P vivax d P ovale

201.Plasmodium không xâm nhập được hồng cầu của người có nhóm máu

Duffy âm tính: a P falciparum b P knowlesi c P Vivax @ d P ovale

202.Plasmodium xâm nhập được hồng cầu của người có nhóm máu Duffy âm tính: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d P ovale

Bệnh sốt rét do Plasmodium có thể chuyển nặng và gây tử vong do các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, suy thận cấp, thiếu máu nặng, vàng da, tiểu huyết sắc tố hoặc suy hô hấp cấp Các loại Plasmodium gây bệnh chủ yếu gồm P falciparum, P knowlesi, P vivax và P ovale.

204 Hội chứng thận hư là biến chứng của người nhiễm: a P falciparum b P Malariae @ c P vivax d P ovale

205 Hiện tượng kết dính tế bào và kí sinh trùng ẩn cư được cho là góp phần vào bệnh lý nặng của sốt rét do: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d P ovale

206 Hiện tượng tạo hoa hồng góp phần tạo nên bệnh lý trong bệnh do: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d P ovale

207 Những người mang gen sicke – cell hemoglobin (HbS) được phần nào khỏi bệnh do: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d P ovale

208 Bệnh thiếu hụt men glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD),  - thalassemia và bệnh hồng cầu hình bầu dục (ovalocytosis) giúp đề kháng tự nhiên được với: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d P ovale

209 Kháng nguyên HRP2 là của: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d P ovale

210 Hiện tượng kháng thuốc được tìm thấy ở: a P falciparum b P knowlesi c P vivax d A, C đúng @

211 Phác đồ có phối hợp với artemisinin (ACT) được khuyến cáo dùng như là phác đồ điều trị đầu tiên đối với: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d A, C đúng

212 Primaquine được dùng để diệt giao bào của: a P Falciparum @ b P knowlesi c P vivax d A, C đúng

213 Số câu đúng về Plasmodium spp.:

(1): Là trùng bào tử kí sinh máu gây bệnh sốt rét Đ

(2): Anopheles minimus có mặt ở vùng rừng núi toàn quốc là một trong ba vector sốt rét ở Việt Nam Đ

(3): P vivax và P falciparum có thể ngủ trong gan S

(4): Mảnh trùng được phóng thích từ gan sẽ xâm nhập các hồng cầu Đ

(5): Các thể giao bào không phát triển thêm mà chỉ nằm trong hồng cầu chờ được muỗi cái Anopheles spp hút vào dạ dày để phát triển tiếp Đ

(6): Trong dạ dày muỗi, giao bào đực có hiện tượng thoát roi cho ra 4 -8 tiểu giao tử, trong khi giao bào cái trở thành đại giao tử Đ

Trong khoảng thời gian từ 18 đến 24 giờ, trứng thụ tinh sẽ trở thành trứng di động, di chuyển qua vách dày của dạ dày muỗi và phát triển thành một trứng nang Trứng nang này nằm ở phía ngoài và dưới lớp màng bao dạ dày D.

(8): Nếu nhiệt độ cao quá 45 o C thì kí sinh trùng cũng sẽ ngưng phát triển Đ

Dạng tư dưỡng non có hình nhẫn, với nhân là một chấm đỏ và tế bào chất tạo thành vòng cung màu xanh, bao quanh một không bào tiêu hoá.

(10): Thể tư dưỡng có thể xuất hiện sắc tố sốt rét là những hạt màu nâu đen, sản phẩm từ sự tiêu hoá bilirubin huyết tương S

(11): Thể giao bào là nguồn gốc lây lan bệnh sốt rét Đ a 9 @ b 10 c 1 d 2

214 Số câu sai về Plasmodium spp.:

(1): P falciparum có thể tư dưỡng lớn hơn P vivax S

(2): P vivax và P ovale có khuynh hướng xâm nhập những hồng cầu non, P malariae thì hồng cầu già Đ

(3): Kí sinh trùng sốt rét tiêu thụ hemoglobin của hồng cầu và chất thải của sự tiêu hoá này là haemozoin Đ

(4): Haemozoin là sự kết hợp giữa haematin với lipid dưới tác động của men cystein proteinase S

(5): Kí sinh trùng sốt rét còn lấy những chất dinh dưỡng có trong hồng cầu qua một cơ cấu giống như miệng (cystosome) Đ

(6): P falciparum và P malariae có thể sống đến 10 ngày trong máu được bảo quản ở 4 o C, nhất là khi dùng chất chống đông có chứa dextrose Đ

(7): Triệu chứng của bệnh sốt rét thường đặc hiệu S

(8): Sau khi bệnh khởi phát được vài ngày thì cơn sốt và lạnh run sẽ có tính chu kỳ Đ

(9): Các cytokine, nhất là TNF - , cũng có vai trò trong lâm sàng của bệnh sốt rét S

Hiện tượng kết dính tế bào trong bệnh do P falciparum xảy ra khi các ligand trên bề mặt của hồng cầu nhiễm tương tác với các thụ thể trên tế bào nội mạc.

(11) : Khi sống trong vùng sốt rét lưu hành thì cơ thể người không hình thành miễn dịch với sốt rét S

(12) : Miễn dịch sốt rét bảo vệ hoàn toàn khỏi mắc bệnh S

(13): P vivax không có hiện tượng kháng thuốc S

(14): Primaquine được dùng để diệt giao bào và thể ngủ trong gan của P vivax và P ovale để chống tái phát Đ

(15): Vắc xin RTS,S/AS01 có mục tiêu là giai đoạn kí sinh trùng trong gan (tiền hồng cầu) Đ a 0 b 8 c 15 d 7 @

ĐẠI CƯƠNG TIẾT TÚC + PAEDERUS

Tiết túc, thuộc lớp Arthropoda, có thể sống tự do hoặc kí sinh và bao gồm năm nhóm chính liên quan đến y học: côn trùng, nhện, đa túc, giáp xác và miệng móc Chúng không có xương sống, đặc trưng bởi cấu trúc cơ thể đa dạng và vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

216 Lớp vỏ của tiết túc chứa: a Keratin b Chitin c Collagen d Tất cả đều đúng

217 Đúng về cơ thể học lớp côn trùng: a Không phân chia đầu, ngực, bụng rõ rệt b Có mắt kép và mắt đơn c Có xúc biện d Thường có 2 cánh

218 Sai về cơ thể học lớp nhện: a Không phân chia đầu, ngực, bụng rõ rệt b Có đầu giả c Có 4 chân d Không có cánh

219 Nhộng có thể di động, bơi lội trong nước có ở: a Muỗi b Ruồi c Bọ chét d Rận

220 Biến dạng hoàn toàn chỉ xảy ra ở lớp: a Nhện b Đa túc c Côn trùng d Giáp xác

221 Lớp tiết túc đóng vai trò quan trọng trong y học: a Nhện và giáp xác b Côn trùng và nhện c Côn trùng và đa túc d Nhện và đa túc

222 Chiếm ắ số lượng trong ngành động vật chõn khớp: a Nhện b Đa túc c Côn trùng d Giáp xác

223 Số câu đúng về tiết túc:

(1): Động vật chân khớp có thể sống tự do hay kí sinh trên các loài động vật trên cạn, dưới nước, các loài thực vật

(2): Lớp nhện có bộ ve, mạt, bộ bọ cạp và bộ nhện

Lớp vỏ của tiết túc đóng vai trò như bộ xương, giúp hỗ trợ và định hình cơ thể, đồng thời là điểm bám cho các cơ vận động bên trong, vì vậy nó được gọi là bộ xương trong.

(4): Lớp vỏ cấu tạo bởi chitin và protein mềm

(5): Sự lột xác xảy ra trong suốt vòng đời của tiết túc

(6): Xúc biện của côn trùng có chức năng như cơ quan xúc giác

(7): Côn trùng có 2 cánh được mang ở đốt ngực sau

(8): Một số loài côn trùng không có cánh như bọ chét, chí

(9): Côn trùng không có hồng cầu, máu đóng vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng là chính

(10): Hệ bài tiết ở côn trùng gồm những ống Malpighi có đầu tự do bị bịt kín còn đầu kia nối thẳng vào ống tiêu hoá

(11): Túi chứa tinh là bộ phận có ở cơ quan sinh dục cái

(12): Ruồi Sarcophaga spp đẻ ra nhộng, ruồi tsé – tsé đẻ ấu trùng và bọ cạp (lớp nhện) đẻ con a 6 b 7 c 8 d 9

(1): Chu trình phát triển qua 3 hình thái: trứng, ấu trùng, trưởng thành

(2): Trứng ruồi, trứng muỗi Aedes spp được đẻ riêng rẽ từng cái và rời rạc nhau

(3): Trứng muỗi Culex spp kết dính với nhau thành chùm

(4): Ấu trùng ở giai đoạn cuối, khi bắt đầu chuyển hoá qua giai đoạn nhộng thường bất động để hoá nhộng

(5): Giai đoạn ấu trùng là giai đoạn nguy hiểm nhất

(6): Con đực và con cái sẽ tìm nhau theo hướng động âm của pheromone sinh dục

(7): Thường con cái hút máu nhiều hơn con đực hoặc chỉ con cái hút máu

(8): Sự lột xác không được điều khiển bởi bất kì hormone nào

(9): Tất cả tiết túc đều kí sinh bắt buộc trên cơ thể người a 3 b 4 c 5 d 6

218 Số câu đúng về Paederus:

(1): Bộ Coleoptea, họ Staphylinidae, giống Paederus

(2): Là loài gây hại cho nghề nông

(3): Paederus có độc tố pederin trong tuyến ở cuối bụng chỉ để tự vệ

(4): Có sang thương dạng vết son môi

(5): Tổn thương không gây nhiễm trùng

(6): Paederus cái bị hấp dẫn bởi ánh đèn huỳnh quang bay vào khu kí túc xá, nhà trọ làm cho nhiều người bị viêm da do độc tố pederin

(7): Không nên điều trị bằng kháng viêm, kháng đau hoặc kháng sinh nếu có nhiễm trùng

(8): Bệnh có thể kéo dài đến cả tháng a 1 b 4 c 8 d 5

ĐẠI CƯƠNG VỀ SÁN DẢI

Sán dải là loại sán thân dẹp có hình dạng giống dải băng Mỗi đốt của sán dải đều có bộ phận sinh dục đực và cái Tuy nhiên, sán dải không có đủ tất cả các hệ cơ quan, và phôi của nó không có móc.

Giai đoạn trưởng thành của sán dải diễn ra trong ống tiêu hoá của động vật có xương sống, nơi chúng phát triển và sinh sản Ngoài ra, sán dải cũng có thể sống trong túi tiêu hoá của động vật không xương sống, nhưng giai đoạn trưởng thành chủ yếu liên quan đến ống tiêu hoá của động vật có xương sống.

227 Giai đoạn ấu trùng của sán dải sống trong: a Cơ quan tiêu hoá b Cơ quan nội tạng @ c Cơ quan bài tiết d Cơ quan hô hấp

Những đốt gần cổ non nhất của sán dải chứa cơ quan sinh dục, bao gồm cả cơ quan sinh dục còn phôi thai và cơ quan sinh dục trưởng thành của cả đực lẫn cái.

Những đốt xa cổ của sán dải chứa các cơ quan sinh dục, bao gồm cơ quan sinh dục còn phôi thai, cơ quan sinh dục trưởng thành của cả đực và cái, cùng với cơ quan sinh dục cái và cơ quan sinh dục đực.

Những đốt gần cuối thân của sán dải chứa cơ quan sinh dục trưởng thành, bao gồm cả cơ quan sinh dục đực và cái, cùng với cơ quan sinh dục cái vẫn còn phôi thai.

231 Rãnh hút có ở: a Diphyllobothrium latum @ b Taenia solium c Taenia saginata d Dipylidum cianinum

232 Hàng móc ở đầu có ở: a B, D đúng @ b Taenia solium c Taenia saginata d Dipylidum caninum

Toàn thân sán dải được bao bọc bởi một lớp màng đồng nhất và đàn hồi, có các gai nhỏ khó nhận thấy hơn so với sán lá, giúp tạo hình dạng sần sùi Lớp màng này chủ yếu được cấu tạo từ chitin, có chức năng bảo vệ cho cơ thể sán.

234 Đúng về lớp cơ của sán dải: a Trong vòng, ngoài dọc b Trong vòng, ngoài chéo c Trong dọc, ngoài vòng @ d Trong chéo, ngoài dọc

235 Phần tuỷ của sán dải là một nhu mô chứa đựng những cơ quan: a Xốp dễ biến dạng @ b Xốp đàn hồi c Mềm dễ biến dạng d Mềm đàn hồi

Sán có lớp tế bào chứa nhiều tế bào lớn với kết thể vôi, mang lại cho chúng tính chất cứng và màu trắng đục.

Bộ phận bài tiết của sán dải bao gồm nhiều tế bào bài tiết, kết nối với nhau thông qua các ống nhỏ Cấu trúc này gồm một ống dọc, ba ống ngang, hai ống dọc và hai ống ngang.

Mỗi ống bài tiết của sán dải kết thúc ở phía sau bằng một lỗ bài tiết.

239 Bộ phận thần kinh của sán dải gồm nối liến phía đầu với : a 2 dây dọc, não b 6 dây dọc, não c 6 dây dọc, hạch não @ d 3 dây dọc, não

240 Sán dải là loài: a Vô tính b Trung tính c Đơn tính d Lưỡng tính @

241 Sán dải có đĩa hút hình tròn và có khi có thêm hàng móc ở đâu: a Taenia solium @ b Diphyllobothrium latum c Spirometra mansoni d Tất cả đều đúng

242 Sán dải có rãnh hút dài, không có móc ở đầu: a Hymenolepis nana b Hymenolepis diminuta c Echinococcus granulosus d Spirometra mansoni @

243 Sán dải chỉ kí sinh ở đường ruột, ngoại trừ: a Taenia saginata b Dipylidum caninum c Taenia solium d Multiceps @

244 Sán dải chỉ kí sinh ở mô: a Sparganum b Diphyllobothrium latum c Hymenolepis nana d Taenia saginata

245 Sán dải kí sinh ở giai đoạn trưởng thành và ấu trùng: a Taenia solium b Hymenolepis nana c Taenia saginata d A, B đúng @

246 Chu trình phát triển của sán dải thuộc: a Trực tiếp dài b Trực tiếp ngắn c Gián tiếp qua 1 KCTG @ d Gián tiếp qua 2 KCTG

247 Số câu đúng về sán dải:

(1) : Là những sán thân tròn, hình giống dải băng S

(2) : Mỗi đốt có bộ phận sinh đực hoặc cái

(3): Không có bộ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết S

(4): Đầu có cơ cấu để bám vào niêm mạc ruột Đ

(5): Cổ sinh ra các đốt sán Đ

(6): Các đốt già chỉ còn cơ quan sinh dục đực S

(7): Mỗi đốt sán có cơ cấu riêng biệt, khi bị tách rời ra đốt sán vẫn có thể sống Được Đ

(8): Đĩa hút còn giúp sán hấp thu các chất ở màng ruột Đ

(9): Toàn thân sán có một lớp màng bọc cutin đồng nhất, đàn hồi Đ

(10): Hai lỗ bài tiết được tái tạo mỗi khi một đốt rời khỏi sán Đ

(11): Sán dãi lưỡng tính, hai bộ phận sinh dục đực và cái phát triển cùng một lúc Đ

(12): Ống dẫn tinh chung tận cùng bằng bằng gai giao hợp Đ a 6 b 7 c 8 @ d 9

248 Số câu sai về sán dải:

(1) : Trứng của Taenia solium không có nắp, được giữ trong tử cung vì không có lỗ thoát Đ

(2) : Hymenolepis nana có tất cả lỗ sinh dục ở một bên (3): Dipylidium caninum có lỗ sinh dục hai bên

(4) : Trứng của Diphyllobothrium latum có nắp

(5) : Taenia solium kí sinh người ở giai đoạn trưởng thành và ấu trùngĐ

(6): Taenia saginata chỉ kí sinh người ở giai đoạn trưởng thành Đ

(7) : Echinococcus granulosus, Echinococcus multilocularis kí sinh người ở giai đoạn ấu trùng Đ

(8) : Taenia solium, Taenia saginata có một lỗ sinh dục xen kẽ S a 0 b 8 c 1 d 7

BỆNH DO SÁN DẢI BÒ TAENIA SAGINATA

249.Taenia saginata mang trứng ở: a Đốt gần cổ b Đốt trưởng thành c Đốt già @ d Tất cả đều đúng

250 Đúng về lỗ sinh dục ở Taenia saginata: a Một lỗ, xen kẽ không đều @ b Một lỗ, xen kẽ khá đều c Một lỗ, chỉ ở một bên d Hai lỗ, hai bên

251 Trứng Taenia saginata chứa phôi: a 2 móc b 4 móc c 6 móc @ d 8 móc

Nang ấu trùng sán dải bò có kích thước khoảng 15x5mm, nhỏ hơn so với nang sán dải heo Bên trong nang chứa đầu ấu trùng có móc và 4 đĩa hút, đồng thời là một bọc chứa đầy chất lỏng màu hồng đỏ Ngoài ra, nang có màu hồng khi nhìn từ bên ngoài.

Sán dải bò Taenia saginata trưởng thành sống trong cơ thể người, bám vào niêm mạc ruột nhờ các đĩa hút Loại sán này thường xuất hiện ở ruột non, đặc biệt là tại phần hỗng tràng và tá tràng.

254 Thường có sán Taenia saginata trong cơ thể người: a 1 @ b 2 c 3 d Vô số

255 Thường có đốt sán mang trứng được thải ra trong phân mỗi ngày: a 1 – 2 b 15 – 16 c 6 – 9 @ d 2 – 3

256 Kí chủ vĩnh viễn của Taenia saginata: a Người @ b Mèo c Bò d Heo

257 Kí chủ trung gian của Taenia saginata: a Người b Mèo c Bò @ d Heo

258 Nhiễm sán dải bò thường không gặp trong cộng đồng: a Phật giáo b Hồi giáo @ c Thiên chúa giáo d Do Thái giáo

259 Số câu đúng về Taenia saginata:

(1): Thỉnh thoảng có sán trưởng thành dài 25m Đ

(2): Đầu không có chuỷ và móc Đ

(3): Đốt sán gần đầu chiều ngang ngắn hơn chiều dài S

(4): Đốt sán già có chiều dài lớn hơn chiều ngang Đ

(5): Hai bên tử cung có số nhánh nhiều hơn Taenia solium Đ

(6): Những đốt sán già rất di động và có thể tự động bò ra ngoài lúc bệnh nhân đi cầu Đ

(7): Trứng có màu nâu sậm, phân biệt rõ với sán dải heo S

(8): Nhìn ngoài, nang ấu trùng Taenia saginata có màu nâu S

(9): Có thể tìm thấy trứng trong phân Đ

(10) : Nhờ có vỏ dày trứng tồn tại rất lâu ở ngoài môi trường (6 tháng đến 1 năm) Đ

Khi trâu bò ăn phải trứng, phôi thai 6 móc sẽ phát triển trong ruột, sau đó theo đường máu đến tim trái và phân tán qua hệ tuần hoàn đến các cơ quan khác.

(12): Nang ấu trùng thấy nhiều ở lưỡi, cơ hoành, cơ tim, mông ở trâu bò Đ

(13): Hầu hết bệnh nhân có nhiều sán kí sinh trong cơ thể cùng lúc S

(14): Bò con dưới 1 tuổi dễ nhiễm bệnh sán Đ

(15): Ở Việt Nam, tỉ lệ người nhiễm Taenia saginata thấp S

(16): Tất cả người nhiễm đều có triệu chứng S

(17) : Có trường hợp có 7 con sán trong ruột gây nghẽn ruột làm bệnh nhân tử vong Đ

(18): Tìm đốt sán mang trứng trong phân dùng để chẩn đoán Taenia saginata Đ

(19): Định danh đốt sán mang trứng bằng cách đếm số nhánh tử cung hay định danh bằng cổ sán sau khi uống thuốc tẩy sán S

(20): Kỹ thuật Graham không dùng để chẩn đoán Taenia saginata S

(21): Praziquantel và Niclosamide dùng để điều trị sán dải bò Đ a 11 b 12 c 20 d 18

BỆNH DO SÁN DẢI HEO TAENIA SOLIUM

260 Sán Taenia solium kí sinh ở: a Ruột non @ b Ruột già c Dạ dày d Gan

Sán Taenia solium trưởng thành có đặc điểm hình thể như sau: đầu giống đinh ghim với 4 đĩa hút, đầu có chuỷ và một hàng móc, cổ sán nối tiếp với đầu là nơi sản sinh ra các đốt sán, và sán có khoảng 800 – 1000 đốt.

262 Đúng về lỗ sinh dục của Taenia solium: a Một lỗ, xen kẽ không đều b Một lỗ, xen kẽ khá đều @ c Một lỗ, chỉ ở một bên d Hai lỗ, hai bên

Nang ấu trùng Taenia solium dễ dàng nhận diện bằng mắt thường, vì vậy khi mua thịt heo, người tiêu dùng cần chú ý phát hiện gạo heo Bên trong nang chứa dịch và một đầu sán lộn vào trong, với đầu sán non có 4 đĩa hút và 4 hàng móc Đặc biệt, một số nang ấu trùng trong nhu mô não có thể có thể tích lên tới 60ml.

264 Người nhiễm Taenia solium do ăn có chứa chưa nấu chín: a Heo, trứng b Gà, ấu trùng trưởng thành c Bò, nang ấu trùng d Heo, nang ấu trùng @

265 “Gạo heo” là: a Trứng b Sán trưởng thành c Nang ở cơ @ d Tất cả đều đúng

Bệnh nang ấu trùng sán dải heo xảy ra khi người hoặc heo nuốt phải trứng sán có trong thức ăn Nguy cơ lây nhiễm cũng có thể xảy ra khi người tự nhiễm từ việc nuốt phải đốt sán trưởng thành bị nôn ra Do đó, cả hai con đường lây nhiễm từ heo và người đều là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh này.

267 Nhiễm sán dải heo thường không gặp trong cộng đồng: a Thiên chúa giáo b Hồi giáo c Do Thái giáo d B, C đúng @

268 Đúng về dịch tễ của Taenia solium: a Tỉ lệ nhiễm ở nam cao hơn nữ b Nhiễm ở dân miền núi khoảng 6% c 32% nhiễm trên 1 sán trong cơ thể d Tất cả đều đúng @

Nhiễm Taenia solium trưởng thành thường không có triệu chứng rõ ràng, không có sự xuất hiện của đốt sán trong phân, và có thể dẫn đến tăng bạch cầu ái toan cũng như tăng IgE trong máu.

270 Bệnh nang ấu trùng sán dải heo thường gặp: a Ở não @ b Ở mắt c Ở cơ d Ở dưới da

Nang kí sinh trong hệ thống có thể gây tắc dịch não tuỷ, dẫn đến tình trạng tăng áp lực nội sọ cấp tính và xuất hiện các dấu hiệu thần kinh định vị Các khoang có thể bị ảnh hưởng bao gồm khoang ngoài màng cứng, não thất, khoang dưới nhện, mạch máu não, và khoang dưới màng cứng.

Nếu ký sinh trùng Taenia solium không được loại bỏ, nó có thể gây tổn thương vĩnh viễn, đặc biệt khi ký sinh trùng chết và gây ra phản ứng viêm não, co mạch máu ở cơ, viêm mắt, hoặc vôi hóa não.

273 Thể ấu trùng Taenia solium ở não thường gặp nhất: a Não thất bên b Não thất ba c Não thất bốn @ d Cống não

274 Phương pháp có thể áp dụng để tìm trứng Taenia solium giống như tìm trứng : a Graham, Enterobius vermicularis @ b Giemsa, Ascaris lumbricoides c Graham, Trichuris trichiura d Giemsa, Strongyloides stercoralis

275 Nếu nhiều nang ấu trùng được phát hiện trong thể cơ và thể dưới da thì nên tầm soát luôn cả: a Phổi b Mắt c Não @ d Tim

276 Xét nghiệm miễn dịch chẩn đoán bệnh nang ấu trùng Taenia solium có thể có phản ứng chéo với: a Trichomonas vaginalis b Trichuris trichiura c Echinococcus spp @ d Fasciola spp.

277 Dùng điều trị sán Taenia solium trưởng thành: a Praziquantel b Niclosamide c Albendazole d A, B đúng @

278 Số câu đúng về Taenia solium:

(1): Bệnh nang ấu trùng khi đến hệ thần kinh trung ương thường gây ra các triệu chứng thần kinh Đ

(2): Trên đầu sán trưởng thành không có chuỷ với hai hàng móc S

(3): Cổ sán nối tiếp với đầu, là nơi sản sinh ra các đốt sán Đ

(4): Đốt sán non ở gần cổ chỉ có cơ quan sinh dục đực Đ

(5) : Đốt sán già không có cơ quan sinh dục S

(6) : Tử cung phân 15 – 18 nhánh mỗi bên, trung bình 16 nhánh S

(7): Các đốt sán già thường rụng từng đốt và theo phân ra ngoài S

(8): Xét nghiệm mẫu phân tìm trứng chỉ định danh là trứng sán dải Taenia sp Đ

(9): Nang ấu trùng khó nhận thấy bằng mắt thường nên người dễ ăn phải thịt heo nhiễm nang ấu trùng S a 3 b 4 c 5 d 6

279 Số câu sai về Taenia solium:

Người nhiễm sán dải heo thường do ăn thịt heo chưa nấu chín chứa nang ấu trùng Dưới tác động của men tiêu hóa, vỏ nang bị tiêu hủy, giúp đầu sán lộ ra ngoài Sán dải heo sau đó phát triển trong cơ thể người bằng cách phân đôi theo chiều ngang.

(4): Các đốt già tách khỏi dây sán dưới dạng chuỗi ngắn có thể di động và theo phân ra ngoài S

(5): Gạo heo thường gặp ở dưới lưỡi, cơ cổ, cơ vai Đ

(6): Người không thể tự nhiễm sán S

(7): Heo vừa là kí chủ trung gian, vừa là kí chủ vĩnh viễn của sán Taenia solium S

(8): Khắp nơi trên thế giới đều có thể nhiễm Taenia solium trưởng thành không ngoại trừ tôn giáo nào S a 3 b 4 c 5 d 6

280 Số câu đúng về Taenia solium:

(1): Bệnh thường không có triệu chứng khi nhiễm sán trưởng thành Đ

(2): Bệnh nang ấu trùng thường gặp là bệnh nang ấu trùng ở não Đ

(3): Nang kí sinh ở não thất khoảng 20% bệnh nhân và não thất 3 là thường gặp nhất S

(4): Nang ki sính ở tuỷ sống nhiều hơn ở não thất, có thể gây viêm màng não tuỷ với biểu hiện rối loạn cơ vòng và yếu chi tiến triển S

(5): Nang ấu trùng xâm nhập cơ thường diễn tiến âm thầm thành những nốt vôi hoá Đ

(6): Thể nang ấu trùng dưới da thường không triệu chứng, phát hiện tình cờ do chụp X-quang khi nang đã vôi hoá Đ

Chẩn đoán nang ấu trùng thường được thực hiện thông qua phẫu thuật để lấy kí sinh trùng ra và quan sát dưới kính hiển vi, nhằm tìm kiếm sự hiện diện của đĩa hút và hàng móc Đ.

(8): Các nang bị vôi hoá không thể thấy trên phim X-quang S

(9): Nang ở trong não thất chỉ có thể phát hiện bằng CT não S

(10) : Kĩ thuật immunoblot để phát hiện kháng thể của CDC đặc hiệu hơn ELISA do dùng kháng nguyên glycoprotein đặc hiệu Đ

(11): Kĩ thuật EITB thuận tiện do sử dụng giọt máu trên miếng giấy, không áp dụng cho các khảo sát cộng đồng S

(12): Praziquantel và albendazole điều trị bệnh do sán trưởng thành S

(13) : Có thể phối hợp thuốc kháng viêm coritcosteroid trong một số trường hợp điều trị bệnh ấu trùngĐ

(14): Dexamethasone tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng trong trường hợp tăng áp lực nội sọ trong bệnh ấu trùng Đ

(15): Thịt heo chà muối hay ngâm muối cũng có tác dụng diệt nang ấu trùng S a 6 b 8 c 10 d 15

Ngày đăng: 26/09/2023, 22:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w