1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cac dang de va dap an thi hsg van 9 48 trang

48 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cac Dang De Va Dap An Thi Hsg Van 9 48 Trang
Trường học Trường THCS - THPT
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2025
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 136,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d/c + Khi kể về nhân vật phản diện thì Nguyễn Du lại chú ý đến chi tiết hiện thực để người đọc dễ hình dung ra nhân vật với nét ngoại hình và tính cách rõ nét Mã Giám Sinh mua Kiều +

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI

Câu 1: (2đ)

Hãy chỉ ra nét độc đáo trong cách diễn đạt của các nhà thơ qua những câu thơ sau :

a Chiều đi trên đồi êm như tơ

Chiều đi trong lòng êm như mơ

( Xuân Diệu )

b Đoạn trường chia lúc phân kì

Vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh

( Nguyễn Du)

a Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

c Nguyễn Khuyến lại đem đến chất nhạc trong cách gieo vần “eo” khá thú vị

Câu thơ có hình ảnh của làn nước trong lạnh lẽo, chiếc thuyền bé tẻo teo của làng

quê.Cảnh mùa thu êm đềm xinh xắn trong veo qua cái nhìn của nhà thơ

Câu 2 ( 8đ)

Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật trong Truyện Kiều của Nguyễn Du có ý kiến cho rằng:

“ Với Truyện Kiều , nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển vượt bậc : từ nghệ thuật dẫn truyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên , con người.’’

( Bồi dưỡng Ngữ văn 9 Tr36-NXB Giáo dục)

Câu 2 : (8đ)

Luận điểm 1: Với Truyện Kiều , nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển

vượt bậc : Trước hết là ở nghệ thuật dẫn truyện

- Trung tâm của văn bản không phải là sự việc mà là nhân vật ,lời văn kể chuyệntheo hướng thuyết minh hành động,tâm lí của nhân vật.Phương thức kể và tả được kết hợpmột cách nhuần nhuyễn, lời kể không đơn thuần là giới thiệu nhân vật, kể việc mà còn làlời đối thoại, độc thoại,nhận xét đánh giá, cũng có khi là bình luận Khi lại là lời kể lời

thuyết minh về lai lịch tính nết nhân vật ( d/c : Giới thiệu chị em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh)

Trang 2

- Ngôi kể thứ ba với điểm nhìn nghệ thuật linh hoạt khi thì kể theo điểm nhìn từbên ngoài Khi lại được nhìn với điểm nhìn bên trong (d/c: Kể về đức hạnh của chị emKiều, lời thoại của Mã Giám Sinh, về không gian lễ hội trong tiết thanh minh )

Luận điểm 2: Với Truyện Kiều, nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển vượt bậc qua nghệ thuật miêu tả thiên nhiên

- Cảnh không đơn thuần là cảnh mà tả cảnh là tạo không gian để bộc lộ tâm trạngnhân vật,cảnh luôn gắn với người Đó là cảnh nhuốm màu tâm trạng hiu hắt đang diễn ra

trong tâm hồn nàng Kiều.(Kiều ở lầu Ngưng Bích )

- Khi tả cảnh Nguyễn Du còn có khả năng gợi lên một cảnh tượng trong truyện giúp

người đọc hình dung ra cảnh qua những ngôn từ ước lệ ( Cảnh ngày xuân)

- Nghệ thuật tả cảnh đạt đến bậc thầy giàu tính tạo hình (Cảnh ngày xuân)

Luận điểm 3: Với Truyện Kiều , nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển vượt bậc qua nghệ thuật miêu tả con người:

- Nghệ thuật tả người phong phú và đa dạng hơn, giàu tính tạo hình, lúc tả theo bút

pháp ước lệ tượng trưng khi tả theo bút pháp tả thực tùy theo từng tuyến nhân vật phảndiện hoặc chính diện Khi miêu tả chị em Thúy Kiều Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ

với từ ngữ mĩ lệ để tôn vinh cái đẹp.( d/c)

+ Khi kể về nhân vật phản diện thì Nguyễn Du lại chú ý đến chi tiết hiện thực để người

đọc dễ hình dung ra nhân vật với nét ngoại hình và tính cách rõ nét (Mã Giám Sinh mua Kiều)

+ Cũng có khi miêu tả tâm lí gắn với hành động của nhân vật: (Mã Giám Sinh mua Kiều)

+ Khi cần Nguyễn Du lại tập trung miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ mềm mại - nghệ thuật miêu tả nội tâm (Mã Giám Sinh mua Kiều)

Câu 3 (2điểm)

Vẻ đẹp độc đáo của hai câu thơ sau:

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

(Sang thu – Hữu Thỉnh)

Gîi ý

- Câu thơ là cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước không gian giao mùa từ hạ sang thu

- Nghệ thuật nhân hoá kết hợp với liên tưởng tưởng tượng hợp lí đầy sáng tạo làm nên

hình ảnh thơ đẹp: “ đám mây mùa hạ, vắt nửa mình ”

- Nhà thơ đã lấy cái hưũ hình “đám mây”để diễn tả cái vô hình “không gian và thời gian

chuyển mùa từ hạ sang thu” Không gian vào thu vẫn còn chút mây vương của mùa hạ.

- Đám mây như chiếc cầu nối hữu tình: mềm mại điệu đà duyên dáng giữa đôi bờ “ thu” Người đọc cảm nhận được thời khắc chuyển mùa thật đẹp : hạ chưa đi hẳn mà thucũng chưa thực sự vào mùa ,chỉ mới chớm sang

hạ-Câu 4 ( 3điểm)

Trang 3

Thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa , Nguyễn Du

đã từng viết:

Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

1.Em hiểu như thế nào về ý thơ trên ?

2 Qua số phận nàng Vũ trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn

Dữ , em có suy nghĩ gì về “ phận đàn bà “ trong xã hội xưa và nay?

Gîi ý

1 Giải thích ý thơ:

- Niềm thương cảm của Nguyễn Du dành cho những người phụ nữ “Phận” làthân phận,“mệnh” là số phận do trời định.“Lời bạc mệnh”là “lời chung ” dành cho nhữngngười phụ nữ => Đó là kiếp “ đàn bà” đều phải chịu đắng cay, khổ cực

2 Trình bày suy nghĩ về số phận người phụ nữ xưa và nay:

Luận điểm 1: Suy nghĩ về nhân vật Vũ Thị Tiết : khái quát ngắn gọn

- Vũ Thị Thiết là hiện thân của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến

xưa: đức hạnh đủ đầy mà có cuộc đời oan trái.Vốn con nhà kẻ khó thuộc tầng lớp bình

dân nhưng cũng như bao người phụ nữ khác nàng cũng có khát khao,có ước mơ giản dịmuôn đời:Thú vui nghi gia nghi thất Nàng hội tụ vẻ đẹp chuẩn mực của xã hội : công,dung, ngôn, hạnh lẽ ra phải được hưởng hạnh phúc nhưng lại gặp bất hạnh

Luận điểm 2: Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội xưa

- Người phụ nữ muốn có hạnh phúc, muốn nuôi dưỡng hạnh phúc nhưng họ bất lực trướcnhững thế lực vô hình.Họ sống trong thế bị động.Mọi niềm vui nỗi buồn,hạnh phúc,đaukhổ đều phụ thuộc vào đàn ông.Trong gia đình Vũ Thị Thiết (nói riêng) và xã hội phongkiến nói chung,người phụ nữ như nàng không có quyền được bảo vệ mình huống chi làquyền quyết định hạnh phúc của mình

Luận điểm 3: Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội ngày nay

- Ngày nay trong xã hội mới,xã hội hiện đại khi nam nữ đã bình quyền, phụ nữ đãđược tôn trọng,đánh giá ngang với đàn ông.Pháp luật đã bảo vệ họ

- Người phụ nữ ngày nay vẫn kế thừa và phát huy được truyền thống tốt đẹpcủa người phụ nữ Việt Nam: vẫn coi trọng tứ đức, tam tòng nhưng không chỉ dừng lại ởđó.Tứ đức cùng với đạo tam tòng không phải là tư tưởng chính thống quyết định số phậnhọ.Ngày nay phụ nữ có quyền bình đẳng như nam giới:tự mình quyết định hạnhphúc,tương lai,cuộc đời mình

- Thực tế xã hội ngày nay bạo lực gia đinh không hẳn đã chấm hết,người phụ nữ chưa hẳn

đã được bình đẳng tuyệt đối như nam giới vốn do thiên bẩm là thế nhưng họ đã thực sự cómột cuộc đời mới, số mệnh mới

Câu 5: ( 5điểm)

Trăng trong thơ hiện đại Việt Nam qua một số văn bản đã học trong chương trìnhNgữ Văn 9 –tậpI

Gîi ý

Trang 4

Luận điểm 1: Liên hệ so sánh trăng trong thơ nói chung từ đó nhận xét : Trăng trong

các văn bản đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp trong sáng,người bạn tri kỉ của con người trong cuộc sống chiến đấu ,lao động và cuộc sống sinh hoạt đời thường

Luận điểm 2: Trăng trong thơ Chính Hữu qua bài thơ Đồng chí

- Trăng là biểu tượng của hiện thực (cuộc chiến đấu) và lãng mạn (thiên nhiên tươi đẹp)

- Là biểu tượng của tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn trong cuộc chiến đấu giankhổ thời kì kháng chiến chống Pháp,là người bạn trong đêm rừng thời tiết khắc nghiệt

- Là nhan đề cho cả tập thơ

Luận điểm 3: Trăng trong thơ Huy Cận qua bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

-Trăng là hình tượng thiên nhiên đẹp kì vĩ nhưng gần gũi gắn bó với conngười là cánh buồm chuyên trở nâng bổng niềm vui hào hứng trong lao động của nhữngngười dân chài(d/c)

-Trăng đã làm nên một bức tranh sơn mài về biển vàng biển bạc,với nhữngloài cá biển đa dạng phong phú (d/c)

Đó là một bức tranh tươi sáng rực rỡ sắc màu,lung linh huyền ảo

Luận điểm4: Trăng trong thơ Nguyễn Duy qua bài thơ Ánh trăng

-Trăng xuyên suốt bài thơ với hình ảnh đẹp về thiên nhiên tươi đẹp với không gian rộnglớn,khoáng đạt của : đồng , sông , bể , rừng

-Trăng là quá khứ hồn nhiên , hòa với cây cỏ đầy nghĩa tình

-Trăng trong hiện tại vẫn đẹp ,vẫn như thuở nào, là hiện thân của thiên nhiên vĩnhhằng của quá khứ vẹn nguyên thủy chung.(d/c)

-Xuất hiện trong đêm hòa bình với cuộc sống hiện đại trong một đêm xảy ra sự cốngười bạn ấy nghiêm khắc nhắc nhở con người đừng quên qúa khứ đừng quên tìnhnghĩa Trăng đã thanh lọc tâm hồn con người thức tỉnh lương tâm con người.Trong cái

im lặng của trăng trước vầng trăng tròn vành vạnh con người chợt giật mình.(d/c)

-Trăng là hình tượng thơ đa nghĩa:Thiên nhiên tươi đẹp, quá khứ thủy chung tìnhnghĩa,là vẻ đẹp vĩnh hằng của cuộc sống,là người bạn tri kỉ của con người

Câu 6( 2 ,5 điểm)

Trong Truyện Kiều có hai câu thơ:

Dưới cầu nước chảy trong veo

Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha

Hai câu thơ trên gợi cho em nhớ đến hai câu thơ nào trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” (Ngữ Văn 9 – Tập I )? Cảnh được miêu tả trong những câu thơ trên có hoàn

toàn giống nhau không ? Qua đó em có nhận xét gì về ngòi bút tả cảnh của Nguyễn Du?

Gîi ý

- Chép đúng hai câu thơ:

Nao nao dòng nước uốn quanh

Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

- Cảnh trong những câu thơ trên không hoàn toàn giống nhau Ở hai câu thơ đầu tiên :

Cảnh có cái gì đó tha thiết , lưu luyến, vương vấn của tâm trạng con người.

Trang 5

- Hai câu thơ trong đoạn trích Cảnh ngày xuân cũng là cây cầu, dòng nước nhưng tất

cả hình ảnh đều mang dáng dấp nho nhỏ, phảng phất nỗi buồn của lòng người.

- Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du: Cảnh vật hiện lên mang đầy tâm trang (Cảnh được nhìn qua tâm trạng của nhân vật.) Đó là tài năng trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du

Câu 7: (7,5điểm)

“ Thơ là chiều sâu, là sự chắt lọc, kết tinh ” ( Nguyễn Văn Hạnh) Từ đó em hãy trình bày cảm nhận của mình về chiều sâu suy ngẫm trong đoạn thơ sau:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?

( Trích ‘‘Bếp lửa’’ - Bằng Việt , Ngữ văn 9 - Tập 1

Gîi ý

Luận điểm 1: Suy ngẫm vê hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa:

- Từ bếp lửa cháu suy ngẫm về ngọn lửa Điệp từ , giọng thơ xúc động gợi

chiều sâu của cảm xúc : từ bếp lửa bà nhen đã sáng bừng lên ngọn lửa bất diệt ngọn lửa của tình yêu thương, của niềm tin bền bỉ

Luận điểm 2: Suy ngẫm sâu sắc về hình ảnh người bà gắn với bếp lửa và thể hiện tình yêu thương của cháu:

- Giọng thơ sâu lắng bùi ngùi mang đầy hoài niệm suy tư Hình ảnh bà hiện về qua hồi ức vẫn dáng vẻ tảo tần, chịu thương chịu khó lặng lẽ hi sinh cả một đời cho gia

đình, cho cháu con

- Bà không chỉ nhóm bếp lửa bằng rơm rạ mà bà còn nhóm lên trong cháu bao niềm yêu thương, nhóm lên bao nghĩa tình, và đặc biệt bà còn nhóm dậy cả trong cháu những ước mơ hoài bão, khát khao của tuổi thơ, bà đã mở rộng tâm hồn cháu bằng ngọn lửa ấm

áp của trái tim bà Điệp từ nhóm kết hợp với nhịp thơ nhanh gợi ra bao cảm xúc dạt

dào,

- Cảm xúc ấy sáng bừng lên chất trí tuệ, hình ảnh bếp lửa đã ngang với điều kì diệu thiêng liêng

Luận điểm3: Niềm thương nhớ của cháu :

- Kết thúc đoạn thơ là câu hỏi tu từ, hình ảnh thơ giàu sức gợi đã thể hiện sâu sắc

vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

Trang 6

- Từ việc lưu giữ kỉ niệm cùng cảm xúc trào dâng cuối cùng kết đọng lại

thành tâm niệm suy tư, thành điểm tựa tinh thần và từ tình cảm gắn bó với người bà đã được nâng lên thành tình yêu thương gắn bó sâu sắc với quê hương, đất nước

Câu 8: (2,0điểm)

Đánh giá của em về hành động tự vẫn của nàng Vũ trong “ Chuyện người con gáiNam Xương” của Nguyễn Dữ

* Tìm ý, lập dàn ý :

* Hành động của nàng Vũ rất đáng thư ơng bởi :

- Nàng không còn cách nào để minh oan trước sự đa nghi cố chấp của chồng

- Khi mà nhân cách và phẩm hạnh của nàng bị phủ nhận , khi mà hạnh phúc vợ chồngkhông có khả năng cứu vãn ,trong một xã hội mà ng ười phụ nữ không có quyền tự đ ượcbảo vệ, và không có ai đủ sức để bảo vệ cho mình thì chỉ còn biết tìm đến cái chết đểchứng minh tấm lòng trong sạch của mình

*Hành động của nàng cũng đáng giận bởi :

- Nàng đã từ bỏ con nhỏ yêu thương, từ bỏ hạnh phúc mà mình từng vun đắp và khaokhát

- Nàng tỏ ra thụ động, không giám bày tỏ một cách kiên trì nhằm làm thay đổi ý nghĩ củangười chồng để rồi tự chọn một cái chết oan khuất cho mình

Câu 9: ( 3,0điểm)

Bài học làm người em vẫn nhớ ghi “công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy” đã được cha

ông ta kết luận bằng những lời ca mộc mạc mà đầy ý nghĩa :

Ngày nào em bé cỏn con

Bây giờ em đã lớn khôn thế này

Cơm cha áo mẹ chữ thầy

Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao

Suy nghĩ của em về bài học trên

* Tìm ý, lập dàn ý :

* Nêu được ý nghĩa bài ca dao:

- Đề cao công ơn nuôi dạy của cha mẹ, thầy cô ( người nuôi dưỡng, dạy dỗ)

- Lời nhắc nhở về đạo làm người ( làm con, làm trò )

*Luận bàn:

- Bài học trong bài ca dao trên giàu tính nhân văn, có gía trị và luôn luôn đúng Đó là bàihọc làm người thấm nhuần với mỗi chúng ta từ thuở lọt lòng cho đến suốt đời

- Mỗi người phải biết ơn sinh thành nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ, ơn dạy

dỗ của thầy cô

- Cho đến ngày nay bài học này vẫn còn nguyên giá trị: Biểu hiện tình cảm, thái độ củacon cái với cha mẹ, của học sinh với thầy cô giáo Phê phán những biểu hiện trái đạo hiếu

* Bài học:

- Mỗi người phải ghi nhớ bài học đó, có hành động cụ thể để xứng với công lao của cha

mẹ và thầy cô

Câu 10: ( 5,0 điểm)

Trang 7

Qua văn bản “ Cảnh ngày xuân” và “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” ( Ngữ văn 9 – Tập

1), em hãy chứng minh rằng “ Cảnh vật và tâm trạng nhân vật trong thơ Nguyễn Du bao giờ cũng vận động chứ không tĩnh tại”

( Ngữ văn 9 nâng cao)

* Tìm ý, lập dàn ý :

Luận điểm1 Cảnh vật trong thơ Nguyễn Du luôn luôn vận động chứ không tĩnh tại :

+ Khi miêu tả cảnh Nguyễn Du có khả năng miêu tả khá độc đáo , luôn nhìn cảnhvật trong sự vận động theo thời gian và tâm trạng của nhân vật, cảnh luôn gắn bó với conngười:

+ Trong “ Cảnh ngày xuân « : Trước hết là cảnh ngày xuân : tươi sáng trong trẻo ,tinh khôi mới mẻ, tràn đầy sức sống (d/c)

+Vẫn là cảnh thiên nhiên ngày xuân nhưng chiều về lại có sự thay đổi theo thời gian, theo tâm trạng của con người : Cảnh chiều xuân mênh mang, nhạt dần ……(d/c)

+ Hay nơi lầu Ngưng Bích : Thiên nhiên được nhìn qua tâm trạng của một kẻ côđơn cô độc thì cảnh vật có vẻ đẹp hoang vắng mênh mông rợn ngợp

( 6 câu thơ đầu)

+ Vẫn thiên nhiên nơi lầu Ngưng Bích nhưng trong tám câu cuối ta thấy có sự vậnđộng theo dòng tâm trạng của con người khá tinh tế Ngòi bút điêu luyện của Nguyễn Du

đã thể hiện khá sinh động bức tranh thiên nhiên với những cảnh vật cụ thể Cảnh đượcmiêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ đậm sang nhạt, âm thanh từ tĩnh sang động

Luận điểm 2 : Tâm trạng nhân vật trong thơ Nguyễn Du cũng luôn luôn vận động chứ không tĩnh tại

* Trong “Cảnh ngày xuân » : Tâm trạng của nhân vật có sự biến đổi theo thời gian vàkhông gian ngày xuân thiên nhiên ngày xuân tươi đẹp , lễ hội mùa xuân đông vui lòngngười cũng nô nức vui tươi, hạnh phúc, hào hứng phấn khởi hoà trong không khí vui vẻcủa hội đạp thanh(d/c)

- Lễ hội tan, cảnh xuân nhạt dần , tâm trạng con người cũng thay đổi “lần xem , thơthẩn, nao nao “

* Trong “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” tâm trạng có sự biến đổi khá rõ rệt :

- Trước hết là tâm trạng bẽ bàng sau đó là suy tư, tự đối diện với chính nỗi niềm củamình, nơi đất khách quê người tủi hờn ê chề nàng Kiều đã nhớ người yêu và cha mẹ mình(d/c)

- Nhớ về những người thân yêu nàng lại nghĩ về cảnh ngộ của mình nỗi niềm ấyđược Nguyễn Du miêu tả khá tinh tế : Từ buồn da diết trong nỗi nhớ quê, nhớ người (d/c) -

> buồn băn khoăn về thân phận bèo dạt hoa trôi của mình(d/c) -> buồn vô vọng trong cáinhìn nhạt nhoà không hi vọng (d/c) -> Lo sợ hãi hùng về tương lai mờ mịt của mình, tiếnglòng của nàng Kiều đồng vọng vào thiên nhiên (d/c )

Câu11 : Nghị luận về mẹ

Câu 1:

Trong bài thơ “Con cò” nhà thơ Chế Lan Viên có viết:

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”

Ý thơ gợi cho em những suy nghĩ gì về tình mẹ trong cuộc đời của mỗi con người

Trang 8

*Phân tích đề:

Để làm được đề bài này, học sinh cần xác định đúng các yêu cầu sau:

- Kiểu bài: Nghị luận xã hội (nghị luận về một vườn đề tư tưởng đạo lí)

- Nội dung : Vẻ đẹp (ý nghĩa) của tình mẹ trong cuộc đời mỗi con người

- Phạm vi: Những hiểu biết và suy nghĩ của cá nhân về tình mẹ trong cuộc sống củamỗi người

* Tìm ý và lập dàn ý:

- Dựa trên nội dung bài thơ “Con cò”, đặc biệt là hai câu thơ mang ý nghĩa triết lí sâusắc khẳng định tình mẹ bao la, bất diệt Trước mẹ kính yêu, con dù có khôn lớn tr ởngthành nh thế nào đi chăng nữa thì vẫn là con bé nhỏ của mẹ, rất cần và luôn được mẹ yêuthương, che chở suốt đời

- Khẳng định vai trò của mẹ trong cuộc sống của mỗi người (ý chính): Mẹ là ngườisinh ra ta trên đời, mẹ nuôi nấng, chăm sóc, dạy dỗ chúng ta Mẹ mang đến cho con biếtbao điều tuyệt vời nhất: nguồn sữa trong mát, câu hát thiết tha, những nâng đỡ, chở che,những yêu thương vỗ về, mẹ là bến đỗ bình yên của cuộc đời con, là niềm tin, là sức mạnhnâng bước chân con trên đường đời,… Công lao của mẹ như nước trong nguồn, nước biểnĐông vô tận (D/c)

- Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đền đáp công ơn của mẹ? Cuộc đời mẹ không gì vuihơn khi thấy con mình mạnh khoẻ, chăm ngoan, giỏi giang và hiếu thảo Mỗi chúng ta cầnrèn luyện, học tập và chăm ngoan để mẹ vui lòng: vâng lời, chăm chỉ, siêng năng, học giỏi,

biết giúp đỡ cha mẹ…(d/c)

- Phê phán những biểu hiện, những thái độ, hành vi cha đúng với đạo lí làm con củamột số người trong cuộc sống hiện nay: cãi lại cha mẹ, ham chơi, làm những việc vi phạmpháp luật để mẹ lo lắng, đau lòng… Có thể phê phán tới cả những hiện tượng mẹ ruồngrẫy, vất bỏ con, cha làm tròn trách nhiệm của người cha, người mẹ…

- Liên hệ, mở rông đến những tình cảm gia đình khác: tình cha con, tình cảm củaông bà và các cháu, tình cảm anh chị em để khẳng định đó là những tình cảm bền vữngtrong đời sống tinh thần của mỗi người Vì vậy mỗi chúng ta cần gìn giữ và nâng niu Tìnhcảm gia đình bền vững cũng là cội nguồn sức mạnh dựng xây một xã hội bền vững, đẹp t-ươi

Câu 2:

“Mẹ ru cái lẽ ở đời

Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn

Bà ru mẹ… mẹ ru con

Liệu mai sau các con còn nhớ chăng”

(Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)

Từ suy ngẫm trên của nhà thơ Nguyễn Duy, em hãy viết một bài văn ngắn về tình yêu vàlòng biết ơn mẹ

*Phân tích đề:

Để làm được đề bài này, học sinh cần xác định đúng các yêu cầu sau:

- Kiểu bài: Nghị luận xã hội (nghị luận về một vườn đề tư tưởng đạo lí)

- Nội dung nghị luận: tình yêu và lòng biết ơn mẹ

Trang 9

- Phạm vi kiến thức: hiểu về ý thơ của Nguyến Duy, những hiểu biết và suy nghĩ của

cá nhân về tình mẹ trong cuộc sống của mỗi người

* Tìm ý và lập dàn ý:

1 - Giải thích ý thơ của Nguyễn Duy và xác định vấn đề cần bàn luận

* Công lao của người mẹ với con là vô cùng lớn lao:

- Sữa nuôi phần xác: Nuôi dưỡng con về thể chất

- Hát nuôi phần hồn: Nuôi dưỡng con về tinh thần

* Lẽ phải ở đời là: Làm con phải yêu thương và thấm thía công ơn mẹ

Vậy vấn đề bàn luận: Đạo làm con là yêu thương và biết ơn mẹ

2- Nội dung bàn luận:

- Khẳng định: Đạo làm con phải yêu thương, biết ơn mẹ là hoàn toàn đúng đắn và

mang tính nhân văn cao đẹp vì:

+ Mẹ là người trao cho con cuộc sống, đưa con đến với thế giới này

+- Mẹ chắt lọc sự sống của thể chất mình cho con và chăm lo cho con bằng tất cảtình yêu và đức hi sinh của mình

+ Tình yêu và sự chăm lo của mẹ cho con bền bỉ, tận tuỵ và vị tha, vượt mọi khoảngcách thời gian, không gian không đòi hỏi đền đáp bao giờ

- Những biểu hiện về tình yêu và lòng biết ơn của Con với Mẹ

+ Cảm nhận và thấm thía những khát vọng mẹ gửi gắm ở con

+Cố gắng học tập và rèn luyện để thực hiện những khát vọng ấy của mẹ, xứng đángvới tình yêu và sự hi sinh của mẹ

+ Thương yêu và biết ơn mẹ bằng những việc làm cụ thể hàng ngày: giúp đỡ việc giađình, chăm sóc khi mẹ đau ốm, động viên an ủi mẹ khi mẹ buồn

- Liên hệ mở rộng : Dân tộc ta vốn có truyền thống coi trọng tình yêu và sự biết ơn

của con với mẹ: nhiều câu ca dao tục ngữ khẳng định điều này: Nghĩa mẹ như nước Nghĩa mẹ bằng trời Và các nhà thơ nhà văn hiện đại đã tiếp tục nguồn cảm hứng vô tậnấy

- Phê phán : những thái độ vô ơn, vô cảm trước tình yêu và sự hi sinh của mẹ, có những

thái độ việc làm sai trái với mẹ

Trên đây chỉ là hai ví dụ cơ bản, thực tế còn có rất nhiều dạng bài trương tự

Câu 1 2 (4 điểm)

Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:

“ Chúng tôi , mọi người -kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật lạlùng, đến lúc ấy, tình cha con bỗng như nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờđến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba a a ba!

Tiếng kêu của nó như xé, xé sự im lặng và xé cả ruốt gan mọi người, nghe thật xót xa Đó

là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung từ đáylòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó nhảy thót lên và dang haitay ôm chặt lấy cổ ba nó Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên

Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc :

- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!

Trang 10

Ba nó bế nó lên Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹodài trên má của ba nó nữa”

Đây là đoạn văn cảm động dựng lại cảnh ngộ sau khi sang nhà bà ngoại, được bà giảithích, Thu hiểu ra vì sao ba nó có cái thẹo dài trên mặt, sự nghi ngờ ở em đã được giải toả;trước phút ông Sáu lên đường, lần đầu tiên bất ngờ, bé Thu cất tiếng gọi “ ba”, rồi nó níugiữ, liên tiếp hôn lấy hôn để “ cùng khắp” ba nó

Nhà văn đã sử dụng kết hợp các phép so sánh, tăng tiến, liệt kê, các yếu tố miêu tả, bìnhluận,vv cùng tập trung biểu đạt thật ấn tượng, sinh động và cảm động các tình tiết, hànhđộng toả sáng tình yêu ba hồn nhiên, mạnh mẽ da diết, có cả vương vít nỗi niềm chânthành của bé Thu

Thái độ cùng hành động của bé Thu đột ngột thay đổi mà vẫn kết hoà vào mạch diễn biếntâm lí của bé một cách tự nhiên, hấp dẫn

Thông qua tình huống bất ngờ này ta thấy chiến tranh đã gây cho các gia đình và thế hệViệt Nam yêu nước phải chịu biết bao thiệt thòi, mất mát, hi sinh nhưng đồng thời cũnggiúp chúng ta nhận rõ hơn giá trị lớn lao, thiêng liêng của hạnh phúc gia đình riêng tư,bình dị, đơn sơ và vẻ đẹp tâm hồn, tình cảm của các thế hệ người Việt Nam yêu nước

Câu 13(4 điểm)

Nhà bác học người Pháp LuisPaster đã nói :

“ Học vấn không có quê hương nhưng người học vấn phải có tổ quốc”

Hãy viết một bài văn nghị luận( không quá hai trang giấy thi) trình bày cách hiểu của em

về ý kiến trên

1.Về nội dung :

Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Ý 1: Học vấn là toàn bộ kiến thức của nhân loại được tích luỹ từ hàng ngàn năm Ngườihọc phải phần đấu suốt đời vì học có thể xem là quyển vở không có trang cuối

- Học vấn không mang tính quốc tế, mỗi phát minh của đất nước con người nơi nào đó đềutrở thành phát minh của nhân loại

- Việc học không giới hạn bởi môi trường, biên giới, mỗi người đều có quyền chọn chomình môi trường học tập tốt nhất

Ý 2: Từ “ nhưng” để liên kết, đối lập nhằm làm nổi bật vế thứ hai của câu nói

– Tổ quốc là quê hương, đất nước, nơi sinh ra ta và là nơi ta lớn lên; nơi ở của tổ tiên

ta, dòng họ ta Mỗi người đều phải có Tổ quốc

- Người học là người chủ của học vấn đó phải có quê hương bản quán, người ta khôngthể học cao, học rộng mà quên mất mình là ai, quên mất cội nguồn

– Mỗi người phải sống vì Tổ quốc mình, dân tộc mình

– Phải phấn đấu không ngừng vì sự phồn vinh của Tổ quốc, vì lòng tự hào dân tộc.Việc học phải hướng đến mục đích phục vụ cho quê hương, Tổ quốc

Câu 14(12 điểm)

Trong sáng tác cuối cùng của cuộc đời cầm bút, Thanh Hải viết:

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Trang 11

Dù là khi tóc bạc

Mùa xuân- ta xin hát

( Mùa xuân nho nhỏ - Ngữ văn 9, tập hai)

Em hãy trình bày cảm nhận của mình về những cung bậc của tiếng hát tâm hồn nhà thơtrong tác phẩm này

*Yêu cầu chung :

1 Về nội dung :

- Bài viết bao quát được toàn bộ tác phẩm, xác định được tiếng hát tâm hồn nhà thơ” là sự

ngân vang của những cung bậc càm xúc được thể hiện khi tha thiết, tự hào, khi trangnghiêm, lắng sâu, khi dạt dào, sôi nổi cảm hứng trước mùa xuân của thiên nhiên, của đấtnước, của ước nguyện cao đẹp; học sinh cảm nhận được về ý nghĩa của bản hoà ca tiếng “tôi” cao đẹp hoà nhập trong tiếng ta lớn lao, cao cả ca ngợi con người đang làm sáng lên

vẻ đẹp đất nước bồn ngàn năm, trọn đời cống hiến cho đất nước

- Cảm nhận được “tiếng hát tâm hồn nhà thơ” với sự ngân vang của các yếu tố hình thứcnghệ thuật: thể loại ( thơ 5 chữ phù hợp với việc thể hiện tâm trạng dạt dào cảm xúc), kếtcấu các khổ thơ linh hoạt; từ ngữ giàu hình ảnh( Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôihứng ), sử dụng các biện pháp tu từ đặc sắc; vần và nhịp thơ

* Từ sự đối lập “Trăng cứ tròn vành vạnh - kể chi người vô tình”, Nguyễn Duy kết thúc: “ánh trăng im phăng phắc - đủ cho ta ta giật mình”, học sinh cần chỉ ra:

+ Tâm trạng của nhà thơ trước vầng trăng hiền dịu và trang nghiêm xuất hiện đột

ngột (0,5 điểm)

+ Tình cảm và thái độ của nhà thơ trong cái “giật mình” cuối bài thơ (giật mìnhtrước sự vô tình dễ có ở mình, ở một thế hệ từng trải qua chiến tranh nay được sống trong

hòa bình có thể lãng quên nghĩa tình quá khứ) (0,5 điểm)

1.2 Nêu suy nghĩ về tình cảm, thái độ của nhân vật trữ tình (trân trọng trước sự thứctỉnh) và bài học của bản thân (thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung

cùng quá khứ (1 điểm)

Câu 16 (3 điểm)

§äc c©u chuyÖn sau:

Trang 12

"Sau trận động đất và sóng thần kinh hoàng tại Nhật Bản, tại một trờng Tiểu học, ngời

ta tổ chức phân phát thực phẩm cho những ngời bị nạn Trong những ngời xếp hàng, tôi chú ý đến một em nhỏ chừng 9 tuổi, trên ngời chỉ mặc một bộ quần áo mỏng manh Trời rất lạnh mà em lại xếp hàng cuối cùng, tôi sợ đến lợt em thì chắc chẳng còn thức ăn nên

đến gần và trò chuyện với em.

Em kể thảm hoạ đã cớp đi những ngời thân yêu trong gia đình: cha, mẹ và đứa em nhỏ Em bé quay ngời, lau vội dòng nớc mắt.

Thấy em lạnh, tôi cởi chiếc áo khoác choàng lên ngời em và đa khẩu phần ăn tối của mình cho em: "Đợi tới lợt cháu chắc hết thức ăn rồi, khẩu phần của chú đó, chú ăn rồi, cháu ăn đi cho đỡ đói" Cậu bé nhận túi lơng khô, khom ngời cảm ơn Tôi tởng em sẽ ăn ngấu nghiến ngay lúc đó, nhng thật bất ngờ, cậu mang khẩu phần ít ỏi ấy đi thẳng lên chỗ những ngời đang phân phát thực phẩm, để túi thức ăn vào thùng rồi quay lại xếp hàng Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó Cậu bé trả lời: ''Bởi chắc còn có nhiều ngời bị đói hơn cháu Cháu bỏ vào đó để cô chú phát chung cho công bằng."

(Dẫn theo "Báo Dân trí điện tử")

Hãy trình bày những suy nghĩ của em sau khi đọc xong câu chuyện trên bằng một

2.1 Trình bày cảm xúc suy nghĩ về cảnh ngộ nhân vật trong câu chuyện:

- Hoàn cảnh đáng thơng của cậu bé: mất ngời thân, gia đình, đói rét, hoang mang, sợ hãi

- Cảm xúc, suy nghĩ: thơng cảm trớc cảnh ngộ của cậu bé

2.2 Cảm xúc, suy nghĩ về hành động của nhân vật cậu bé trong câu chuyện

- Khâm phục ý thức kỉ luật về nếp sống văn minh: xếp hàng, cảm ơn khi đợc giúp đỡ

- Cảm phục hành động của em bé: Trớc hoàn cảnh đó, con ngời thờng bi quan tuyệt vọng,

và chỉ lo lắng cho bản thân mình Cậu bé trong câu chuyện biết hi sinh quyền lợi bản thânvì cộng đồng Đặt trong cảnh ngộ cậu bé lâm vào cảnh khốn khó mới thấy rõ hơn lòng vịtha, nghĩa cử cao đẹp của ngời công dân nhỏ tuổi, thấy đợc vẻ đẹp của một nền văn hoá,chiều sâu của một nền giáo dục

- Rút ra bài học bản thân: sự chia sẻ, tình tơng thân tơng ái, ý thức trách nhiệm cộng đồng,nếp sống văn minh, nghị lực vơn lên trong cuộc sống

2.3 Thông điệp gửi tới nhân vật nhỏ tuổi trong câu chuyện:

- Cảm thông chia sẻ những mất mát, khó khăn không dễ vợt qua của em bé và của nhândân Nhật bản

- Bày tỏ sự khâm phục trớc những việc làm của ngời bạn nhỏ

- Hi vọng, tin tởng vào tơng lai tốt đẹp đối với nhân dân Nhật Bản

b Về nội dung:

+ Dẫn dắt và đặt vấn đề về thõn phận người phụ nữ Việt Nam trong xó hội phong kiến;giới thiệu một cỏch khỏi quỏt về hai nhõn vật: Vũ Nương và Thỳy Kiều

Trang 13

+ Nêu và phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật về thân phận và vẻđẹp:

* Thân phận: thân phận của những con người chịu nhiều bất công, oan ức và bị chà đạp vềnhân phẩm

* Vẻ đẹp: vẻ đẹp của nhan sắc, tâm hồn; vẻ đẹp của khát vọng tình yêu, hạnh phúc vàquyền sống

+ Tổng hợp khái quát: Số phận Vũ Nương, Thúy Kiều hội đủ những bi kịch của người phụ

nữ, là “tấm gương oan khổ”; Vẻ đẹp của Vũ Nương, Thúy Kiều là vẻ đẹp truyền thống củangười phụ nữ Việt Nam

+ Nêu giá trị nhân đạo toát lên từ hình tượng nhân vật: tiếng nói cảm thương sâu sắc trước

số phận bi kịch và tiếng nói khẳng định, ngợi ca con người và những khát vọng chân chínhcủa con người

Câu 1 7 (6,0 điểm)

Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều được Nguyễn Du khắc họa trongđoạn trích " Kiều ở lầu Ngưng Bích"

Trích (Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn lớp 9 tập I)

Để trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều được thể

hiện trong đoạn trích " Kiều ở lầu Ngưng Bích", thí sinh có thể sử

dụng nhiều luận điểm, luận cứ khác nhau Sau đây là một số gợi ý:

- Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Du, Truyện Kiều và vị trí

- Kiều ở lầu Ngưng Bích là đoạn trích mà Nguyễn Du đã khắc họa

rất thành công tâm trạng của Thúy Kiều trong một cảnh ngộ éo le

( ) Từ tâm trạng của nhân vật, tác giả đã làm hiện rõ vẻ đẹp nội

tâm của nhân vật Đó là:

0,5

+ Vẻ đẹp của một tâm hồn nhạy cảm ( ý thức rõ cảnh ngộ của bản

thân khi phải đối mặt với nỗi cô đơn tuyệt đối, nỗi đau khổ, bẽ bàng

đến tận cùng và có biết bao ngổn ngang, chia xé trong lòng )

0,5

+ Vẻ đẹp của một tấm lòng thủy chung, son sắt đối với người yêu

( đau đáu với lời thề ước ngày nào, đau đớn khi biết Kim Trọng chờ

mình trong vô vọng, tấm lòng thương nhớ của mình đối với chàng

Kim không nguôi, )

1,0

+ Vẻ đẹp của tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ ( xót xa, đau đớn

khi không được chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ ) 1,0

- Đánh giá về vẻ đẹp của nhân vật: Thúy Kiều không chỉ đẹp ở

ngoại hình mà dù ở trong cảnh ngộ nào Thúy Kiều cũng hiện lên 0,5

Trang 14

với vẻ đẹp vị tha, nhân hậu rất đáng trân trọng

- Đánh giá thành công của Nguyễn Du về ngòi bút khắc họa vẻ đẹp

nội tâm nhân vật qua nghệ thuật tẩ cảnh ngụ tình, điển tích điển

cố

0,5

- Đánh giá về tình cảm, thái độ của nhà thơ Nguyễn Du đối với

Thúy Kiều: Thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc; trân trọng, ngưỡng mộ,

ngợi ca vẻ đẹp nội tâm nhân vật

0,5

Câu 18 (4,0 điểm)

Giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9 tập I)

Xác định biện pháp tu từ 1.0

Biện pháp tu từ so sánh: Mặt trời như hòn lửa 0.5

Biện pháp tu từ nhân hoá: Sóng cài then; đêm sập cửa, câu hát căng buồm 0.5

Giá trị của biện pháp tu từ 3.0

Nghĩa gợi tả: Miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào buổi hoàng

hôn

1.0

Nghĩa gợi cảm

Thiên nhiên vửa rộng lớn, vừa gần gũi, rực rỡ, hòa nhịp với con người 1.0

Gợi cho người đọc những liên tưởng, cảm nhận phong phú, sống động về

thiên nhiên, vũ trụ, vẻ đẹp khỏe khoắn, niềm vui, niềm lạc quan của người

lao động trước cuộc sống mới

1.0

Câu 19 (10,0 điểm)

Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn Nguyễn Thành Long đã để cho ông hoạ sĩ

nghĩ về anh thanh niên như sau:

Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng.

(Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn lớp 9 tập I)

Nêu rõ những điều anh suy nghĩ và những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh

trong truyện ngắn

1 Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 1,0

Trang 15

Nguyễn Thành Long (1925 – 1991) là cây bút chuyên về truyện ngắn và

kí Truyện của ông thường có khuynh hướng ca ngợi tình yêu Tổ quốc,

nhân dân Lặng lẽ Sa Pa được viết vào mùa hè 1970 trong chuyến đi Lào Cai, in trong tập Giữa trong xanh (1972) Với chất thơ nhẹ nhàng, trầm lắng, thiết tha, Lặng lẽ Sa Pa ca ngợi những con người sống giữa non

xanh lặng lẽ nhưng vô cùng sôi nổi, hết lòng vì Tổ quốc thân yêu

1,0

2 Những điều anh suy nghĩ 3,5

Anh suy nghĩ về hoàn cảnh làm việc, công việc mình làm: (Khi ta làmviệc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được; công việc của cháugian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất) Anh đã vượt lênhoàn cảnh bằng những suy nghĩ rất đẹp, giản dị mà sâu sắc về công việc,

về cuộc sống Anh thấy được ý nghĩa cao quý trong công việc thầm lặngcủa mình

1.0

Anh thực sự cảm thấy hạnh phúc khi biết những việc mình làm đã gópmột phần nhỏ giúp cho không quân bắn rơi máy bay Mĩ (từ hôm ấy cháusống thật hạnh phúc) Điều này giúp anh hiểu được ý nghĩa lớn lao củacuộc sống

Đó là những con người làm cho anh thanh niên thấy cuộc đời đẹp quá Vàanh mơ ước được làm việc trên trạm đỉnh Phan -xi -păng, nơi lí tưởng đểlàm công việc khí tượng

1.0

-> Qua những suy nghĩ của anh thanh niên, nhà văn đã ca ngợi và khẳngđịnh vẻ đẹp của con người lao động, của lí tưởng sống dựng xây Tổ quốc 0.5

Với ông hoạ sĩ già: anh đã làm cho ông xúc động mạnh, khiến ông đi hếtngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác và làm cho trái tim mệt mỏi của ôngtrở nên khao khát, yêu thêm cuộc sống Ông quyết định quay trở lại nơinày để hoàn thành bức vẽ chân dung anh

1.0

Với cô kĩ sư trẻ: Anh đã làm cho cô cảm động và bị cuốn hút ngay từ giâyphút đầu tiên gặp, làm cho cô hiểu thêm cuộc sống một mình dũng cảmtuyệt đẹp của anh, hiểu thêm cái thế giới những con người như anh Anh

đã giúp cô nhìn nhận lại bản thân mình, giúp cô yên tâm hơn về quyếtđịnh của mình, và trên tất cả là những háo hức và mơ mộng mà anh đãtrao cho cô Cô gái chia tay anh bằng một ấn tượng hàm ơn khó tả

1.0

-> Qua những suy nghĩ của các nhân vật ông hoạ sĩ, cô kĩ sư, nhà vănnhấn mạnh ý nghĩa lớn lao của những công việc thầm lặng Đó là nhữngsuy nghĩ đẹp, cách sống đẹp

0.5

4 Mở rộng, nâng cao 1,0

Những điều anh suy nghĩ và những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh

Trang 16

chính là những suy tư trăn trở của nhà văn trước cuộc đời Ý nghĩa ấy

được gửi gắm qua hình thức một câu chuyện nhẹ nhàng, giầu chất thơ

Miêu tả vẻ đẹp của nàng Kiều, Nguyễn Du viết:

“ Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh…”

+ Từ “buồn” chỉ trạng thái của con người luôn lo nghĩ, âu sầu không vui

+ Từ “hờn” chỉ thái độ giận dỗi ghen ghét, đó kị

- Khẳng định:

+ Việc chép nhầm như vậy đã làm thay đổi ý nghĩa của câu thơ, không thể hiện được thái

độ bất bình, đố kị của thiên nhiên trước dung nhan tươi thắm đầy sức sống của nàng Kiều,

do đó cũng không dự báo được số phận éo le đau khổ của nàng

+ Việc chép nhầm từ làm giảm ý nghĩa của câu thơ: Khônhg thể hiện được vẻ đẹp hoàn mĩcủa nàng Kiều, vẻ đẹp vượt trội hơn hẳn so với thiên nhiên, ngoài ra còn làm ảnh hưởngđến tính cân đối của hai vế trong câu thơ ( ghen phải đi với hờn)

+ Qua đó càng khẳng định nghệ thuật sử dụng từ ngữ bậc thầy của Nguyễn Du

Câu 21 (6 điểm):

Lấy cảm hứng từ một số tác phẩm viết về tình cảm quê hương cùng với những cảm xúcriêng, em hãy viết một bài văn ngắn với tựa đề:

"Quê hương - Bến đỗ bình yên!"

Nội dung: (5 điểm)

- Giải thích khái niệm quê hương: Có thể hiểu khái quát là nơi ta sinh ra, lớn lên, nơi ấy cógia đình, có những người thân, những kỉ niệm thời thơ ấu …

- Vị trí vai trò của quê hương đối với đời sống con người :

+ Ai cũng có quê hương, mỗi miền quê đều có vẻ đẹp, bản sắc, truyền thống, phong tụctập quán riêng Chính vi` vậy tình cảm với quê hương là tình cảm tự nhiên, sâu nặng + Quê hương bồi đắp cho con người những giá trị tinh thần cao đẹp (tình làng nghĩaxóm, tình yêu quê hương đất nước, lòng nhân hậu …

+ Quê hương là điểm tựa vững vàng cho con người trong mọi hoàn cảnh, là bến đỗ bìnhyên của mỗi người, dù ai đi đâu, ở đâu cũng luôn tự nhắc nhở hãy nhớ về nguồn cội, yêuthương quê hương

+ Tình yêu quê hương cũng đồng nhất với tình yêu tổ quốc

- Liên hệ:

Trang 17

+ Có ý thức xây dựng, bảo vệ quê hương, phát huy những truyền thống tốt đẹp của quêhương

+ Đối với học sinh: Rèn luyện tích lũy kiến thức để sau này xây dựng quê hương

+ phê phán, lên án những hiện tượng coi thường, rời bỏ, phản bội quê hương

-“ Bài ca bất tử”: bài hát đặc sắc sống mãi với thời gian

- “Chiếc lược ngà” là tác phẩm ca ngợi tình cha con rất cảm động của người lính trongchiến tranh, là tác phẩm để lại dấu ấn khó quên trong lòng người đọc hôm nay và mãi vềsau

2/- Nhận định trên là hoàn toàn có cơ sở.

Tác phẩm đã thể hiện:

a/- Tình yêu mãnh liệt của bé Thu dành cho cha:

- Trong ba ngày ông Sáu ở nhà, bé Thu tỏ thái độ xa cách, lạnh nhạt, ương bướng,kiên quyết không nhận ông Sáu là cha dù trải qua nhiều tình huống thử thách,đã thể hiệntình yêu thương sâu sắc, trọn vẹn mà nó dành cho người cha trong tấm ảnh chụp chung với

má nó

( Dẫn chứng)

- Khi biết được sự thật ông Sáu chính là người cha mà em hằng mong nhớ, trước lúcchia tay, tình cảm yêu thương cha của bé Thu đã bộc lộ vô cùng mãnh liệt làm xúc độnglòng người

( Dẫn chứng)

b/- Tình thương vô bờ bến của ông Sáu dành cho con:

- Nhớ con nao lòng, mừng rỡ khi vừa gặp lại con, nhưng phải kiên nhẫn chịu đựngnhững đau khổ khi con ương bướng từ chối không nhận mình, niềm hạnh phúc khi đượccon gọi tiếng “ba” chưa trọn vẹn thì éo le lại phải chia tay

( Dẫn chứng)

-Những ngày trở lại chiến khu, ông luôn sống trong sự ân hận vì đã đánh con, dồnhết tình thương vào việc làm chiếc lược ngà cho con, trước lúc hi sinh,ông tập trung sứclực cuối cùng nhờ bạn trao cây lược cho con tình cha con bất tử

( Dẫn chứng)

Đánh giá

III KẾT BÀI:

-Khẳng định lời nhận định trên đánh giá rất chính xác giá trị tư tưởng của tác phẩm

- Liên hệ: trân trọng tình cảm gia đình hiện có

Trang 18

Câu 24: Chép lại nguyên văn khổ thơ cuối bài thơ: “ Đồng chí” (Chính Hửu) – 1 điểm

“… Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau cời giặc tới

Đầu súng trăng treo” (Đồng Chí – Chính Hữu)

Câu 25: “Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non” (Nguyễn Du- Truyện Kiều)

Từ xuân trong câu thứ nhất được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? và nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?(1 điểm)

Từ “ Xuân” trong câu thứ nhất được dùng theo nghĩa chuyển.

Theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ.

Nghĩa của từ “ xuân” -> Thúy Vân còn trẻ hãy vì tình chị em mà em thay chị thực hiện lờithề với Kim Trọng

Câu 26: Viết một đoạn văn nghị luận ( không quá một trang giấy thi) nêu suy nghĩ của

em về đạo lí: “ Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.(3 điểm)

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều câu ca dao, tục ngữ nói vềtriết lí sống của con người Nhưng có lẽ câu để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất là câu:Uống nước nhớ nguồn”

Câu tục ngữ trên quả thật là một danh ngôn, một lời dạy bảo quý giá Giá trị của lờikhuyên thật to lớn vì nội dung mang màu sắc triết lí.đạo đức bàn về lòng biết ơn, đượcdiễn tả bằng nghệ thuật so sánh ngầm độc đáo, lời văn đơn sơ, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ.Chính vì thế mà câu nói này được được phổ biến mọi nơi, mọi chốn và được truyền tụng

từ ngàn đời xưa đến nay

Càng hiểu ý nghĩa sâu sắc của lời dạy bảo mà ông cha ta muốn truyền lại cho đờisau, chúng ta, thế hệ tương lai của đất nước phải cố gắng học tập, lao động, nhất là rènluyện những đức tính cao quý trong đó cần phải rèn luyện lòng nhớ ơn cha mẹ, thầy cô,ông bà tổ tiên ….để trở thành con ngoan trò giỏi

Câu 27 Phân tích nhân vật Vũ Nương “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ Từ đó em có nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.(5 điểm)

b) Thân bài:

- Vũ Nương: Đẹp người, đẹp nết:

Tên là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, gia đình “ kẻ khó” tính tình thùy mị nết na,lại

có thêm tư dung tốt đẹp

Trang 19

Lấy chồng con nhà hào phú không có học lại có tính đa nghi Sau khi chồng bị đánh bắt

đi lính, nàng phải một mình phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi dạ con thơ, hoàn cảnh đó cànglàm sáng lên những nét đẹp của nàng

+ Là nàng dâu hiếu thảo : khi mẹ chồng bị ốm, nàng “hết sức thuốc thang” “ ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn” “ khi bà mất, nàng “ hết lời thương sót”, lo ma chay lễ tế, “như đối với cha mẹ đẻ mình”

+ Là người vợ đảm đang, giữ gìn khuôn phép, hết mực thủy chung không màng danhvọng: ngày chồng ra trận nàng chỉ mong “ Ngày trở

về mang theo hai chữ bình yên, thế là đủ rồi” chứ không mong mang được ấn phong hầumặc áo gấm trở về “ Các biệt ba năm giữ gìn một tiết” “ chỉ có cái thú vui nghi gia nghithất” mong ngày “ hạnh phúc xum vầy”

+ Là người mẹ hết mực thương con muốn con vui nên thường trỏ bóng mình vào vách mà

nói rằng đó là hình bóng của cha “Chỉ vì nghe lời trẻ em

Cho nên mất vợ rõ buồn chàng Trương’

- Vũ Nương: Người phụ nữ dám phản kháng để bảo vệ nhân phẩm, giá trị của mình: Chồng trở về, bị hàm oan , nàng đã kiên trì bảo vệ hạnh phúc gia đình, bảo vệ nhânphẩm giá trị của mình qua những lời thoại đầy ý nghĩa

Khi chồng không thể minh oan , nàng quyết định dùng cái chết để khẳng định lòng trinhbạch

Đòi giải oan, kiên quyết không trở lại với cái xã hội đã vùi dập nàng: “ Đa tạ tình chàng,thiết chẳng trở về nhân gian được nữa”

- Vũ Nương : Bi kịch hạnh phúc gia đình bị tan vỡ và quyền sống bị chà đạp

Bi kịch này sinh ra khi con người không giải quyết đượ cma6u thuẫn giữa mơ ước khátvọng và hiện thực khắc nghiệt, mặc dù con người hết sức cố gắng để vượt qua, Vũ Nươngđẹp người đẹp nết đáng lẽ phải được hưởng hạnh phúc mà lại không được Vũ Nương đãhết sức cố gắng vun đắp cho hạnh phúc gia đình, hi vọng vào ngày xum vầy, ngay cả khi

nó sắp bị tan vỡ Nhưng cuối cùng nàng đành phải chấp nhận số phận, hạnh phúc gia đìnhtan vỡ không bao giờ có được, bản thân đau đớn, phải chết một cách oan uổng

“ Trăm năm bia đá vẫn mòn

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

- Những tính cách trên được xây dựng qua nghệ thuật:

Tạo tình huống tuyện đầy kích tính

Những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật

Có yếu tố truyền kì và hiện thực vừa haong đường

c) Kết bài:

- Nguyễn Dữ thật xứng đáng với vị trí tiên phong trong nền văn xuôi Việt Nam

- Càng văn minh, tiến bộ càng quý trọng những bà mẹ, những người chị “Giỏi việc nước,đảm việc nhà”

Trăm nghìn gửi lụy tình quân

“Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi

Phận sao phận bạc như vôi

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng” (Nguyễn Du- Truyện Kiều)

Trang 20

Câu 28: Chép lại nguyên văn khổ cuối bài thơ: “ Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.( 1điểm)

“ …Không có kính, rồi xe không có đèn

Không có mui, thùng xe có xước

Xe vẫn chạy vì miềm Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim”

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

Câu 29: Tìm từ Hán Việt trong hai câu thơ: (1điểm)

“ Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh” ( Nguyễn Du- Truyện Kiều)

Giải nghĩa từ: “ Thanh minh, đạp thanh”

Từ Hán việt trong câu thơ: “ Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh”

Giải nghĩa hai từ:

Thanh minh:một trong hai mươi bốn tiết của năm, tiết này thường vào khoảng tháng hai

hoặc tháng ba âm lịch, người ta đi tảo mộ , tức là đi viếng mộ và sửa sang lại phần mộ củangười thân

Đạp thanh: gẫm lên cỏ xanh

Câu 30: Nghệ thuật miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều của Nguyễn Du qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (5 điểm)

“Chạnh thương cô Kiều như đời dân tộc

Sắc tài sao mà lắm chuân chuyên”

a) Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích, sơ lược nội dung đoạn trích

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc của Nguyễn Du vừa mang nét truyền thống vừamang những nét sáng tạo riêng Thể hiện tình yêu thương con người đặc biệt là đối vớiphụ nữ

b) Thân bài: Hình ảnh của chị em Thúy Kiều qua ngôn ngữ của Nguyễn Du

- Bốn câu đầu giới thiệu vẽ đẹp chung của chị em Thúy Kiều về vai vế , sắc đẹp và tínhcách của hai người Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều , qua ngòi bút sắc bén củaNguyễn Du

Đầu lòng hai ả Tố Nga

Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười

- Bốn câu tiếp theo tiếp theo: Miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân So sánh với những hình ảnh

để làm nổi bật sắc đẹp của Thúy Vân Lồng vào việc miêu tả hình dáng , nhà thơ đề cậpđến tính cách “ Trang trọng”

Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặc, nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt, đoan trang

Mâ thua nước tóc, tuyết nhường màu da

- Miêu tả Thúy Kiều

Trang 21

+ Dựa vào Thúy Vân làm chuẩn, Thúy Vân “ sắc sảo mặn mà” thì Thúy Kiều “ càng sắcsảo mặn mà” hơn với

Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

+ Phép so sánh được vận dụng để làm tăng thêm sắc đẹp của Kiều Mượn thơ của Lý Diên

Niên “ Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc” để khẳng định thêm sắc

đẹp ấy

- Tính cách thì “ Sắc đành đòi một, tài đành học hai”:

+ Tạo hóa đã phú cho nàng trí thông minh đa tài, thơ, đàn, ca, vẽ, những thứ tài mà trongchế độ phong kiến ít có phụ nữ nào có nếu không bảo là điều cấm kị

+ Nhà thơ còn báo trước cuộc đời bạc mệnh khi đề cập đến sở thích nhạc buồn của Nàng.Kiều trở thành nhân vật của thuyết: “ tài mệnh tương đối”

+ Tả qua thái độ ghen ghét , đố kị của thiên nhiên “ hoa ghen” “ liễu hờn”

_ Bốn câu thơ cuối : Tính cách đạo đức , hoàn cảnh sống của hai nàng, nhàn nhã, trangtrọng

Phong lưu rất mực hồng quần

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê

Êm đềm trướng rủ màn che

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

c) Kết bài:

- Nguyễn Du là người thấy của văn miêu tả con người

- Kính phục, học tập ở nhà thơ để giữ gìn sự trong sáng và cái hay của Tiếng việt

Câu 31: Chép chinh xác hai khổ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và nêu nội dung chính của hai khổ thơ đó.(1 điểm)

a) Hai khổ đầu bài thơ:

“ … Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng

Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng

Đến dệt lướt ta, đoàn cá ơi !”

( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận ) b) Nội dung:Cảnh biển đêm và tâm trạng náo nức của các ngư dân lúc ra khơi.

Câu 32 Đọc hai câu thơ sau:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?(1 điểm)

Trang 22

=>Từ “Mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ.

Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ

Vì sự chuyển nghĩa của từ “mặt trời” trong câu thơ chỉ có tính tạm thời, nó không làm

cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đựa vào để giải thích trong từ

Câu 33: Cảm nhận và suy nghĩ của em về nỗi buồn của Thúy Kiều trong tám dòng cuối đoạn trích Kiều ở lầu ngưng bích (Truyện Kiều) Từ đó có nhận xét gì về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.( 5 điểm)

Nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã viết: “ Tiếng nói Việt Nam trong Truyện Kiều như làm bằng ánh sáng vậy, nó trong suốt như dòng suối, dòng suối long lanh đáy nước in trời ….” Dòng suối ấy đã hòa tan và làm trong trẻo cả những điển tích, những từ Hán Việt

xa lạ để biến nó thành thơ, thành nhạc, trong tiếng nói Việt Nam Đặc biệt là đoạn trích

“Kiều ở lầu ngưng bích” của Nguyễn Du Đoạn diễn tả trực tiếp tâm trạng, tình cảm sâu

sắc, chân thực của Thúy Kiều

a) Mở bài:

Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Du giai đoạn truy ện Nôm trong văn họctrung đại Việt Nam Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du có dựa vào truyện Kim Vân KiềuTruyện của Thanh Tâm Tài Nhân bên Trung Quốc, tác phẩm có giá trị lớm về nội dungcủa như nghệ thuật

Đoạn trích nằm ở phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc, sau kh biết mình bị lừa vào lầu xanhKiều uất ức định tự vẫn

Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi của Thúy Kiều

b) Thân bài: Tâm trạng đau buồn của Thúy Kiều hiện lên qua bức tranh và cảnh vật ( 8

câu)

- Cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng của Thúy Kiều Cảnh được quan sát từ xađến gần.Về màu sắc thì được miêu tả từ màu nhạt đến đậm.về âm thanh thì tác giả lại miêu

tả từ tĩnh đến động Nỗi buồn thì tác giả mieu tả từ nỗi buồn man mác dần tăng lên nỗi lo

âu, kinh sợ Ngọn gió cuốn mặt duềnh và “Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” là cảnhtượng hải hùng , như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đờiNàng

- Bằng hai câu hỏi tu từ: “Thuyền ai thấp thoáng cánh buồn xa xa? “ Hoa trôi man mác biết là về đâu?, tác giả đã làm nổi bật lên tâm trạng của Thúy Kiều lo sợ cô đơn lẻ

loi Kiều nghĩ đến tương lai mờ mịt, héo mòn của mình

Điệp từ “ Buồn trông” diễn tả nỗi buồn triền miên

Một “cánh buồn thấp thoáng” nơi “cửa bể chiều hôm” gợi nỗi cô đơn

Một cánh “hoa trôi man mác” tượng trưng cho số phận lênh đênh của Nàng

Hình ảnh “nội cỏ rầu rầu”, chân mây mặt đất thể hiện kiếp sống phong trần của người

Trang 23

- Qua đoạn trích, người đọc thấy rõ nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật qua ngôn ngữđộc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc tình tình của Nguyễn Du.

- Học đoạn trích , ta cũng thấy được tấm lòng nhân đạo của nhà thơ Nhà thơ đã xótthương cho một người con gái tài hoa mà bạc mệnh như nàng Kiều

Câu 34: Chép lại nguyên văn 4 dòng thơ đầu bài “Cảnh ngày xuân”(Truyện Kiều) của nguyễn Du ( 1 đ)

“ Ngày xuân con én đưa thoi,

Thiều quang chin chục đã ngoài sáu mươi

Có non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Câu 35: Trong hai câu thơ sau: (1điểm)

Nỗi mình thêm tiếc nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?Vì sao? => Từ “Hoa” trong “ thềm hoa” , “ lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển.

Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa

Vì nghĩa chuyển này của từ “Hoa” chỉ là nghĩa chuyển lâm thời , chứ chưa làm thay đổi

nghĩa của từ

Câu 36: Vẻ đẹp của người anh hùng tài hoa, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ( Nguyễn Đình Chiểu- Truyện Lục Vân Tiên) ( 5 điểm)

a) Mở bài:

- Truyện “Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu là một tác phẩm có sức sống mạnh mẽ

và lâu bền trong lòng nhân dân, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ

- Nhân vật chính trong tác phẩm là Lục Vân Tiên, một người anh hùng tài hoa, dũng cảm,trọng nghĩa khinh tài

- Đoạn trích “Lục Vân Tiên” nằm ở phần đầu của truyện

b) Thân bài:

Lục Vân Tiên là người anh hùng tài hoa, dũng cảm:

- Trên đường xuống núi, về kinh đô ứng thi Vân Tiên đã đánh cướp để cứu dân lành:

“ Tôi xin ra sức anh đào

Cứu người cho khỏi lao đao buổi này”

- Mọi người khuyên chàng không nên chuốc lấy hiểm nguy vì bọm cướp thì quá đống màlại hung hãn

Trang 24

- Trước một dối thủ nguy hiểm như vậy nhưng Vân Tiên không hề run sợ.

“Vân Tiên ghé lại bên đàng

Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”

- Vân Tiên đã quát vào mặt bọn chúng:

“ Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ

Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”

- Tướng cướp Phong Lai thì mặt đỏ phừng phừng trông thật hung dữ Vậy mà Vân Tiênvẫn xông vô đánh cướp Hình ảnh Vân Tiên đánh cướp được miêu tả rất đẹp

“Vân Tiên tả đột hữu xông

Khúc nào Triệu Tử phá vòng đươn dang”

Hành động của Vân Tiên chứng tỏ là người vì việ nghĩa quên mình, cái tài của bậcanh hùng và sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực bạo tàn

Vân Tiên là người chính trực, trọng nghĩa kinh tài:

- Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp lại bộc lộ tư cách con ngườichính trực hào hiệp , trọng nghĩa khinh tài, cũng rất từ tâm, nhân hậu của Lục Vân Tiên.Khi thấy hai cô gái chưa hết hãi hùng, Vân Tiên động lòng tìm cách an ủi họ và ân cần hỏihan

Vân Tiên nghe nói dộng lòng

Đáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la”

_ Khi nghe họ nói muốn được lạy tạ ơn, Vân Tiên đã cười và khiêm nhường tả lời: “ Là ơn

há đễ trông người trả ơn”

- Quan niệm sống của Vân Tiên là cách cư xử mang tính thần nghĩa hiệp của các bậc anhhùng hảo hán Vân Tiên quan niệm:

Nhớ cậu kiến ngã bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

c) Kết bài:

- Vân Tiên là người tài hoa, dũng cảm, chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài

- Hình ảnh Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửigắm niềm tin và ước vọng của mình

- Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời nói thông thường trong nhân dân và mang đậmmàu sắc địa phương Nam Bộ Ngôn ngữ thiếu phần trau chuốt uyển chuyển nhưng lại phùhợp với ngôn ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên, dễ đi vào quần chúng

Câu 37: Hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp trong bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu

a) Mở bài:

Cuộc kháng chiến chống Pháp vĩ đại là điểm hội tụ, nơi gặp gỡ của muôn triệu trái

tim tấm lòng yêu nước Biết bao người con của Tổ quốc đã đi vì tiếng gọi thiêng liêng.Họ

ra đi để lại sau lưng khoảng trời xanh quê nhà, bờ tre, ruộng nương , giếng nước, gốcđa….Họ ra đi sát cánh bên nhau, chung hưởng niềm vui, chia sẽ gian lao thiếu thốn và trởnên thân thương gắn bó Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn từ đó Mối tình cao quý được

tả trong bài thơ Đồng chí” của Chính Hữu

b) Thân bài:

Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính: (7 câu đầu)

Ngày đăng: 25/09/2023, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng anh bộ đội trong thơ ca thời kì chống Pháp và chống Mĩ vừa mang những phẩm chất chung hết sức đẹp đẽ của người lính Cụ Hồ vừa có những nét cá tính riêng khá độc đáo.. - Cac dang de va dap an thi hsg van 9 48 trang
Hình t ượng anh bộ đội trong thơ ca thời kì chống Pháp và chống Mĩ vừa mang những phẩm chất chung hết sức đẹp đẽ của người lính Cụ Hồ vừa có những nét cá tính riêng khá độc đáo (Trang 43)
w