-Tạo điều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốc trờn tất cả cỏc lĩnh vực đối với cỏc nước trờn thế giới và ngược lại ,sự hội nhập của nền kinh tế ,văn hoỏ ,khoa học kĩ thuật ,thương mại củ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BỒI DƯỠNG HS GIỎI MễN SỬ 9
Cõu 1: Hóy nờu những thành tựu chủ yếu của Liờn Xụ trong cụng cuộc xõy dựng CNXH từ
năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX ? í nghĩa thành tựu đú ?
Trả lời :
-LX thực hiện cỏc kế hoạch dài hạn kế hoạch dài hạn với cỏc phương hướng chớnh : Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng,đẩy mạnh tiến bộ KHKT,tăng cờng sức mạnh quốc phòng
Kết quả : đạt được nhiốu thành tựu to lớn :
* Về kinh tế:
- Sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm tăng 9,6%.Là cờng quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, chiếm khoảng 20% sản lợng công nghiệp toàn thế giới
-Sản lượng nụng nghiệp trong những năm 60 tăng trung bỡnh 16%/năm
* Về XH,VH,GD : năm 1971 cụng nhõn chiếm 55% số người lao động trong cả nước Xó hội ổn
định ,trỡnh độ học vấn của người dõn được nõng cao với gần ắ dõn số cú trỡnh độ trung học và đại học
*Về quõn sự : LXụ đạt được thế cõn bằng chiến lược về quõn sự và sức mạnh hạt nhõn với cỏc
nước đế quốc phương Tõy
* Về khoa học- kỹ thuật: Là nước mở đầu kỉ nguyờn chinh phục vũ trụ của loài người
- Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ;
- Năm 1961, phóng tàu “Phơng Đông” đa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất
* Về đối ngoại:
- Liên Xô chủ trương duy trỡ hoà bình thế giới , quan hệ hữu nghị với tất cả các nớc, tích cực ủng
hộ phong trào cách mạng thế giới
- Liên Xô trở thành nớc xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất, là chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới
* ý nghĩa:
- Thể hiện tính u việt của chủ nghĩa xó hội trên các mặt
-Nõng cao đ/s nhõn nhõn trờn cỏc mặt ,gúp phần củng cố quốc phũng an ninh
- Vị thế và vai trò của Liên Xô đợc nâng cao trên trờng quốc tế
-Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
-Củng cố hũa bỡnh ,ủng hộ và tăng thờm sức mạnh cho lực lượng cỏch mạng thế giới Lxụ trở thành thành trỡ của hũa bỡnh là chỗ dựa vững chắc cho phong trào CM thế giới
Chuyờn đề chõu ỏ
Cõu 1 : Nờu nột nổ i b ậ t c ủ a chõu tÁ t ừ sau n ă m 1945 ?
Trả lời :
* Về chính trị:
- Sau chiến tranh thế giới II cao trào đấu tranh giải phúng dõn tộc mạnh mẽ Cuối những năm
50 của TK XX hầu hết các nớc chõu Á t đã giành đợc độc lập
- Nhng sau đú,hầu như trong suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu á ko ổn định( Do sự xâm
l-ợc của các nớc đế quốc)nhất là ở ĐNá và Tõy Á t
-Sau “chiến tranh lạnh ” ,ở chõu Á t lại xảy ra xung đột ,li khai ,khủng bố ở 1 số nớc : Phi -lip-pin,Thái lan ,In-đô-nê-xi-a
*Về kinh tế:
-Trong nhiều thập kỉ qua nhiều nớc đạt đợc sự tăng trởng nhanh chóng về KT ( Nhật Bản, Hàn Quốc ,T.Quốc Ấn đ ộ là trường hợp tiờu biểu với cuộc cỏch mạng xanh trong nụng
nghiệp …)
=>Vị trí châu á ngày càng cao trên trờng QTế
Trang 2Cõu 2:Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhõn dõn Trung Hoa ? í nghĩa lịch sử của sự ra đời của
nước Cộng hoà Nhõn dõn Trung Hoa ?
Tr
ả l ời :
*Sau kết thỳc cuộc khỏng chiến chống Nhật Ở TQ diễn ra cuộc nội chiến cỏch mạng giữa Đảng cộng sản và Quốc Dõn Đảng kộo dài từ 1946-1949 ,cuối cựng cuộc nội chiến kết thỳc Tưởng Giới thạch chạy ra Đài Loan
-Ngày 1-10-1949 tại cuộc mớt tinh thủ đụ Bắc Kinh trờn Quảng trường Thiờn An Mụn ,Chủ tịch Mao Trạch Đụng tuyờn bố thành lập nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa
* í nghĩa:
+ Chấm dứt 100 năm ỏch nô dịch của CNĐQ và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến Đưa Trung Hoa bớc vào kỉ nguyên độc lập tự do
+ Hệ thống XH CN đợc nối liền từ Âu sang á ;Cú ảnh hưởng sõu sắc tới phong trào gpdt trờn thế giới
Cõu 3 : Nờu những thành tựu của cụng cuộc cải cỏch ,mở cửa ở Trung Quốc từ cuối
năm 1978 đến nay ? í nghĩa của những thành tự đú khi Trung Quốc bước sang thế kỉ XXI?
Trả lời :
-12-1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cỏch ,mở với chủ
trương lấy phỏt triển KT làm trung tõm ,thực hiện cải cỏch và mở cửa nhằm đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh văn minh
a-Thành tựu:Sau hơn 20 năm cải cỏch mở của ,Trung Quốc đạt thành tựu to lớn :
+Về KTế : -Nền KT phát triển nhanh chóng ,đạt tốc độ tăng trởng cao nhất tg ,tổng sản phẩm
trong nư ớc (GDP) tăng bình quân là 9,6%/ năm
-Tổng giá trị XNK tăng 15 lần
+Về KHKT: đạt nhiều thành tựu quan trọng từ năm 1999-2003 TQ phúng 4 tàu “Thần chõu”
vào vũ trụ ,thỏng 10-2003 ,TQ phúng tàu “Thần Chõu 5” đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi
Vĩ bay vào vũ trụ
+Về XH :Đời sống nhân dân đợc cải thiện
+ Về đối ngoại.
Cải thiện và bình thờng thường húa quan hệ với nhiều nớc Liên Xô ,VN, Mông Cổ ; Thiết lập
và mở rộng quan hệ hữu nghị với cỏc nước trờn thế giới ;Thu hồi chủ quyền Hồng Công
(1997 ), Ma Cao (1999)
TQ cú nhiều đúng gúp quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp Quốc tế
Địa vị Trung quốc đề cao trên trờng quốc tế
b- í nghĩa của những thành tựu đú khi Trung Quốc bước sang thế kỉ XXI ?
-Chứng tỏ đường lối đổi mới của TQ là đỳng đắn ; gúp phần củng cố sức mạnh và địa vị của
TQ trờn thế giới
-Kinh tế phỏt triển nhanh ,TQ trở thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới
-Tỡnh hỡnh chớnh trị ,XH ổn định
- Địa vị trờn trường quốc tế của Trung Quốc được nõng cao
-Tạo điều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốc trờn tất cả cỏc lĩnh vực đối với cỏc nước trờn thế giới và ngược lại ,sự hội nhập của nền kinh tế ,văn hoỏ ,khoa học kĩ thuật ,thương mại của thế giới đối với thị trường rộng lớn đầy tiềm năng như Trung Quốc
Trang 3Cõu 2 : Nờu nh ữ ng nột n ổ i b ậ t c ủ a tỡnh hỡnh Đ N tÁ t ừ sau n ă m 1945 ?
Trả lời : - Trớc năm 1945 các nớc ĐNá là thuộc địa T.Dân phơng Tây ( trừ Thái Lan)
- Sau năm 1945 và kéo dài trong cả nửa sau TK XX ,tình hình ĐNá diễn ra phức tạp và căng thẳng với các sự kiện :
+Từ thỏng 8 đến thỏng 10 một số nước nổi dậy giành chính quyền (In đụ –nờ xi
-a ,VN ,Lào ) Đến giữ-a những năm 50 TK XX hầu hết các nớc ĐNA giành đợc độc lập
+Từ năm 1950 , trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” , tình hình ĐNá căng thẳng do sự can thiệp của ĐQ Mĩ Mĩ thành lập khối qsự SEATO nhằm đẩy lựi a/hưởng của CNXH đối với khu vực , tiến hành xâm lợc VN(1954-1975)
C õu 3: Nờu những biến đổi của cỏc nước ĐNA sau 1945 ?Biến đổi nào lớn nhất ?
C õu4 : Trỡnh bày hoàn cảnh ra đời và mục tiờu , nguyờn tắc hoạt động của tổ chức ASEAN ?Tại sao núi từ đầu những năm 90 một thời kỡ mới đó mở ra cho cỏc nước ASEAN ?
Trả lời :
*Hoàn cảnh :
-Sau khi giành độc lập nhiều nước ĐNA ngày càng nhận thức rừ sự cần thiết phải hợp tỏc để phỏt triển đất nước và hạn chế sự a/h của cỏc cường quốc bờn ngoài đối với khu vực
-> Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nớc Đông Nam á ( ASEAN )đợc thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước : Thỏi Lan ,In -đụ nờ –xi- a ,Phi- Lớp-p in ,Ma-lay-xi-a,Xing –ga –po
* Mục tiêu hoạt động.
Tiến hành hợp tác kinh tế và văn hóa giữa các nớc thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn
định khu vực
*Nguyên tắc cơ bản :Tụn trọng chủ quyền ,toàn vẹn lónh thổ ,khụng can thiệp vào cụng việc
nội bộ của nhau ,giải quyết cỏc tranh chấp bằng biện phỏp hoà bỡnh ,Hợp tác phát triển
b.Từ đầu những năm 90 một thời kỡ mới đó mở ra cho cỏc nước ASEAN là vỡ :
-Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt ,vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết ,ASEAN cú điều kiện để mở rộng cỏc nước thành viờn lần lượt cỏc nước ra nhập ASEAN là:Vnam ra nhập 7-1995;Lào-Mi-an-ma (1997) ,Cam-pu-chia (1999) là thành viờn thứ 10 ASEAN chuyển trọng tõm hoạt động sang hợp tỏc kinh tế Quyết định biến ĐNÁ t thành khu vực mậu dịch tự
do(AFTA), lập diễn đàn khu vực (ARF) nhằm tạo mụi trường hũa bỡnh ,ổn định ,hợp tỏc cựng phỏt triển ,đưa ASEAN trở thành 1 t/c liờn kết khu vực cú vị thế cao hơn và hiệu quả hơn
Cõu 5 : Nờu quỏ trỡnh phỏt triển của tổ chức ASEAN ?Quan hệ giữa Việt Nam với
ASEAN ?
*Nờu quỏ trỡnh phỏt triển của tổ chức ASEAN :
-8/8/1967 cú 5 nước đầu tiờn gia nhập Thỏi Lan ,In -đụ nờ –xi- a ,Phi- Lớp-p in ,Ma-lay-xi-a,Xing –ga –po Trong giai đoạn đầu từ năm (1967-1975) A SEAN là tổ chức non yếu ,hợp tỏc nỏng lẻo chưa cú hiệu quả
-Giai đoạn từ 1976 đến nay A SEAN cú bước tiến đỏng kể Hiệp ước Ba-li (2-1976) đó xỏc định rừ những nguyờn tắc cơ bản trong quan hệ giữa cỏc nước thành viờn mở ra thời kỡ phỏt triển mới của A SEAN
-Từ 5 nước thành viờn ban đầu đến năm 1984 Brunây gia nhập A SEAN là thành viờn thứ 6
Trang 4-Sau chiến tranh lạnh,nhất là từ khi vấn đề Căm -pu chia đợc giải quýêt ,tình hình ĐNá đợc cải thiện rõ rệt Xuất hiện xu hớng mở rộng thành viờn,lần lợt các nớc gia nhập ASEAN : Việt Nam (7-1995) , Lào và Mi -an-ma (7-1997),
Cămpuchia(năm 1999 ) là thành viờn thứ 10 Hiện nay vai trũ của tổ chức ASEAN ngày càng được nõng cao và cú uy tớn trờn trường quốc tế
*Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN :Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN diễn ra phức
tạp ,cú lỳc hũa dịu ,cú lỳc căng thẳng tựy theo biến động của quốc tế và khu vực ,cú thể chia làm cỏc thời kỡ chớnh :
-Từ 1967-1972:ASEAN mới thành lập ,một số nước ASEAN như Phi-lớp-pin ,Thỏi Lan cú dớnh lớu vào cuộc chiến tranh của Mĩ xl VN với tư cỏch là đồng minh của Mĩ Vỡ vậy VN hạn chế quan hệ từng nước ASEAN cũng như tổ chức này
-Từ 1973-1986:Từ sau khi Hiệp định Pa ri được kớ kết ,VN đẩy mạnh quan hệ song phương với cỏc nước ASEAN Nhưng khi vấn đề Cam-pu-chia chưa được giải quyết quan hệ VN với ASEAN căng thẳng
-Từ 1986 đến nay : Khi vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết ,VN thực hiện chớnh sỏch đối ngoại “Muốn là bạn với tất cả cỏc nước “ ,quan hệ VN với ASEAN được cải thiện Từ căng thẳng đối đầu chuyển sang đối thoại , thận thiện ,hợp tỏc
Từ khi VN gia nhập ASEAN 7-1995,mối quan hệ Vn với ASEAN trờn cỏc lĩnh vực ngày càng được đẩy mạnh ,tăng cường hợp tỏc vỡ một ĐNA hũa bỡnh ,ổn định và phỏt triển
Cõu 6: Th ờ i c ơ v à thỏch th ứ c khi Vi ệ t Nam ra nh ậ p t ổ ch ứ c ASEAN ?
*Thời cơ:
-Khi gia nhõp ASEAN tạo thuận lợi cho Vn hội nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị trường cỏc nước ĐNA ,tạo cơ hội để để nước ta cú điều kiện mở rộng hợp tỏc với cỏc nước lớn và cỏc tổ chức khu vực trờn thế giới , là cơ hội để VN vươn ra thế giới
-Tạo thời cơ để Vn thu hỳt vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu hợp tỏc trờn lĩnh vực KHKT, Cụng Nghệ để phỏt triển
-Tạo điều kiện để Vn thu hẹp khoảng cỏch phỏt triển với cỏc nước trong khu vực
-Tạo điều kiện để Vn tiếp thu những thành tựu khoa học - cụng nghệ tiờn tiến của thế giới để phỏt triển
-Cú điều kiện học hỏi trỡnh độ quả lớ cỏc nước trong khu vực nhất là kinh nghiệm quản lớ Nhà nước ,quản lớ kinh tế Nhà nước
-Mở rộng giao lưu hợp tỏc trờn lĩnh vực VH-NThuật cũng là cơ hội để Vn mở rộng thị trường trờn thế giới và khu vực
-Cú điều kiện giao lưu học hỏi GD-VH,KH-Cụng nghệ với cỏc nước
-Tăng cường an ninh quốc phũng trờn đất liền cũng như trờn biển
-Thụng qua ASEAN chỳng ta tiếp xỳc, hợp tỏc với nhiều tổ chức trờn thế giới để làm bạn và hợp tỏc song phương, tạo tiếng núi trờn chớnh trường quốc tế
*Thỏch thức:
-Kinh tế nước ta cú điểm xuất phỏt thấp nờn chỳng ta khụng tận dụng cơ hội để phỏt triển thỡ nền kinh tế nước ta sẽ cú nguy cơ tụt hậu so với cỏc nước trong khu vực
-Chỳng ta vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt giữa Vn với cỏc nước trong khu vực về mọi mặt nhất là Ktế
-Hội nhập sẽ dễ bị hũa tan đỏnh mất bản sắc văn húa của dõn tộc
Trang 5- Sự chờnh lệch về trỡnh độ sx ,về thu nhập với một số nước trong khu vực như
sing-ga-po,Thỏi Lan …
-Sự khỏc nhau về thể chế chớnh trị
-Sự bất đồng về ngụn ngữ
Chuyờn đề 3 :CH U PHI V M ÂU PHI VÀ M À M Ĩ LA TINH
*CH U PHI : ÂU PHI VÀ M
Cõu 7:Trỡnh bày những nột chung nổi bật của cỏc nước chõu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai (sau 1945) ?
-Từ sau chiến tranh TGl2 phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi :
+ Sớm nhất Bắc Phi -nơi có trình độ phát triển hơn : Ai Cập nổ ra cuộc đảo chính lật đổ chế độ quân chủ (1952), nd An-giê-ri khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị td Pháp (1954-1962) + Năm 1960 có 17 nớc châu Phi tuyên bố độc lập ( năm châu Phi )
-Sau khi giành độc lập dt ,các nớc châu Phi bắt tay vào công cuộc xd đất nớc thu đợc nhiều thành tích Tuy nhiên nhiều nớc vẫn còn nghèo đói ,lạc hậu ,xung đột nội chiến
-Châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để hợp tác cùng nhau ,lớn nhất là Tổ chức thống nhất châu Phi -nay là Liên minh châu Phi (AU)
Cõu 8: Trỡnh bày cuộc đấu tranh chống chế độ phõn biệt chủng tộc ở Cộng hũa Nam Phi ?
Kéo dài hơn ba TK (từ năm 1662) ,chế độ phân biệt chủng tộc đã thống trị cực kì tàn bạo đối với ngời da đen và da màu ở NPhi
- Ngời da đen ngoan cờng bền bỉ đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Dới sự lãnh đạo của tổ chức " Đại hội dân tộc Phi" (ANC) đã giành đợc thắng lợi quan trọng Đến 1993 chế độ phân biệt chủng tộc đợc tuyên bố xoá bỏ
- 1994 cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc ,Nen xơn man đê la trở thành tổng thống da đen đầu tiên
Cõu 9: Em hóy chứng minh sau chiến tranh thế giới lần thứ hai phong trào giải phúng dõn tộc ở chõu Phi đó giành được những thắng lợi to lớn ?Vỡ sao cuộc đấu tranh chống chế độ phõn biệt chủng tộc ở Nam Phi được coi là cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc ? Trả lời :
-Sau cttgl2phong trào gpdt phỏt triển mạnh ở chõu Phi ,chõu Phi trở thành “lục địa mới trỗi dạy”
-Ptgpdt ở chõu Phi diễn ra qua 4 g/đ chớnh :
+Từ 1945-1954:Phong trào bựng nổ sớm nhất ở Bắc Phi , khởi đầu là thắng lợi của cuộc binh biến vào 7-1952 của cỏc sĩ quan y/n Ai Cập đó lật đổ chế độ quõn chủ và tuyờn bố thành lập nước Cộng hũa Ai Cập (6-1953)
+Từ 1954-1960:Là sự trỗi dậy của nhõn dõn thuộc địa Phỏp ở Bắc Phi ,Tõy Phi với nhiều nước chõu Phi giành được độc lập :Tuy-ni-ri, Ma-rốc, Xu-đăng (1956) ,An-giờ-ri
(1954-1962)
+Từ năm 1960-1975:Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thức dõn ở chõu Phi lần lượt bị tan ró , đặc biệt năm 1960 cú 17 nước chõu Phi giành được độc lập “Năm chõu Phi’’
Năm 1975 nhõn dõn Mụ- dăm- bớch , Ăng-gụ-la giành được đọc lập thoỏt khỏi ỏch thống trị của thực dõn Bồ Đào Nha đỏnh dấu sự sụp đổ về cơ bản của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dõn ở chõu Phi
+Sau 1975:nd cỏc nước thuộc địa cũn lại ở chõu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dõn cũ :Dim-ba-bu-ờ(1980), Na-mi-bi-a(1990), năm 1993 chế độ phõn biệt chủng tộc
Trang 6ở Nam Phi bị xúa bỏ Năm 1994 Nen-xơn Man-đờ-la được đầu làm tổng thống da đen đầu tiờn
ở CH Nam Phi Chế độ phõn biệt chủng tộc bị xúa bỏ hoàn toàn
b.Cuộc đấu tranh chống chế độ phõn biệt chủng tộc ở Nam Phi được coi là cuộc đấu tranh
giải phúng dõn tộc là vỡ :
A -pỏc- thai ở nam Phi được coi là 1 biểu hiện của chủ nghĩa thực dõn Vỡ vậy đỏnh chế độ này
là đỏnh đổ 1 hỡnh thỏi ỏp bức búc lột của chủ nghĩa thực dõn
* MĨ LA TINH :
Cõu : Nờu những nột chung nổi bật của cỏc nước MLT sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
- Nhiều nớc MLT giành độc lập từ thập niên đầu của TK XIX : Bra xin,Vê-nê-xu-ê-la…nhng lại dần lệ thuộc và trở thành "sân sau" của Mĩ
-Từ sau 1945 ,nhất là từ đầu những năm 60 TK XX ,cao trào đấu tranh ở nhiều nuớc MLT với mục tiêu thành lập chính phủ dt-dc,cải cách tiến bộ , tiêu biểu là Cỏch mạng Cu Ba đầu năm 1959
- Các nớc MLT thu đợc nhiều thành tựu trong công cuộc củng cố độc lập dt ,dân chủ hoá đời sống chính trị
Một số nớc có lúc gặp nhiều khó khăn : tăng trởng kinh tế chậm ,tình hình chính trị không ổn
định
Cõu 10:Trỡnh bày những nột chớnh về cỏch mạng giải phúng dõn tộc và cụng cuộc xõy dựng CNXH của nhõn dõn Cu-ba từ năm 1953 đến nay ?
*Cuộc đấu tranh giành độc lập :
-Năm 1952 tướng Ba-ti-xta làm cuộc đảo chớnh thiết lập chế độ độc tài quõn sự ở Cu-ba Chớnh quyền Ba-ti-xta xúa bỏ hiến phỏp tiến bộ ,cấm cỏc dẳng phỏi chớnh trị hoạt động
-Khụng cam chịu sống dưới chế độ độc tài nd Cu –ba nỏi dậy đấu tranh Khởi đầu từ cuộc tấn công vũ trang của 135 thanh niên yêu nớc vào pháo đài Môn-ca-đa ngày 26-7-1953 Dới sự lãnh của Phi-đen ca- xtơ- rô tiến hành cuộc đấu tranh kiên cờng ,đầy khó khăn ,gian khổ nhằm lật đổ chính quyền Ba-ti-xta
-> Ngày 1-1-1959 CM Cu ba giành thắng lợi
ý nghĩa :Chấm dứt ỏch thống trị của chủ nghĩa thực dõn ,giành độc lập dõn tộc Là nguồn cổ
vũ lớn lao đối với cỏc nước MLT đứng lờn giành độc lập
* Công cuộc xây dựng đất nớc sau cách mạng :
-Chính phủ mới Phi đen tiến hành cải cách dân chủ triệt để :
+ Cải cách ruộng đất ;quốc hữu hoá các xí nghiệp của t bản nớc ngoài
+ Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp
+Xoá nạn mù chữ ,phát triển y tế giáo dục
->Bộ mặt đất nớc thay đổi sâu sắc
-Nhân dân Cu Ba kiên cờng bất khuất vợt qua khó khăn do chính sách bao vây, cấm vận về kinh
tế của Mĩ và sự tan rã của Liên Xô và HT XHCN Cu ba vẫn đứng vững đạt những thành tích mới
lần thứ hai ?
Trang 7a-Kinh t ế :
*Sau CTTGl2 Mĩ vơn lên trở thành nớc TB giàu mạnh nhất ,đứng đầu hệ thống TBCN :
+ Công nghiệp: chiếm hơn một nửa slcntg (56,47% -1948 )
+Nụng nghiệp :sản lượng nụng nghiệp của Mĩ gấp 2 lần sl nụng nghiệp của Anh ,Phỏp ,Tõy Đức ,I- ta-lia-a ,NBản cộng lại
+Tài chính Nắm trong tay 3/4 dự trữ vàng thế giới
+ Quân sự : Mĩ có lực lợng qsự mạnh nhất tg ,độc quyền vk nguyên tử
Nguyên nhân :
Thu đợc 114 tỉ USD lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí
Do vị trí thuận lợi ko bị chiến tranh tàn phá
Đợc yên ổn sx và bán vk ,hàng hoá cho các nớc tham chiến
Mĩ là nơi khởi đầu của CM khoa học kĩ thuật ;Do Mĩ ỏp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất ;Cải tiến kĩ thuật
Mĩ cú lónh thổ rộng lớn ,tài nguyờn giàu cú
Mĩ cú nguồn nhõn lực dồi dào với trỡnh độ kĩ thuật cao ,năng động ,sỏng tạo
Trỡnh độ tập trung tư bản và tập trung sx ở Mĩ rất cao
Do chớnh ỏch và hoạt động điều tiết của Nhà nước rất cú hiệu quả thỳc đẩy nền KT phỏt triển
*Trong những thập niên tiếp sau nền kinh tế Mĩ đã suy yêú tơng đối không còn giữ u thế tuyệt đối
nh trớc
Nguyên nhân
+ Bị cỏc nước khỏc cạnh tranh như :Nhật Bản , Tõy ÂU PHI VÀ Mu
+ Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng theo chu kỡ
+ Chi phí nhiều cho quân sự
+ Sự chênh lệch giữa giàu nghèo các tầng lớp trong xã hội
b- thành tựu KHKT của Mỹ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai:
- Mĩ là nơi khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai,bắt đầu từ giữa những năm
40 TK XX Là nước đi đầu về khoa học –kĩ thuật và cụng nghệ
Mĩ đạt đợc thành tựu trên tất cả các lĩnh vực quan trọng nh sáng chế :
+ Công cụ sản xuất mới : máy tính ,hệ thống máy tự động
+Tỡm ra nguồn năng lợng mới : nguyên tử , Mặt trời ,giú ,thủy triều
+ Tiến hành ”Cách mạng xanh” trong nông nghiệp :
+ CM trong GTVT -TTLL:tàu điện siêu tốc,vệ tinh
+Vật liệu mới :Chất dẻo
+ Chinh phục vũ trụ : Năm 1969 đa con nguời lên Mtrăng
+quân sự: sx tên lửa , máy bay tàng hình ,bom nguyờn tử
-> Nhờ những thành tựu trên nền kinh tế Mĩ tăng trởng nhanh chóng,đ/s vật chất và tinh thần của người Mĩ khụng ngừng được nõng cao
c- chớnh sỏch đối ngoại :
- Mĩ đề ra " Chiến lợc toàn cầu" nhằm thống trị thế giới với mục tiêu chống phá các nớc XHCN ,đẩy lùi ptgpdt
-Mĩ tiến hành viện trợ lôi kéo, khống chế các nớc, lập ra các khối quân sự gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc tiêu biểu gây chiến tranh XL VN bị thất bại nặng nề Tớch cực chạy đua vũ trang với Lxụ ,gõy ra cuộc chiến tranh lạnh
-Sau khi Liờn Xụ sụp đổ dựa vào ưu thế về KT ,qsự ,KH-KT của mỡnh ,giới cầm quyền Mĩ dỏo diết tiến hành nhiều biện phỏp để xỏc lập một trật tự thế giới đơn cực do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế
Trang 8Cõu 12 : Sau chiến tranh thế giới lần hai nền kinh tế Mĩ phỏt triển nhanh do những
nguyờn nhõn nào ?
-Mĩ tham gia CTTGL2 trong điều kiện an toàn và thuận lợi nờn giàu lờn nhờ chiến tranh Mĩ được 2 đại dương là ĐTD và TBD che chở nờn khụng thiệt hại về csvc và dõn
thường Chớnh sỏch của Mĩ trong suốt cuộc chiến tranh là lợi dụng 2 phe đỏnh nhau cũn mỡnh đong vai trũ buụn bỏn vũ khớ cho cả 2 bờn ,chờ khi nào một trong hai bờn suy yếu thỡ Mĩ nhảy vào để sớm kết thỳc chiến tranh và phõn chia lợi nhuận Khi chiến tranh kết thỳc Mĩ thu được
114 tỉ USD vỡ vậy Mĩ giàu lờn nhanh chúng sau chiến tranh
-Mĩ cú ĐK tự nhiờn thuận lợi ,thị trường trong nước khụng ngừng mở rộng ,diện tớch lónh thổ rộng lớn
- Mĩ cú nguồn nhõn lực dồi dào với trỡnh độ tay nghề cao năng động và sỏng tạo
-Mĩ là nước khởi đầu cuộc CMKHKT lần 2 của nhõn loại và ỏp dụng thành cụng những thành tựu của cuộc CMKHKT để nõng cao năng suất lao động ,hạ giỏ thành sản phẩm ,điều chỉnh hợp lớ cơ cấu sản xuất trong thời gian chiến tranh thế giới lần 2,nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới chạy sang Mĩ vỡ vậy Mĩ đạt được hàng loạt những thành tựu rực rỡ trong nghiờn cứu và ứng dụng khoa học và cụng nghệ vào sản xuất :phỏt minh ra mỏy tớnh ,chất dẻo năng lượng mới ,chinh phục vũ trụ
Mĩ tiếp tục đẩy mạnh sx và bỏn vũ khớ cho cỏc nước Nhà nước cú vai trũ quan trọng trong việc hoạch định cỏc chớnh sỏch và điều tiết nền kinh tế gúp phần thỳc đẩy kinh tế phỏt triển
Cõu 13 : Nờu nội dung những cải cỏch dõn chủ ở Nhật sau chiến tranh thế giới lần thứ 2
và ý nghĩa của chỳng ?
Trả lời : Dới chế độ chiếm đóng của Mĩ một loạt các cải cách dân chủ đợc ban hành :
+ Ban hành hiến pháp mới (1946)
+ Thực hiện cải cách ruộng đất (1946- 1949)
+ Giải giáp các lực lợng vũ trang,
+ xoỏ bỏ chủ nghĩa quõn phiệt ,trừng trị bọn tội phạm chiến tranh
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
ý nghĩa :Nhật chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ ,là nhân tố quan trọng giúp NB phát triển sau này
Cõu 14 :Trỡnh bày sự phỏt triển kinh tế Nhật sau chiến tranh ?
* Từ đầu những năm 50 đến những năm 70 nền kinh tế Nhật tăng trởng mạnh ,được coi là " sự phát triển thần kì " :
+CN tăng bình quân trong những năm 50 là 15%,những năm 60 là 13,5%
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 là 20 tỉ USD,năm 1968 đạt 183 tỉ USD đứng thứ hai tg sau Mĩ
+Nụng nghiệp:Nhờ ỏp dụng tiến bộ KHKT đã cung cấp 80% n/cầu LT trong nớc ,2/3 n/cầu thịt
-> Cùng với Mĩ và Tây Âu , Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
Nguyên nhân nền kinh tế Nhật phát triển:
Nguyờn nhõn khỏch quan :Nhờ điều kiện quốc tế thuận lợi :Sự phỏt triờn chung của kinh tế thế giới ,được thừa hưởng và ỏp dụng những thành tựu của Cuộc CM KH KT hiện đại ,do 2 cuộc chiến tranh Mĩ xl Triều Tiờn và xl VN đem lại
Nguyờn nhõn chủ quan do :
Trang 9+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của ngời Nhật -sẵn sàng tiếp thu những giỏ trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dt
+Hệ thống tổ chức hiệu quả của các công ti , XN Nhật Bản
+ Con ngời Nhật đợc đào tạo chu đáo, có ý chí vơn lên ,cần cự lao động ,đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm
+Vai trò điều tiết và đề ra cỏc chiến lược phỏt triển của Chớnh phủ Nhật Bản ,biết nắm bắt thời cơ
+Chi phớ cho quốc phũng của Nhật thấp (khụng qỳa 1% GDP)nờn Nhật cú điều kiện tập trung vốn đầu tư cho phỏt triển kinh tế
+Nhật Bản biết tận dụng những yếu tố từ bờn ngoài để phỏt triển kinh tế như nguồn viện trợ của Mĩ
Nguyờn nhõn chủ quan là quan trọng nhất , nhất là yếu tố con người
*Trong thập kỉ 90, KT Nhật suy thoái kéo dài ,đòi hỏi phải có cải cách theo hớng áp dụng tiến bộ của KH -công nghệ
*Những khú khăn và hạn chế của kinh tế Nhật Bản :
-Nghốo tài nguyờn ,hầu hết năng lượng nguyờn liệu phải nhập khẩu
-Cơ cấu vựng kinh tế của Nhật mất cõn đối chỉ tập trung chủ yếu vào 3 trung tõm kt :Tụ-ky-ụ,ễsaka,Na-gụi-a
-Nhật Bản đang phải đối mặt với “dõn số già”dẫn tới tỡnh trạng thiếu nhõn cụng
-Thiếu lương thực
-Bị Mĩ và Tõu ÂU PHI VÀ Mu cạnh tranh rỏo riết
-Động đất ,súng thần
Cõu :Trỡnh bày chớnh sỏch đối ngoại nổi bật của NB sau chiến tranh :
- Thực hiện chính sách lệ thuộc Mĩ (1951 kí hiệp ớc an ninh Mĩ -Nhật )
- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị ,phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại ,nỗ lực vơn lên trở thành một cờng quốc chính trị tơng xứng voí vị thế siêu cờng kinh tế
Cõu 15 Nờu nh ữ ng nguy ờ n nh õ n chung d ẫ n t ớ i s ự t ă ng tr ưở ng kinh t ế c ủ a M ĩ v à Nh ậ t B
ả n sau chi ế n tranh th ế gi ớ i th ứ hai ?
-Nền kinh tế thế giới đang trờn đà phỏt triển ,ỏp dụng thành tự của KHKT vào sản xuất để
nõng cao năng suất hạ giỏ thành sản phẩm ,tăng sức cạnh tranh
-Vai trũ to lớn của Nhà nước trong việc lónh đạo quản lớ và đề ra cỏc chiến lược phỏt triển ,nắm bắt thời cơ và cú sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế phỏt triển
-Vai trũ quản lớ ,tổ chức cú hiệu quả của cỏc cụng ti độc quyền cú sức cạnh tranh lớn trong
và ngoài nước
*T Y U :ÂU PHI VÀ M ÂU PHI VÀ M
Cõu : Nờu nột chung n ổ i b ậ t cỏc n ướ c Tõy u sau chiÂU PHI VÀ M ế n tranh th ế gi ớ i th ứ hai ?
- Để phục hồi KT bị chiến tranh tàn phỏ ,cỏc nước Tõy ÂU PHI VÀ Mu nhận viện trợ của Mĩ theo Kế hoạch Mắc- San -> kinh tế được phục hồi , phụ thuộc vào Mĩ
Chớnh tr ị :
+
Đố i n ộ i:
-Tỡm cỏch thu hẹp cỏc quyền tự do dõn chủ
-Xoỏ bỏ cỏc cải cỏch tiến bộ trước đõy ;,ngăn cản phong trào cụng nhõn
-Củng cố thế lực của g/c ts cầm quyền
+
Đố i ngo ạ i:
- Nhiều nước tiến hành cuộc chiến tranh tỏi chiếm thuộc địa
Trang 10-Trong bối cảnh chiến tranh lạnh ,cỏc nước Tõy ÂU PHI VÀ Mu gia nhập khối qs (NATO) chống lại LX
và cỏc nước XHCN
* Sau chiến tranh, Đức bị chia cắt thành hai Nhà nước với 2 chế độ chớnh trị đối lập nhau :nước Cộng hũa liờn bang Đức (9-1949) ; Cộng hũa dõn chủ Đức thành lập (10-1949 ) Thỏng 10-1990 nước Đức thống nhất là quốc gia cú tiềm lực kt –qs mạnh nhất Tõy ÂU PHI VÀ Mu
C õu 16 : hóy cho biết cỏc mốc thời gian thành lập (qua trỡnh liờn kết )cỏc tổ chức liờn kết kinh tế ở khu vực Tõy u ? Vỡ sao cỏc nÂU PHI VÀ M ước Tõy u cú xu hÂU PHI VÀ M ướng liờn kết với nhau ?
-Sau chiến tranh ở Tõy ÂU PHI VÀ Mu cú xu hướng liến kết khu vực ngày càng nổi bật và phỏt triển
*Nguyờn nhõn (hoàn cảnh ):
-Cỏc nước Tõy ÂU PHI VÀ Mu Cú chung nền văn minh ,kinh tế khụng cỏch biệt .Nhằm mở rộng thị trường ,tin cậy nhau hơn về chớnh trị ,khắc phục những nghi kị chia rẽ trước đõy
-Muốn thoỏt khỏi dần lệ thuộc Mĩ
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai cựng với xu thế toàn cầu húa ,khuynh hướng liờn kết khu vực diễn ra mạnh mẽ trờn toàn thế giới đặc biệt dưới tỏc động của CMKHKT thỡ việc liờn kết với nhau để cựng phỏt triển là một xu thế tất yếu dẫn đến sự ra đời và phỏt triển liờn minh chõu
ÂU PHI VÀ Mu
*Quỏ trỡnh liờn kết(cỏc mốc thời gian thành lập cỏc tổ chức liờn kết kinh tế ở Tõy
ÂU PHI VÀ Mu ) :
+ Thỏng 4-1951 "Cộng đồng than thép Châu Âu" được thành lập gồm 6 nước ( Pháp, Tõy Đức,
I -ta- li -a, Bỉ, Hà Lan ,Lúc-Xăm-Bua )
-Thỏng 3-1957 "Cộng đồng năng lợng nguyên tử Châu Âu" rồi " Cộng đồng kinh tế Châu
Âu"(EEC) được thành lập gồm 6 nước trờn
-7-1967 " Cộng đồng Châu Âu"( EC ) ra đời trờn cơ sở sỏp nhập ba cộng đồng trờn
- 12-1991 cỏc nước (EC) họp Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ -rớch(Hà LAn ) quyết định : + Cộng đồng Châu Âu( EC ) đổi tên thành " Liên minh Châu Âu " ( EU )
+XD một liờn minh KT và chớnh trị ,tiến tới thành lập một Nhà nước chung chõu ÂU PHI VÀ Mu -1-1-1999 Phát hành đồng tiền chung (EURO) -> 2007 EU có 27 thành viên trở thành một liên minh kinh tế chính trị lớn nhất thế giới
Chuyờn đề 3: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay
*Hoàn cảnh : Vào giai đoạn cuối của CTTGl2 ,nguyờn thủ của ba cường quốc là LX,Mĩ ,Anh
cú cuộc gặp gỡ tại I-an-ta (Liên Xô )từ ngày 4 đến 11-2-1945
*Nội dung :Hội nghị đã quyết định phân chia khu vực ảnh hởng giữa hai cờng quốc Liên Xô-
Mĩ :
Tại Châu Âu ( SGK trang 45)
Tại Châu á
Cỏc vựng cũn lại ở chõu Á t (ĐNÁ t,Nam Á t ):
*Hệ quả : Những quyết định trên đã trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới – trật tự hai
cực I-an-ta, do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực
Cõu 18 : Nờu nhi ệ m v ụ v à vai tr ũ c ủ a Liờn H ợ p Qu ố c ?Quan h ệ giữ a Vn v à LHQ ?
Trả lời :
Liên Hợp Quốc chính thức thành lập 10-1945
*Nhiệm vụ:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới