1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kiến thức cơ bản về marketing

53 619 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức Cơ Bản Về Marketing
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 66,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thu thập dữ liệu bàn giấy là phương pháp thu thập các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài công ty, tức là dữ liệu thứ cấp.Phương pháp hiện trường : bao gồm nhiều hình thức

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP VỀ MARKETING

Câu 1 : khái niệm, vai trò và chức năng của marketing trong doanh nghiệp ? nhu cầu và mong muốn, lấy ví dụ phân biệt ?

Maketing theo nghĩa rộng : là các hoạt động đc thiết kế để tạo ra và thúc đẩy bất kỳ

sự trao đổi nào nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.

Định nghĩa này bao trùm cả marketing trong sản xuất và marketing xã hội Để hiểu rõhơn về định nghĩa trên, chúng ta nghiên cứu một số khái niệm:

Nhu cầu (Needs): là một cảm giác về sự thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu này không phải do xã hội hay người làm marketing tạo ra, chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành của con người

Ví dụ: Người Việt Nam có nhu cầu về thức ăn và mong muốn có món cơm, rau muống, đậu phụ, cà ghém trong khi người Anh lại có nhu cầu và mong muốn có bánh

mỳ, phomat, suc sích, hamburger, cốc coca-cola

Nhu cầu có khả năng thanh toán ( cầu thị trường ) : là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng

Ví dụ: Một người có nhu cầu và mong muốn mua được một chiếc xe máy của hãng Honda và người đó có đủ khả năng thanh toán, vì vậy người đó sẵn sàng chi trả cho chiếc xe máy đó để phục vụ cho lợi ích của mình

Trang 2

Mong muốn (Wants) là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cụ thể Đó là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa Mong muốn của con người không ngừng phát triển và mỗi cá nhân có cách riêng để thỏa mãn mong muốn của mình tùy theo nhận thức, tính cách, văn hóa của họ Mong muốn đa dạng hơn nhucầu rất nhiều Một nhu cầu có thể có nhiều mong muốn Các doanh nghiệp thông qua hoạt động marketing có thể đáp ứng các mong muốn của khách hàng để thực hiện mục tiêu của mình.

Ví dụ: Rất nhiều người mong muốn có được một chiếc xe Mercedes, nhưng chỉ có một số ít người có khả năng và sẵn sàng mua chiếc xe đó

Trao đổi là việc trao cho người khác một thứ gì đó để nhận lại một sản phẩm mà mình mong muốn

Trao đổi là quá trình, chỉ xảy ra khi có các điều kiện:

- Có 2 phía tham gia trao đổi

- Hai bên đều tự nguyện tham gia và có nhu cầu cần đc thỏa mãn

- Mỗi bên có thứ gì đó có giá trị để trao đổi và các bên đều tin là họ đc lợi qua trao đổi

- Hai bên phải thông tin cho nhau về nhu cầu, về giá trị trao đổi

Sự khác nhau giữa nhu cầu và mong muốn : nhu cầu thì ai cũng có những nhu cầu giống nhau ( nhu cầu tự nhiên, an toàn…) nhưng mong muốn của mỗi người để thực hiện nhu cầu ấy lại khác nhau Giống như đều là nhu cầu ăn nhưng mỗi người có 1 mong muốn khác nhau để thực hiện nhu cầu ấy

Theo nghĩa hẹp : marketing là 1 hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức đc thiết

kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ theo nhu cầu của thị trường và đạt mục tiêu của tổ chức.

Trang 3

Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp : Marketing có vai trò là cầu nối trung

gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Nói cáchkhác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Sử dụng

Marketing trong công tác kế lập hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm kế hoạch phải xuất phát từ thị trường

Chức năng của Marketing trong doanh nghiệp cần phải trả lời các vấn đề sau:

Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có các đặc điểm gì? Nhu cầu, mongmuốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng)

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào đến hoạt động kinh doanh (Hiểu rõ môi trường kinh doanh)

Các đối thủ nào đang cạnh tranh với hoạt động kinh doanh Họ mạnh yếu như thế nào? (Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh)

Doanh nghiệp đã sử dụng các chiến lược Marketing gì để tác động tới khách hàng? (Sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến) Đây là vũ khí chủ động trong tay của doanh nghiệp để "tấn công" vào thị trường mục tiêu

Như vậy, muốn kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải hiểu rõ mình, hiểu rõ đối phương, hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ điều kiện môi trường Từ đó, công ty mới có thể xây dựng nên chiến lược marketing hướng tới thị trường

Câu 2 : mô hình HTTT marketing, các thành phần, các phương pháp nghiên cứu marketing ?

Hệ thống thông tin marketing :

Trang 4

Là một tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục dùng để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin cần thiết 1 cách chính xác, kịp thời cho các nhà quyết định marketing.

Mô hình hệ thống thông tin marketing :

Sơ đồ mô tả cấu trúc của mô hình HTTT marketing của DN, gồm 4 hệ thống con trong HTTT marketing :

Hệ thống báo cáo nội bộ như doanh thu, chi phí, sản lượng, vật tư, tiền mặt…

Hệ thống thu thập thông tin marketing bên ngoài như thông tin bên ngoài DN, bao gồm thông tin DN tự thu thập hoặc mua bên ngoài

Hệ thống nghiên cứu marketing : tổ chức nghiên cứu để thu thập thông tin cần thiết

Trang 5

Hệ thống phân tích thông tin marketing, dùng các phương pháp thống kê toán và máytính để phân tích thông tin thu đc.

Hệ thống báo cáo nội bộ : Là hệ thống thông tin cơ bản nhất mà những người quản lý

marketing sử dụng Nội dung gồm những báo cáo đi từ cấp dưới lên cấp trên, phản ánh các chỉ tiêu tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm dưới dạng giá trị và dạng hiện vật Khi phân tích những thông tin này, những nhà quản trị marketing có thể xác định đc những cơ hội và vấn đề quan trọng

Hệ thống thu thập thông tin marketing bên ngoài :

Là tập hợp các nguồn tin và các phương pháp thu thập thông tin thường ngày về các

sự kiện từ môi trường kinh doanh của công ty Đối với các thông tin này, vấn đề quantrọng là vấn đề tổ chức thu thập thông tin thường xuyên, như doanh nghiệp có thể quy định chế độ báo cáo định kỳ cho các nhân viên thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, các đại lý phân phối Với các DN lớn có đội ngũ những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng thì đây là nguồn thông tin quan trọng và chi phí thấp

Hệ thống nghiên cứu marketing :

Nghiên cứu marketing nhằm xác định 1 cách có hệ thống những tư liệu cần thiết do tình huống marketing đặt ra cho công ty, thu thập, phân tích chúng và báo cáo kết quả Nghiên cứu marketing có thể đc thực hiện bằng 2 cách là bản thân công ty tự làm lấy hoặc công ty thuê ngoài làm

Hệ thống phân tích thông tin marketing :

Là tập hợp các phương pháp phân tích, xử lý thông tin marketing thu thập đc nhằm đưa ra các kết luận cần thiết cho quá trình quyết định marketing Hệ thống này bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình

Trang 6

Nghiên cứu marketing : Là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống các thông tin

về các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing hàng hóa và dịch vụ

Mục đích :

Hiểu rõ khách hàng

Hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh

Hiểu rõ tác động của môi trường đến doanh nghiệp

Hiểu rõ các điểm mạnh, điểm yếu của ta

Quá trình nghiên cứu marketing : gồm 5 bước

Bước 1 : phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu

Bước 2 : xây dựng kế hoạch nghiên cứu

Bước 3 : thu thập thông tin cần thiết

Bước 4 : phân tích thông tin thu thập đc

Bước 5 : trình bày kết quả thu thập đc

Các phương pháp nghiên cứu marketing :

Thứ nhất, phương pháp thu thập dữ liệu :

Gồm 2 loại : phương pháp bàn giấy và phương pháp hiện trường

Trang 7

Phương pháp thu thập dữ liệu bàn giấy là phương pháp thu thập các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài công ty, tức là dữ liệu thứ cấp.

Phương pháp hiện trường : bao gồm nhiều hình thức khác nhau để thu thập dữ liệu sơcấp :

Một là, phương pháp quan sát : là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh bằng cách sử dụng người hoặc máy móc để ghi lại cáchiện tượng, hành vi của khách hàng, của nhân viên công ty và của các đối thủ cạnh tranh

Phương pháp quan sát cho ta kết quả khách quan nhưng nhược điểm là k thấy đc mối liên hệ giữa hiện tượng và bản chất của nó

Hai là, phương pháp phỏng vấn : là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn các đối tượng đc chọn

Phương pháp phỏng vấn chia làm 5 loại : phỏng vấn trực tiếp cá nhân, phỏng vấn tại nơi công cộng, phỏng vấn nhóm tập trung, phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua thư

Phương pháp phỏng vấn cho ta biết đc ý kiến, dự định của khách hàng nhưng có nhược điểm là chi phí cao, tốn kém thời gian và nhiều khi người phỏng vấn k trả lời hay trả lời k trung thực

Ba là, phương pháp thực nghiệm : nhằm tạo ra điều kiện nhân tạo để xác định kết quảkhi ta thay đổi 1 biến số nào đó trong khi giữ nguyên các biến số khác, tức là khám phá ra mối liên hệ nhân quả của 2 biến số nào đó hoặc kiểm chứng các giả thiết đặt ra

Mục tiêu :

Khám phá mối liên hệ nhân quả giữa 2 đại lượng

Trang 8

Kiểm chứng 1 giả thiết nào đó.

Thử nghiệm sản phẩm mới

Thứ nghiệm các chiến lược marketing mới như bao bì mới, giá mới, quảng cáo mới…

Phương pháp này người nghiên cứu biết đc phản ứng của đối tượng đc phỏng vấn và

dữ liệu đc ghi chép cẩn thận để phân tích nhưng có nhược điểm là chi phí cao đồng thời khó kiếm soát ảnh hưởng của các nhân tố ngoại lai

Thứ hai, phương pháp chọn đối tượng điều tra :

Một là, điều tra toàn bộ :

Đc sử dụng khi lượng khách hàng quan tâm có số lượng k lớn Đó là trường hợp những khách hàng lớn tại 1 địa phương Những thông tin sau mỗi lần gặp gỡ với khách hàng lớn cần đc ghi chép đầy đủ, hệ thống

Hai là, điều tra chọn mẫu :

Đc sử dụng khi lượng khách hàng quan tâm có số lượng lớn Việc nghiên cứu thông tin thu thập đc từ 1 mẫu lấy ra từ 1 đám đông cần nghiên cứu có thể cho phép ta suy

ra các kết luận tương đối chính xác về các tính chất nào đó của đám đông

Có thể sử dụng các phương pháp chọn mẫu sau :

Chọn mẫu ngẫu nhiên : nghĩa là mỗi phần tử của đám đông đc chọn ngẫu nhiên vào mẫu Điều kiện áp dụng là đám đông cần nghiên cứu phải có tính đồng đều và các đặc tính cần nghiên cứu

Trang 9

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng : khi đám đông k có tính đồng đều về đặc tính

nghiên cứu thì chúng ta phải chia đám đông ra thành các nhóm đồng đều hoặc theo đặc tính cần nghiên cứu Sau mỗi nhóm đồng đều ta lại chọn ra 1 mẫu theo phương pháp chọn ngẫu nhiên

Thứ ba, phương pháp phiếu điều tra :

Phiếu điều tra là 1 bảng các câu hỏi mà người đc phỏng vấn cần trả lời Việc biên soạn 1 bảng câu hỏi phù hợp là 1 vấn đề quan trọng trong phương pháp này Các câu hỏi phải đc đặt rõ rang, tránh hiểu nhầm, tránh những câu hỏi tế nhị khó trả lời

Câu 3 : mô hình hành vi mua của người tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng, quá trình quyết định mua của người tiêu dùng ?

Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng :

Người tiêu dùng là người mua hàng hóa, dịch vụ, sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình và tổ chức

Thị trường người tiêu dùng bao gồm những cá nhân và hộ gia đình mua sản phẩm cho mục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình và tổ chức

Đặc trưng của thị trường người tiêu dùng : 2 đặc trưng

Nhu cầu tiêu dùng đa dạng và biến đổi theo thời gian

Quy mô thị trường lớn và ngày càng tăng

Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng :

Trang 10

Mô hình đơn giản :

Các yếu tố kích thích ý thức của người tiêu dùng phản ứng đáp lại của người tiêu dùng

Mô hình chi tiết :

Các yếu tố ảnh hưởng ( cản trở ) đến hành vi ( quá trình quyết định mua ) của người tiêu dùng :

Các yếu tố thuộc về văn hóa :

Văn hóa là 1 hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực, hành

vi đc hình thành, phát triển, thừa kế qua nhiều thế hệ

Văn hóa là nguyên nhân cơ bản, đầu tiên dẫn dắt hành vi của con người nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng, đó chính là văn hóa tiêu dùng

Trang 11

Nhánh văn hóa là 1 bộ phận cấu thành nhỏ hơn của 1 nền văn hóa Các nhánh văn hóa khác nhau có các lối sống riêng, hành vi tiêu dùng riêng Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làm Marketing thường thiết

kế các sản phẩm và chương trình Marketing theo các nhu cầu của chúng Hành vi mua sắm của một cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng của những đặc điểm nhánh văn hóa của

cá nhân đó

Các yếu tố thuộc môi trường xã hội :

Giai tầng xã hội là những nhóm người tương đối ổn định trong xã hội đc sắp xếp theothứ bậc, đẳng cấp, đc đặc trưng bởi các quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức chung trong mỗi giai tầng Các DN cần quan tâm đến hành vi tiêu dùng trong các giaitầng, hiểu rõ nó DN sẽ có cơ sở để thực hiện phương châm “ bán những thứ mà kháchhàng cần”

Các yếu tố mang tính chất cá nhân :

Tuổi tác và giai đoạn trong đời sống gia đình : nhu cầu về các loại hàng hóa, dịch vụ cũng như khả năng mua của người tiêu dùng gắn liền với tuổi tác và giai đoạn trong đời sống gia đình của họ

Nghề nghiệp : Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ Những người có nghề nghiệp khác nhau sẽ có nhu cầu tiêu dùng khác nhau

Lối sống : phác họa 1 cách rõ nét về chân dung của 1 người Hành vi tiêu dùng của con người thể hiện rõ rệt lối sống của anh ta Các nhà quản lý cần tìm ra mối liên hệ giữa lối sống và hành vi tiêu dùng các loại hàng hóa để làm cơ sở cho chiến lược marketing mix Họ cũng có thể dẫn dắt nhu cầu tiêu dùng của xã hội bằng các sáng tạo ra các sản phẩm khác nhau có tính hợp lý nhằm vào các lối sống khác nhau

Tình trạng kinh tế : là điều kiện tiên quyết để người tiêu dùng có thể mua đc hàng hóa, dịch vụ Vào thời kỳ kinh tế đất nước phồn thịnh, tăng trưởng thì người ta tiêu dùng nhiều hơn và ngược lại

Trang 12

Cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi người dẫn đến các hành vi ứng xử mang tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh Cá tính cũng là 1 căn

cứ để doanh nghiệp định vị sản phẩm nghiên cứu cá tính khách hàng cũng có lợi cho đội ngũ tiếp thị

Các yếu tố mang tính chất xã hội :

Nhóm tham khảo là nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ, hành vi của con người

Những hàng hóa xa xỉ tiêu dùng nơi công cộng thì cá nhân chịu ảnh hưởng mạnh bởi nhóm Hàng hóa thiết yếu dùng riêng tư thì mức độ ảnh hưởng của nhóm thấp

Gia đình có ảnh hưởng mạnh đến hành vi mua của cá nhân, đặc biệt trong điều kiện

VN khi nhiều thế hệ sống chung nhau trong 1 gia đình Tùy từng loại hàng hóa mà mức độ ảnh hưởng của mỗi người trong gia đình là khác nhau

Vai trò và địa vị xã hội : người tiêu dùng thường mua sắm những hàng hóa, dịch vụ phản ánh vai trò, địa vị của họ trong xã hội

Các yếu tố mang tính chất tâm lý : Động cơ là động lực mạnh mẽ thôi thúc con người

hành động để thỏa mãn 1 nhu cầu vật chất hay tinh thần, hay cả hai Khi nhu cầu trở nên cấp thiết thì nó thúc giục con người hành động để đáp ứng nhu cầu như vậy, cơ

sở hình thành động cơ là các nhu cầu ở mức cao

Nhu cầu của con người rất đa dạng, có nhu cầu chủ động, nhu cầu bị động doanh nghiệp cần phải nắm bắt đúng nhu cầu của khách hàng để thúc đẩy nhu cầu đó thành động cơ mua hàng

Trang 13

Tri giác hay nhận thức là 1 quá trình thông qua đó con người tuyển chọn, tổ chức và giải thích các thông tin nhận đc để tạo ra 1 bức tranh về thế giới xung quanh Con người có thể nhận thức khác nhau về 1 tình huống do vậy có thể 2 người có cùng 1 động cơ nhưng hành động khác nhau trong cùng 1 tình huống các đặc tính trên của tri giác đòi hỏi các nhà tiếp thị phải nỗ lực để mang thông tin quảng cáo đến cho khách hàng tiếp nhận.

Lĩnh hội hay hiểu biết là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vi của con người dưới ảnh hưởng của kinh nghiệm đc họ tích lũy Con người có đc kinh nghiệm,hiểu biết là do sự từng trải và khả năng học hỏi người từng trải về lĩnh vực nào thì cókinh nghiệm mua bán trong lĩnh vực đó

Niềm tin và thái độ : qua thực tiễn và sự hiểu biết con người có đc niềm tin và thái

độ, doanh nghiệp phải chiếm đc lòng tin của khách hàng về các nhãn hàng của mình

để có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng :

Hành vi mua của người tiêu dùng xảy ra trong 1 quá trình Để đi đến quyết định mua

1 loại hàng hóa dịch vụ gì đó thì người mua phải trải qua quá trình bao gồm 5 giai đoạn :

Giai đoạn 1 : nhận biết nhu cầu

Giai đoạn 2 : tìm kiếm thông tin

Giai đoạn 3 : đánh giá các phương án

Giai đoạn 4 : quyết định mua

Giai đoạn 5 : đánh giá sau mua

Trang 14

Đây là quá trình đầy đủ khi mới bắt đầu mua Người mua thường xuyên có thể bỏ quacác giai đoạn k cần thiết do đã thực hiện ở các lần mua trước đây, tức là quá trình mua lặp lại sẽ bỏ qua 1 số giai đoạn.

Nhận biết nhu cầu :

Đây là bước đầu tiên Nhu cầu phát sinh do các yếu tố kích thích từ bên trong cũng như từ bên ngoài Con người có các nhu cầu tiềm ẩn nhất định Các nhu cầu tiềm ẩn

đó sẽ kích thích bởi các yếu tố bên ngoài Khi nhu cầu chưa cao thì các kích thích marketing là rất quan trọng như quảng cáo hấp dẫn, trưng bày sản phẩm, khuyến mãi…

Các nhu cầu tiềm ẩn là vốn có ở mỗi con người người làm công tác mar k chỉ phát hiện ra các nhu cầu đó, mà cần phải sáng tạo ra các sản phẩm đa dạng đáp ứng các mong muốn cụ thể của các nhóm khách hàng khác nhau

Tìm kiếm thông tin :

Khi nhu cầu thôi thúc thì con người tìm kiếm thông tin để đáp ứng nhu cầu nhu cầu càng cấp bách, thông tin ban đầu càng ít, sản phẩm cần mua có giá trị càng lớn thì càng thôi thúc con người tìm kiếm thông tin

Các nguồn thông tin cơ bản mà người tiêu dùng có thể tìm kiếm đc chia thành 4 nhóm :

Một là, nguồn thông tin cá nhân : từ bạn bè, gia đình, hàng xóm…

Hai là, nguồn thông tin thương mại : qua quảng cáo, hội chợ, triển lãm…

Ba là, nguồn thông tin đại chúng : dư luận, báo trí, truyền hình…

Bốn là, nguồn thông tin kinh nghiệm thông qua tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

Trang 15

Số lượng tương đối và ảnh hưởng của những nguồn thông tin này thay đổi tuỳ theo loại sản phẩm và đặc điểm của người mua Nói chung, người tiêu dùng nhận được nhiều thông tin nhất về sản phẩm từ những nguồn thông tin thương mại, nghĩa là những nguồn thông tin mà người làm Marketing khống chế Mặt khác, những nguồn thông tin cá nhân lại là những nguồn có hiệu quả nhất Mỗi nguồn thông tin thực hiệnmột chức năng khác nhau trong một mức độ nào đó về tác động đến quyết định mua sắm Nguồn thông tin thương mại thường thực hiện chức năng thông báo, còn nguồn thông tin cá nhân thì thực hiện chức năng khẳng định hay đánh giá.

Trong giai đoạn này doanh nghiệp phải chọn các phương tiện thông tin khác nhau và nội dung phù hợp cung cấp cho các nhóm khách hàng khác nhau Nếu công ty k cungcấp đủ các thông tin cần thiết cho khách hàng thì công ty đã vô tình đẩy khách hàng sang các đổi thủ cạnh tranh

Sau khi tìm kiếm thông tin thì khách hàng đã biết đc các nhãn hiệu hàng hóa khác nhau có thể đáp ứng nhu cầu và các đặc tính của chúng

Đánh giá các phương án :

Những người làm marketing cần cố gắng kiểm soát được những cách thức người tiêu dùng sẽ sử dụng trong đánh giá các thương hiệu có khả năng cạnh tranh với nhau Tuy có gặp khó khăn nhưng vẫn có thể khái quát được những xu thế phổ biến trong hành vi người tiêu dùng khi họ cân nhắc, đánh giá về sản phẩm, dịch vụ chọn mua

Để hiểu rõ việc đánh giá của khách hàng như thế nào, chúng ta cần tìm hiểu chi tiết các vấn đề sau : các thuộc tính của sản phẩm mà khách hàng quan tâm, mức độ quan trọng của các thuộc tính đối với khách hàng, niềm tin của khách hàng đối với các nhãn hiệu, độ hữu dụng của các thuộc tính

Thuộc tính của sản phẩm : khách hàng thường xem 1 sp là 1 tập hợp các thuộc tính nhất định Các thuộc tính này phản ánh các lợi ích khác nhau của sản phẩm mang lại cho người sử dụng đó là :

Trang 16

Đặc tính kỹ thuật : kích thước, trọng lượng, thành phần hóa học…

Đặc tính tâm lý : vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, hiện đại…

Đặc tính về giá cả như hợp túi tiền

Đặc tính về các dịch vụ khách hàng : đầy đủ các dịch vụ, tiện lợi

Mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau đối với các nhóm khách hàng khác nhau

Thuộc tính nổi bật là thuộc tính tạo nên do quảng cáo, do dư luận xã hội

Thuộc tính quan trọng là thuộc tính mà người tiêu dùng mong đợi có thể đáp ứng đc các nhu cầu của họ do đó, tùy thuộc vào các nhóm khách hàng khác nhau mà thuộc tính nào đc xem là thuộc tính quan trọng

Niềm tin của người tiêu dùng đối với các nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua của họ một nhãn hiệu đã chiếm đc niềm tin của khách hàng sẽ dễ đc

họ lựa chọn ở các lần mua sau Do vậy, việc xây dựng 1 thương hiệu mạnh có tầm quan trọng đặc biệt đối với công ty

Mỗi thuộc tính của sản phẩm thường đc người tiêu dùng gán cho 1 mức độ hữu dụng khác nhau Khi quyết định mua 1 sản phẩm, khách hàng có xu hướng chọn sp có tổnggiá trị hữu dụng từ các thuộc tính là lớn nhất

Quyết định mua :

Trang 17

Sau khi đánh giá các lựa chọn, khách hàng đi tới quyết định mua Tuy nhiện, từ ý định mua đến quyết định mua còn có các cản trở : bạn bè, gia đình, các điều kiện muahàng…do vậy, các hoạt động xúc tiến như khuyến mãi, dịch vụ sau bán hàng có vai trò rất quan trọng.

Để thúc đấy quá trình mua doanh nghiệp cần loại bỏ các cản trở mua từ phía bản thândoanh nghiệp đó chính là vai trò quyết định của công tác chăm sóc khách hàng cũng như của các hoạt động xúc tiến

Đánh giá sau khi mua :

Sự hài lòng hoặc không hài lòng sau khi mua và sử dụng sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua tiếp theo của người tiêu dùng

Sự hài lòng cao khi sản phẩm đáp ứng tốt sự mong đợi và ước muốn của người tiêu dùng Sự hài lòng hoặc bất mãn của người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến thái độ của họ khi có nhu cầu mua lại sản phẩm và họ truyền bá thông tin về sản phẩm cho người khác Khi khách hàng không hài lòng họ có biểu hiện đó là hoàn trả sản phẩm hay tìmhiểu những thông tin khác để bổ sung Tất cả những tình huống trên đều bất lợi cho quá trình mua tiếp theo của khách hàng Do vậy, doanh nghiệp cần thu thập thông tin

để biết đc đánh giá của khách hàng để điều chỉnh các chính sách

Câu 4 : khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp khác gì với người tiêu dùng cá nhân, các yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định mua của họ ?

Trang 18

Có thể chia khách hàng là các tổ chức thành 4 loại :

Một là, Các doanh nghiệp sản xuất

Hai là, Các doanh nghiệp thương mại

Ba là, các tổ chức phi lợi nhuận

Bốn là, các cơ quan Đảng, nhà nước

Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua :

Trong quá trình thông qua các quyết định mua, những người tham gia trong hội đồng mua chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như :

Những yếu tố môi trường :

Đó là tình trạng kinh tế hiện tại và tương lai của đất nước, nhịp độ tiến bộ khoa học

kỹ thuật, các yếu tố chính trị, các chính sách điều tiết kinh tế của chính phủ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp có thể nắm bắt đc các thông tin này qua các phương tiện thông tin đại chúng khác nhau Các yếu tố môi trường quan trọng này thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động mua sắm của các tổ chức

Các yếu tố đặc điểm của doanh nghiệp :

Trang 19

Mỗi doanh nghiệp có các mục tiêu riêng, văn hóa riêng, cơ cấu tổ chức riêng và mối quan hệ nội bộ riêng Các yếu tố này ảnh hưởng đến thành phần, vai trò, cách thức quyết định của “ hội đồng mua hàng” Một doanh nghiệp mang tính cách độc quyền thì giám đốc thường thâu tóm quyền lực mua bán vào trong tay Doanh nghiệp tư nhân có cách mua tư liệu sx khác hẳn với doanh nghiệp quốc doanh.

Các yếu tố quan hệ cá nhân :

Đó là mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm mua hàng, từ đó dẫn tới cách thỏa thuận trong nhóm để đi đến quyết định mua

Các yếu tố đặc điểm cá nhân :

Những người tham gia mua hàng có các động cơ, cá tính, nhận thức khác nhau tùy theo tuổi tác, trình độ học vấn, vị trí công tác, nhân cách…các yếu tố này ảnh hưởng đến quá trình quyết định mua của mỗi cá nhân tham gia trong hội đồng mua hàng

Câu 5 : phân đoạn thị trường ?

Các yêu cầu đối với phân đoạn thị trường :

Trang 20

Có sự khác nhau về nhu cầu giữa các nhóm khách hàng với nhau.

Phải đo lường đc về quy mô và hiệu quả kinh doanh của đoạn thị trường

Doanh nghiệp có thể nhận biết đc đoạn thị trường đó để phục vụ

Nhu cầu của khách hàng trong đoạn thị trường phải đồng nhất, quy mô đủ lớn, có khảnăng sinh lời khi cung cấp sp riêng cho đoạn thị trường đó Doanh nghiệp phải đủ nguồn lực để thực hiện chương trình mar riêng cho từng đoạn thị trường

Lý do và lợi ích của phân đoạn thị trường :

Do khách hàng đa dạng, trong khi doanh nghiệp k thể đáp ứng tất cả các nhu cầu mỗidoanh nghiệp chỉ có 1 số thế mạnh nhất định mà thôi

Phân đoạn thị trường giúp cho doanh nghiệp phân bổ có hiệu quả các nguồn lực, tập trung nỗ lực vào đúng chỗ

Phân đoạn thị trường giúp cho doanh nghiệp đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng Do vậy, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, ngay cả với các doanh nghiệp nhỏ

Phân đoạn thị trường chính là để thực hiện tư tưởng chủ đạo “ chỉ bán những thứ mà khách hàng cần” Nếu doanh nghiệp bán 1 loại sp cho tất cả các khách hàng khác nhau, rất có thể doanh nghiệp sẽ k đáp ứng đc nhu cầu của tất cả các khách hàng có nhu cầu khác nhau

Cơ sở để phân đoạn thị trường : Cách phân loại khái quát nhất đối với các loại sản

phẩm là chia khách hàng thành 2 nhóm lớn : khách hàng tiêu dùng cuối cùng và các khách hàng là người sử dụng trung gian

Trang 21

Khách hàng tiêu dùng cuối cùng là những người mua sp cho tiêu dùng cá nhân hoặc cho gia đình, họ lập thành thị trường người tiêu dùng.

Khách hàng sử dụng trung gian hay còn gọi là khách hàng công nghiệp là các doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan nhà nước, phi chính phủ Họ dùng sp của công ty để phục vụ cho quá trình hoạt động của mình Họ lập thành 1 thị trường riêng với các hành vi mua khác với thị trường người tiêu dùng

Cơ sở để phân đoạn thị trường người tiêu dùng :

Phân đoạn theo các tiêu thức địa lý :

Các tiêu thức địa lý thường đc dùng kết hợp với các tiêu thức nhân khẩu học để phân đoạn thị trường tiêu dùng

Các tiêu thức địa lý thường dùng là : khu vực, quốc gia, quốc tế, nông thôn, thành phố

VD : sở thích ăn mặc, tiêu dùng của người miền bắc khác so với người miền Nam…

Phân đoạn theo các tiêu thức nhân khẩu học :

Các tiêu thức nhân khẩu học đc dùng phổ biến để phân đoạn thị trường, lý do là nhu cầu, sở thích cũng như cường độ tiêu dùng của dân chúng có liên quan chặt chẽ với các đặc điểm nhân khẩu học mặt khác, các đặc điểm về nhân khẩu học cũng dễ đo lường

Theo các tiêu thức nhân khẩu học người ta chia thị trường thành các nhóm căn cứ vàocác biến số như : tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, học vấn… tùy vào loại sp mà doanh nghiệp chọn các biến số để phân đoạn

Trang 22

VD : đối với sp quần áo, ta có thể sử dụng 2 biến số phân đoạn, đó là phân đoạn trc hết theo khu vực thành thị, nông thôn Sau đó lại phân đoạn tiếp theo giới tính nam, nữ

Phân đoạn theo nguyên tắc tâm lý học :

Khi phân đoạn theo tâm lý học, dân chúng đc chia thành các nhóm theo các đặc tính như : thái độ, nhân cách, động cơ, lối sống…các biến số này ảnh hưởng đến nhu cầu, hành vi mua sắm tiêu dùng của dân chúng

VD : các hang nước hoa cũng sản xuất các loại nước hoa cho các khách hàng có lối sống khác nhau : phóng khoáng, truyền thống…

Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng :

Nhóm các tiêu thức theo hành vi tiêu dùng bao gồm : lợi ích theo đuổi, mức độ tiêu thụ, tình trạng sử dụng, mức độ trung thành… có thể chia lợi ích thành 2 loại lớn là lợi ích về vật chất và lợi ích về tinh thần chi tiết hơn, mỗi loại sp có thể mang lại các lợi ích khác nhau cho khách hàng khác nhau

Về tình trạng sử dụng : chưa dùng, đã dùng, có ý định dùng… đối với nhóm khách hàng này công ty cần có những chính sách tiếp cận khác nhau Đối với công ty lớn thì

họ nhằm vào cả các khách hàng tiềm năng Các công ty nhỏ thì thường chỉ nhằm vào nhóm các khách hàng thường xuyên

Về mức độ mua : mua nhiều, mua trung bình, mua ít Công ty muốn nhằm vào nhóm khách hàng nào trong 3 nhóm trên thì họ cần nghiên cứu kỹ hành vi, lối sống của khách hàng thuộc nhóm đó để có cách tiếp cận phù hợp

Để khuyến khích khách hàng mua nhiều công ty nên có các chính sách khách nhau như khuyến mại, triết khấu mua nhiều…

Phân đoạn thị trường khách hàng công nghiệp :

Trang 23

Các tiêu thức phân đoạn khách hàng công nghiệp :

Phân đoạn theo quy mô của khách hàng : quy mô lớn, quy mô vừa, quy mô nhỏ Cáchphân đoạn này giúp cho ta đề ra các chính sách quản lý khách hàng lớn phù hợp

Phân đoạn theo loại hình tổ chức : các cơ quan nhà nước, các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, các doanh nghiệp liên doanh…

Phân đoạn theo lĩnh vực kinh doanh : thương mại, dịch vụ, sản xuất…

Nhóm khách hàng lớn là nhóm gồm khoảng 20% khách hàng nhưng mang lại trên 80% doanh thu cho công ty Đây là nhóm khách hàng đặc biệt quan trọng đối với công ty, do vậy, công ty cần có những chính sách đặc biệt đối với họ

Câu 6 : lựa chọn thị trường mục tiêu ?

Khái niệm :

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh

Chọn thị trường mục tiêu :

Phương án 1 : tập trung vào 1 đoạn thị trường thuận lợi nhất để kinh doanh 1 loại sp

thuận lợi nhất phương án này thường đc chọn khi công ty mới bước vào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm và vốn liếng, nhân lực, uy tín, tiếng tăm

Trang 24

Phương án 2 : chuyên môn hóa theo khả năng Công ty chọn 1 số đoạn thị trường

phù hợp với khả năng của công ty để kinh doanh

VD : công ty cung cấp dịch vụ internet bán lẻ cho sinh viên trong ký túc…

Phương án 3 : chuyên môn hóa theo thị trường công ty chọn 1 thị trường nào đó và

cung cấp các sp của mình Nói cách khác, công ty cung cấp tất cả các sp cho 1 thị trường đc lựa chọn phù hợp

VD : chọn thị trường TP HCM để cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính viễn thông

Phương án 4 : chuyên môn hóa theo sản phẩm công ty chọn 1 sp thuận lợi và cung

cấp cho tất cả các đoạn thị trường

Phương án 5 : bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sp khác nhau.

VD : tổng công ty bưu chính viễn thông hiện nay cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính viễn thông cho tất cả các khách hàng

Các chiến lược đáp ứng thị trường :

Chiến lược marketing không phân biệt : công ty tập trung vào những cái đồng nhất

trong nhu cầu, bỏ qua các điểm khác biệt nhỏ của các phần thị trường khác nhau Do vậy, sp của công ty cũng như các biến số mar mix nhằm vào nhu cầu của đông đảo khách hàng

Ưu điểm :

Tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí mar do hiệu quả tăng theo quy mô Điều này giúp cho công ty đặt giá thấp và như vậy phù hợp với thị trường nhạy cảm về giá

Nhược điểm :

Trang 25

Khó khăn khi hoàn cảnh kinh doanh thay đổi.

Khó khăn khi thị trường có sự thay đổi về nhu cầu

Không tận dụng đc hết thị trường

Chiến lược mar k phân biệt có thể đc áp dụng khi mức độ cạnh tranh trên thị trường chưa gay gắt và thị trường vẫn còn tăng trưởng

Chiến lược marketing phân biệt : công ty tham gia nhiều đoạn thị trường khác nhau

với các chương trình mar phân biệt cho từng đoạn thị trường như vậy, với mỗi đoạn thị trường, công ty xây dựng 1 chiến lược mar hỗn hợp riêng

Ưu điểm :

Có khả năng xâm nhập sâu vào các đoạn thị trường nhờ đáp ứng nhu cầu riêng biệt của khách hàng trên mỗi đoạn, do vậy, giảm bớt nguy cơ bị các đối thủ mới nhảy vào cạnh tranh

Nhược điểm :

Chi phí lớn : chi phí sx, chi phí mar do phải sx và bán nhiều loại sp

Chiến lược marketing tập trung : công ty nhằm vào 1 đoạn thị trường nào đó phù hợp

với khả năng của mình

Ưu điểm : Tiết kiệm tài chính, công nghệ, nhân lực giúp nâng cao đc chất lượng, hạ giá bán, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường

Nhược điểm :

Độ rủi ro lớn, phụ thuộc vào biến động và nhu cầu của thị trường

Trang 26

Các căn cứ để lựa chọn chiến lược :

Khả năng tài chính của công ty

Định nghĩa : Định vị sản phẩm trên thị trường là thiết kế 1 sp có những đặc tính khác

biệt so với sp của đối thủ cạnh tranh nhằm tạo cho sp 1 hình ảnh riêng trong con mắt khách hàng

Nói cách khác, định vị sản phẩm là xác định vị trí 1 sp trên thị trường sao cho khác biệt so với các sp cạnh tranh cùng loại nhằm giành đc những khách hàng nhất định

Lợi ích của định vị sản phẩm :

Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty

Thực hiện phương châm bán những thứ mà khách hàng cần

Các loại định vị sản phẩm :

Định vị sản phẩm dựa vào các đặc tính của sản phẩm :

Ngày đăng: 19/06/2014, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w