1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cđ1 1 phép chia hết phép chia có dư

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép chia hết và phép chia có dư
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép chia có dưTrên đây, ta đã nói đến phép chia hết, tuy nhiên nếu cho truớc hai số nguyên a và b thì không phải bao giờ cũng tìm đuợc số nguyên q sao cho a = b.q.. THUẬT TOÁN Ơ-CLÍT EU

Trang 1

Lưu ý : Khi a chia hết cho b thì a cũng chia hết cho – b nên ta chỉ xét các ước

nguyên dương của a

Ví dụ: số 28 có các ước là ±1, ±2, ±4, ±7, ±14 và ±28 và ta chỉ xét các ướcdưong của 28 là 1, 2, 4, 7, 14 và 28

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số tính chất:

a) Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a chia hết cho c.

b) Nếu hai số a và b đều chia hết cho m thì ax ± by cũng chia hết cho m

với mọi x, y nguyên Đặc biệt a ± b cũng chia hết cho m.

c) Nếu a chia hết cho tích m.n thì a chìa hết cho m và a chia hết cho n.

Chú ý: Điều ngược lại nói chung không đúng, chẳng hạn 28 chia hết cho 4 và 14

nhưng không chia hết cho 4 x 14 = 56

Trang 2

2 Phép chia có dư

Trên đây, ta đã nói đến phép chia hết, tuy nhiên nếu cho truớc hai số nguyên a

và b thì không phải bao giờ cũng tìm đuợc số nguyên q sao cho a = b.q Chẳng hạn a =

1979 và b = 22 thì không có số nguyên q nào để 1979 = 22.q Người ta đã chứng minh

được định lí sau đây về phép chia

Trang 3

(20, 12) = (12, 8) = (8,4) = (4,4) = 4.

e) Nếu (a, c) = 1 thì (ab, c) = (b, c).

f)(a1, a2,…., an) = (d, a n ), trong đó d= (a1, a2, …,a n -1).

g)Cho (a, b) = d Khi đó, nếu d' là ước chung của a và b thì d' là ước của d.

THUẬT TOÁN Ơ-CLÍT (EUCLIDE)

Để tìm ƯCLN của hai số a và b trong trường hợp a không chia hết cho b, ngoài cách phân tích các số a, b ra thừa sô nguyên tố ta còn có một thuật toán hiệu quả xuất

Dãy các phép chia liên tiếp này được gọi là thuật toán Ơ-clít thực hiện trên hai số

a và b Sau không quá n + 1 phép chia, ta nhận được r n+1 = 0 và thuật toán dừng lại.Khi đó, ta có

Trang 4

4 Bội số chung nhỏ nhất

Cho hai số nguyên a và b khác 0 So nguyên m được gọi là bội (số) chung của a

và b nếu m là bội của cả a và b Số dương nhỏ nhất trong các bội số chung của a và b được gọi là bội (số) chung nhỏ nhất của a và b, kí hiệu là BCNN(a, b) hay đơn giản là [a, b].

Nhận xét: Ta có BCNN(a,b) > 0 hay [a, b] > 0 với mọi a và b khác 0.

Một cách tương tự, ta cũng có định nghĩa bội số chung nhỏ nhất của n số nguyên

d) Nếu số dương d là ước chung của a và b thì

e) (a, b).[a, b] = a.b, với mọi a, b thoả mãn a.b > 0.

b) Nếu tích a.b chia hết cho c và (b, c) = 1 thì a chia hết cho c.

c) Cho p là một số nguyên tố Khi đó: nếu tích ab chia hết cho p thì a chia hết cho p hoặc b chia hết cho p.

d) Khi chia n + 1 số nguyên dương liên tiếp cho n (n > 1) luôn nhận được hai

Trang 5

Cho a là một số nguyên Tìm ƯCLN (2a + 3, 3a + 4).

g) Nếu (a, b) = d thì tồn tại hai số nguyên x và y sao cho :

(a, b) = 1 khi và chỉ khi tồn tại hai số nguyên x, y sao cho ax + by = 1.

Chú ý: Bằng cách chứng minh tương tự như trên ta cũng có thể chứng minh

được nếu (a, b) = d và a, b > 0 thì tồn tại hai số nguyên dương x, y sao cho ax - bý

Cho a, b là các số nguyên và n là số tự nhiên Khi đỏ ta có

• Nếu a - b 0 thì a n - b n chia hết cho (a - b).

• Nếu a + b 0 và n lẻ thì a n + b n chia hết cho a + b.

7. Một số ví dụ

• Ví dụ 1

Trang 6

Ví dụ 2: Cho a, b là các sô nguyên dương sao cho a + b chia hêt

cho tích a.b Hãy tính giá trị của biểu thức

A=

(Thi học sinh giỏi Toán 9 - Thành phố Hà Nội, năm 2002).

Chứng minh răng với mọi số nguyên dương n ta đêu có n 3 + 5n

chia hêt cho 6

(Thi vào lớp 10 chuyên, ĐHKHTN-DHQGHN năm 1996)

Lời giải

Gọi d = (2a + 3, 3a + 4), ta có d\2a +3 và d\3a + 4.

Vì 3(2a + 3) - 2(3a + 4) = 1 nên d là ước của 1 hay d = 1.

.

Lời giải

Gọi d = (a, b) thì a = d.a 1 và b = d.b 1 với (a1, b1) = 1 Ta có :

a 2 +b 2 =d 2 (a 2 +b 2 ) và ab = d 2 a 1 b 1

Vì a 2 + b 2 chia hết cho ab nền a 2 + b 2 chia hết cho a 1 b 1 Suy ra + chia hết

cho a 1 và b 1 Suy ra chia hết cho b 1 và chia hết cho a 1

Vì (a 1 , b 1 ) = nên a1 chia hết cho b1 và b1 chia hết cho a1

Suy ra a 1 = b 1 = 1 Vậy,

Lời Giải

Ta có n 3 + 5n = (n3 – n) + 6n Để chứng minh n 3 + 5n chia hết cho 6 ta chứng

minh n 3 – n chia hết cho 6

Do n 3 – n = n(n – 1)(n + 1) là tích ba số nguyên liên tiếp nên chia hết 2 và 3.

• Ví dụ 3

Trang 7

Cho a, b, c là các số nguyên Chứng minh rằng a 3 + b 3 + c 3 chia hết 6 khi

và chỉ khi a + b + c chia hết cho 6

Chứng minh S= n 2 + 3n - 38 không chia hết cho 49, với mọi số tự nhiên

Theo ví dụ 3 thì a 3 - a, b 3 – b và c 3 - c đểu chia hểt cho 6 Suy ra A chia hết cho

6 Vậy, a + b + c chia hết cho 6 khi và chỉ khi a + b + c chia hết cho 6.

Ta có 2004 = 12 x 167 Vì (12, 167) = 1 nên để chửng minh A chia hết cho 2004

ta chứng minh A chia hết cho 12 và 167.

Trang 8

suy ra 2005n – 1897n chia hết cho 2005 - 1897 = 108 = 12 x 9.

Suy ra 2005n – 1897n chia hết cho 12 Mặt khác, 168 và 60 đều chia hết cho 12 nên 168n – 60n chia hết cho 12 Vậy A chia hết cho 12.

Tuơng tự như trên, ta có

A = (2005 n – 168 n ) - (1897 n – 60 n ).

Cũng lập luận tự như trên, ta có 2005n - 168n chia hết cho 2005 - 168 = 1837 ;

1897n – 60n chia hết cho 1897 - 60 = 1837 và 1837 =11 x 167 nên 2005n - 168n

1897n – 60n chia hết cho 167 Suy ra A chia hết cho 167.

Vậy ta có điều phải chứng minh

BÀI TẬP

1.1 Chửng minh a + 2b chia hết cho 3 khi và chỉ khi b + 2a chia hết cho 3,

1.2 Giả sử a - c là ước của ab + cd Chứng minh rằng a - c cũng là ước của

ad+bc.

1.3 Cho a, b N Chứng minh Z khi và chỉ khi Z

1.4 Cho n nguyên dương Chứng minh rằng

1.7 Giả sử (a, n) = p và (b, n) = q Chứng minh rằng (ab, n) = (pq, n).

1.8 Cho a < b < c và b = aq 1 + r 1, c = a.q 2 + r 2 Chứng minh rằng

(a, b, c) = (a, r 1 , r 2 ).

Trang 9

1.9 Chứng minh rằng vớị mọi số tự nhiên n, các phân số sau là phân số tối giản

Trang 10

1.15. Cho m, n là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau Hãy tìm ước số chung lớn

nhất của hai sô A = m + n và B = m 2 + n 2 .

(Thi học sinh giỏi Toán toàn quốc — lớp 9 năm 1979).

1.16 Xác định ước số chung lớn nhất của hai số sau :

a) (7a+l, 8a + 3);

b) (11a + 2, 18a + 5);

trong đó a là một số nguyên cho trước

1.17. Cho n là một số nguyên dương Hãy tính bội số chung nhỏ nhất của các số

n, n + 1, n + 2.

1.18. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta có

[1, 2, , 2n] = [n + 1, n + 2, ,,n + n]

1.19. Cho số nguyên a không chia hết cho 2 và 3 Chứng minh rằng :

A = 4a 2 + 3a + 5 chia hêt cho 6.

1.21. Chứng minh răng A(n) = n2 + 6n3 + 11n2 + 6n chia hết cho 24

(Thỉ học sinh giỏi Toán toàn quốc - lớp 9 năm 1975)

1.22. Chứng minh rằng n 5 -n chia hết cho 30, với mọi n.

1.23. Chứng minh rằng m 3 + 3m 2 - m - 3 chia hết cho 48, với mọi m lẻ.

1.24. Chứng minh rằng n 12 –n 8 - n 4 + 1 chia hết cho 512, với mọi n lẻ.

1.25 Chứng minh rằng A(n) – n 4 – 14n3 + 71n 2 – 154n + 120 chia hết cho 24, với

Trang 11

mọi số tự nhiên n.

1.26 Chứng minh rằng n 4 - 4n 3 -4n 2 +16n chia hêt cho 384, với mọi số tự nhiên n

chẵn

(Thi học sinh giỏi toàn quốc - lớp 9 năm 1970)

1.27 Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho n 2 + 9n - 2 chia hêt cho 11.

(Thi vào lớp 10 chuyên, ĐHKHTN - ĐHQGHN năm 1999)

1.28 Tìm tất cả các số nguyên x sao cho : (x - 8x + 2x) chia hết cho x + 1.

(Thi vô địch Bun-ga-ri năm 1977)

1.29 Cho f(x) = ax + bx + c thoả mãn : f(x) Z, x Z Hỏi a, b, c có nhất thiết phải

là các số nguyên hay không? Tại sao?

(Thi vào lớp 10 chuyên, ĐHKHTN - ĐHQGHN năm 2001)

1.30 Chứng minh n 2 + n + 2 không chia hết cho 15, với mọi n thuộc Z.

1.31 Chứng minh n 2 + 3n + 5 không chia hêt cho 121, với mọi n thuộc N.

1.32 Chứng minh 9n 3 + 9n 2 + 3n - 16 không chia hết cho 343, với mọi n thuộc N.

1.33 Chứng minh 4n3 – 6n 3 + 3n + 37 không chia hết cho 125, với mọi n thuộc N.

1.34 Cho a và b thuộc N Chứng minh rằng 5a 2 + 15ab – b 2 chia hết cho 49 khi và

chỉ khi 3a + b chia hết cho 7.

1.35 Cho a, b N Chứng minh rằng 2a + b chia hết cho 7 khi và chỉ khi

3a2 + 10ab - 8b 2 chia hết cho 49.

1.36 Cho n N Chứng minh rằng số A = 5 n (5 n + 1) - 6 n (3 n + 2 n ) chia hết cho 91.

(Thi vào lớp 10 chuyên, ĐHSPHN năm 1998).

1.37 Cho n N Chứng minh 6 2n + 19n – 2n+ 1 chia hết cho 17

Trang 12

1.38 Chứng minh 28n .56n – 1980n – 441n + 1 chia hết cho 1979, với mọi n thuộc N.

1.39 Chứng minh 118n - 101n - 16n - 1 chia hết cho 234, với mọi n lẻ.

1.40 Chứng minh 11n + 2 + 122n + 1 chia hết cho 133, với mọi n thuộc N.

1.41 Chứng minh 52n- 1 2 n + 1 + 3n+1.2 2n 1 chia hết cho 38, với mọi n thuộc N*

1.42 Chứng minh 5n + 2 + 26.5n + 82n+1 chia hết cho 59, với mọi n thuộc N.

Trang 13

1.43 Tìm số tự nhiên n lớn nhất sao cho 29n là ước của 2003!.

1.44 Tìm số tự nhiên k lớn nhất sao cho (1994!)1995 : 1995k

(Thi học sinh giỏi Toán toàn quốc — lớp 9, năm 1994).

1.45 Cho n thuộc N và n > 3 Chứng minh rằng nếu 2n = 10a + b (0 < b < 10) thì tích

a.b chia hết cho 6.

(Thi học sinh giỏi Toán toàn quốc — lớp 9 năm 1983).

1.46 Cho n thuộc N, n > 1 Chứng minh T n = l5 + 25 + + n 5 chia hết cho tổng của n

số tự nhiên đầu tiên S n = 1 + 2 + + n.

(Thi vào lớp 10 chuyên ĐHSPHN năm 2001).

1.47 Tìm n nguyên dương sao cho (n-1)! chia hết cho n.

(Thi vôđịch Hungari năm 1951).

1.48 Xác định n nguyên dương (n > 3) sao cho số A = 1.2.3 n (tích của n số nguyên

dương đầu tiên) chia hết cho B = 1 + 2 + + n.

(Thi vào lớp 10 chuyên ĐHKHTN-ĐHQGHN năm 1994).

1.49 Cho a và m là các số nguyên dương và a > 1 Chứng minh rằng

1.52. Cho a, b là hai số nguyên dương không nhỏ hơn 2 và nguyên tố cùng nhau.

Chứng minh rằng nếu m, n là hai số nguyên dương thỏa mãn a n + b n \ a m + b m thì ta cũng có n\ m.

Trang 14

1.53. Cho a, b, n là các số nguyên dương Biết rằng với mọi số tự nhiên k b ta đều

có kn – a chia hết cho k – b Chứng minh a = b n

Trang 15

1.54. Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số tự nhiên n sao cho 4n 2 +1 chia hết cho cả 5

và 13

1.55. Giả sử 1 - + - …+ trong đó p, q là các số nguyên Chứng

minh rằng p chia hết cho 1979.

1.56. Cho a 1 , an, …, an {1, -1}, n eN* và thoả mãn :

a1a2 + a1a3 + …+ ana1 = 0

Chứng minh n chia hết cho 4.

1.57. Chứng minh rằng tổng bình phương của p số nguyên liên tiếp (p là số nguyên tố,

1.59 Có tồn tại hay không 4004 số nguyên dương sao cho tổng của 2003 số bất kì đều

không chia hết cho 2003

(Balkan 2003).

1.60. Tìm một cặp số nguyên dương (a, b) thoả mãn đồng thời các điều kiện sau :

a) ab(a + b) không chia hết cho 7.

b) (a + b)7 - a - b7 chia hết cho 77

(IMO-1984).

1.61. Giả sử a, b là hai số nguyên dương khác nhau Chứng minh rằng tồn tại vô số số

tự nhiên n sao cho a + n và b + n là hai số nguyên tố cùng nhau.

LỜI GIẢI – HƯỚNG DẪN – ĐÁP SỐ

1.1 Suy ra từ đẳng thức : (a + 2b) + (b + 2a) = 3(a + b).

1.2 Suy ra từ đẳng thức : (ab + cd) - (ad + bc) = (a- c)(b - d).

1.3 Suy ra từ đẳng thức 5 - 2

1.4 Giả sử d = (n! + 1, (n + 1)! + 1).

Ta có d\n! + 1 và d \ (n + 1)! + 1 nên d \ (n + 1)! + 1 - n! - 1 =

Trang 16

Vì d\n! + 1 nên (d, n) = (d, n!) = 1 Từ (1) suy ra d= 1.

1.5 Giả sử d = (a, b) và d' = (5a + 3b, 13a + 8b).

Vì d\ a và d\ b nên d\ 5a + 3b và d\ 13a + 8b Suy ra d\d ' (1)

1.6 Giải tương tự bài 1.5.

1.7 Ta có (a, n)-p nên a =p.a 1 , n =pn 1 với (a 1, n 1) = 1 Suy ra

(ab, n) = (pa 1 b, pn) =p.(a 1 b, n 1 ) =p(b, n 1 ) = (pb, n)

Vì (b, n) = q nên b = q.b 1 và n = q.n 2 với (b1, n 2 ) = 1 Suy ra

Phân số B tối giản khi và chỉ khi (2n + 3, 5) = 1

Ta có (2n + 3, 5) 1 khi và chỉ khi 5 \ 2n + 3 hay 2n + 3 = 5a.

Trang 17

Ngược lại, nếu n + 5 chia hết cho 29 thì có thể đặt

n + 5 = 29.m (m N*)

Khi đó n2 + 4 = 29(29m2 – 10m + 1) chia hết cho 29 nên A chưa tối giản.

Như vậy, ta chỉ cần tìm n sao cho n + 5 = 29m, với m N*

Ta có 1 < n < 2002 khi và chỉ khi 1 < m < 69.

Vậy có tất cả 69 giá trị của n để A là phân số chưa tối giản.

1.12 Giải tương tự bài 5.

1.13 Giải tương tự bài 5.

1.14 Giải tương tự bài 5.

1.15 Giả sử d= (A, B) (d > 1) Ta có d \A 2 - B suy ra d\2mn. (1)

Vì d\A nên d\2n.A hay d\2mn + 2n2 Suy ra d\2n2 (2)

Tương tự ta cũng có d\ 2m 2

Vì (m, n) = 1 nên m, n không cùng chẵn Xét các trường hợp:

Nếu m, n khác tính chẵn lẻ thì d lẻ Từ (2) và (3) ta suy ra d \ m 2 và d \ n 2 Vì (m, n) = 1 nên d = 1.

Trang 18

Nếu a = 19m - 14, m Z thì (11a + 2, 18a + 5) = 19

Nếu a 19m - 14, m Z thì (11a + 2, 18a + 5) = 1.

Trang 19

Trong a số nguyên liên tiếp n + 1, , n + a luôn có một số chia hết cho a nên a \

m’ Suy ra các số 1, 2, …,2n đều là ước của m ’ hay m\m’

Vì tích của ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 3 nên A(n) chia hết cho 3 Trong

bốn số ngưyên liên tiếp luôn có hai số chẵn liên tiếp, một trong hai số đó chia hết

cho 4 nên A(n) chia hết cho 8.

Vì (3, 8) =1 nên A(n) chia hết cho 3 x 8 = 24.

1.22. Ta có 30 = 6 x 5 Vì (6, 5) = 1 nên để chứng minh n 5 — n chia hết cho 30 ta

chứng minh n 5 - n chia hết cho 6 và 5.

Ta có n 5 - n = (n-1)n(n +1)(n2 + 1) Vì (n - 1)n(n + 1) là tích ba số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 2 và 3 Suy ra n 5 - n chia hết cho 2 x 3 = 6.

Mặt khác ta lại có

n 5 - n = (n-1)n(n + 1)(n 2 - 4 + 5)

= (n-2)(n-1)n(n - l)(n +2) + 5(n-1)n(n + 1).

Trang 20

Vi (n - 2)(n – 1)n(n + l)(n + 2) là tích của năm số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 5 Suy ra n 5

Vì A(n) là tích của bốn số nguyên liên tiêp nên A(n) chia hêt cho 3.

Trong bốn số nguyên liên tiếp n-2, n-3, n-4, n-5 luôn có hai số chẵn liên tiếp Một trong hai số

đó chia hết cho 4, số còn lại chia hết cho 2 nên A(n) chia hết cho 8 Vì (3,8)= 1 nên A(n) chia hết

Trang 21

=>n 2 + n + 2 = (n 2 - 1) + n + 3 không chia hết cho 3, mâu thuẫn với (1).

1.31. Giả sử n2 + 3n + 5 121 suy ra n2 + 3n + 5 11 hay 4n2 + 12n + 20  11

Trang 22

1.32 Giải tương tự bài 1.31

1.33 Giải tương tự bài 1.31

1.39 Giải tương tự bài 1.36.

1.40 Giải tựơng tự bài 1.37.

Trang 23

2A-BD SỐ HỌC 9

1.41 Giải tương tự bài 1.36.

1.42. Giải tương tự bài 1.37

1.43. Các số chia hết cho 29 trong khoảng từ 1 đến 2003 là:

29 x 1, 29 x 2, 29 x 3, , 29 x 69

Suy ra 2003! = 2969.69!.A, trong đó (A, 29) = 1.

Các số chia hết cho 29 trong khoảng từ 1 đến 69 là: 29 x 1, 29 x 2

Suy ra: 69! = 292.2! B, trong đó (B, 29) = 1.

Vậy 2003! = 2971.2.A.B, trong đó (A.B, 29) =1.

Trang 24

Tổng quát, ta có thể chứng minh được:

1k + 2 k + + n k chia hết cho 1 + 2 + + n, n , k N, n > 1 và k lẻ

1.47 Dễ thấy n - 1 thỏa mãn và n = 4 không thỏa mãn Xét n > 1 và n 4:

Từ giả thiết suy ra n là hợp số, như vậy n cỏ thể viết được dưới dạng

n -p.q, trong đó p, q là các sô nguyên dương thỏa mãn: 2 </p, q <

Nếu p q thì trong tích (n - 1)! = 1.2 n chứa cả hai số p và q nên (n - 1)! chia hết cho n.

Nếu p = q thì/q > 2 và trong tích (n - 1)! chứa cả p và 2p nên (n-1)!

Trang 25

nên d' chia hết cho ad - 1 (1)

Mặt khác, vì d= (m, n) nên tồn tại hai số nguyên dương x, y sao cho

a m-n - b m-n = a m-2n (a n + b n ) - b n (a m-2n + b m-2n ).

Suy ra a n + b n \ a m - 2n - b m - 2n

Cứ lặp lại cách làm trên ta suy ra a n + b n \a m-n.k + (-1)kbm - nk, k<q.

Đặc biệt với k = q ta có a + b n \ a r + (-1) q b r Điều này không xảy ra vì

0 < r ( 1)q r

a   b < a r +b r < a n + b n

1.53 Ta có k- b \ k n - a = (k n - b n ) + (b n - a) và k – b \ k n - b n nên k- b \ b n - a.

Vì điều này đúng với mọi k nên chọn k sao cho k - b > |b n - a |.

Vì b n - a chia hết cho k - b nên b n - a = 0 hay a = b n

1.54 Cần tìm n sao cho 4n2 + 1 chia hết cho 65 Đặt n = 65k + r, ta chọn r sao

cho 4r2 + 1 = 65 hay r = ± 4.

Khi đó, mọi số n có dạng 65k ± 4 đều thỏa mãn.

Trang 26

Từ (1) và (2) suy ra m chẵn và điều đó có nghĩa là n chia hết cho 4.

1.57. Giả sử p số nguyên liên tiếp đó là: a + 1, a + 2, , a +p (a  Z)

Đặt A = (a + l)2 + (a + 2)2 + + (a + p 2 Ta có

A = p.a 2 + 2(1 + 2 + + p)a + (12 + 22 + + p 2 )

Mặt khác: 1 + 2 +…+ p = p p ( 2 1) , 12 + 22 + + p 2 = p p ( 1)(2 p 1)6 

Suy ra 6A = p [6a2 + 6(p + l)a + (p +1)(2p + 1)] chia hết cho p.

Do p là số nguyên tố và p > 3 nên (p, 6) = 1 Vậy A chia hết cho p.

1.58. Vì a2001 –a 2000 = a 2000 (a-1) >22000 = 1024200 >10600 nên giữa a2000 và

a2001 có ít nhất 10600 số nguyên dương liên tiếp Trong số đó, tồn tại một số chiahết cho 10600, đó chính là số A cần tìm.

Ngày đăng: 20/09/2023, 12:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w