1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phần vi internet và world wide web

52 806 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần Vi Internet Và World Wide Web
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN VIINTERNET VÀ WORLD WIDE WEB15 tiết BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ INTERNET Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu, cung cấp cho bạn nh iều dịch vụ hấp dẫn, như: xem các trang

Trang 1

PHẦN VIINTERNET VÀ WORLD WIDE WEB

(15 tiết)

BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ INTERNET

Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu, cung cấp cho bạn nh iều dịch

vụ hấp dẫn, như: xem các trang web sinh động, gửi thư điện tử, gửi tệp tin Bài học này cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về Internet, như: Siêuliên kết, URL, trình duyệt web, máy tìm kiếm , giúp bạn có được những kháiniệm ban đầu trư ớc khi tìm hiểu và sử dụng các dịch vụ Internet

Nội dung bài học bao gồm:

o Phân biệt giữa Internet và WWW

o Một số thuật ngữ: HTTP, Hyperlink, URL, ISP

o Nắm được cá c khái niệm cơ bản về Internet.

o Nắm được tác dụng của Cookie và vùng nhớ đệm.

o Nắm được các phương pháp kết nối Internet.

235

1.1 PHÂN BIỆT GIỮA INTERNET VÀ WWW

Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu Về phần cứng, Internet baogồm các mạng LAN, WAN trên khắp thế giới kết nối với nhau; về phần mềm,cần có một ngôn ngữ dùng chung cho tất cả các máy tính trên Internet để chúng

có thể nhận ra nhau và liên lạc với nhau, ngôn ngữ đó chính là bộ giao thứcTCP/IP

Trang 2

World Wide Web (WWW) chỉ là một dịch vụ của Inter net Ngoài WWW,Internet còn có các dịch vụ khác, như: thư điện tử, truyền tệp, đăng nhập từ xa,tán gẫu … Về bản chất, WWW là văn bản và hình ảnh được bạn xem bằng trìnhduyệt web.

1.2 MỘT SỐ THUẬT NGỮ

 HTTP là viết tắt của Hyper Text Transfer Protocol, có nghĩa là giao

thức truyền tệp tin siêu văn bản Trình duyệt web sử dụng giao thức này để kếtnối với máy phục vụ Web và tải các trang web về máy người dùng Chính vì

vậy mà bạn có thể thấy ở địa chỉ web nào cũng được mở đầu bằng http, chẳnghạn: http://www.yahoo.com

 Website, khu vực chứa Web, là nơi các trang web được lưu trên máy

phục vụ Trong số các trang web thuộc website, có một trang gọi là trang chủ(Home Page) Trang chủ là trang mặc định được hiển thị khi bạn truy nhập vàowebsite Từ trang chủ, người sử dụng sẽ đi đến các trang web khác qua các siêuliên kết được thiết lập trên trang chủ

 URL là viết tắt của Uniform Resource Locator, có nghĩa là bộ định vị tài nguyên đồng dạng URL gồm tên giao thức (thường l à HTTP hoặc FTP),theo sau bởi địa chỉ máy tính bạn muốn kết nối Ví dụ, URL

“ftp://ftp.cdrom.com” sẽ ra lệnh cho máy tính của bạn sử dụng giao thức FTP

để kết nối đến máy tính có tên ftp.cdrom.com

 Siêu liên kết (Hyperlink) là một đoạn văn bản (hoặc đồ họa) trên một

trang web mà khi bạn nhấp chuột vào nó, nó sẽ tự động:

- Chuyển bạn đến một phần khác của trang web này

- Chuyển bạn đến một trang web khác trong website này

- Chuyển bạn đến một trang web trên một website khác

- Cho phép bạn nạp xuống một tệp tin

Trang 3

 ISP là viết tắt của Internet Service Provider, có nghĩa là nhà cung cấp

dịch vụ Internet Nếu bạn muốn kết nối Internet, bạn cần đăng ký thuê bao củamột ISP ISP cho phép người dùng truy nhập Internet thông qua một số hìnhthức: quay số qua Modem, ADSL, Kênh thuê riêng (leased line)

1.3 TRÌNH DUYỆT WEB

Để đi vào thế giới của những trang web, trên máy tính của bạn cần cài đặtmột chương trình ứng dụng gọi là trình duyệt web (web browser) Có rất nhiềutrình duyệt web khác nhau, ví dụ như: Internet E xplorer (IE), NetscapeNavigator, Opera, Mozilla, Firefox … Trong đó phổ biến hơn cả là IE

Mỗi phần mềm đều có các phiên bản khác nhau, phiên bản mới nhất làphiên bản có nhiều tính năng hơn các phiên bản trước đó

237

1.4 MÁY TÌM KIẾM

Sau một vài năm triển k hai dịch vụ web, một bài toán tất yếu nảy sinh đó

là người dùng cần được cung cấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữliệu vô cùng rộng lớn của Internet Đã có nhiều cách thức và giải pháp đượcđưa ra nhưng theo thời gian sử dụng chỉ còn hai cách sau đây được sử dụngrộng rãi:

 Cách thứ nhất là tìm kiếm theo danh mục địa chỉ được các nhà cung cấpdịch vụ đặt trên các trang web tĩnh Ví dụ trang web của VDC tại địa chỉwww.vnn.vn có cung cấp danh mục địa chỉ

 Cách thứ hai là tìm kiếm qua các trang web động, gọi là máy tìm kiếm(Search Engine) Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thôngtin trên Internet theo yêu cầu của người dùng M áy tìm kiếm nắm được thôngtin về các website trên Internet Tuy nhiên, nó chỉ có thông tin về nhữngwebsite đã báo cáo với nó, hoặc những website nó tự động tìm ra Một điềuquan trọng mà bạn cần nhận rõ là một máy tìm kiếm không có thông tin đầy đủ

về tất cả các website trên Internet Có nhiều máy tìm kiếm khác nhau, do nh iều

tổ chức cung cấp Khi muốn tìm kiếm, bạn nhập cụm từ cần tìm, chẳng hạn đào tạo máy tính, máy tìm kiếm sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu của nó và sẽ hiển thị

danh sách các website thỏa mãn các tham số tìm kiếm của bạn

1.5 COOKIE

Trang 4

Cookie là các tệp tin văn bản có kích thước nhỏ được hình thành trongquá trình duyệt qua các trang web động Cookie chứa thông tin mà đã thao tácvới trang web động như nhập tên và mật khẩu đăng nhập.

Ưu điểm của cookie là sau khi đã đăng nhập vào hệ thống nào đó, thì lầnsau khi bạn vào lại trang web này, website sẽ tự động truy nhập đến thông tin

về bạn và bạn không phải đăng nhập nữa

Nhược điểm của Cookie là giảm mức bảo mật Ví dụ các chương trìnhgián điệp được cài trên máy tính sẽ dựa vào Cookies để biết được các thông tinmật của bạn

1.6 VÙNG NHỚ ĐỆM (CACHE)

Mỗi khi bạn tải trang web, bản sao thông tin (cả văn bản và hình ảnh)được lưu trên đĩa cứng của bạn Lý do của việc này là nếu lần sau bạn thăm lạiwebsite này thì thông tin sẽ được nạp nhanh chóng từ bản sao trên đĩa cứ ng,

238chứ không phải nạp lại từ website

Do ảnh được lưu trong cache nên nếu bạn đang thăm một website cónhiều trang web riêng biệt và trên mỗi trang đều có logo của công ty thì tất cảcác trang tiếp theo sẽ được nạp nhanh hơn đôi chút vì ảnh logo sẽ được n ạp từcache chứ không từ Internet

1.7 KẾT NỐI INTERNET

 Các loại kết nối thông dụng

PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển

mạch công cộng) là tên kỹ thuật của hệ thống điện thoại công cộng, chúng đượcxây dựng dựa trên kỹ thuật dây đồng truyền thống và có thể truyền dữ liệu dạngtín hiệu tương tự Với đường điện thoại thường dùng ở gia đình, bạn cần sử

dụng một thiết bị gọi là Modem để chuyển đổi tín hiệu số từ máy tính sang tínhiệu tương tự rồi truyền qua đường điện thoại đến nhà cung cấp dịch vụInternet Tốc độ truyền dữ liệu tối đa qua Modem là 56Kb/s

ISDN (Intergrated Services Digital Network): Mạng số tích hợp đa dịch

vụ) cho phép tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn so với trường hợp sử dụngModem Sử dụng ISDN bạn có thể truyền dữ liệu với tốc độ 64 Kb/s hoặc 128Kb/s

ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line: Đường thuê bao số bất đối

xứng) là kỹ thuật mới cho phép truyền dữ liệu tốc độ cao qua đường điện thoại.Tốc độ hướng xuống của ADSL trong khoảng từ 0,5 đến 8 Mb/s và hướng lên

là từ 16 đến 640 Kb/s

 Kết nối quay số qua Modem

Ở nhà, bạn thường sử dụng kết nối bằng đường điện thoại sử dụngModem

Trang 5

Các bước thực hiện như sau:

239

1) Đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch vụ

Để sử dụng Internet, bạn cần đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch vụInternet Hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp tài khoản vàoInternet dưới nhiều hình thức: mua thẻ trả trước, thuê bao trả sau, quay số vàotài khoản công cộng (ví dụ vnn1269 do VDC cung cấp)

2) Cài đặt Modem

Nếu bạn dùng Windows XP thì hệ điều hành này sẽ nhận biết được hầuhết các loại Modem Trong trường hợp hệ điều hành không nhận biết đượcmodem, bạn sử dụng đĩa cài đặt đi kèm modem để cài đặt modem Bạn cũng cóthể tải các trình điều khiển modem từ Internet

3) Tạo kết nối mạng

o Nhấp chuột phải vào biểu tượng My Network Places trên màn hình

nền rồi chọn Properties

Hộp thoại Network Connections xuất hiện.

o Chọn Create a New Connection

o Chọn Next để tiếp tục

o Trong hộp thoại tiếp theo, bạn chọn Connect to Internet rồi nhấp

Next để tiếp tục

Trang 6

o Trong hộp thoại tiếp theo, bạn chọn Set up my connection manually

rồi nhấp Next để tiếp tục.

o Trong hộp thoại tiếp theo, nhấp Next để tiếp tục

o Trong hộp thoại tiếp theo, đặt tên cho kết nối vào ô ISP Name rồi nh ấp

Next để tiếp tục

o Trong hộp thoại tiếp theo, nhập số điện thoại của ISP (chẳng hạn 1260)

vào ô Phone Number

o Trong hộp thoại tiếp theo, gõ tên tài khoản vào ô User name, mật khẩu

vào ô Password và xác nhận mật khẩu vào ô Confirm Password

241

Trang 7

o Trong hộp thoại tiếp theo, nhấp Finish để kết thúc.

 Kết nối thông qua LAN

Các máy tính trong mạng LAN có thể kết nối Internet qua một máy tính

trung gian có cài đặt chương trình gọi là Proxy Server Máy tính Proxy Serverkết nối với nhà cung cấp dịch vụ bằng đường điệ n thoại, ADSL hoặc kênh thuêriêng, sau đó chia sẻ kết nối này để các máy tính khác có thể truy nhập Internet

Internet

Ethernet

Proxy Server 192.168.24.1 8080

Để kết nối Internet thông qua Proxy Server, bạn phải biết địa chỉ IP và sốhiệu cổng của Proxy Server (chẳng hạn 192.168.24.1 và 8080 như trên hình vẽ).Thông tin này phải lấy từ người quản trị mạng

Bạn thực hiện các bước sau:

Trang 8

Hộp thoại Local Area Network (LAN) Settings xuất hiện.

o Trong vùng Proxy Server, Đánh dấu ô Use a proxy server for LAN

rồi nhập địa chỉ IP vào ô Address và số hiệu cổng vào ô Port

o Nhấp OK

243

TỔNG KẾT BÀI

Trong bài này bạn đã học các nội dung :

o Phân biệt giữa Internet và WWW

o Một số thuật ngữ: HTTP, Hyperlink, URL, ISP

4 Hãy viết URL của website của Viện Đại học Mở Hà Nội

5 Các máy tìm kiếm khác nhau có cho kết quả tìm kiếm khác nhau

Trang 9

không? Tại sao?

6 Muốn sử dụng Internet, bạn đăng ký với tổ chức nào?

7 Hãy trình bày các bước kết nối Internet bằng Modem

8 Cookie là gì? Ưu nhược điểm của cookie là gì?

244

BÀI 2: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB

Web là một trong những dịch vụ Internet được sử dụng phổ biến nhất hiệnnay Nó cho phép bạn xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trênInternet Để xem trang web, máy tính của bạn cần có một chương trình có têntrình duyệt web Bài học này hướng dẫn bạn cách sử dụng trình duyệt web, giúpbạn duyệt web dễ dàng và hiệu quả

Nội dung bài học bao gồm:

o Khởi động trình duyệt web

o Chức năng của các nút tiêu biểu trên thanh c ông cụ của trình duyệt web

o Thay đổi trang nhà

o Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới

o Dừng việc tải trang web

o Làm tươi trang web

o Hiển thị và ẩn ảnh trong trang web

o Di chuyển giữa các trang web

o Thêm trang yêu thích

o Quản lý trang yêu thích

o Xem, xoá History

o Lưu trang web

o In trang web

Kết thúc bài học bạn có thể:

o Sử dụng trình duyệt web để duyệt các trang web trên Internet.

Trang 10

o Tổ chức quản lý địa các trang web yêu thích.

o In trang web ra giấy.

245

2.1 KHỞI ĐỘNG TRÌNH DUYỆT WEB

Bạn thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web:

1) Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình nền

2) Nhấp Start , chọn Programs , chọn Internet Explorer

Biểu tượng Internet Explorer.

2.2 MỘT SỐ NÚT TRÊN THANH CÔNG CỤ

Nút lùi (Back): Cho phép bạn quay lại trang mà bạn vừa xem

trước đó Ban đầu bạn khởi động trình duyệt, nút Back sẽ bị mờ đi vì trìnhduyệt web mới mở trang đầu tiên Sau đó bạn có thể đi theo các siêu liên kết để

lần lượt đi tới các trang web khác, lúc này nút Back bắt đầu tác dụng và sánglên

Nút tiến (Forward): Chức năng và các trạng thái biểu hiện của

nút Forward giống hệt nút Back , chỉ khác là chức năng của nút Forward

sau khi bạn đã quay trở lại trang trước đó bằng nút Back, bạn muốn tiếp tục

theo đường đi mà mình từng đi, bạn nhấp nút Forward

Nút dừng (Stop ): Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web

Nếu bạn không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa, bạn nhấp nút Stop

Nút làm tươi nội dung (Refresh ): Nút Refresh có chức năng tải lạinội dung của trang web mà bạn đang xem Cụm từ “làm tươi” có nghĩa là đôikhi trang web bạn đang xem có nội dung đã cũ hoặc nội dung chưa chọn vẹn dotrình duyệt chưa tải hết Muốn cho trình duyệt tải lại trang này, bạn nhấp

Refresh

Nút nhà (Home ): Nút Home có chức năng đưa bạn đến với trangkhởi động mặc định (trang nhà) Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt web bậtlên sẽ kết nối tới thẳng một trang web nào đó, bạn đặt địa chỉ trang web đó làtrang nhà

Trang 11

246Nút tìm kiếm (Search ): Nút Search cho phép mở ra một cửa sổphía bên trái trình duyệt Cửa sổ đó sẽ tự động kết nối tới trang tìm kiếm mặcđịnh (thường là www.search.msn.com ) và cho phép bạn nhập vào các điều kiệntìm kiếm Sau đó kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị ở màn hình chính của trình duyệt.

Nút trang yêu thích (Favorites ): Nút Favorites cũng chophép bạn mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề cáctrang web mà bạn yêu thích

Nút các trang web đã truy nhập (History ): Nút History cho phép

bạn mở một cửa sổ mới ở vị trí giống vị trí của nút Search và Favorites Nộidung trong cửa sổ này là danh sách các trang web bạn đã từng truy nhập Danhsách này có thể được sắp xếp theo ngày tháng, rất thuận tiện nếu bạn muốn biếthôm nay, hôm qua mình đã truy nhập những trang web nào hoặc c ũng có thểđược sắp xếp theo site

Nút in (Print ): Nút Print cho phép bạn in nội dung trang web đanghiển thị hoặc in vùng nội dung bạn lựa chọn

2.3 THAY ĐỔI TRANG NHÀ

 Trang nhà (home page) là gì?

Trang nhà là trang web bạn đặt để khi bạn mở trình duyệt web, trang này

tự động được mở

Để thiết lập trang nhà cho trình duyệt web, bạn thực hiện các bước sauđây :

1) Mở thực đơn Tools , chọn Internet Options

Hộp thoại Internet Options xuất hiện.

2) Chọn thẻ General

3) Thiết lập địa chỉ trang nhà

o Nếu bạn muốn sử dụn g trang hiện tại (trang mà trình duyệt web đang

mở) là trang nhà, bạn nhấp nút Use current

o Nếu bạn muốn trang nhà là trang mặc định do Microsoft quy định, bạn

Trang 12

4) Nhấp OK.

2.4 HIỂN THỊ TRANG WEB

 Hiển thị trang web bằng cách nhập địa chỉ:

1) Khởi động trình duyệt web

2) Trong phần Address (địa chỉ) của cửa sổ chương trình, gõ địa chỉ URLđầy đủ mà bạn muốn hiển thị Ví dụ, nhập http://www.vnexpress.net rồi nhấnEnter

248

 Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới:

Sau khi bạn đã vào được website của một tổ chức nào đó, bạn muốn xem

ti ếp các thông tin bên trong Tuy nhiên, bạn không muốn nội dung của các trangweb sau hiện lên trên cửa sổ mà bạn đang xem Trong trường hợp này bạn mởtrang web trên một cửa sổ mới

Để thực hiện điều này, bạn nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web

bạn muốn mở Một thực đơn hiện ra Bạn chọn Open in New window

Trang 13

2.5 DỪNG TẢI TRANG WEB

Trong quá trình duyệt web, có rất nhiều tình huống bạn muốn ngừng tảimột trang web, chẳng hạn:

oBạn gõ sai địa chỉ, đã nhấn Enter và bạn muốn dừng lại để gõ lại địachỉ

oDo đường truyền chậm, bạn muốn dừng tải trang web để chỉ đọc nhữngthông tin đã tải về hoặc để mở một trang web khác

Trong những trường hợp này, bạn nhấp nút Stop trên thanh công cụcủa trình duyệt

249

2.6 LÀM TƯƠI MỘT TRANG WEB

Sau khi trình duyệt đã tải hết nội dung của mộ t trang web, trình duyệtngừng kết nối trong khi vẫn hiển thị nội dung trang web đó trên màn hình Nhưvậy, rất có thể trong khi bạn đang đọc những nội dung trên trang web thì máychủ web đã cập nhật những thông tin này Muốn xem có sự thay đổi từ phía

máy chủ hay không, thỉnh thoảng bạn phải nhấp nút Refresh để trình duyệt tảilại và cập nhật nội dung nếu có sự thay đổi

Một số trang web được lập trình sẵn để sau một khoảng thời gian, trangweb đó sẽ tự động thực hiện chức năng làm tươi để tải về những thông tin mớinhất từ phía máy chủ

Để làm tươi trang web, bạn nhấp chuột vào nút Refresh trên thanhcông cụ

2.7 HIỂN THỊ VÀ ẨN ẢNH TRONG TRANG WEB

Theo mặc định, trình duyệt web sẽ tự động hiển thị bất kỳ hình ảnh nàotrong một trang web Tuy nhiên, bạn c ó thể lựa chọn bỏ thuộc tính này để tăngtốc độ cho trình duyệt

Trang 14

Bạn thực hiện các bước sau:

1) Mở thực đơn Tools , chọn Internet Options

2) Chọn thẻ Advanced

3) Kéo thanh cuộn trong cửa sổ này xuống tới mục Multimedia, bạn sẽ

thấy chức năng bật/tắt hình ảnh của trình duyệt

2504) Nếu bạn bỏ chọn tùy chọn này thì trình duyệt không tải ảnh trên trangweb đó Nếu chọn, trình duyệt sẽ tải và hiển thị hình ảnh

5) Đóng và khởi động lại trình duyệt

2.8 DI CHUYỂN GIỮA CÁC TRANG WEB

 Sử dụng nút Back

Khi bạn đang xem một trang web nào đó và bạn muốn quay trở lại các

trang web trước đó thì cách nhanh nhất là bạn sử dụng nút Back Nếu bạn nhấp

nút Back nhiều lần, bạn sẽ lần lượt quay trở lại các trang web mà bạn đã từngvào trước đó

Nút Back trên thanh công cụ.

Chú ý: Bạn có thể bấm tổ hợp phím ALT + Phím mũi tên sang trái

thay cho việc nhấp nút Back trên thanh công cụ

 Sử dụng nút Forward

Sau khi bạn đã di chuyển ngược lại (đã sử dụng nút Back) và bạn lạimuốn đi tiếp tới các trang mà bạn đã từng ở đó trước khi quay lại, bạn s ử dụng

nút Forward

Nút Forward trên thanh công cụ.

Chú ý: Bạn có thể bấm tổ hợp phím ALT + Phím mũi tên sang phải

thay cho việc nhấp nút Forward trên thanh công cụ

2.9 TỔ CHỨC CÁC TRANG YÊU THÍCH

Trang 15

Bạn có thể sử dụng trình duyệt web để tạo ra sổ địa chỉ để lưu địa chỉ cáctrang web yêu thích mà bạn đã tìm thấy Điều này giống như việc đánh dấu mộtquyển sách, khi bạn đọc đến trang sách hay và bạn muốn đánh dấu trang sáchđó.

Ưu điểm lớn nhất của tiện ích này là bạn có thể đánh dấu nhiều trang webyêu thích mà bạn đã từng duyệt qua và dễ dàng xem chúng sau này Ngoài ra,các trang web mà bạn đã đánh dấu có thể được sắp xếp theo các chủ đề, cácnhóm và việc quản lý các nhóm này được thực hiện khá dễ dàng

 Thêm trang yêu thích

1) Mở thực đơn Favorites , chọn Add to Favorites

Hộp thoại Add favorite xuất hiện.

2512) Nhập tên gợi nhớ cho trang yêu thích

3) Nhấp OK

 Hiển thị trang web bằng cách chọn Favorites

Khi bạn đã lưu một địa chỉ trang web nào đó và bây giờ bạn muốn mởtrang web đó ra Để làm điều này, bạn thực hiện các bước sau:

1) Mở thực đơn Favorites

Một danh sách các địa chỉ mà bạn đã thêm xuất hiện.

2) Chọn địa chỉ mà bạn muốn mở

 Quản lý các trang yêu thích

Danh sách các trang yêu thích của bạn sẽ ngày một dài ra và đến một lúcnào đó, bạn có nhu cầu tổ chức lại dan h sách này sao cho dễ tìm đến trang mìnhcần Bạn có thể lựa chọn tiêu chí của riêng mình để tổ chức lại các trang này

 Tạo thư mục chứa địa chỉ các trang yêu thích

1) Mở thực đơn Favorites , chọn Organize favorites

Cửa sổ Organize favorites xuất hiện.

2) Nhấp nút Create Folder

3) Nhập tên thư mục

Trang 16

4) Nhấp Close

 Thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích

1) Mở thực đơn Favorites , chọn Add to Favorites

Hộp thoại Add favorite xuất hiện.

2) Nhấp nút Create in để hiển thị danh sách thư mục

3) Chọn thư mục chứa trang yêu t hích

4) Nhập tên cho trang yêu thích

5) Nhấp OK

 Đổi tên hoặc xóa một trang yêu thích

1) Mở thực đơn Favorites , chọn Organize favorites

Cửa sổ Organize favorites xuất hiện.

2) Chọn các đối tượng mà bạn muốn đổi tên hoặc xóa

3) Nhấp chuột vào nút Rename/Delete

4) Nhấp Close

2.10 XEM VÀ XÓA HISTORY

History là một danh sách những website mà máy tính của bạn mới truynhập gần đây Bạn có thể sử dụng danh sách này để truy nhập lại những websiteđó

 Xem history

Để hiển thị History, bạn nhấp chuột

vào nút History trên thanh công cụ

Một cửa sổ sẽ hiện ra ở bên trái của

Trang 17

3) Trong phần History , nhấp chuột vào nút Clear History.

2.11 LƯU TRANG WEB

vào bộ đệm của máy tính và sẵn

sàng được dán vào trong một tài

liệu nào đó, chẳng hạn một văn

bản word

Nếu bạn muốn lưu bức ảnh

đó vào ổ cứng mày tính, bạn nhấp

chuột phải vào bức ảnh trên trang

web rồi chọn Save Picture As

254

 Lưu trang web

Bạn có thể lưu trang web vào ổ cứng máy tính để có thể xem lại màkhông cần kết nối Internet

1) Mở trang web bạn muốn lưu

2) Mở thực đơn File , chọn Save As

Hộp thoại save web page xuất hiện.

Trang 18

3) Chọn thư mục lưu trang web.

4) Đặt tên cho tran g web

5) Nhấp nút Save

2.12 IN TRANG WEB

 Xem trước khi in

Thông thường, trước khi in ấn, bạn cần xem trước tài liệu ( preview) Để

thực hiện chức năng này, bạn mở thực đơn File , chọn Print Preview Trangweb sẽ hiển thị trên màn hình như khi được in ra

Sau khi xem trước và thực hiện những căn chỉnh cần thiết, bạn có thểquyết định in hoặc thoát khỏi chế độ xem trước

255

 In trang web

Trang 19

Để in toàn bộ trang web đang hiển thị trên màn hình, bạn nhấp chuột vàobiểu tượng in trên thanh công cụ Lệnh này ngay lập tức in trang web đang hiểnthị trên màn hình mà không phải yêu cầu bạn thiết lập bất kỳ tham số hay giá trịnào Như vậy, trước khi chọn chức năng này, phải phải chắc chắn rằng trangweb in ra sẽ như ý bạn muốn.

256

Để có thể điều chỉnh các tham số in ấn, bạn nên chọn chức năng Print

trong thực đơn File Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print sẽ hiện ra, và ở đóbạn có thể chọn các chức năng như số lượng bản in, máy in sử dụng

Bạn cũng có thể chỉ in những phần bạn muốn:

1) Chọn phần văn bản cần in

2) Mở thực đơn File , chọn Print

3) Trong phần Page Range , bạn chọn Selection

TỔNG KẾT BÀI

Trong bài học này bạn đã học các nội dung:

o Khởi động trình duyệt web

o Chức năng của các nút tiêu biểu trên thanh công cụ của trình duyệt web

o Thay đổi trang nhà

o Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới

o Dừng việc tải trang web

o Làm tươi trang web

o Hiển thị và ẩn ảnh trong trang web

o Di chuyển giữa các trang web

o Thêm trang yêu thích

o Quản lý trang yêu thích

Trang 20

o Xem, xoá History

o Lưu trang web

o In trang web

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Trình duyệt Web là gì? Hãy kể ba trình duyệt web mà bạn biết

2 Mở trang web http://www.dhm-hnou.edu.vn/ và bấm vào các siêu liênkết trên trang web để xem các thông tin của các web

3 Đặt trang nhà cho trình duyệt web của bạn là: hnou.edu.vn/

http://www.dhm-4 Thêm trang http://www.dhm-hnou.edu.vn/ vào danh sách trang webyêu thích của bạn

5 Trình bày cách bỏ tính năng tải ảnh của trình duyệt

257

BÀI 3: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET

Sau một vài năm triển khai dịch vụ web, một bài toán tất yếu nảy sinh đó

là người dùng cần được cung cấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữliệu vô cùng rộng lớn của Internet Bài học này hướng dẫn bạn cách tìm kiếmthông tin trên Internet

Nội dung bài học bao gồm:

o Địa chỉ của các trang web hỗ trợ chức năng tìm kiếm

Trang 21

3.1 CÁC TRANG WEB HỖ TRỢ CHỨC NĂNG TÌM KIẾM

Trên Internet có rất nhiều website hỗ trợ chức năng tìm kiếm thông tin,trong đó có một số trang phổ biến như:

ASK JEEVES http://www.ask.com

GOOGLE http://www.google.com

LYCOS http://www.lycos.com

YAHOO http://www.yahoo.com

ALTA VISTA http://www.altavista.com

Ở Việt Nam, hai trang web sau hỗ trợ các chức năng tìm kiếm tiếng Việtkhá tốt:

Nhiều người nghĩ rằng, khi sử dụng một công cụ tìm kiếm, chẳng hạnGoogle, trang tìm kiếm này sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thịnhững thông tin mà bạn đang cần tìm Tuy nhiên, điều này là không đúng Máy

Trang 22

259tìm kiếm chỉ tìm kiếm trong danh sách các website chúng lưu trữ Nhữngwebsite này có thể do máy tìm kiếm đã tìm được trước đó hoặc do các websiteđăng ký với máy tìm kiếm Do vậy, kết quả bạn tìm được khi sử dụng các trangweb khác nhau là khác nhau.

Thêm nữa, mỗi công cụ tìm kiếm lại sắp xếp kết quả tìm kiếm theo cáctiêu chí khác nhau Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu mườimục trên một trang, với các thông tin mô tả ngắn gọn về website mà chúng tìmđược theo yêu cầu của bạn

Thế nào là một từ?

Một từ là sự kết hợp các chữ cái hoặc các số với nhau trong đó không baogồm các khoảng trống Chương trình tìm kiếm phân biệt các từ theo kí tự

khoảng trống (tạo bằng phím SpaceBar ) hoặc kí tự cách (tạo bằng phím Tab)

Ví dụ tạo câu điều kiện có bốn từ tìm kiếm đào tạo máy tính như hình dưới

Không nên tìm kiếm theo một từ khóa đơn:

Thường thì bạn nên sử dụng từ hai từ trở lên hoặc một cụm từ ngắn hơn là

sử dụng một từ đơn khi thực hiện tìm kiếm Những từ bạn chọn làm từ khóaphải là những từ liên quan trực tiếp và đặc trưng đối với vấn đề bạn đang tìm

Ví dụ, nến bạn đang tìm thông tin về đào tạo máy tính thì cụm từ bạn gõvào là “đào tạo máy tính” chứ không chỉ là “đào tạo” hoặc chỉ là “máy tính”

260

3.3 TÌM KIẾM KẾT HỢP

Nếu bạn muốn tìm kiếm các thông tin về đào tạo máy tính mà bạn chỉ gõ

mỗi cụm từ là đào tạo máy tính vào ô tìm kiếm thì máy sẽ tìm các trang có từ

đào, các trang có từ tạo, các trang có từ máy và các trang có từ tính Sở dĩ như

vậy là vì máy tìm kiếm khô ng biết cả ba từ trên mới là từ khóa bạn muốn tìm

Trang 23

Kết quả tìm kiếm : Những trang có từ: máy, tính, đào, tạo.

Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ đào tạo máy tính,

bạn phải bao cụm từ đó bằng dấu ngoặc kép, lúc này, từ khóa là: “đào tạo máytính” Với từ khóa này, máy tìm kiếm sẽ tìm được những nội dung sát với nhucầu của bạn hơn

261

Trang 24

Kết quả tìm kiếm : Các trang phải chứa cụm từ “đào tạo máy tính”.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang

kết quả vừa có từ khóa này, vừa có từ khóa kia Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” +

“máy tính” để tìm những trang web vừa có cụm từ “đào tạo”, vừa có cụm từ

“máy tính” Bạn sử dụng dấu “” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả

có chứa cụm từ này nhưng không được chứa cụm từ kia C hẳng hạn bạn gõ:

“đào tạo”  “máy tính” để tìm những trang web có cụm từ “đào tạo” nhưngkhông được chứa cụm từ “máy tính”.

262

Kết quả tìm kiếm : các trang có cả cụm từ “đào tạo” và cụm từ “máy tính”.

Kết quả tìm kiếm : các trang có cụm từ “đào tạo” nhưng không có

cụm từ “máy tính”.

Trang 25

Chọn chuẩn tiếng Việt

Trên trạng web, bạn có thể chọn chuẩn tiếng Việt là TCVN, UNICODEhay VNI Chuẩn được chọn cho máy tìm kiếm phải phù hợp với chuẩn được sửdụng trên bộ gõ của bạn Ví dụ, nếu bạn chọn tiêu chuẩn UNICODE cho máytìm kiếm thì bạn cũng phải sử dụng chuẩn UNICO DE trên bộ gõ UNIKEY Nếubạn chọn đúng thì chữ tiếng Việt sẽ hiển thị đúng trong ô tìm kiếm

Chọn Unicode

Chọn Unicode

263

TỔNG KẾT BÀI

Nội dung bài học bao gồm:

1 Địa chỉ của các trang web hỗ trợ chức năng tìm kiếm

2 Tìm kiếm sử dụng từ khoá

3 Tìm kiếm kết hợp

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

4 Hãy liệt kê địa chỉ của ba trang web tìm kiếm mà bạn biết

5 Bạn hãy cho biết kết quả tìm kiếm sẽ khác nhau như thế nào nếu bạn nhập:

o “College football”

o Football +College

6 Hãy tìm kiếm thông tin về E-learning ở Việt Nam

Trang 26

BÀI 4: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ

Thư điện tử là một dịch vụ khá phổ biến của Internet Nó cho phép bạngửi và nhận thư thông qua môi trường Internet Để có thể gửi và nhận thư, mỗingười dùng phải đăng ký một tài khoản thư điện tử Bài học này hướng dẫn bạncách đăng ký tài khoản thư điện tử và sử dụng hộp thư vừa đăng ký để gửi vànhận thư

Nội dung bài học bao gồm:

1 Một số khái niệm và thuật ngữ

2 Các thao tác cơ bản với thư điện tử

o Tự đăng ký được một tài khoản thư điện tử miễn phí.

o Sử dụng hộp thư vừa tạo để gửi và nhận thư điện tử.

Ngày đăng: 18/06/2014, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh  bên dưới hiển  thị  một phần  của  trang  web. Các  d òng chữ gạch chân cho biết đó là siêu liên kết - phần vi internet và world wide web
nh ảnh bên dưới hiển thị một phần của trang web. Các d òng chữ gạch chân cho biết đó là siêu liên kết (Trang 2)
Hình ảnh sẽ được  sao chép vào bộ đệm của máy tính v à sẵn sàng được dán v ào trong một tài liệu nào  đó, chẳng hạn một văn bản word. - phần vi internet và world wide web
nh ảnh sẽ được sao chép vào bộ đệm của máy tính v à sẵn sàng được dán v ào trong một tài liệu nào đó, chẳng hạn một văn bản word (Trang 16)
Hình dưới cho thấy một số ví dụ về các dạng dấu đầu d òng trong FrontPage. - phần vi internet và world wide web
Hình d ưới cho thấy một số ví dụ về các dạng dấu đầu d òng trong FrontPage (Trang 42)
Bảng l à khái niệm rất quen thuộc đối với người dùng bộ sản phẩm - phần vi internet và world wide web
Bảng l à khái niệm rất quen thuộc đối với người dùng bộ sản phẩm (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w