40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3 40 de doc hieu lop 3
Trang 1Họ và tên :……… … Lớp : .
BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - 1
I ĐỌC HIỂU
NHỮNG ĐIỀU LÍ THÚ VỀ TÊN NGƯỜI
Các dân tộc trên thế giới, thậm chí các vùng trong một nước có những tục lệ rấtkhác nhau trong việc đặt và sử dụng tên người Ở nhiều dân tộc, tên người gồm họ vàtên Ngoài họ, tên, một số dân tộc còn thêm tên đệm (người Việt), phụ danh (ngườiNga) Ví dụ: đọc tên một người Nga là Vích-to Xéch-ghê-ê-vích Rô-ma-nốp, ta biết anh
ấy tên là Vích-to, bố là Xéc-gây, thuộc dòng họ Rô-ma-nôp Ngược lại, người một sốdân tộc khác chỉ có tên, không có họ Người Hà Nhì ở Lai Châu, Nghĩa Lộ lấy tên chalàm họ cho con Ở một số vùng thuộc tỉnh Hà Tây, người ta lấy tên đệm của cha làm họcho con gái Ví dụ: cha là Đỗ Minh Vượng, con gái là Minh Thị Phúc Theo quan niệmtruyền thống, cái tên cũng là sự gửi gắm mơ ước, hi vọng của người cha, người mẹ dànhcho con mình Một cái tên hay, tươi sáng sẽ là sự báo hiệu, sự mở đầu cho một cuộc đờinhiều may mắn, thành công
(Tổng hợp từ báo chí trong nước và nước ngoài)
Câu 1: Theo bài đọc, dân tộc Việt Nam khi đặt tên thường có thêm gì:
A Tên địa danh B Tên riêng C Tên đệm
Câu 2: Khi đặt tên, người Nga thường gồm có những bộ phận gì ở trong tên?
A Họ, tên, tên đệm B Họ, tên, phụ danh C Phụ danh, tên đệm
Câu 3: Người Hà Nhì ở Lai Châu, Nghĩa Lộ đã lấy tên cha để:
A làm tên cho con B làm họ cho con C không để làm gì cả
Câu 4: Một số người dân vùng nào lấy tên đệm của cha làm họ cho con gái?
A Hà Tây B Cao Bằng C Lạng Sơn
Câu 5: Ai là người đã đặt tên cho em? Tên của em có ý nghĩa gì?
……… ………
Trang 2Câu 6: Đọc đoạn văn, viết từ ngữ được gạch chân vào nhóm thích hợp:
Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông Những bông sen trắng, sen hồngkhẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếcmủng đi hái hoa sen cho tổ Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó (1) thành từng bó ,(2)ngoài bọc một chiếc lá rồi để nhè nhẹ vào lòng thuyền
-Từ ngữ chỉ sự vật: ……… ……… ………-Từ ngữ chỉ hoạt động: ……… ………-Từ ngữ chỉ đặc điểm: ……… ……… …………
Câu 7: Gạch dưới những hình ảnh so sánh có trong khổ thơ sau:
Quê hương là con diều biếc Quê hương là con đò nhỏ
Tuổi thơ con thả trên đồng Êm đềm khua nước ven sông
Trong khổ thơ trên, em tìm và ghi lại:
- Từ ngữ chỉ sự vật: ……… ………… …… ………
- Từ ngữ chỉ hoạt động: ……… ……… ………
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: ……… ……… ………
Câu 8: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm:
Hai đứa nhỏ trong nhà chạy ra [ ]Chúng ríu rít vây quanh bố và bi bô nói chuyện:
- Bố có mua quà cho con không ạ [ ]
- Có, bố có quà cho các con đây [ ]
Bỗng cu Hùng hét toáng lên :
- Ôi con rắn [ ] Con rắn to quá [ ] Nó có cắn con không hả bố [ ]
- Không, đó là con rắn giả đấy [ ] bố mua cho Hùng để Hùng chơi [ ]
Câu 9: Đặt câu sử dụng cặp từ trái nghĩa:
a, sáng – tối ……… ………
b, gầy – béo……… ………
Trang 3chuyền cành nhảy nhót, hót líu lo Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứ ánh
sáng dịu mát, trong suốt, lung linh (Đoàn Giỏi)
Câu 1: Bài văn miêu tả cảnh vào thời điểm nào?
A trong cơn dông B bắt đầu cơn dông đến lúc hết C sau cơn dông
Câu 2: Dấu hiệu nào cho thấy cơn giông rất lớn?
A Gió thổi mạnh, sóng chồm lên, cây cối quằn lên, vặn xuống, sấm sét vang trời
B Vũ trụ quay cuồng C Cả hai đáp án trên
Câu 3: Hình ảnh “Cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xoà đang quằn lên, vặn xuống.”
nói lên điều gì?
A Cây đa rất to lớn B Cây đa rất đau đớn vì mưa giông
C Mưa giông to đến nỗi làm cả cây cổ thụ cũng phải lay chuyển
Câu 4: Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những giác quan nào khi miêu tả cơn dông?
A Thính giác, khứu giác B Thị giác, khứu giác C Thị giác, thính giác
Câu 5: Câu: “Trời mỗi lúc một tối sầm lại.” thuộc kiểu câu:
A Câu giới thiệu B Câu nêu hoạt động C Câu nêu đặc điểm
Câu 6: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu:
Trang 4Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên, tung bọt trắng xóa.
Câu 7: Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: dông, lốc, tối sầm, đen sì, chớp,
sấm, bồng bềnh, cầu vồng, bão, mây, sáng lóe
- Tự ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên: ……… ……….
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: ……… ……….
Câu 8: Khoanh vào chữ đặt trước câu cảm, gạch dưới câu khiến trong các câu sau: a, Nhìn kìa! Cơn dông to quá!
b, Chạy nhanh lên đi, cơn dông ập tới rồi c, Những tia chớp cùng những tiếng nổ thật kinh hoàng! d, Lúc nào tạnh mưa, mình cùng đi xem cầu vồng nhé! Câu 9: Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm và câu khiến: a, Minh chơi đá bóng - Câu cảm :
- Câu khiến:
b, Lan viết đẹp - Câu cảm :
- Câu khiến:
Câu 10: Đặt câu cảm có chứa các từ: - cầu vồng:
- mưa đá:
- sét: ……… ………
Câu 11: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia.
Trang 5
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 3
I ĐỌC HIỂU
QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI
Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, nhưbáo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết
Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúanon không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vịngàn hoa cỏ Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống,nặng vì chất quý trong sạch của trời
Đợi đến lúc vừa nhất, người ta gặt mang về Bằng những cách thức riêng truyền từđời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, các cô gái làngVòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy…
Cốm là thức quà riêng biệt của những cánh đồng lúa bát ngát, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam
(Thạch Lam)
Câu 1: Trong bài, tác giả giới thiệu “quà của đồng nội” là gì?
A Cánh đồng xanh B Cốm C Bông lúa non
Câu 2: Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt của đồng nội?
A Vì cốm dẻo và thơm ngon
B Vì cốm có mùi thơm của sữa và hoa cỏ
C Vì cốm mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồngquê nội cỏ Việt Nam
Câu 3: Em hiểu cụm từ “truyền từ đời này sang đời khác” xuất hiện trong bài có nghĩa là gì?
A Nghề nghiệp được truyền đi rộng rãi trong cộng đồng
Trang 6B Những người trong gia đình, dòng họ truyền lại nghề cho con cháu nhiều đờisau.
C Trong gia đình ai cũng biết làm cốm
Câu 4: Câu nêu hoạt động là:
A Các cô gái làng Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy.
B Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại
C Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngànhoa cỏ
Câu 5: Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ chỉ đặc điểm?
A thanh nhã, mùi thơm, trong sạch B sự bí mật, dẻo, thơm
C tinh khiết, bát ngát, giản dị
Câu 6: Những câu nào có hình ảnh so sánh?
A Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ như báo trước mùa về của một thứcquà thanh nhã và tinh khiết
B Những hạt lúa non thơm mát như dòng sữa non của mẹ
C Bông lúa cong xuống như lưỡi liềm
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:
a, Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn sẽ ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non.
Trang 7
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 4 I ĐỌC HIỂU
DŨNG SĨ RỪNG XANH Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao canh gác, yên trí tung mình đạp gió mà tập bay Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo ra những tiếng kêu vi vút, vi vút như âm thanh của dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời Mặc dù có sức khỏe và được các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy khỏe mà đàn áp các giống chim khác Đại bàng rất hiền lành, nhưng khi bị kẻ thù xâm phạm thì cũng chiến đấu rất quyết liệt Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo nhau đến phá tổ Vũ khí lợi hại của nó là cặp mỏ nhọn và bộ móng vuốt sắc khỏe Đại bàng có thể quắp những chú khỉ con bay lên cao rồi thả xuống đất, hoặc dùng vuốt nhọn xé chết Dù sau đó có phải rời tổ bay đi nơi khác, chúng cũng không chịu để cho bầy khỉ vào tổ cướp trứng của mình Với sức khỏe tung hoành trên trời cao, đại bàng xứng đáng được gọi là “Dũng sĩ của rừng xanh” (Theo Thiên Lương) Câu 1: Đoạn văn tả con vật nào? A khỉ B chim C đại bàng Câu 2: Vũ khí lợi hại của đại bàng là gì? A Bộ vuốt nhọn hoắt và đôi cánh chắc khỏe
B Cặp mỏ nhọn và bộ móng vuốt sắc khỏe
C Cặp mỏ nhọn và đôi chân rất chắc khỏe
Trang 8Câu 3: Đại bàng chiến đấu quyết liệt với lũ khỉ vì lí do gì?
A Bầy khỉ là kẻ thù của đại bàng B Vì bầy khỉ định phá tổ của đại bàng
C Đại bàng muốn khẳng định sức mạnh của bản thân
Câu 4: Vì sao đại bàng được gọi là “Dũng sĩ của rừng xanh”?
A Vì đại bàng có sức khỏe tung hoành với chiếc mỏ nhọn và móng vuốt sắc
B Vì đại bàng chiến đấu với kẻ thù nào cũng giành chiến thắng
C Vì đại bàng to lớn, cao khỏe
Câu 5: Âm thanh nào trong bài được so sánh với âm thanh của dàn nhạc giao hưởng?
A Tiếng gió rít trong không khí B Tiếng vỗ cánh của đại bàng
C Tiếng kêu của đại bàng
Câu 6: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau:
Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo nhau đến phá tổ
Câu 7: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? trong đoạn thơ sau:
Núi cao ngủ giữa chăn mây
Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường
Bắp ngô vàng ngủ trên nương
Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh
(Quang Huy)
Câu 8: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? trong đoạn thơ sau:
Cứ vào mùa đông Khi vào mùa nóng
Gió về rét buốt Tán lá xoè ra
Cây bàng trụi trơ Như cái ô to
Lá cành rụng hết Đang làm bóng mát
Chắc là nó rét! (Xuân Quỳnh)
Câu 9: Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in đậm trong câu sau:
a, Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây
cao canh gác
Trang 9
b, Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các
cây cao canh gác.
Câu 10: Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà Trong các từ dưới đây, từ nào trong đó tiếng gia cũng có nghĩa là nhà? Hãy ghi những từ đó vào chỗ chấm gia cảnh, gia cầm, gia công, gia quyến, gia nhập, gia chủ
Câu 10: Viết đoạn văn kể một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui.
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 5 I ĐỌC HIỂU
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
Trang 10- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh Vậycác con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
Câu 1: Ngày xưa, anh em trong gia đình đó đối xử với nhau như thế nào?
A lạnh nhạt B tệ bạc, thờ ơ C ghen ghét nhau D hòa thuận
Câu 2: Khi lớn lên, anh em trong gia đình đó đối xử với nhau như thế nào?
A Giúp đỡ, quan tâm nhau B Hòa thuận với nhau
C Ghen ghét, đố kị lẫn nhau D Không yêu thương nhau
Câu 3: Thấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao?
A khóc thương B tức giận C thờ ơ D buồn phiền
Câu 4: Người cha đã làm gì để răn dạy các con?
A cho thừa hưởng cả gia tài B trách phạt
C lấy ví dụ về bó đũa D giảng giải đạo lí của cha ông
Câu 5: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
A Ông dùng dao để cưa B Ông bẻ gãy từng chiếc một
C Ông cũng không bẻ gãy được bó đũa D Ông thuê lực sĩ về bẻ
Câu 6: Câu chuyện khuyên em điều gì?
A Anh em mạnh ai người nấy sống B Anh em phải đoàn kết yêu thương nhau
C Anh em khi ăn cơm cần có đũa D Anh em cần hợp lực để bẻ được bó đũa
Câu 7: Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà Trong các từ dưới đây, từ nào trong đó tiếng gia cũng có nghĩa là nhà? Hãy ghi những từ đó vào chỗ chấm.
gia cảnh, gia cầm, gia công, gia quyến, gia nhập, gia chủ
Các từ trong đó tiếng gia có nghĩa là nhà:……… …
Câu 8: Nối từ ngữ hàng trên có nghĩa giống với từ ngữ ở hàng dưới:
Trang 11khen ngợi xúc động xấu hổ
Câu 9: Đặt hai câu trong đó có sử dụng cặp từ có nghĩa giống nhau Gạch chân cặp từ
đó
M: Một đám mây to lớn xuất hiện trên đỉnh của ngọn núi hùng vĩ.
Câu 10: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của quê hương em.
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 6 I ĐỌC HIỂU
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
Chuyện kể rằng có một bác nông dân rất nghèo, cả đời sống bằng nghề đồng áng, bác muốn làm một cái cày thật tốt để làm công việc đồng áng năng suất và đỡ vất vả hơn Một hôm, bác rất vui vì đã xin được một cây gỗ tốt nhưng bác chưa làm cái cày bao giờ, bác bèn mang khúc gỗ ra ven đường ngồi đẽo và hỏi ý kiến mọi người
Bác đẽo được một lúc thì một người đi qua chê:
- Bác đẽo thế không phải rồi, bác đẽo to quá
Bác nông dân nghe thấy có lí bèn làm theo Bác làm được một lúc lại có một người
đi qua bảo:
- Bác đẽo thế này không cày được đâu, cái đầu cày bác làm to quá…
Trang 12Bác nông dân nghe có lí hơn, bác lại chỉnh sửa theo lời khuyên, bác đẽo được một lúc lại một người đi qua nói:
- Bác đẽo thế không ổn rồi, cái cày bác làm dài quá không thuận tay
Bác nông dân nghe lại có lí hơn, lại chỉnh sửa theo
Và cuối cùng, hết ngày hôm đấy bác nông dân chỉ còn một khúc gỗ nhỏ, bác không còn cơ hội để đẽo cái cày theo ý mình nữa, cây gỗ quý đã thành một đống củi vụn Bác buồn lắm nhưng cuối cùng bác đã hiểu: “Làm việc gì cũng vậy, mình phải có chính kiến của mình và kiên trì với một con đường đã chọn.”
Nguồn: Truyện cổ tích Tổng hợp Câu 1: Bác nông dân muốn làm một cái cày thật tốt để làm gì?
A Để làm công việc đồng áng năng suất và đỡ vất vả hơn
B Để có chiếc cày đẹp hơn C Để khoe mọi người Câu 2: Theo dự định, chiếc cày của bác nông dân được làm bằng gì? A Bằng gỗ vụn B Bằng cây gỗ tốt, quý C Bằng cây gỗ hiếm Câu 3: Có mấy người qua đường đã góp ý để bác nông dân sửa cái cày? A 3 người B 2 người C 1 người Câu 4: Kết quả cuối cùng khi bác nông dân đẽo cày là: A Bác nông dân chỉ còn một khúc gỗ nhỏ, bác không còn cơ hội để đẽo cái cày theo ý mình nữa B Cây gỗ quý đã thành một đống củi vụn
C Cả 2 đáp án trên đều đúng Câu 5: Em hiểu câu “Đẽo cày giữa đường” ý muốn nói điều gì? ……… ………
Câu 6: Tìm từ có âm đầu s/x theo gợi ý: a, Khoảng rộng dùng để đá bóng là ……… ………
b, Loại côn trùng thường ăn lá cây, trái cây là……… ………
c, Chất lỏng dùng để chạy máy , động cơ .
d, Loại cây sống ở nơi khô cằn, có nhiều gai là……… ………
Trang 13Câu 7: Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a, Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài chính vẫn cặm cụi trước bàn làm việc
b, Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính Pa-xcan nói
c, Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao! - Pa-xcan nghĩ thầm
Câu 8 : Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc
lời nói của nhân vật rồi viết lại đoạn văn
Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác Trước khi xuống xe, cô giáo nhắc:
- Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch!
Chúng tôi đồng thanh đáp:
- Dạ vâng ạ!
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 7 I ĐỌC HIỂU
KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Chú Kiến nọ ra sông chảy xiết Kiến hiểu rõ chuyện gì chờ đón Uống thật nhiều cho hết khát khô Nên cắn ngay vào ngón chân người Nào ngờ sóng cuốn khỏi bờ Giật mình, bác ta đánh rơi
Ngoi lên chìm xuống chỉ chờ cá xơi Đá tòm xuống nước, chim thời bay đi
Bồ Câu đậu ngay nơi cành lả Làm điều tốt sẽ thường khi
Liền ngắt một chiếc lá thả rơi Nhận về việc tốt, nhớ ghi điều này
Trang 14Theo dòng lá lướt tới nơi
Kiến leo lên, an toàn trôi vào bờ
Sau đó thì bất ngờ xuất hiện
Người bẫy chim cạnh kiến đang bò
Bác cầm cục đá vôi to
Giơ lên nhằm ném vào bồ câu kia
Câu 1: Kiến đã gặp phải điều không may gì?
A Kiến ra sông uống nước và bị sóng cuốn khỏi bờ
B Kiến ra sông uống nước và bị quên đường về
C Kiến ra sông uống nước và bị đàn cá đuổi bắt
Câu 2: Bồ Câu đã cứu giúp Kiến bằng cách nào?
A Sà xuống quắp Kiến lên B Thả chiếc lá xuống cho Kiến leo lên
C Gọi người đến cứu Kiến
Câu 3: Kiến đã giúp bồ câu thoát nạn bằng cách nào?
A Bò đi chỗ khác đánh lạc hướng người bẫy chim
B Gọi các bạn khác đến giúp Bồ Câu
C Cắn bất ngờ vào chân người bẫy chim cho hòn đá rơi xuống nước
Câu 4: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
……… ………
Câu 5: a, Chọn rang/giang/dang điền vào chỗ chấm để tạo từ:
cơm …………; ………….sơn; ………cánh; giỏi ………… ; ……… lạc ; cây ……….
b, Chọn rao/dao/giao điền vào chỗ chấm để tạo từ:
con …… ……; tiếng … ……… ; bạn tâm ………; cầu …………; bàn …… ……
Câu 6: N i ý c t A v i ý c t B ối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu: ở cột A với ý ở cột B để tạo câu: ột A với ý ở cột B để tạo câu: ới ý ở cột B để tạo câu: ở cột A với ý ở cột B để tạo câu: ột A với ý ở cột B để tạo câu: để tạo câu: ạo câu: t o câu:
Mai khoanh tay và cúi đầu chào khi tạm biệt chị gái
trường
Câu 7: Chọn từ đúng với nghĩa: (lịch sự, cởi mở, lễ phép)
Trang 15a, Cách giao tiếp chân thành và hồn nhiên là……… ………
b, Có lời nói, hành động đẹp trong giao tiếp là……… ……….
c, Thái độ cư xử kính trọng với người lớn tuổi hơn là……… ……….
Câu 8: Đặt câu với mỗi từ ngữ ở bài tập 7 (đặt trong hoàn cảnh giao tiếp).
Câu 9: Viết đoạn văn giới thiệu một lễ hội mà em biết.
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 8 I ĐỌC HIỂU
BÌNH NƯỚC VÀ CON CÁ VÀNG
Một lần, thầy giáo nêu cho lớp của I-ren câu hỏi: - Nếu tôi thả một con cá vàng vào bình nước đầy, nước sẽ như thế nào? Nước sẽ trào ra ạ! Cả lớp đồng thanh đáp -Nếu tôi đem số nước trào ra đó đổ vào một chiếc cốc, sẽ thấy lượng nước đó nhỏ hơn thể tích con cá vàng Vì sao lại như vậy? “Lạ nhỉ!”, “Cũng có thể là cá vàng uống mất một ít nước?”, “Hoặc nước rớt ra ngoài cốc chăng?” - Lũ trẻ bàn tán rất hăng
I-ren im lặng suy nghĩ Ai cũng biết khi một vật bị chìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích vật đó Thế mà hôm nay thầy nói như vậy Chẳng lẽ thầy thử học trò? Về nhà, I-ren tự mình làm thí nghiệm Cô bắt một con cá vàng thả vào cốc nước rồi quan sát Kết quả, lượng nước trào ra hoàn toàn bằng thể tích con cá Ngày hôm sau, I-ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe Thầy giáo mỉm cười: - Ngay cả nhà khoa học cũng có thể sai Chỉ có sự thật mới đáng tin cậy Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người
ấy sẽ thành công Nhờ chịu suy nghĩ, tìm tòi, sau này, I-ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng
Câu 1: Thầy giáo nêu cho cả lớp I- ren câu hỏi gì?
Trang 16A Nếu thả một con cá vàng vào bình nước đầy, nước sẽ trào ra bao nhiêu lít?
B Nếu thả một con cá vàng vào bình nước đầy, con cá sẽ như thế nào?
C Nếu thả một con cá vàng vào bình nước đầy, nước sẽ như thế nào?
Câu 2: Phản ứng của I- ren thế nào khi các bạn trong lớp bàn tán rất hăng say về câu hỏi sau của thầy?
A I - ren cũng đưa ra nhiều cách giải thích
B I - ren không quan tâm tới chủ đề đó
C I - ren im lặng suy nghĩ
Câu 3: I -ren đã làm gì khi trở về nhà?
A tự làm thí nghiệm như ví dụ của thầy
B lấy tạp chí khoa học ra tìm hiểu lí do
C hỏi bố mẹ về chủ đề thầy giáo nói
Câu 4: Sau này, nhờ đâu I – ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
A nhờ chịu suy nghĩ, tìm tòi B nhờ thật thà C nhờ chăm học
Câu 5: Em ấn tượng nhất với hình ảnh/câu văn nào trong bài? Vì sao?
……… ………
Câu 6: N i câu c t trái v i các ki u so sánh c t ph i:ối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu: ở cột A với ý ở cột B để tạo câu: ột A với ý ở cột B để tạo câu: ới ý ở cột B để tạo câu: ể tạo câu: ở cột A với ý ở cột B để tạo câu: ột A với ý ở cột B để tạo câu: ải:
Câu 7: Hãy tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa với các từ cho trước trong bảng dưới đây:
Trang 17Trái nghĩa lười biếng ……… ……… ……… ………
Câu 8: Dùng những cặp từ cùng nghĩa và trái nghĩa ở bài tập 7 để đặt câu: M: Cò chăm chỉ bao nhiêu, Vạc lười biếng bấy nhiêu ………
………
………… …
Câu 9: Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in đậm trong câu: a, Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng. ……… ………
b, Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc. ……… ………
Câu 10: Em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về một ngày hội.
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 9 I ĐỌC HIỂU
RỪNG TRƯA
Quanh co trong rừng, chừng một giờ sau, tôi ngồi nghỉ dưới một gốc cây to Những ngày nắng ráo thế này, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh nắng mặt trời vàng óng Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên trời cao, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu cỏ úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm
bị hun nóng dưới mặt trời Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe thấy tiếng vù vù bất tận của nghìn loại côn trùng
Trang 18có cánh Chúng không ngớt bay đi bay lại trên những bông hoa nhiệt đới muôn màu sặc
sỡ vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng
Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên hòa quyện vàoánh nắng ban trưa Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ Người ta có thể sẵnsàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó, để cho thứ cảm giác mệt mỏi chốn rừng trưa lơ
mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ
Câu 1: Hình ảnh cây trám được miêu tả thế nào?
A Vươn thẳng lên trời, đầu lá bay phất phơ, lao xao trong gió nhẹ
B Vươn thẳng lên trời, đầu lá rủ phất phơ, ngát dậy mùi hương
C Thân to cao lực lưỡng, lá ngát dậy mùi hương, xanh mượt mà
Câu 2: Âm thanh gì xuất hiện liên tục trong rừng?
A tiếng chim hót, tiếng côn trùng bay B tiếng chim hót, tiếng gió thổi ào ào
C tiếng gió thổi ào ào, tiếng côn trùng kêu rả rich
Câu 3: Vì sao ở trong rừng người ta dễ buồn ngủ?
A vì trong rừng mát mẻ, lại có mùi thơm của lá tràm
B vì trong rừng có nhiều tiếng chim hót, côn trùng kêu
C vì có mùi hương của hoa rừng hòa quyện với nắng
Câu 4: Dòng nào ghi 3 từ giống nghĩa với từ “vàng óng”?
A vàng tươi, vàng ròng, vàng thỏi B vàng rực, vàng tươi, vàng mượt
C vàng tươi, vàng rực, vàng bạc
Câu 5: Gạch dưới tên riêng chưa viết hoa trong bài thơ dưới và viết hoa lại các tên riêng ấy.
Gió đưa cành trúc la đà,Tiếng chuông trấn vũ canh gà Thọ xương
Mịt mờ khói toả ngàn sương,Nhịp chày yên thái, mặt gương tây hồ
………
………
Trang 19Câu 6: Điền thông tin còn thiếu vào chỗ chấm:
a, Đất nước em tên là ……… ………, có ………… tỉnh, thành phố; với …….dân tộc anh em cùng sinh sống
b, Đất nước em có … … miền: ……… , ……… , Nam Thủ đô nước em là
……… …
c, Trang phục truyền thống của người Việt là ……… , thường được mặc trongcác dịp lễ, Tết, ………
Câu 7: Kể tên:
a, 5 tỉnh, thành phố của nước ta: ……… ……
b, 3 vị anh hùng của dân tộc: ……… ……
c, 3 lễ hội truyền thống: ……… ……… ……
Câu 8: Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu thành ngữ về đất nước dưới đây:
a, ……… vàng, ……… bạc b, ……… gấm vóc
c, ……… xanh……… biếc d, ……… hữu tình
Câu 9: Với mỗi tình huống dưới đây, em hãy đặt một câu cảm và một câu khiến:
a, Bày tỏ cảm xúc về cảnh đẹp quê hương em
Trang 20Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn,làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồđang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui.
Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng đỏ đục, đầy nhưmâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên.Biển khoác chiếc áo mới Cảnh vật mờ ảo Sóng ầm ầm, lao xao Hàng thùy dương xàoxạc, vi vu như đang trò chuyện
Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻđẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạonên
Câu 1: Khi nắng chiếu vào, những cánh buồm trên biển có sự thay đổi về màu sắc như thế nào?
A Từ trắng chuyển sang nâu B Từ nâu chuyển sang hồng
C Từ trắng chuyển sang vàng
Câu 2: Khi nào biển lặng đỏ đục?
A Buổi sáng B Buổi trưa C Buổi chiều
Câu 3: Tác giả tập trung miêu tả những sự vật nào trên biển?
A Thuyền buồm, mặt biển B Thuyền buồm, bãi cát C Mây trời
Câu 4: Em hiểu câu “Vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là
do mây trời và ánh sáng tạo nên.” có nghĩa là gì?
A Mây trời soi bóng xuống biển và ánh sáng phản chiếu làm cho biển có vẻ đẹpmuôn màu
B Biển đẹp là nhờ trên mặt biển có mây trời và ánh sáng
C Biển, mây trời, ánh sáng lúc nào cũng đẹp
Câu 5: Chữ s hay x?
chùa bật ra những đoá hoa làm … áng bừng một góc trời Tiếng chim … áo về ríu rít.Nghe mà … ốn … ang mãi
Câu 6: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong mỗi câu sau:
a, Bỗng có một ông già râu tóc bạc trắng hiện lên, nói với vua rằng: “Sáng mai, nhàvua ra đón ở bờ sông, sẽ có Thần Kim Quy đến giúp.”
Trang 21b, Thần Kim Quy rút một cái móng của mình trao cho An Dương Vương, dặn rằng:
“Nhà vua giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ Khi có giặc thì đem ra bắn, một phát có thểgiết được hàng nghìn quân giặc.”
− Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo rồi!
Câu 8: Chuyển câu trong dấu ngoặc kép thành lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu gạch ngang:
Quốc Toản bèn chạy đến, quỳ xuống tâu: “Cho giặc mượn đường là mất nước Xin
QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ
Năm 1946, Bác Hồ sang thăm nước Pháp Nhân dân và thiếu nhi Pháp rất vuimừng phấn khởi Họ tụ tập, vẫy tay và hoan hô Bác tại các nơi Bác đi qua hay đến thăm
Trang 22Có một câu chuyện mà cho đến ngày nay nhân dân và thiếu nhi Pháp vẫn còn nhắc nhởvới tất cả tấm lòng trìu mến, cảm phục Đó là câu chuyện quả táo.
Hôm ấy, tòa thị chính Pa-ri mở tiệc lớn đón mừng Bác Tiệc tan, mọi người raphòng lớn uống nước, nói chuyện Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem theo.Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý Tại sao vị khách quý như Bác lúc
ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo Nhiều người chú ý xem Bác sẽ làm gì
Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào Bác tươi cười
bế một em gái nhỏ lên hôn và đưa cho một quả táo Mọi người bấy giờ mới vỡ lẽ và rấtcảm động trước cử chỉ yêu thương của Bác Ngày hôm sau, câu chuyện “Quả táo củaBác Hồ” được các báo đang lên trang nhất Các báo chí còn kể lại rằng: Em bé gái saukhi nhận quả táo thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không cho Lúc về nhà em để quảtáo lên bàn học Cha mẹ bảo: “con ăn đi, kẻo để lâu sẽ hỏng không ăn được” Nhưng emnhất định không ăn Em nói: “Đó là quả táo Bác Hồ cho con, con sẽ giữ thật lâu để làm
kỷ niệm”
Câu 1: Câu chuyện quả táo là câu chuyện về ai?
A về nước Pháp B về nhân dân và thiếu nhi nước Pháp C về Bác Hồ
Câu 2: Ai là người đã nhận được quả táo của Bác Hồ?
A Một người tham dự tiệc ở tòa thị chính Pa-ri
B một bé gái nhỏ C một bé trai nhỏ
Câu 3: Bạn nhỏ đã làm gì sau khi nhận được quả táo từ tay Bác?
A Giữ khư khư trong tay B Để quả táo lên bàn học C Giữ thật lâu làm kỷniệm
Câu 4: Em thích hình ảnh nào ở câu chuyện trên nhất? Vì sao?
……… ……….
……… ……….
Câu 5: Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch, có nghĩa như sau:
- Đồ dùng bằng bông, len, dạ, vải, đắp lên người khi ngủ cho ấm: ………
- Cây cùng họ với cam, quả có nước chua, dùng làm gia vị hay pha nước uống: ………
- Đồ dùng để uống nước, uống rượu, thường bằng sành, sứ, nhỏ và sâu lòng: ………
Câu 6: Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn
chỉnh các đoạn văn sau: (làn điệu, hát quan họ, trò chơi, hát, đu tiên, lễ tế, hát, tổ
chức)
Trang 23Hội Lim
Hội Lim được vào ngày 13 tháng Giêng, là một sinh hoạt văn hoámang đậm chất trữ tình của người dân Kinh Bắc, gắn với những dân caquan họ nổi tiếng Người ta trên đồi Lim, trong nhà và trên thuyền Hội Lim cũng có đủ các phần từ lễ rước, đếncác như đấu vật, , đấu cờ
Câu 7: Ghi lại những từ ngữ chỉ các hoạt động có trong lễ hội trên.
……… ……….
Câu 8: Điền dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang vào trong ngoặc:
Nghe thấy tiếng loa của sứ giả, Gióng đang nằm bỗng bật dậy gọi mẹ:
[ ] Mẹ ơi, mẹ ra mời sứ giả vào đây cho con
Mẹ Gióng đang vui mừng vì con đã nói được, nhưng nghe con nhắc mời sứ giả thìcản lại:
[ ] Con bé thế này, sao có thể ra trận đánh giặc được
Câu 9: Viết đoạn văn kể về một ngày lễ hội mà em biết.
Trang 24Mùa xuân, những hạt mưa li ti giăng giăng thả bụi êm đềm, cây cối chịu qua giárét của mùa đông ngủ một giấc đẫy chợt bừng tỉnh Những hạt mưa đủ để cho cây cốinhú chồi biếc, hớn hở đón chào mùa xuân.
Chồi cây giống như cuộc đời của một con người Khi mới nứt nanh, có một màutím biếc thật dễ thương như cu con mới lọt lòng Những lá non mới chui từ lòng mẹ chui
ra, chúng còn yếu ớt, mềm mại non tơ, ngơ ngác với thiên nhiên Hằng ngày được nắng,gió luyện rèn, chả mấy chốc chúng từ màu tím biếc đã chuyển sang màu xanh nõn Lúcnày, lá cây cũng giống như bàn tay em bé, vẫy vẫy theo gió xuân nhè nhẹ Và tháng năm
về, khi tiếng ve cưa miết vào không gian, cũng là lúc lá cây chuyển sang màu xanh đậm.Lúc này, lá cây ở thời kì sung sức nhất của cuộc đời mình Từ những nách lá đã này ranhững chùm hoa đỏ chói, vàng sáng, tím lịm như nhung rồi kết quả Mùa thu đến,cũng là lúc lá cây về già, gân guốc nổi lên để chống chọi với những đợt gió táp, sương
sa Mùa đông, lá cây như những cụ già lụ khụ, úa vàng, máu còn úa đỏ trên mặt lá đãphải lìa cành để nhường lại cho cây ấp ủ những chồi biếc mai sau
Câu 1: Bài văn tả cảnh gì?
A Tả chồi biếc vào mùa xuân B Tả lá cây ở thời kì phát triển nhất
C Tả sự phát triển của chồi cây suốt bốn mùa
Câu 2: Những từ ngữ nào đã được dùng để tả sức sống,niềm vui của cây cối khi mùa xuân đến?
A Giăng giăng thả bụi, ngủ đẫy giấc B Ngủ đủ giấc, nhú chồi biếc
C Bừng tỉnh, hớn hở chào đón mùa xuân
Câu 3: Viết tiếp vào chỗ chấm để có hình ảnh chồi biếc phát triển theo thời gian:
a, Khi nắng non chan hòa khắp đó đây……… …… ……….
b, Khi tiếng ve cưa miết vào không gian ……… ………
c, Khi mùa thu, mùa đông đến ……… ………
Câu 4: Sự vật nào được so sánh với bàn tay em bé?
A Chồi mới nứt nanh B Lá non mới chui từ lòng mẹ ra
Trang 25a, Vì tin rằng sư tử xuất hiện đầu năm là điềm lành một số dân tộc ít người thườngmúa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân.
b, Do một cơn bão bất ngờ ập đến cả đoàn tàu phải nghỉ lại trên hoang đảo
c, Khi mới nhú lộc bàng màu hung nâu Chỉ vài ba ngày sau nó chuyển sang màuxanh nõn chúm chím như những búp hoa
Câu 7: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?” trong mỗi câu sau:
a, Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để tận hưởng không khí trong lành của buổi sớm mai
b, Em thường dậy từ 6 giờ sáng để ôn bài trước khi đến lớp
c, Anh ta cố gắng ra miếng đòn thật hiểm hóc nhằm dành lại phần thắng từ tay đốiphương
d, Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một món quà dặc biệt nhân dịp Tí đạt danh hiệu học sinhgiỏi để khích lệ cậu
e, Các em nhỏ thả chim bồ câu trắng lên trời xanh để thể hiện khát vọng hòa bình
Câu 8: Điền dấu câu phù hợp vào chỗ trống:
Trên boong tàu, các chú thuỷ thủ bỗng reo ầm lên [ ] “Cá heo!” Cá heo là bạn củahải quân đấy [ ] Ở một số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển
Các chuyên gia cho biết [ ] “Cá heo mũi chai có khả năng dò tìm thuỷ lôi nhanhhơn nhiều so với máy móc.”
Họ và tên :……… … Lớp : .
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - 13
I ĐỌC HIỂU
BÀI CA MÔI TRƯỜNG
Mẹ! mẹ ơi cô dạy
Bài bảo vệ môi trường
Mỗi khi đi tắm biển
Phải nhớ mang áo phao
Không làm ồn gây ào
Không vứt rác bừa bãi
Vỏ bim bim bánh kẹo
Vỏ bánh gói, ni lông
Giữ trong xanh nước biểnCho không khí trong lànhCho mực, tôm, cá, ghẹ…
Phát triển và sinh sôiCung cấp cho con ngườiThức ăn giàu dinh dưỡng
Đồng thời giúp phát triểnTiềm lực về giao thông
Trang 26Các bé nhớ nghe không
Phải bỏ vào thùng rác
Bỏ đúng nơi quy định
Để bảo vệ môi trường
Đường biển lại hàng khôngTàu bè đi tấp nập
Người du lịch, nghỉ mátCảm thấy rất vừa lòngBiển đẹp, nước lại trong
Có công của bé đấy
Vì bé nhớ lời côBiết bảo vệ môi trường
Nguyễn Thị Loạt
Câu 1: Khi đi tắm biển, bé cần nhớ mang theo:
A bim bim B bánh kẹo C kính bơi D áo phao
Câu 2: Vỏ bim bim, bánh kẹo, bánh gói, ni lông phải được bỏ vào đâu?
A gốc cây B thùng rác C túi quần, túi áo
Câu 3: Loài vật nào sau đây được nhắc tới trong đoạn thơ?
A mực B ốc C cua D sao biển
Câu 4: Tìm trong bài và viết lại lợi ích của biển mang lại cho con người:
……… ……….
……… ……….
Câu 5: Chữ r, d hay gi?
Đây con sông xuôi … òng nước chảy Từng ngọn … ừa … ó đưa phe phẩy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời Duyên dáng khoe sắc màu
Câu 6: Điền dấu câu phù hợp (dấu chấm, dấu chấm than, dấu ngoặc kép) vào ô trống trong đoạn văn dưới đây:
Ông Biển hướng về đất liền, thấy một bãi cát [ ] Gió đang lùa rác từ bãi cát xuốngbiển, rồi sóng biển lại đưa rác lên bờ [ ] Không thể loanh quanh mãi thế này [ ] - ÔngBiển thở dài Đang tuyệt vọng, ông Biển bỗng thấy trên bãi cát mấy cô bé, cậu bé mangtheo những chiếc bao to nhặt rác [ ] Cứu tinh đây rồi![ ] [ ] Ông reo lên và tặng các côcậu những làn gió mát nhất
Câu 7: Hãy đặt câu theo yêu cầu:
- Câu kể: ……… …… ……….
- Câu khiến: ……… ………
- Câu cảm: ……… ……….
Trang 27- Câu giới thiệu: ……… ……….
- Câu nêu hoạt động: ……… ………
- Câu nêu đặc điểm : ……… ………
Câu 8: Viết đoạn văn kể một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng trong năm học vừa qua.
Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câuhỏi: “Làm cách nào để bắc cầu bây giờ ?” Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây Ôngnhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng Ông xemxét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây.Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt Ông Brao ngắmnhững sợi tơ nhện rồi reo lên :
- Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo
Thế rồi kĩ sư Brao lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp Chẳng bao lâusau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời từ “gợi ý” của một chúnhện
Trang 28(2) Tuýt : tên một con sông ở Ai-xơ-len
Câu 1: Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?
A Dòng sông quá rộng và sâu B Không thể xây được trụ cầu
C Không đủ vật liệu làm trụ cầu
Câu 2: Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì?
A Quan sát hai cành cây B Quan sát con nhện chạy C Quan sát tấm mạng nhện
Câu 3: Theo em, dòng nào dưới đây có thể dùng để đặt tên khác cho câu chuyện?
A Người kĩ sư tài năng B Con nhện và cây cầu C Một phát minh vĩ đại
Câu 4: Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo?
A Vì ông đã tìm ra cách mới, cách giải quyết mới, không bị phụ thuộc vào cái đã có
B Vì ông đã làm hoàn thành nhiệm vụ được giao
C Vì ông đã tìm ra cái mới trên cơ sở tiếp thu cái đã có
Câu 5: Hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ môi trường:
……… ……….
……… ……….
Câu 6: Khoanh v o ô ch a t ng ch h nh ào ô chứa từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: ứa từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: ừ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: ữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: ỉ hành động bảo vệ môi trường: ào ô chứa từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: đột A với ý ở cột B để tạo câu:ng b o v môi trải: ệ môi trường: ường:ng:
Câu 7: Điền từ trong ngoặc vào chỗ chấm để hoàn thành đoạn văn sau:
(tươi sáng, thảm họa, chiến đấu, cải thiện, trách nhiệm)
Ngày 20 tháng 12 hằng năm là Quốc tế Đoàn kết nhân loại Vào ngày này, mọingười sẽ cùng dành thời gian suy ngẫm, thảo luận, thống nhất những quy định, quy tắc
về việc: cấm nổ mìn; ……… sức khỏe của người dân và đảm bảo rằng thuốc sẽđến tay những người có nhu cầu; nỗ lực cứu trợ để giúp đỡ những người chịu ảnh hưởng
lại đói nghèo, tham nhũng và khủng bố Ngày Quốc tế Đoàn kết nhân loại là dịp để phảnánh về cách mỗi người trong chúng ta phải chịu ……… đối với hành động của
Trang 29mình trong cuộc sống hàng ngày Trong thời gian không xa, chúng ta có thể tiến tới mộttương lai ……… hơn.
Câu 8: Viết đoạn văn giới thiệu với bạn về một người làm nghề y mà em biết.
SỰ TÍCH SÔNG HỒ Ở TÂY NGUYÊN
Ngày xưa, muông thú còn sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn Cuộc sốngthật tươi vui, đầm ấm Một hôm, Cá Sấu từ xa đến, chiếm luôn cái hồ Cảnh hồ trở nênvắng lặng Già làng Voi tức lắm, liền bảo mọi người cùng đánh đuổi Cá Sấu Trong mộttrận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước Cá Sấu khát quá, cố chạy trở lạilòng hồ Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ Muông thú các nơicũng kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp Cá Sấu không được uốngnước để lấy thêm sức mạnh, nó bị già làng Voi đánh quỵ Ngày nay, khắp núi rừng TâyNguyên đâu đâu cũng có sông hồ Dân làng bảo: những dấu chân già làng Voi đánh nhauvới Cá Sấu tạo thành hồ Còn những dấu vết kéo gỗ ngang dọc hoá thành sông,suối
Câu 1: Già làng Voi tức giận vì điều gì?
A Cá Sấu đến sống ở hồ nước của buôn làng
B Cá Sấu đến chiếm hồ nước của buôn làng
C Cá Sấu đến phá cuộc sống của buôn làng
Câu 2: Già làng Voi làm thế nào để đánh thắng cá Sấu?
A Nhử Cá Sấu lên bờ hồ để dân làng dễ đánh bại
Trang 30B Nhử Cá Sấu ra xa hồ nước để dễ dàng đánh bại.
C Nhử Cá Sấu ra đến bãi lầy để dễ dàng đánh bại
Câu 3: Theo dân làng, sông hồ ở Tây Nguyên do đâu mà có?
A Do dấu chân già làng Voi và dấu vết kéo gỗ tạo thành
B Do dấu chân của Cá Sấu và dấu vết trận đánh tạo thành
C Do dấu chân dân làng và dấu chân muông thú tạo thành
Câu 4: Vì sao mọi người đồng lòng cùng già làng Voi đánh đuổi Cá Sấu?
……… ………
Câu 5: Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện là:
A Giải thích sự hình thành sông hồ, ca ngợi ý chí quyết tâm và lòng dũng cảm củadân làng Tây Nguyên
B Giải thích sự hình thành sông hồ, ca ngợi trí thông minh và quyết tâm đuổi Cá Sấucủa già làng Voi
C Giải thích sự hình thành sông hồ, ca ngợi trí thông minh và tinh thần đoàn kết củadân làng Tây Nguyên
Câu 6: Xếp các từ được gạch chân vào nhóm từ ngữ thích hợp:
Trong một trận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước Cá Sấu khát quá,
cố chạy trở lại lòng hồ Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ Muôngthú các nơi cũng kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp Cá Sấu khôngđược uống nước để lấy thêm sức mạnh, nó bị già làng Voi đánh quỵ
-Từ chỉ sự vật: … ……… ……… -Từ chỉ hoạt động:… ……… ……… -Từ chỉ đặc điểm:… ……… ………
Câu 7: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?” trong các câu dưới đây
a, Chiếc thước kẻ của em được làm bằng nhựa
b, Bằng sự khéo léo và dẻo dai của mình, các nghệ sĩ xiếc đã cống hiến cho ngườixem những tiết mục đặc sắc
c, Bằng ý chí chiến đấu quật cường, nhân dân ta đã đánh đuổi được giặc ngoại xâm
ra khỏi đất nước
Trang 31Câu 8: Đặt câu hỏi (Ở đâu? Khi nào? Bằng gì?) cho bộ phận in đậm:
a, Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ngoài vườn.
CON RỒNG CHÁU TIÊN
Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc LongQuân Thần thường ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ Bấy giờ, ở vùngnúi cao có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
Âu Cơ và Lạc Long Quân yêu nhau rồi thành vợ chồng Ít lâu sau, Âu Cơ sinh racái bọc trăm trứng Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con trai hồng hào, đẹp đẽ
lạ thường Đàn con lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần
Một hôm, Lạc Long Quân nói với Âu Cơ :
- Ta thuộc nòi Rồng vốn quen ở nước Nàng là dòng Tiên quen chốn non cao Nay
ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi Kẻ miền núi, ngườimiền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn
Âu Cơ và các con nghe theo rồi chia tay nhau lên đường Một trăm người con củaLạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta Người contrưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương
Bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta, con cháu vua Hùng khi nhắc đếnnguồn gốc của mình, thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là
“đồng bào”
Câu 1: Câu chuyện “Con Rồng cháu Tiên” gồm những nhân vật nào?
A Lạc Long Quân, Âu Cơ và những đứa con
B Lạc Long Quân, Âu Cơ, Lạc Việt
C Lạc Long Quân, Âu Cơ, Lạc Việt, Thần Nông
Câu 2: Âu Cơ sinh ra trăm người con như thế nào?
A Hồng hào đẹp đẽ B Mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh C Cả hai ý trên đều đúng
Câu 3: Người con trai trưởng theo Âu Cơ lên ngôi vua và lấy hiệu là gì?
A Lê Lợi B Hùng Vương C Trần Hưng Đạo
Câu 4: Âu Cơ và Lạc Long Quân đã chia con như thế nào?
A 50 người con xuống biển, 50 người con lên núi
B 100 người con theo Long Quân xuống biển, Âu Cơ ở lại một mình
Trang 32C 100 người con cùng ở lại với Âu Cơ
Câu 5: Câu chuyện Con Rồng cháu Tiên muốn nói với chúng ta điều gì?
A Tình cảm vợ chồng thắm thiết giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ
B Lòng tự hào của dân tộc ta về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam
C Tình yêu biển của Lạc Long Quân và nàng Âu Cơ
Câu 6: Những thành ngữ nào là cách gọi người Việt Nam ta?
A Con cháu Lạc Hồng B Con vua cháu chúa C Con cháu vua Hùng
Câu 7: Trong các dân tộc dưới đây, dân tộc nào không có ở nước ta? (Em hãy
khoanh vào từ đó)
Tày, Thái, Mường, Kinh, Nùng, Dao, Chăm, Mơ-nông, Do Thái, Ba-na
Câu 8: Câu văn: “Một hôm, Lạc Long Quân nói với Âu Cơ.” Bộ phận in đậm được trả
lời cho câu hỏi nào dưới đây?
A Khi nào? B Vì sao? C.Ở đâu?
Câu 9: Dòng nào dưới đây gồm có các từ chỉ đặc điểm?
A xinh, đỏ, phượng, béo, mây B đẹp, ngoan, chạy, mặt trời, mây
C tươi tốt, xinh, trắng, đẹp, thông minh
Câu 10: Trong câu: “Tre bần thần nhớ gió.” đâu là bộ phận trả lời cho câu hỏi như thế nào ?
A Bần thần nhớ gió B Bần thần C Nhớ gió
Câu 11: Trong khổ thơ sau đây những sự vật nào được nhân hóa?
Nấm mang ô đi hội Tới suối nhìn mê say
Ơ kìa ! Anh cọn nước Đang chơi trò đu quay
A Nấm và suối B Suối và cọn nước C Nấm và cọn nước
Câu 12 : Điền dấu phẩy thích hợp trong câu sau:
Trên đường xe ô tô xe máy đi lại tấp nập
Câu 13 : Tìm những từ ngữ có thể điền vào chỗ trống trong câu: “Đồng bào Việt Nam ta phải coi nhau như .” để tạo so sánh đúng?
Câu 14 : Điền l hoặc n vào từng chỗ trống cho phù hợp?
ội suối trèo on ảy ộc đâm chồi
Câu 15: Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện “Con Rồng cháu Tiên”
Trang 33NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
Ngày xưa có một người đi săn bắn rất tài.Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như là ngày tận số
Một hôm , người đi săn xách nỏ vào rừng Bác thấy một con vượn lông xám đang ngồi ôm con trên tảng đó Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ Vượn mẹ giật mình , hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận, tay không rời con Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực
Người đi săn đứng im chờ kết quả…
Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhìu gối lên đầu con, rồi
nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt trên miệng con Sau đó, vượn mẹ nghiến răng , giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
Người đi săn đứng lặng Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má Bác cắn môi, bẻ gãy nỏ và lẳng lặng quay gót ra về Từ đấy , bác không bao giờ đi săn nữa
Câu 1: Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
A Vượn mẹ rất đau vì bị trúng tên
B Vượn mẹ rất căm thù, oán hận bác thợ săn đã bắn nó chết, bắt nó lìa xa con
Trang 34C Vượn mẹ chuẩn bị tấn công lại bác thợ săn vì đã bắn nó.
Câu 2: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn đã làm gì?
A Bác tiếp tục đi săn những con thú khác
B Mang vượn mẹ và vượn con về nhà
C Chảy nước mắt , cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về, bác bỏ nghề đi săn
Câu 3: Câu chuyện kể về những ai?
A Người đi săn B Con vượn C Cả hai ý trên
Câu 4: Chi tiết nào cho em biết tài săn bắn của người thợ săn?
A Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như là ngày tận số
B Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ
C Người đi săn đứng im chờ kết quả
Câu 5: Câu: “Một hôm, người đi săn xách nỏ vào rừng ” thuộc mẫu câu nào:
A Câu giới thiệu ? B Câu nêu hoạt động? C Ai thế nào?
Câu 6: §Æt c©u hái cho bé phËn g¹ch díi ch©n:
Trang 35Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao Hé hé mắt nhìn: không có gì lạ cả Lúc bấy giờ
nó mới mở bừng những con mắt lá và quả nhiên không gì lạ thật Nhưng những cây cỏxung quanh vẫn cứ xôn xao Thì ra vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánhnhư tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới Con chim đậu một thoáng trên cành cây thanhmai rồi lại vội vàng bay đi Các cây cỏ xuýt xoa: Hàng nghìn hàng vạn những con chim
đã bay ngang qua đây nhưng chưa có một con chim nào đẹp đến thế
Càng nghe bạn bè trầm trồ thán phục, cây xấu hổ càng thêm tiếc Không biết cóbao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại
Câu 1 : Cây xấu hổ trong bài được gọi là cây gì?
A Cây thanh mai B Cây nhút nhát
C Cây cỏ xuýt xoa D.Cây cỏ xung quanh
Câu 2 : Theo em nhân vật chính trong truyện là?
A.Con chim xanh B.Cây cỏ xung quanh
C.Cây nhút nhát D.Cây thanh mai
Câu 3: Truyện muốn nói với chúng ta điều gì?
A Đừng nhút nhát quá
B Cây xấu hổ rất tiếc vì không nhìn thấy con chim xanh huyền diệu
C Cần phải sống khiêm tốn, giản dị
D Cây xấu hổ mở bừng con mắt lá và không có gì lạ thật
Câu 4: Những sự vật nào trong truyện được nhân hóa?
A Cây xấu hổ, cây cỏ xung quanh B Cây xấu hổ, con chim xanh
C Cây xấu hổ, cây thanh mai D Cây cỏ xung quanh, con chim xanh
Câu 5 : Cây xấu hổ trong truyện được nhân hóa bằng cách nào?
A Dùng từ nó để chỉ cây xấu hổ.
B Dùng từ chỉ người, chỉ hoạt động đặc điểm của người để kể và tả
Trang 36C Dùng từ nhút nhát chỉ một đặc điểm của người để đặt tên cho cây.
D Dùng từ chỉ hoạt động của người để kể và tả
Câu 6 : Trong câu: “Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao.” Bộ phận trả lời cho câu hỏi Như thế nào? là:
A Xung quanh vẫn cứ xôn xao B Vẫn cứ xôn xao
C Xôn xao D Cứ xôn xao
Câu 7 : Câu: “Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao.” Thuộc kiểu câu nào?
A Câu giới thiệu? B Câu nêu hoạt động? C Câu nêu đặc điểm?
Câu 8 : Tìm từ đồng nghĩa với từ vội vàng: ……… ……… Câu 9 : Tìm từ trái nghĩa với từ nhút nhát: ……… …………
Câu 10 : Đặt câu hỏi để tìm bộ phận in đậm trong câu:
Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ.
……… ……….
Câu 11 : Em sẽ làm gì khi gặp trường hợp sau:
Trong giờ học, em gặp một bài khó em không làm được
……… ……….
Câu 12 : Viết mỗi loại 3 từ:
- Tên đồ dùng viết bằng ch: ……… ………
- Tên loài vật viết bằng s: ……… ……
Câu 13 : Gạch chân những từ chỉ đặc điểm trong câu:
“Thì ra vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới”
Câu 14 : Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau:
Cây lan cây huệ cây hồng nói chuyện bằng hương bằng hoa
Câu 15 : Đặt một câu có hình ảnh so sánh nói về một con vật mà em yêu thích?
……… ……….
Câu 16 : Điền vào chỗ trống bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
Mèo con đang thích thú nằm sưởi nắng
Câu 17: Em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về một trò chơi mà em thích.
……… ……….
……… ……….
Trang 37Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênhmông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từngđược ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có basắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển,nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sangmàu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào máitóc bạch kim của sóng biển
hỏi tự luận dưới đây:
Câu 1: Mục đích chính của đoạn văn trên là tả cảnh ở đâu?
A Dòng Bến Hải B Cầu Hiền Lương C Cửa Tùng
Câu 2: Cửa Tùng thuộc dòng Bến Hải (Quảng Trị) ở miền nào của nước ta?
A Miền Bắc B Miền Trung C Miền Nam
Câu 3 : Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
A Buổi sáng nước màu đỏ ối, trưa xanh lơ và chiều nước xanh lục
B Buổi sáng nước màu hồng nhạt, trưa nước xanh lục và chiều nước xanh lơ
C Buổi sáng nước màu hồng nhạt, trưa nước xanh lơ và chiều nước xanh lục
Câu 4: Em hiểu “ Bà Chúa của các bãi tắm” nghĩa là:
A Bãi tắm rất rộng B Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
C Bãi tắm giống hình Bà Chúa
Câu 5: Câu nào sau đây không có hình ảnh so sánh?
A Diệu kì thay, trong một ngày , Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển
B Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối
C Bờ biển cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển
Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ( cái gì, con gì)? trong câu sau:
Trang 38“Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng.”
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( cái gì, con gì)? trong câu trên là:
A Đôi bờ B Thôn xóm C Đôi bờ thôn xóm
Câu 7 : Cửa Tùng thu hút khách du lịch bởi :
A Nơi đây có bãi tắm đẹp B Sắc màu nước biển ở Cửa Tùng đặc biệt
C Cả hai ý trên
Câu 8: Viết những từ chỉ đặc điểm trong câu “Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.”
- Những từ chỉ đặc điểm trong câu trên là:
Câu 9: Khi đọc bài “Cửa Tùng”em có cảm xúc hoặc suy nghĩ gì?(Viết từ 1 – 2 câu)
Câu 11 : Đặt dấu phẩy vào câu sau cho phù hợp :
Bạn Lan bạn Hồng bạn Huệ đều là con ngoan trò giỏi
Câu 12: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng “ch” hoặc “tr” có nghĩa như sau:
Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng: Làm cho người khỏi bệnh: Cùng nghĩa với nhìn:
Câu 13: Khoanh vào chữ cái đặt trước những từ cùng nhóm trong mỗi dãy từ ngữ sau:
A Ca sĩ, nhà biên kịch, biên đạo múa, đạo diễn, nhà quay phim
B Giáo viên, công nhân, nông dân, thợ điện, kĩ sư
C Bác sĩ, võ sư, nhà điêu khắc, nhà sử học, thợ cơ khí
Câu 14: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đâm trong câu sau:
Ê- đi- xơn làm việc miệt mài suốt ngày đêm.
Câu 17 : Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) kể về một cảnh đẹp của nước ta
mà em biết
Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của quê hương em.
Trang 39NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP
Châu Chấu nhảy lên gò đất, chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng Nó búng chântanh tách, cọ giũa đôi càng:
- Một ngày tuyệt đẹp!
- Thật khó chịu! - Giun Đất thốt lên, cố rúc đầu sâu thêm vào lớp đất khô
- Thế là thế nào ? - Châu Chấu nhảy lên - Trời không một gợn mây, mặt trời tỏanắng huy hoàng
- Không! Mưa bụi và những vũng nước đục, đó mới là một ngày tuyệt đẹp! - GiunĐất cãi lại
Châu Chấu không đồng ý với Giun Đất Chúng quyết định đi hỏi Vừa hay lúc đó,Kiến tha nhành lá thông đi qua, đỗ lại nghỉ Châu Chấu hỏi Kiến:
- Bác Kiến ơi, hôm nay là một ngày tuyệt đẹp hay đáng ghét?
Kiến lau mồ hôi, ngẫm nghĩ một lát rồi nói:
- Tôi sẽ trả lời câu hỏi của các bạn sau khi mặt trời lặn nhé!
Mặt trời lặn, chúng đi đến tổ Kiến:
- Hôm nay là ngày thế nào hở bác Kiến đáng kính?
- Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp ! Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉngơi thoải mái
Câu 1: Giun Đất cho rằng một ngày như thế nào là đẹp ?
A Ngày không có một gơn mây nào trên trời
B Ngày có mặt trời tỏa nắng huy hoàng.
C Ngày có mưa bụi và nhiều vũng nước đục.
Trang 40Câu 2: Kiến nhận thấy một ngày tuyệt đẹp đối với mình là thế nào ?
A Ngày không có mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng.
B Ngày làm việc rất tốt và được nghỉ ngơi thoải mái.
C Ngày làm việc từ sang sớm đến khi mặt trời lặn.
Câu 3: Trong truyện có những con vật nào được nhân hóa ?
A Gà Trống, Giun Đất, Kiến B Châu Chấu, Giun Đất, Kiến.
C Kiến, Châu Chấu, mưa bụi.
Câu 4: Từ nào là từ chỉ sự vật ?
A Huy hoàng B Thoải mái C Mồ hôi
Câu 5: Đọc câu chuyện trên em thấy ngày như thế nào là đẹp?
……… ……….
……… ……….
Câu 6: Câu “Kiến lau mồ hôi, ngẫm nghĩ một lát rồi nói.” có mấy từ chỉ hoạt động ?
A Ba từ B Bốn từ C Năm từ.
Câu 7: Bộ phận được in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi gì?
Lúc đó, Kiến tha nhành lá thông đi qua, đỗ lại nghỉ.
A Khi nào ? B Ở đâu? C Vì sao?
Câu 8: Điền bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? vào chỗ chấm.
……… , mặt trời tỏa nắng huy hoàng
Câu 9: Câu “Châu Chấu hỏi Kiến” thuộc mẫu nào?
A Câu giới thiệu ? B.Câu nêu hoạt động? C Câu nêu đặc điểm?
Câu 10: Xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Trong câu sau:
Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái
A Tôi B Tôi đã làm việc C Tôi đã làm việc rất tốt
Câu 11: Điền âm l hay n nào câu tục ngữ sau cho đúng.
Con ơi, muốn… ên thân người
…ắng tai nghe …ấy những …ời mẹ cha.
Câu 12: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Vào những buổi chiều hè gió thổi nhẹ những cánh diều vẫn lơ lửng trên cao
Câu 13: Viết một câu văn có sử dụng biện pháp so sánh để nói về một con gà trống.
……… ……….
Câu 14: Ai là người lao động trí óc?
A Nhà khoa học B Nhạc sỹ C Diễn viên