+ Ném bóng về phía trước+ Ném xa bằng 1 tay MT6: Trẻ biết vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện “múa khéo” - Xoa tay, chạm các đầu ngón tay vớinhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé
Trang 1KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU.
Thời gian thực hiện 4 tuần
Từ ngày 14/12/2020 - 08/01/2021
I MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
1 Các chủ đề nhánh:
Tuần 1 Con vật nuôi trong gia đình (gia cầm) Từ 14/12 - 18/12/2020Tuần 2 Con vật nuôi trong gia đình (gia súc) Từ 21/12 - 25/12/2020Tuần 3 Con vật sống dưới nước Từ 28/12 - 03/01/2021Tuần 4 Con vật sống trong rừng Từ 04/01 - 08/01/2021
2 Các lĩnh vực - Mục tiêu thực hiện trong chủ đề.
Ghi chú
II NỘI DUNG CỦA HĐ CỦA CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU.
1 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
MT1: Trẻ thực hiện các động tác
trong bài tập thể dục: Hít thở, tay,
lưng/bụng và chân
* Hô hấp: Tập hít vào, thở ra
- Tay: Giơ cao, đưa ra phía trước, đưasang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắcbàn tay
- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trướcnghiêng người sang hai bên, vặn ngườisang hai bên
- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗitừng chân
MT4: Trẻ biết phối hợp tay , chân,
cơ thể trong khi bò, trườn, chui qua
vòng để giữ được vật trên lưng
- Tập bò, trườn:
+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng+ Bò chui qua cổng
+ Bò trườn qua vật cảnMT5: Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ
bắp trong vận động ném, đá bóng:
ném xa lên phía trước bằng một tay
(tối thiểu 1,5m)
+ Ném bóng về phía trước+ Ném xa bằng 1 tay
MT6: Trẻ biết vận động cổ tay, bàn
tay, ngón tay - thực hiện “múa khéo”
- Xoa tay, chạm các đầu ngón tay vớinhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé
- Đóng cọc bàn gỗ
- Nhón nhặt đồ vậtMT13: Trẻ biết tránh một số vận
dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun,
- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm,những nơi nguy hiểm không được phép
Trang 2phích nước nóng, xô nước, giếng)
khi được nhắc nhở
sờ hoặc đến gần
2 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC.
MT15: Trẻ sờ nắn, nhìn, ngửi, nếm
để nhận biết một số đặc điểm nổi bật
của đối tượng
- Tìm đồ vật vừa mới cất dấu
- Sờ nắn, nhìn, ngửi… đồ vật, hoa, quả
để nhận biết đặc điểm nổi bật
- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biếtcứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì
- Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt
- mặn - chua)MT19: Trẻ nói được tên và một vài
đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa,
quả, các con vật, PTGT quen thuộc
- Tên và một số đặc điểm nổi bật củacon vật, rau, hoa, quả quen thuộc
- Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng củaphương tiện giao thông gần gũi
MT21: Trẻ biết chỉ hoặc lấy hoặc cất
đúng đồ chơi có kích thước to, nhỏ,
trên, dưới, trước, sau theo yêu cầu
- Vị trí trong không gian (Trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ
- Kích thước (to - nhỏ)
- Số lượng một và nhiều
3 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
MT24: Trẻ hiểu nội dung truyện
ngắn đơn giản: trả lời được các câu
hỏi về tên truyện, tên và hành động
của các nhân vật
- Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao,
hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn
- Lắng nghe khi người lớn đọc sách
- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sựvật, hành động gần gũi trong tranh.MT26: Trẻ đọc được các bài thơ ca
dao, đồng giao với sự giúp đỡ của cô
4 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ.
MT32: Trẻ biết biểu lộ sự thích giao
tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời
nói
- Giao tiếp với những người xungquanh
MT35: Trẻ biết biểu lộ sự thân thiện
với một số con vật quen thuộc/gần
gũi bắt chước tiếng kêu, gọi
- Quan tâm đến các vật nuôi
- Hát và tập vận động đơn giản theonhạc
MT41: Trẻ thích tô màu, vẽ, nặn, xé,
xếp hình, xem tranh (cầm bút di
màu, vẽ nguệch ngoạc)
- Vẽ các đường nét khác nhau, di màu,nặn, xé, vò, xếp hình
- Xem tranh
Trang 3III CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH (GIA CẦM)
Từ ngày 14 - 18/12/2020 A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
- Trẻ biết tên gọi tên các con vật nuôi trong gia đình thuộc nhóm gia cầm
- Trẻ biết được tiếng kêu và thức ăn của chúng
- Trẻ biết phân biệt sự giống và khác nhau như tiếng kêu và thức ăn của chúng, biết được chúng là động vật đẻ con hay đẻ trứng
- Trẻ biết yêu quý chăm sóc bảo vệ chúng nó cung cấp nguồn thực phẩm chocon người
2 Kĩ năng.
- Có kĩ năng bảo vệ cho chúng ăn, uống hàng ngày
- Biết cho chúng ăn thức ăn và nước uống hàng ngày
- Trẻ nhận biết gọi đúng tên các con vật nuôi đó
- Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp, trong trường.
Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
- Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay
- Lưng, bụng, lườn: cúi
về phía trước nghiêngngười sang hai bên, vặnngười sang hai bên
- Chân: ngồi xuống,đứng lên, co duỗi từngchân
ném xa lên phía trước
bằng một tay (tối thiểu
1,5m)
+ Ném bóng về phíatrước
+ Ném xa bằng 1 tay
- HĐCCĐ: TDVĐ+ BTPTTC: Gà gáy
+ Ném bóng bằng 1 tay.+ TC: Gà trong vườn rau.MT6: Trẻ biết vận động - Xoa tay, chạm các đầu - PTTC - XH (TH)
Trang 4cổ tay, bàn tay, ngón tay
- thực hiện “múa khéo”
ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé
- Hoạt động học và mọilúc, mọi nơi
- Sờ nắn, nhìn, ngửi,… đồvật, hoa, quả để nhận biếtđặc điểm nổi bật
- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi
để nhận biết cứng - mềm,trơn (nhẵn) - xù xì
- Nếm vị của một số thức
ăn, quả (ngọt mặn chua)
Hoạt động hịc, hoạt độngchơi và mọi lúc, mọi nơi
MT19: Trẻ nói được tên
và một vài đặc điểm nổi
bật của các đồ vật, hoa,
quả, các con vật, PTGT
quen thuộc
- Tên và một số đặc điểmnổi bật của con vật, rau,hoa, quả quen thuộc
- Tên, đặc điểm nổi bật,công dụng của phươngtiện giao thông gần gũi
- HĐCCĐ:
- PTNT (NBTN):
+ Con gà trống, con gàmái, con vịt
MT21: Trẻ biết chỉ hoặc
lấy hoặc cất đúng đồ
chơi có kích thước to,
nhỏ, trên, dưới, trước,
sau theo yêu cầu
- Vị trí trong không gian (Trên-dưới,trước-sau) so với bản thân trẻ
- Kích thước (to - nhỏ)
- Số lượng một và nhiều
- PTNT: (Toán)+ NBPB: Ôn nhận biết 1
và nhiều
3 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT24: Trẻ hiểu nội
dung truyện ngắn đơn
giản: trả lời được các
câu hỏi về tên truyện, tên
- Lắng nghe khi ngườilớn đọc sách
- Xem tranh và gọi têncác nhân vật, sự vật, hànhđộng gần gũi trong tranh
- PTNN: (VH)+ Kể chuyện: “Chim con
Trang 5với người lớn mọi nơi.
MT35: Trẻ biết biểu lộ
sự thân thiện với một số
con vật quen thuộc/gần
gũi bắt chước tiếng kêu,
gọi
- Quan tâm đến các vật nuôi
- Trọng hoạt động học,hoạt động chơi và mọi lúc,mọi nơi
- PTTM: (ÂN+ Hát VĐ: “Con gà trống”
- NH: “Rửa mặt như mèo”
- T/C: Nghe tiếng kêu đoán con vật
- Xem tranh
- PTTC - XH - TH)+ Tô màu con mèo màu vàng, cuộn len màu xanh
IV THỂ DỤC BUỔI SÁNG: Gà gáy.
- ĐT 1: 2 tay dang ngang hạ xuống
- ĐT 2: 2 tay đưa lên cao nghiêng người 2 bên
- ĐT 3: 2 tay chống hông xoay người 2 bên
- Sân tập sạch sẽ, thoáng mát, an toàn cho trẻ
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, phù hợp
Trang 61 Khởi động.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm động tác chim vẫy cánh cho
trẻ thực hiện theo nhịp bài hát “Tiếng chú gà trống gọi”
2 Trọng động.
- Cô giới thiệu bài tập
- Cô cho trẻ tập cùng cô các động tác Tập 2 lần x 4 nhịp
- Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ.
- Giúp trẻ phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ định
- Trẻ biết thể hiện vai chơi theo hướng dẫn của cô
- Trẻ có thái độ vui vẻ, cởi mở với các bạn trong khi chơi.
- Trẻ biết hợp tác với các bạn trong nhóm chơi của mình
- Trẻ tự hào về những sản phẩm mà góc chơi của mình tạo ra
2 Nội dung góc chơi.
- Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi.
- Góc phân vai: Bán các con vật nuôi
- Góc học tập: Trò chuyện về các con vật
- Góc TN: Chăm sóc cây xanh
3 Chuẩn bị.
- Góc xây dựng: ống nút, hàng rào, các con vật nuôi trong gia đình.
- Góc phân vai: Các con vật nuôi để bán
- Góc học tập: Các con vật nuôi để đàm thoại cùng trẻ
- Góc thiên nhiên: Trẻ biết chăm sóc theo sự hướng dẫn của cô
Trang 7=> Cô khái quát lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe
- Lớp mình có những góc chơi nào? - Trẻ kể: Góc xây
dựng, góc phân vai, góc học tập, góc thiên nhiên
*HĐ2: Thoả thuận chơi.
*Góc xây dựng
- Để xây được tường dào thì các con cần xây dựng
những gì?
- Xây dựng gì trước? Xây dựng gì sau?
- Bạn nào sẽ chơi ở góc này nhỉ?
- Khi chơi các con phải như thế nào?
- Cô phân công vai chơi chop trẻ?
- Cô cho trẻ nhận vai chơi? Có những nguyên liệu gì?
- Cô giới thiệu tên bức tranh
- Hỏi trẻ bức tranh vẽ gì? Đây là ai?
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ trả lời
* Góc thiên nhiên
- Cô cho trẻ tự nhận góc chơi
- Góc thiên nhiên các con sẽ làm gì?
- Ngoài tưới nước ra con còn làm gì nữa?
- Tưới nước
- Bắt sâu
- Sau khi thoả thuận xong cô cho trẻ về các góc chơi
Nhắc trẻ về đúng góc chơi, chơi đoàn kết với bạn, chơi
xong ở nhóm mình mới sang nhóm bạn
- Trẻ chú ý
* HĐ3: Qúa trình chơi.
- Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc chơi hướng dẫn trẻ
chơi, động viên, khuyến khích trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Cô đi bao quát và gợi ý cho trẻ chơi - Trẻ chú ý chơi
*HĐ4: Nhận xét giờ chơi.
- Gần cuối giờ cô đến từng góc chơi nhận xét kết quả
chơi của từng nhóm chơi, sau đó cho trẻ nhận xét góc
chơi tốt nhất và giới thiệu góc chơi đó
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi và giáo dục trẻ
* Nhận xét thưởng cờ cho trẻ
TRÒ CHƠI MỚI.
*Trò chơi mới: + TCVĐ: Con gì? Kêu thế nào.
+ TCHT: Gà trong vườn rau
Trang 8KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I
Từ ngày 14/12 – 18/12/2020 Thứ
Ném bóng
bằng 1 tay
(MT3)
PTNT (NBTN)
Con gà trống, con
gà mái, con vịt (MT19)
PTNN (Văn học)
Kể chuyện:
Chim con và
gà con (MT24)
PTNT
Ôn nhận biết1và nhiều(MT18)
PTTC- XH (Tạo hình)
Tô màu conmèo màu vàng, cuộn len màu xanh (MT41)
PTTC XH (Âm nhạc)
-Hát VĐ:
“Con gà trống” (MT40)
- NH: “Rửamặt như mèo”
- T/C: Nghe tiếng kêu đoán con vậtChơi,
hoạt
động
ở các
góc
- Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
- Góc phân vai: Bán các con vật nuôi
- Góc học tập: Trò chuyện về các con vật nuôi
- Góc TN: Chăm sóc cây xanh
*TCVĐ:
Chuyền bóng
*HĐCMĐ:
Làm quen bàihát: “Con gà trống” (Tân Huyền)
*TCHT(Mới): Gà trong
*QSCM Đ: Quan
sát “Con ngỗng”
*T/C vận động: Bóng tròn to
*T/C dân
Trang 9vườn rau
*TCDG: Chi chi chành chành
*Chơi tự do:
Bóng,vòng, bảng
Nu na nu nống
* Chơi tự do: xếp hình, hột hạt
gian: Nu na
nu nống
*Chơi tự do: phấn, vòng, xếp hình
có trong chủ
đề trước
PTNT (NBPB)
* Cho trẻ
ôn những bài hát có trong chủ
đề trước
* Ôn câu
chuyện: Chim con
và gà con
* Ôn
TCVĐ: Bóng tròn to
- Trẻ biết tập thành thạo BTPTC cô
- Trẻ biết kĩ năng ném bóng bằng 1 tay theo sự hướng dẫn của cô
- Giúp trẻ phát triển thể lực khỏe mạnh
b Kĩ năng.
Trang 10- Rèn cho trẻ sự khéo léo
- Sân tập sạch sẽ thoáng mát, an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, giầy dép thấp
- Bài hát “Tiếng chú gà trống gọi”
- 5 - 6 quả bóng và đích, vạch chuẩn cho trẻ
3 Cách tiến hành
*HĐ1: Ổ định tổ chức.
a.Khởi động.
Cô cho trẻ đi thành vòng tròn luyện các kiểu
đi sau đó về 2 hàng dãn cách đều tập BTPTC
Tập kết hợp lời ca “Tiếng chú gà trống gọi”
- Trẻ thực hiện
b Trọng động.
* Bài tập phát triển chung.
- Trẻ tập BTPTC “Gà gáy” kết hợp bài “Tiếng chú
- Đội hình: Cô cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang
quay mặt vào nhau cách nhau 2 - 3m
- Cô giới thiệu tên bài vận động - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô làm mẫu lần 1: Chậm, rõ ràng từng động tác
- Cô làm mẫu lần 2 - kèm phân tích cách vận động
- TTCB: Chân trái bước lên trên vạch xuất phát,
tay phải cô cầm bóng, khi có hiệu lệnh ném bóng
cô từ từ đưa tay về phía sau qua đầu rồi dùng sức
mạnh của cánh tay rồi ném bóng ra xa rồi về cuối
Trang 11(cô chú ý sửa sai cho trẻ)
- Lần 2: Cô cho 2 đội tập theo hình thức thi đua
kết hợp với bài hát “Gà, trống, mèo con và cún
con”
- Kết thúc cô cho 1 trẻ vận động lại và nhắc lại bài
tập
*TCVĐ: “Gà trong vườn rau”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
- Cô chơi mẫu 1 - 2 lần.
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (cô bao quát trẻ chơi)
II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
HĐCMĐ: LQ với câu chuyện “Chim con và gà con” ST: Đặng Thu Quỳnh.
* TCVĐ (Mới): Con gì? Kêu thế nào?
* TCDG: Chi chi chành chành
* Chơi tự do: Xếp hình, hột hạt, bóng
1 Mục đích - yêu cầu:
a Kiến thức.
- Trẻ biết tên câu chuyện, tên tác giả
- Biết hiểu nội dung câu chuyện và trả lời câu hỏi đàm thoại của cô
- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô cho 2 - 3 trẻ kể tên những con vật trong gia đình - Trẻ kể
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe
* HĐ2: LQ với câu chuyện “Chim con và gà con”
Trang 12- Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả.
- Cô kể cho trẻ nghe lần 1, 2 hỏi trẻ tên câu truyện, tên
tác giả
* Đàm thoại nội dung câu truyện.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? - Chim con và gà con
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Chim con có biết bay không nhỉ?
- Gà con thích giống bạn nào?
- Chim con bay ở đâu?
- Gà con đã nhảy lên lưng ai?
=> Cô nhấn mạnh lại và giáo dục trẻ thông qua nội
dung câu truyện phải biết yêu quý các con vật nuôi
*HĐ3: Trò chơi.
* TCVĐ(Mới) “Con gì?kêu thế nào?”
- Trẻ kể: Chim con, gà con
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cô đưa từng đồ chơi cho trẻ chơi, đố trẻ
con gì? Kêu như thế nào? Khi trẻ nói đúng cô động
viên khen ngợi trẻ, trẻ nào chưa đoán đúng cô giả làm
tiếng kêu của con vật đó và trẻ làm theo cô”
+ Luật chơi: Bạn nào đoán sai tên con vật là lượt chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô chơi cùng với trẻ 3 - 4 lần.
- Trẻ thực hiện chơi
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ thực hiện chơi
* Chơi tự do: xếp hình, hột hạt, bóng.
- Trẻ chơi theo nhóm nhỏ với xếp hình, hột hạt, bóng - Trẻ chơi theo nhóm
- Cô bao quát trẻ chơi và nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi
- Hỏi trẻ nội dung bài học
* Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Trẻ chú ý
III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT.
IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* Ôn TCVĐ (Mới): Con gì? Kêu như thế nào?
* Cho trẻ làm quen các góc
1 Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết chọn góc chơi, bạn chơi trong nhóm
- Chơi đoàn kết với bạn trong góc chơi
Trang 13- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
2 Chuẩ bị:
- Đồ dùng đồ chơi đủ cho trẻ và góc chơi sạch sẽ
3 Cách tiến hành:
* Ôn TCVĐ (mới):“Con gì? Kêu như thế nào?”
- Cô hướng dẫn lại cách chơi và luật chơi cho trẻ
- Cô cho trẻ chơi 4 - 5 lần (cô bao quát trẻ chơi)
* Cho trẻ hoạt động chơi ở các góc chơi.
- Cô giới thiệu từng góc chơi cho trẻ
- Cho trẻ về các góc chơi theo ý thích của trẻ
- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm của 1 số con vật nuôi trong gia đình
- Biết được lợi ích của con vật nuôi đó
- Biết chơi trò chơi, cách chơi, luật chơi
b Kĩ năng.
- Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô, mạch lạc
- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng cho trẻ
- Cô cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ lắng nghe
2 Hoạt động 2:
* Cô cho trẻ quan sát “Con vịt”
- Cô giả tiếng con vịt “cạc cạc” đó là tiếng gáy của con
vật nào các con?
- 2 - 3 trẻ trả lời
Trang 14- cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ gọi tên?
- Vịt ăn được nhờ có gì đây?
- Con vịt đi được nhờ có gì đây?
- Chân vịt còn có gì đây
- Đây là gì của con vịt?
- Đuôi vịt dài hay ngắn?
- Tiếng kêu của con vịt kêu ntn?
- Cô cho trẻ bắt chước tiếng kêu của con vịt
- Chúng mình có yêu quý con vịt không?
- Cho trẻ đọc lại con vịt vừa quan sát
- Trẻ gọi tên
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
* Cô cho trẻ quan sát “Con gà trống”
- Cô có con gì đây?
- Cô cho cả lớp nói, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói?
- Con gà ăn được nhờ có gì đây?
- Đây là gì của con gà?
- Có mấy chân gà?
- Còn đây là phần gì?
- Phần duôi dài hay ngắn?
- Con gà trống kêu như thế nào?
- Con gà là vật nuôi ở đâu?
- Chúng mình có yêu quý con gà không?
*Cô cho trẻ quan sát “Con gà mái”
- Cô đặt câu hỏi cho trẻ trả lời tương tự như trên
=> Cô chốt lại và giáo dục cho trẻ
- Cho trẻ đọc lại con vật vừa được quan sát
Trang 15- Cô cất lần lượt từng con đi và hỏi trẻ cô vừa cất con vật
gì
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
*T/C: “Thi xem ai nhanh”
- Lần 1: Cô nói tên con vật trẻ chọn giơ lên đọc
- Lần 2: Cô giả làm tiếng kêu trẻ chọn và giơ lên
*Nhận xét thưởng cờ cho trẻ
- Trẻ chơi
II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* QSCMĐ: Cho trẻ quan sát “Con chim bồ câu”.
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của con vật đó
- Biết lợi ích của con vật đó
- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô cho trẻ hát bài “Con gà trống”
=> Cô nhấn mạnh lại và giáo dục trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ lắng nghe
* HĐ2: Cho trẻ quan sát và đàm thoại “Con chim
bồ câu”
- Đây là con gì các con nhỉ?
- Cô cho tổ nhóm, cá nhân trẻ nói
- Con chim bồ câu có màu lộng gì?
- Ai có nhận xét gì về đặc điểm của con chim nào?
Trang 16- Để ăn được thức ăn cần có gì đây?
- Đây là gì của con chim nhỉ?
- Con chim có mấy chân nhỉ?
- Con chim là vật nuôi ở đâu?
- Nhà các con có nuôi chim bồ câu không?
- Hỏi lại trẻ các con vừa quan sát con gì?
=> Giáo dục cho trẻ biết chăm sóc các con vật
- Cô giới thiệu tên trò chơi, trẻ nhắc lại cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 nhóm nhỏ
- Cô bao quát, động viên trẻ
- Cho trẻ về các góc chơi tham gia chơi - Trẻ chú ý chơi
- Trẻ chơi theo nhóm với hình, hột hạt - Trẻ chơi theo nhóm
- Hỏi trẻ nội dung bài học
* Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ chú ý
III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* Ôn TCDG: Nu na nu nống
* Cho trẻ ôn những bài hát có trong chủ đề trước
1 Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi
- Hứng thú tham gia trò chơi cùng cô
- Trẻ biết hát những bài hát có trong chủ đề
Trang 17và luật chơi
- Cô cho trẻ chơi 4 - 5 lần
* Cho trẻ ôn bài hát có trong chủ đề trướ.
- Cô cho trẻ hát những bài hát có trong chủ đề
* Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ (Văn học)
* Đề tài: Kể chuyện “Chim con và gà con”(MT24) ST:Đặng Thu Quỳnh
- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
2.H oạt động 2 : Nội dung.
- Cô giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả
- Cô kể diễn cảm cho trẻ nghe lần 1
- Hỏi trẻ tên câu chuyện, tên tác giả
- Cô lần 2 - Kèm tranh minh họa
*Đàm thoại nội dung câu truyện:
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
Trang 18- Câu truyện Chim con và gà con là của tác giả nào?
- Trong câu truyện có những nhân vật nào?
- Chim con đang bay ở đâu?
- Gà con có biết bay không?
- Gà con đã nhảy lên lưng ai?
- Cô cho trẻ đóng vai các nhân vật trong truyện và kể
với sự gợi ý của cô
=> Cô nhấn mạnh lại, giáo dục trẻ
II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
* HĐCMĐ: Làm quen bài hát: “Con gà trống” (Tân Huyền)
* TCHT(Mới): Gà trong vườn rau
* TCDG: Chi chi chành chành
* Chơi tự do: Bóng,vòng, bảng
1 Mục đích - yêu cầu:
a Kiến thức.
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Biết chơi tự do theo ý thích
b Kĩ năng.
- Trẻ hiểu nội dung bài hát, trả lời được một số câu hỏi nội dung bài hát.
- Trẻ biết cách chơi trò chơi, luật chơi
c Thái độ.
- Trẻ chú ý học bài và tham gia trò chơi
- GD trẻ yêu quí con vật nuôi trong gia đình
2 Chuẩn bị:
- Bài hát “Con gà trống” ST: Tân Huyền
- Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giờ chơi
3 Cách tiến hành:
* HĐ1: Ổn định tổ chức.
- Cô cho 2 - 3 trẻ kể 1 số con vật nuôi trong gia đình. - Trẻ kể
=> Cô chốt lại và giáo dục cho trẻ - Trẻ chú ý nghe
* HĐ2: Làm quen bài hát “ Con gà trống”
- Cô gới thiệu tên bài hát, tên tác giả và hát cho trẻ
nghe bài hát 1 - 2 lần
* Đàm thoại nội dung bài hát
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ trả lời
- Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? - Con gà trống
- Trong bài hát có nhắc đến hình ảnh con gì? - Con gà trống
Trang 19- Con gà trống có cái gì?
- Có cái mào màu gì?
- Chân gà trống có cái gì?
- Gà trống gáy như thế nào?
=> Qua nội dung bài hát giáo dục cho trẻ biết chăm
sóc các con vật nuôi trong gia đình
* TCHT(Mới): “Gà trong vườn rau”
- Cô giới thiệu tên trò chơi và nêu rõ cách chơi, luật
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (cô bao quát trẻ)
* Chơi tự do:Bóng, vòng, phấn bảng.
- Trẻ chơi
- Cho trẻ về các nhóm tham gia chơi
- Trẻ chơi theo nhóm nhỏ (cô bao quát trẻ) - Trẻ chơi theo nhóm
Trang 20* HĐ1: Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ hát bài “Con gà trống” - Trẻ hát
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe
*HĐ2: “Ôn trong phạm vi 1”
- Các con nhìn xem cô có con gì đây?
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm cá nhân trẻ nói
- Có mấy con gà nhỉ?
- Cô cho trẻ lên tìm đồ dùng có số lượng là 1
- Cô và cả cùng kiểm tra kết quả của bạn
- Cô tặng lớp mình mỗi bạn 1 rổ đồ chơi
- Các con xem trong rổ của mình có gì nào?
- Cô có gì đây các con?
- Các con lấy gà mái mẹ giống cô nào?
- Có mấy con gà mái nhỉ?
- Cô cho trẻ nói, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói
- Các con hãy đặt gà mái mẹ xuống bàn trước mặt các
con nào?
- Các con hãy lấy tiếp cho cô những con gà con và để
cạnh gà mẹ nào?
- Có mấy con gà con nhỉ?
- Cô cho trẻ nói, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói
- Trẻ cất vào rổ và nói 1 gà mẹ và nhiều gà con
* Cô đưa vịt mẹ và vịt con cho trẻ quan sát và đặt câu
hỏi cho trẻ trả lời tương tự
- Cô cho trẻ nói nhiều lần
=> Cô chốt lại: Vậy tất cả nhóm đồ dùng, đồ chơi có
số lượng là 1 ta đếm là 1, còn nhóm đồ dùng có số
lượng từ 2 - 3 trở lên gọi là nhiều
*HĐ3: Luyện tập.
* Cho trẻ tìm đồ dùng xung quanh lớp.
- Cô cho 2 - 3 trẻ lên tìm đồ dùng xung quanh lớp có
số lượng là 1 và nhiều
VD: Một con mèo mẹ và nhiều con mèo con
- Trẻ tìm cô và cả lớp kiểm tra kết quả của bạn
Trang 21- Trẻ biết kĩ năng tô màu, cách cầm bút, biết chọn màu vàng để tô con mèo
và tô cuộn len màu xanh
- Trẻ biết tô đẹp không chờm ra ngoài, biết cầm bút bằng 3 đầu ngón tay
- Trẻ biết con mèo và gọi tên
- 2 bức tranh mẫu, 2 tranh vẽ chưa tô màu
- Vở, bút sáp đủ cho trẻ và giá treo tranh
- Trẻ thuộc bài hát “Gà trống mèo, con và cún con”
3 Cách tiến hành:
*HĐ1: Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ hát bài “Con gà trống” - Trẻ hát
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe
* HĐ2: Quan sát và đàm thoại tranh mẫu.
- Cô có bức tranh vẽ về con gì đây các con? - Con mèo
- Con mèo có màu gì?
- Cho trẻ nói, cá nhân trẻ nói
- Màu vàng
- Trẻ nói
- Ai có nhận xét gì về con mèo nào?
- Con mèo có những bộ phận gì đây?
- Còn đây là cái gì?
- Cuộn len có màu gì?
- Cô cho trẻ nói, cá nhân trẻ nói
- Các con có muốn tô màu bức tranh này không?
- Đầu tiên cô chọn bút sáp màu vàng, tay phải cô cầm
bút, tay trái giữ vở, khi tô cô cầm bút bằng 3 đầu ngón
- Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe
Trang 22tay cô tô từ trên xuống dưới sao cho kín hết con mèo, tô
mịn đều màu không chờm ra ngoài, cứ như vậy cô tô
đến hết con mèo Vậy là cô đã tô xong con mèo màu
vàng rồi đấy! Tiếp theo cô chọn bút màu xanh tô cuộn
len màu xanh, cô tô lần lượt từ trong ra ngoài di đều tay
sao cho không chờm ra ngoài nét vẽ Vậy là cô đã tô
xong bức tranh rồi đấy!
- Các con có muôn tô màu bức tranh đẹp giống cô
không?
- Có ạ
* Hỏi ý tưởng của trẻ
- Con chọn màu gì để tô con mèo nào? - Trẻ trả lời
- Con cầm bút bằng tay nào?
- Cách tô như thế nào?
- Khi tô các con ngồi như thế nào?
- Cách chọn màu tô cuộn len cô cũng hỏi trẻ tương tự
- Cô nhận xét chung cả lớp. - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô cùng trẻ nhận xét sản phẩm để rút kinh nghiệm
cho trẻ, tuyên dương trẻ làm trưa đẹp, động viên
khuyến khích trẻ tô gần đẹp
* Nhẫn xét thưởng cờ cho trẻ
- Trẻ cùng cô nhận xét
II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* QSCMĐ: Quan sát tranh “Con ngỗng”
- Trẻ biết gọi tên, đặc điểm của con vật, biết nơi sống của con vật đó
- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
Trang 23* HĐ2: Cho trẻ quan sát tranh “Con ngỗng”
- Cô giáo có tranh vẽ con gì đây?
- Cô cho cả lớp nói, cá nhân trẻ nói
- Con ngỗng là con vật nuôi ở đâu?
- Tiếng kêu của con ngỗng kêu ntn?
- Thức ăn của con ngỗng ăn gì?
- Nhà chúng mình có nuôi con ngỗng này không?
- Nếu yêu quý thì chúng mình phải làm thế nào?
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Trẻ chơi cô bao quát, động viên trẻ
- Trẻ chơi theo nhóm nhỏ, cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi theo nhóm
Trang 24* Nhận xét tuyên dương trẻ.
III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT.
IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* Ôn TCDG: Nu na nu nống
* Cho trẻ ôn những bài hát có trong chủ đề trước
1 Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi
- Hứng thú tham gia trò chơi cùng cô
- Trẻ biết hát những bài hát có trong chủ đề
- Cô cho trẻ chơi 4 - 5 lần
* Cho trẻ ôn bài hát có trong chủ đề trướ.
- Cô cho trẻ hát những bài hát có trong chủ đề
1 Mục đích - yêu cầu:
a Kiến thức.
- Trẻ biết hát và vận động tốt theo sự hướng dẫn của cô
- Chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô
- Tích cực tham gia trò chơi
b Kĩ năng
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn cho trẻ khả năng cảm thụ âm nhạc và khả năng nghe hát cho trẻ
- Đạt 87% trẻ hiểu bài.
Trang 25- Cô sướng âm bài hát và hỏi trẻ tên bài hát đó.
- Cô cùng trẻ hát 1 lân vận động vỗ tay không
- Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả?
- Bài hát thêm sinh động hơn với các động tác
minh họa khéo léo của đôi tay của chúng ta đấy
Vậy các con hãy chú ý cô vận động mẫu nhé
- Cô hát vận động mẫu lần 2 - kèm phân tích vận
động
+ “Con gà trống” 2 tay đưa lên miệng làm mỏ gà
+ “Có cái mòa đỏ” 1 tay đưa lên đầu làm mào gà,
- Cô cùng cả lớp vận động lại 1lần - Trẻ thực hiện
*HĐ3: Nghe hát: Rửa mặt như mèo - ST: Tân
Huyền
- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả
- Cô hát lần 1 cho trẻ nghe thể hiện tình cảm, vui
tươi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và quan sát
Trang 26- Cô hát lần 2 kèm vận động minh họa với 1 trẻ.
*HĐ4: Trò chơi: Nghe tiếng kêu đoán con vật.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
- Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần (cô bao quát trẻ chơi)
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ chơi
* Kết thúc.
- Cô cho 2 trẻ vận động lại bài “ Con gà trống” và
hỏi lại trẻ nội dung bài học
- Trẻ trả lời
- GD trẻ…
* Nhận xét thưởng cờ cho trẻ
- Trẻ chú ý nghe
II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
* QSCMĐ: Cho trẻ quan sát tranh “Con vịt”
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, nơi sống của con vịt
- Trẻ biết tham gia chơi trò chơi, cách chơi và luật chơi
b Kỹ năng.
- Biết chơi tự do theo ý thích
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ trả lời câu hỏi đàm thoại rõ ràng.
c Thái độ.
- Trẻ chú ý học bài và tham gia trò chơi
- GD trẻ vâng lời ông bà, bố mẹ và biết chăm sóc các con vật nuôi
*HĐ2: Quan sát tranh “Con vịt”
* Cô cho trẻ quan sát “Con vịt”
- Trẻ hát
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô có tranh con gì đây?
- Cô cho cả lớp nói, cá nhân trẻ nói
- Trẻ trả lời
Trang 27- Để ăn được thức ăn cần có gì đây?
- Vịt có mấy mắt nhỉ?
- Đây là phần gì?
- Phần mình có gì đây?
- Con vịt là con vật sống ở đâu?
- Để bơi được vậy chân vịt có gì đây?
- Con vịt là thuộc loại gia súc hay gia cầm? (trẻ
không biết cô
nói cho trẻ biết)
- Nhà chúng mình có nuôi con vịt không?
- Thức ăn của vịt là ăn gì?
- Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi.
- Cô cho trẻ chơi 4 - 5 lần (trẻ chơi cô bao quát trẻ
chơi)
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ thực hiện chơi
+ TCDG: “Nu na nu nống”
- Cô đưa ra tên trò chơi trẻ nói cách chơi và luật chơi.
- Cô cho trẻ chơi 4 - 5 lần (trẻ chơi cô bao quát trẻ
- Trẻ chơi theo nhóm (trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi) - Trẻ chơi theo nhóm
* Nhận xét tuyên dương trẻ
III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* Kể lại câu chuyện: Chim con và gà con.
* Ôn TCVĐ: Bóng tròn to.
1 Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Đoàn kết trong khi chơi
- Trẻ biết tên câu chuyện, tên tác giả, hiểu nội dung câu chuyện
2 Chuẩn bị:
- Đồ dùng đồ chơi phục vụ trò chơi, tranh câu chuyện “Chim con và gà
con”
3 Cách tiến hành:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* Kể lại câu chuyện: “Chim con và gà con”
Trang 28- Cô giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả.
- Cô gợi ý lại để trẻ kể lại câu chuyện cùng cô
- GD trẻ biết yêu quý các con vật nuôi
* TCVĐ: Bóng tròn to.
- Cô hướng dẫn lại, cách chơi và luật chơi
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Trẻ chơi cô bao quát, động viên trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ kể chuyện cùng cô
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ tham gia chơi
V HOẠT ĐỘNG NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN
* Thưởng phiếu bé ngoan.
- Bảng bé ngoan, cờ, phiếu bé ngoan
- Một số bài hát, bài thơ phù hợp trong chủ đề
3 Cách tiến hành:
1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát bài “Cả tuần đều ngoan”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói lên điều gì?
- Trong bài hát đã nói đến những ngày nào trong
tuần nhỉ?
=> Cô nhấn mạnh lại giáo dục trẻ
2.Hoạt động 2: Nêu gương cuối tuần.
- Trẻ hát cùng cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Nhiều trẻ kể
- Cô nhận xét về tuần học vừa qua
- Cô và trẻ nêu các tiêu chuẩn bé ngoan
- Có mấy tiêu chuẩn bé ngoan , là những tiêu chuẩn
nào, cô hỏi trẻ từng tiêu chuẩn
(Bé chăm, bé ngoan, bé sạch ntn? )
- Cô tuyên dương trẻ đi học đều và không khóc nhè
- Trẻ chưa ngoan cố gắng trong tuần tới và động
viên trẻ để trẻ thích đến lớp
- Cô thưởng bé ngoan cho trẻ
- Cô cùng trẻ vui văn nghệ cuối tuần
Trang 29- Biết kể chuyện về các con vật và phát triện óc quan sát, tính ham hiểu biết.
- Trẻ biết gọi và một số đặc điểm của một số con vật (cấu tạo, tiếng kêu,thức ăn, nơi sống, động vật, sinh sản )
2 Kĩ năng.
- Yêu quí con vật, mong muốn được chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi
- Biết quá trình phát triển của con vật nuôi trong gia đình và cách chăm sóc,bảo vệ
- Trẻ nhận biết gọi đúng tên các con vật nuôi đó
Trang 30- Tay: giơ cao, đưa raphía trước, đưa sangngang, đưa ra sau kết hợpvới lắc bàn tay.
- Lưng, bụng, lườn: cúi
về phía trước nghiêngngười sang hai bên, vặnngười sang hai bên
- Chân: ngồi xuống,đứng lên, co duỗi từngchân
* Thể dục buổi sáng
- Bài: “Con gà trống”
MT2: Trẻ giữ thăng bằng
trong khi vận động đi/chạy
thay đổi tốc độ nhanh -
chậm theo cô hoặc đi trong
đường hẹp có bê vật trên
- Tập nhún bật:
+ Bật tại chỗ+ Bật qua vạch kẻ
- HĐCCĐ: PTTC (TD):+ VĐCB: Nhảy bật tại chỗ bằng 2 chân
+ TCVĐ: Gà trongvườn rau
MT6: Trẻ phối hợp cử động
bàn tay, ngón tay và phối
hợp tay-mắt trong các hoạt
MT13: Trẻ biết tránh một
số vận dụng, nơi nguy hiểm
(bếp đang đun, phích nước
nóng, xô nước, giếng) khi
được nhắc nhở
- Nhận biết một số vậtdụng nguy hiểm, nhữngnơi nguy hiểm khôngđược phép sờ hoặc đếngần
- Hoạt động học, hoạtđộng chơi và mọi lúc,mọi nơi
- Sờ nắn, nhìn, ngửi,…
đồ vật, hoa, quả để nhậnbiết đặc điểm nổi bật
- Hoạt động học, hoạt động chơi và mọi lúc, mọi nơi
Trang 31- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi
để nhận biết cứng - mềm,trơn (nhẵn) - xù xì
- Nếm vị của một số thức
ăn, quả (ngọt mặn chua)
-MT19: Trẻ nói được tên và
một vài đặc điểm nổi bật
của các đồ vật, hoa, quả,
các con vật, PTGT quen
thuộc
- Tên và một số đặc điểmnổi bật của con vật, rau,hoa, quả quen thuộc
- Tên, đặc điểm nổi bật,công dụng của phươngtiện giao thông gần gũi
- HĐCCĐ (PTNT)+ NBTN: Con chó, con lợn, con mèo
+ TC: Bắt chước tiếng kêu của gà, vịt, con chó,con mèo
MT21: Trẻ biết chỉ hoặc lấy
hoặc cất đúng đồ chơi
cókíchthước to, nhỏ, trên,
dưới,trước, sau theo yêu
cầu
- Vị trí trong không gian (Trên-dưới,trước-sau) so với bản thân trẻ
- Kích thước (to - nhỏ)
- Số lượng một và nhiều
- HĐCCĐ(PTNT) + NBPB: Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông phân biệt màu xanh, màu vàng
3 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT24: Trẻ đọc được các
bài thơ ca dao, đồng giao
với sự giúp đỡ của cô giáo
- Đọc các đoạn thơ, bàithơ ngắn có câu 3 - 4tiếng
- HĐCCĐ: PTNN (VH)+ Thơ “Con trâu”
MT29: Trẻ biết nói to, đủ
MT35: Trẻ biết biểu lộ sự
thân thiện với một số con
vật quen thuộc/gần gũi bắt
chước tiếng kêu, gọi
- Quan tâm đến các vật nuôi
- Hoạt động học, hoạt động chơi mọi lúc, mọi nơi
- HĐCCĐ:
+ Hát VĐ: “Chú mèo”
- NH: “Gà trống, mèo con và cún con”
- T/C: Nghe tiếng kêu đoán con vật
MT41: Trẻ thích tô màu, vẽ, Vẽ các đường nét khác HĐCCĐ: PTTC
Trang 32-nặn, xé, xếp hình, xem
tranh (cầm bút di màu, vẽ
nguệch ngoạc)
nhau, di màu, nặn, xé, vò,xếp hình
- Xem tranh
XH:
+ Nặn thức ăn cho gà vịt
I THỂ DỤC BUỔI SÁNG: Gà gáy
- ĐT1: 2 tay đưa trước lên cao
- ĐT2: 2 tay dang ngâng khụy gối
- ĐT3: 2 tay chống hông xoay người 2 bên
- Sân tập sạch sẽ, thoáng mát, an toàn cho trẻ
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, phù hợp
- Cô giới thiệu bài tập
- Cô cho trẻ tập cùng cô các động tác Tập 2 lần x 4
- Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ.
- Giúp trẻ phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ định
Trang 33- Trẻ biết thể hiện vai chơi theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ có thái độ vui vẻ, cởi mở với các bạn khi chơi.
- Trẻ biết hợp tác với các bạn trong nhóm chơi của mình
- Trẻ tự hào về những sản phẩm mà góc chơi của mình tạo ra
2 Nội dung góc chơi.
- Góc xây dựng: Xếp hàng dào bảo vệ trang trại chăn nuôi
- Góc thư viện: Xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình
- Góc học tập: Nặn thức ăn cho gà vịt
- Góc TN: Chăm sóc cây xanh
3 Chuẩn bị:
- Góc xây dựng: Các khối hình, gạch nhựa, hoa, thảm cỏ
- Góc thư viện: Tranh ảnh 1 số vật nuôi trong gia đình
- Góc học tập: Đất nặn, khăn lau, bảng cho trẻ
- Góc TN: Chỗ chơi hợp lý, gáo tưới nước
4 Cách tiến hành:
*HĐ1: Ổn định tổ chức.
=> Cô khái quát lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe
- Lớp mình có những góc chơi nào? - Trẻ kể: Góc hoạt động
với đồ vật, góc phân vai, góc học tập, góc thiên nhiên
*HĐ2: Thoả thuận chơi.
- Xây dựng gì trước? Xây dựng gì sau?
- Bạn nào sẽ chơi ở góc này nhỉ?
- Khi chơi các con phải như thế nào?
Trang 34- Ở góc thư viện thì các con sẽ làm gì?
- Cô giới thiệu tên góc chơi?
- Ai sẽ chơi ở góc này?
- Cô phân vai cho trẻ chơi?
- Cô bao quát trẻ chơi?
- Cô cho trẻ tự nhận góc chơi
- Góc thiên nhiên các con sẽ làm gì?
- Ngoài tưới nước ra con còn làm gì nữa?
- Tưới nước
- Bắt sâu
- Sau khi thoả thuận xong cô cho trẻ về các góc
chơi Nhắc trẻ về đúng góc chơi, chơi đoàn kết với
bạn, chơi xong ở nhóm mình mới sang nhóm bạn
- Trẻ chú ý
* HĐ3: Qúa trình chơi.
- Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc chơi hướng dẫn
trẻ chơi, động viên, khuyến khích trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Cô đi bao quát và gợi ý cho trẻ chơi - Trẻ chú ý chơi
*HĐ4: Nhận xét giờ chơi.
- Gần cuối giờ cô đến từng góc chơi nhận xét kết
quả chơi của từng nhóm chơi, sau đó cho trẻ nhận
xét góc chơi tốt nhất và giới thiệu góc chơi đó
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi và ra chơi
III TRÒ CHƠI MỚI.
* Trò chơi mới: + TCVĐ: Chim sẻ và ô tô.
Trang 35Con chó, con mèo, con lợnTC: Bắt chước tiếng kêucủa gà,vịt và chó,mèo
(MT19)
PTNN (Văn học)
Thơ: Con trâu
PTNT
Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, phân biệt, màu xanh, màu vàng
(MT21)
PTTC - XH (Tạo hình)
Nặn thức ăn cho gà vịt (MT41)
PTTC- XH (Âm nhạc)
Hát VĐ: Chú mèo (MT40)
- Nghe: Gà trống, mèo con và cún con
- T/C: Nghe tiếng kêu đoán con vật
Chơi,
hoạt
động ở
các góc
- Góc xây dựng: Xây hàng dào trang trại chăn nuôi
- Góc thư viện: Xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình
*Chơi tựdo: Phấn,bóng, hộthạt
*HĐCMĐ:
Làm quen bài hát:
“Chú mèo”- ST:
Chu Minh
*TCHT(Mới): Tìm bạn
*TCDG: Chichi chành chành
* Chơi tự do:
Bóng,vòng, bảng
*TCDG:
Chi chi chành chành
* Chơi tự do: xếp hình, xâu lá
*QSCMĐ:
Quan sát và đàm thoại
“con bò mẹ,
bò con”
* TCVĐ: Kết bạn
* TCDG: Chi chi chành chành
* Chơi tự do: Phấn, vòng, bảng
Trang 36Ăn, ngủ - Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ
sinh, lau miệng sau khi ăn
- Rèn trẻ có thói quen mời cô và các bạn trước khi ăn
Hoạt
động
chiều
*Ôn TCVĐ: Thỏnhảy múa
*Cho trẻ làm quen các góc
* Ôn TCDG:
Dung dăng dung dẻ
* Cho trẻ ôn
bài hát “ Mẹ yêu không nào”
PTNT ( NBPB)
Ôn nhận biếtmàu đỏ, màu xanh, màu vàng
* Ôn TCDG:
Dung dăng dung dẻ
* Cho trẻ ôn
bài hát “ Gàtrống, mèo con và cún con”
* Ôn TCDG: Chi chi chành chành
* Ôn
TCVĐ: Kết bạn
I HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH
* Lĩnh vực phát triển thể chất- Thể dục
* Đề tài: Nhẩy bật tại chỗ bằng 2 chân (MT3).
+ BTPTC: Gà gáy + TCVĐ: Gà trong vườn rau
1 Mục đích - yêu cầu:
a Kiến thức.
- Trẻ biết tập bài tập PTC thành thạo cùng cô
- Trẻ biết nhẩy bật tại chỗ bằng 2 chân theo hướng dẫn của cô
Trang 373 Cách tiến hành:
*HĐ1: Ổn định tổ chức.
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Hỏi trẻ các con có thấy đau hay ốm ở đâu không?
* Bài tập phát triển chung:
- Trẻ tập BTPTC “Gà gáy” kết hợp bài “Con gà trống”
- Tập mỗi động tác 2 lần,4 nhịp
+ ĐT1: 2 tay đưa trước lên cao
+ ĐT2: 2 tay đưa trước khuỵu gối
+ ĐT3: 2 tay chống hông nghiêng người 2 bên
- Đội hình: Cô cho trẻ đứng thành hàng ngang quay mặt
vào nhau cách nhau 2 - 3m
- Cô làm mẫu lần 1: Chậm, rõ ràng từng động tác
- Cô làm mẫu lần 2 - kèm phân tích cách vận động
+ TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát, 2 tay thả
xuôi, mắt nhìn thẳng về phía trước Khi có hiệu lệnh
“Bật nhảy” cô nhún 2 chân hơi cúi người lấy đà bật
người lên cao, tiếp đất bằng 2 chân nhẹ nhàng rồi về
cuối hàng đứng
- Cô cho 2 trẻ nên tập thử
+ Trẻ thực hiện:
- Lần 1: Cô cho từng đội lần lượt trẻ nên thực hiện (cô
chú ý sửa sai cho trẻ)
- Lần 2: Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua kết hợp
với bản nhạc
- Cô cho trẻ tập lại 1 lần nữa và nhắc tên bài tập
* TCVĐ:Gà trong vườn rau.
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe và quansát
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi
- Cô chơi mẫu 1 - 2 lần và nêu rõ luật chơi cho trẻ.
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần (cô bao quát trẻ chơi)
*HĐ3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 1 - 2 phút
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chơi
Trang 38* Kết thúc: Cô củng cố bài và giáo dục trẻ.
* Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ chú ý lắng nghe
II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
HĐCMĐ: LQ bài thơ “Con trâu” Đặng Thu Quỳnh.
* TCVĐ(Mới): Mèo và chim sẻ
* TCDG: Kéo cưa lừa xẻ
* Chơi tự do: Xếp hình, hột hạt, bóng
1 Mục đích - yêu cầu:
a Kiến thức.
- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả
- Biết hiểu nội dung bài thơ và trả lời câu hỏi đàm thoại của cô
- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô cho trẻ kể về 1 số con vật nuôi trong gia đình - Trẻ kể
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe
* HĐ2: LQ với bài thơ “Con trâu”
- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả
- Cô đọc cho trẻ nghe 1 - 2 cả bài
- Trẻ chú ý lắng nghe
* Đàm thoại nội dung bài thơ.
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ có tên là gì? - Con trâu
- Trong bài thơ có nhắc đến hình ảnh con vật nào?
- Con trâu thường hay ăn gì?
- Khi ăn no bụng thì trâu làm gì?
- Khi nghe thấy tiếng gà gáy trâu cùng bác nông dân đi
đâu?
- Bài thơ này giờ học sau cô cùng các con sẽ học nhé
=> Cô nhấn mạnh lại, giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ
Trang 39- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Cách chơi: Cô vẽ 1 vòng tròn quy định đó là tổ chim
Cô đóng làm mèo, trẻ làm chim đang đi kiếm mồi, trẻ lấy
ngón tay gõ lên sàn kêu “chích, chích”, bỗng mèo xuất
hiện kêu “meo meo”, đàn chim sợ bay nhanh về tổ không
cho mèo bắt được, khi nào mèo đi chim lại xuất hiện
- Trẻ chú ý nghe
- Cô chơi cùng với trẻ 1 - 2 lần nêu rõ luật chơi cho trẻ. - Trẻ chơi cùng cô
- Trẻ thực hiện chơi 4 - 5 lần (cô bao quát trẻ chơi).
* TCDG: Kéo cưa lừa xẻ.
- Cô đưa ra tên trò chơi, trẻ nhắc lại cách chơi và luật
- Cho trẻ về các góc chơi tham gia chơi - Trẻ chú ý chơi
- Trẻ chơi theo nhóm với xếp hình, hột hạt, bóng - Trẻ chơi theo nhóm
- Hỏi trẻ nội dung bài học
* Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ chú ý
III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* Ôn TCVĐ: Mèo và chim sẻ
* Cho trẻ làm quen các góc
1 Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết chọn góc chơi, bạn chơi trong nhóm
- Chơi đoàn kết với bạn trong góc chơi
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
2 Cách tiến hành:
* Ôn TCVĐ: “Mèo và chim sẻ”
- Cô hướng dẫn lại cách chơi và luật chơi cho trẻ
- Cô cho trẻ chơi 4 - 5 lần (cô bao quát trẻ chơi)
* Cho trẻ hoạt động chơi ở các góc chơi.
- Cô giới thiệu từng góc chơi cho trẻ
- Cho trẻ về các góc chơi theo ý thích của trẻ
Trang 40- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc cuả con vật đó
- Trẻ biết lợi ích và biết con vật đó là vật nuôi trong gia đình
- Trẻ biết chơi trò chơi, cách chơi
b Kĩ năng.
- Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô, mạch lạc
- Trẻ trả lời các câu hỏi đàm thoại của cô
- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng cho trẻ
- Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con” - Trẻ hát
2 Hoạt động 2:
* Cô cho trẻ quan sát và đàm thoại tranh “Con lợn”
- Cô đố các con biết đây là con gì?
- Cả lớp, cá nhân trẻ gọi tên