NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGHIỆP VỤ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Một số vấn đề chung về Ngân sách nhà nước và Kho bạc nhà nước
Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, ngân sách nhà nước bao gồm tất cả các khoản thu chi đã được quyết định bởi các cơ quan có thẩm quyền và thực hiện trong một năm, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
1.1.1.2 Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam
Hệ thống Ngân sách nhà nước bao gồm bốn cấp: ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã, được mã hóa theo thứ tự 1, 2, 3, 4 Ngân sách cấp trên có nhiệm vụ bổ sung và hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới, trong khi một số khoản thu ở cấp dưới sẽ được điều tiết về ngân sách cấp trên theo quy định phân cấp và quản lý nguồn thu.
- KBNN là tổ chức thuộc Bộ tài chính
- Quản lý nhà nước về quỹ ngân sách, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách nhà nước, cho đầu tư phát triển
- Hạch toán kế toán Ngân sách nhà nước
- Thực hiện một số dịch vụ tín dụng Nhà nước
- Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho Ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển
- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các đơn vị thuộc hệ thống KBNN theo đúng quy định
1.1.2.2 Tổ chức bộ máy hệ thống KBNN
KBNN được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất và thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, dựa trên đơn vị hành chính Cơ cấu tổ chức của KBNN được thiết lập rõ ràng để đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý tài chính.
Sơ đồ 1.1 Hệ thống KBNN Việt Nam
1.1.2.3 Mối quan hệ trong hạch toán kế toán tại KBNN với các đối tượng giao dịch
Tổng Giám đốc KBNN chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển và quy hoạch, đồng thời ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ Ông cũng chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của các đơn vị KBNN để đảm bảo hiệu quả công việc.
- Sở Giao dịch KBNN, KBNN tỉnh, huyện thực hiện nhiệm vụ và chịu sự lãnh đạo của KBNN cấp trên
- Giữa hai đơn vị KBNN thường có quan hệ phối hợp thanh toán
- KBNN địa phương chịu sự chỉ đạo của UBND cùng cấp
- KBNN địa phương tham mưu, đề xuất, kiến nghị với UBND cùng cấp về quản lý, điều hành NSNN
- KBNN có mối quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ với các CQTC trên cùng địa bàn
- KBNN mở TK tại ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại nhà nước, đồng thời tham gia thanh toán như một ngân hàng
- KBNN tạo điều kiện để các tổ chức và cá nhân có quan hệ với NSNN giao dịch được đúng theo quy định của pháp luật
- Quan hệ về tài khoản:
+ Ngân sách Trung ương: Mở tài khoản tại tất cả các KBNN;
+ Ngân sách tỉnh: Mở tài khoản tại tất cả các KBNN thuộc tỉnh;
+ Ngân sách huyện, xã: Mở tài khoản tại KBNN huyện trực thuộc.
Đối tượng và nhiệm vụ kế toán ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Khái niệm Kế toán Ngân sách nhà nước
Kế toán Ngân sách nhà nước là quá trình quan trọng bao gồm thu thập, xử lý và kiểm tra thông tin về phân bổ dự toán kinh phí, tình hình thu chi ngân sách nhà nước, cũng như quản lý nợ và tài sản của nhà nước Công việc này còn liên quan đến việc giám sát và phân tích các hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính công.
1.2.2 Đối tượng của Kế toán Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là tổng hợp các khoản thu chi đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện trong một năm, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Đối tượng của Kế toán nhà nước bao gồm các hoạt động liên quan đến việc quản lý tài chính công, xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của Kho bạc nhà nước.
- Tiền và các khoản tương đương tiền;
- Các khoản thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) theo các cấp ngân sách, các khoản thu, chi các quỹ tài chính khác của Nhà nước;
- Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN;
- Các khoản thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;
- Tiền gửi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN;
- Dự toán và phân bổ dự toán kinh phí các cấp;
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn;
- Các loại tài sản của Nhà nước được quản lý tại KBNN
Đối tượng của Kế toán Ngân sách Nhà nước (NSNN) khác biệt so với kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, không bao gồm tài sản cố định, nguyên vật liệu hay hàng hóa Kế toán NSNN chủ yếu liên quan đến các khoản thu chi của nhà nước và các khoản thanh toán liên quan đến quỹ ngân sách.
Kho bạc nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý tài chính của Chính phủ, chịu trách nhiệm thực hiện mọi khoản thu chi của Ngân sách nhà nước Tất cả các cơ quan và đơn vị sử dụng ngân sách đều bắt buộc phải mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc nhà nước, điều này ảnh hưởng đến nội dung và phương pháp hạch toán tài chính.
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán Ngân sách nhà nước
Thu thập và quản lý dữ liệu tập trung về tình hình quản lý và phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp; thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước; theo dõi các khoản vay và tình hình trả nợ vay của ngân sách nhà nước; cùng với việc quản lý các loại tài sản và các hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước.
- Dự toán chi Ngân sách nhà nước;
- Các khoản thu, chi NSNN các cấp;
- Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN;
- Các quỹ tài chính, nguồn vốn có mục đích;
- Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân hoặc đứng tên cá nhân (nếu có);
- Các loại vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền;
- Các khoản tạm ứng, cho vay, thu hồi vốn vay và vốn khác của KBNN;
- Các tài sản quốc gia, kim khí quí, đá quí và các tài sản khác thuộc trách nhiệm quản lý của KBNN;
- Các hoạt động giao dịch, thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;
- Các hoạt động nghiệp vụ khác của KBNN;
Kiểm soát việc thực hiện chế độ quản lý tài chính và thanh toán, cùng với các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách, vay và trả nợ của ngân sách nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng của Kho bạc Nhà nước (KBNN) KBNN có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ các quy định này trong phạm vi quyền hạn của mình.
- Chấp hành chế độ báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo quy định;
Cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, chính xác và kịp thời là rất quan trọng để phục vụ việc quản lý và điều hành ngân sách nhà nước Việc khai thác dữ liệu kế toán cần tuân thủ các quy định phân quyền và đảm bảo sự trao đổi thông tin hiệu quả giữa các đơn vị trong ngành Tài chính Điều này không chỉ hỗ trợ công tác quản lý nợ mà còn giúp điều hành các hoạt động nghiệp vụ của các cơ quan tài chính và hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Đặc điểm và nội dung công tác Kế toán Ngân sách nhà nước và nghiệp vụ
Kế toán ngân sách nhà nước (NSNN) được phát triển dựa trên cơ chế quản lý NSNN và các nghiệp vụ của Kho bạc nhà nước (KBNN), đồng thời phải tuân thủ các nguyên tắc và phương pháp kế toán theo luật và chuẩn mực kế toán Do đó, bên cạnh những đặc trưng chung của kế toán, Kế toán NSNN còn có những đặc điểm riêng biệt.
- Thông tin Kế toán NSNN có tính tổng hợp cao: Đặc điểm này thể hiện ở chỗ
Kế toán NSNN không chỉ tổng hợp hoạt động của ngân sách nhà nước và nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, mà còn phản ánh sự tương tác giữa NSNN và các đơn vị, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trong nền kinh tế - xã hội Thông tin từ Kế toán NSNN là cơ sở quan trọng cho việc chỉ đạo điều hành ngân sách, hoạch định và thực thi chính sách ngân sách, tài chính quốc gia, cũng như chỉ đạo hoạt động toàn bộ nền kinh tế.
Quá trình kế toán ngân sách nhà nước (NSNN) không chỉ là việc ghi chép mà còn là xử lý các nghiệp vụ kế toán Điều này thể hiện rõ ràng qua việc tiền ghi sổ tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) phải được liên kết chặt chẽ với các kỹ thuật kế toán NSNN.
Khi kế toán ghi nợ tài khoản khách hàng A và ghi có tài khoản khách hàng B, đồng thời đây cũng là nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước giúp khách hàng A hoàn tất thanh toán cho khách hàng B.
Chứng từ và sổ kế toán đa dạng, với khối lượng lớn, liên quan chặt chẽ đến ngân sách nhà nước (NSNN) và phân cấp quản lý NSNN Đặc điểm này phản ánh chức năng cơ bản của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trong việc quản lý quỹ NSNN, bao gồm quỹ ngân sách Trung ương, quỹ ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng với quỹ ngân sách của các quận, huyện, thị xã và quỹ ngân sách của các xã, thị trấn, phường.
Công tác Kế toán NSNN được xác định dựa trên đặc điểm hình thành và sự vận động của tài sản, cũng như nội dung và tính chất của các nghiệp vụ kinh tế tài chính.
- Kế toán thu, chi NSNN;
- Kế toán dự toán kinh phí ngân sách;
- Kế toán thanh toán vốn đầu tư và chương trình mục tiêu;
- Kế toán vốn bằng tiền;
- Kế toán tiền gửi tại KBNN;
- Kế toán tín dụng nhà nước;
Trong các nội dung của công tác kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN cần lưu ý:
Phương pháp ghi chép kế toán chủ yếu sử dụng là phương pháp ghi sổ kép, trong khi phương pháp ghi sổ đơn chỉ được áp dụng trong những trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc KBNN.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (viết tắt là “đ” hoặc
Kế toán ngoại tệ cần ghi chép theo nguyên tệ và chuyển đổi sang đồng Việt Nam dựa trên tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán Đơn vị hiện vật sử dụng trong kế toán phải tuân theo đơn vị đo lường chính thức của nhà nước như kg, cái, con, v.v.
- Chữ viết, chữ số và làm tròn số sử dụng trong kế toán:
Trong kế toán tại Việt Nam, chữ viết chính sử dụng là tiếng Việt Nếu có sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính, cần phải có cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài Đối với chứng từ và tài liệu kế toán bằng tiếng nước ngoài, bắt buộc phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được xác nhận bởi cơ quan chủ quản.
Trong kế toán, chữ số sử dụng là chữ số Ả Rập từ 0 đến 9 Đối với các chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ và tỷ tỷ, cần phải đặt dấu chấm (.) sau chúng Ngoài ra, khi ghi chữ số sau hàng đơn vị, cần đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
Khi lập và công khai báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ rút gọn, các số liệu kế toán sẽ được làm tròn Cụ thể, nếu chữ số sau đơn vị tiền tệ rút gọn bằng năm (5) trở lên, số liệu sẽ được làm tròn lên, tăng thêm một đơn vị cho số hàng liền kề trước đó Ngược lại, nếu chữ số nhỏ hơn năm (5), sẽ không tính và giữ nguyên giá trị.
Khi quy đổi ngoại tệ ra VND theo tỷ giá kế toán, việc làm tròn số được thực hiện như sau: nếu chữ số thập phân đầu tiên từ 5 trở lên, sẽ làm tròn tăng thêm một đơn vị ở hàng liền kề trước; ngược lại, nếu nhỏ hơn 5, giữ nguyên hàng đơn vị liền kề trước.
Tổ chức công tác kế toán kế toán ngân sách và hoạt động nghiệp vụ KBNN 7 1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
1.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là các tài liệu và vật phẩm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã xảy ra và hoàn tất, đóng vai trò quan trọng trong việc ghi sổ kế toán.
Tất cả các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động ngân sách nhà nước (NSNN) và nghiệp vụ Kho bạc nhà nước (KBNN) đều cần được ghi nhận qua chứng từ kế toán Chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ là cơ sở quan trọng để thực hiện ghi sổ kế toán.
Chứng từ của kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN có đặc điểm:
1.4.1.2 Phân loại chứng từ Kế toán NSNN
* Phân loại theo mẫu chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán này bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn:
Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là các loại chứng từ có giá trị như tiền, bao gồm séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, hóa đơn bán hàng và các mẫu chứng từ khác Những biểu mẫu này được Bộ Tài chính hoặc các đơn vị được ủy quyền in và phát hành Đơn vị kế toán cần tuân thủ đúng mẫu và nội dung ghi chép trên các chứng từ này.
Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn được quy định bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Tổng Giám đốc KBNN được ủy quyền, bao gồm biểu mẫu và nội dung ghi chép cụ thể Các đơn vị kế toán có thể lập chứng từ kế toán trên máy vi tính, nhưng cần đảm bảo tuân thủ đúng mẫu đã quy định.
* Phân loại theo công dụng của chứng từ
Chứng từ mệnh lệnh là tài liệu cho phép thực hiện các nghiệp vụ tài chính Dựa trên các chứng từ này, Kế toán Nhà nước và Nhân viên Kho bạc Nhà nước sẽ lập phiếu chuyển khoản để tiến hành nghiệp vụ.
- Chứng từ thực hiện: Là chứng từ chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành
Chứng từ thủ tục kế toán là tài liệu tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo từng loại nghiệp vụ, giúp thuận tiện cho việc ghi sổ và đối chiếu số liệu.
- Chứng từ liên hợp: Là loại chứng từ mang đặc điểm của hai hoặc ba loại trên
* Phân loại theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh
Chứng từ Kế toán NSNN được chia thành các loại sau:
- Chứng từ thu ngân sách nhà nước;
- Chứng từ chi ngân sách nhà nước;
- Chứng từ thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ về tín dụng nhà nước;
- Các chứng từ quy định ở văn bản khác
* Một số cách phân loại chứng từ khác
- Phân loại theo hình thức chứng từ: Chứng từ Kế toán NSNN bao gồm Chứng từ bằng giấy và chứng từ điện tử
- Phân loại theo địa điểm lập: Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
1.4.1.3 Lập chứng từ kế toán
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế và tài chính liên quan đến hoạt động thu chi ngân sách nhà nước (NSNN) và các giao dịch của Kho bạc Nhà nước (KBNN) đều cần phải lập chứng từ kế toán Mỗi nghiệp vụ chỉ được lập chứng từ kế toán một lần duy nhất.
Chứng từ kế toán được lập và in trên máy tính phải tuân thủ nội dung theo Điều 17 của Luật Kế toán, cũng như các quy định cụ thể cho từng loại chứng từ kế toán theo quy định hiện hành.
Chứng từ kế toán lập trên giấy:
Trên chứng từ kế toán, cần ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác theo quy định Chữ viết phải đồng nhất, không tẩy xóa, và thể hiện đúng nội dung Sử dụng cùng một màu mực không phai, tránh viết bằng mực đỏ.
Khi ghi số tiền trên chứng từ, số tiền viết bằng chữ phải khớp với số tiền viết bằng số, với chữ cái đầu tiên viết hoa và các chữ còn lại không được viết in hoa Nội dung cần được viết sát đầu dòng, liên tục không để cách quãng, và phải ghi hết dòng mới xuống dòng khác; không được viết chèn dòng hay đè lên chữ in sẵn Các chỗ trống phải được gạch chéo để ngăn việc sửa chữa, thêm số hoặc chữ Chứng từ bị tẩy xóa hay sửa chữa sẽ không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Nếu viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn, cần phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai.
- Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số Riêng các tờ séc thì ngày, tháng viết bằng chữ, năm viết bằng số;
Chứng từ lập theo bộ có nhiều liên phải được thực hiện một lần cho tất cả các liên với nội dung giống nhau, sử dụng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trong trường hợp đặc biệt cần lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần, có thể viết hai lần, nhưng cần đảm bảo mọi nội dung trên tất cả các liên chứng từ phải thống nhất.
Kế toán viên không được chấp nhận các chứng từ do đơn vị giao dịch lập nếu không đúng quy định, không hợp pháp hoặc không hợp lệ Họ cần hướng dẫn đơn vị giao dịch lập lại bộ chứng từ theo đúng quy định Đồng thời, kế toán viên không được ghi các thông tin thuộc trách nhiệm của đơn vị giao dịch trên chứng từ.
1.4.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán
Luân chuyển chứng từ là quá trình và các bước mà chứng từ trải qua, bắt đầu từ khi phát sinh cho đến khi hoàn tất hạch toán, sau đó chứng từ được tổ chức thành tập để lưu trữ.
Nguyên tắc luân chuyển chứng từ kế toán:
Tất cả chứng từ kế toán, bao gồm cả những chứng từ do đơn vị KBNN lập và các chứng từ từ bên ngoài, cần được tập trung tại bộ phận kế toán Bộ phận kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của các chứng từ này trước khi thực hiện ghi sổ kế toán.
+ Chứng từ luân chuyển trong các đơn vị KBNN phải do KBNN tổ chức thực hiện, không nhờ khách hàng luân chuyển hộ
+ Phải phân biệt từ loại chứng từ để xác định quy trình luân chuyển cho phù hợp
+ Phải tuân theo trật tự giai đoạn mà chứng từ phải đi qua để kiểm soát chặt chẽ chứng từ và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ
Đối với chứng từ thu tiền mặt, cần thực hiện thu tiền trước rồi mới ghi sổ, trong khi với chứng từ chi tiền mặt, phải ghi sổ trước và sau đó mới tiến hành chi tiền.
Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách nhà nước và nghiệp vụ KBNN
Bộ máy kế toán trong hệ thống KBNN bao gồm các đơn vị KBNN và bộ phận kế toán nghiệp vụ tại các cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan, cùng với các đơn vị dự toán cấp 1, 2 và các đơn vị khác tham gia hệ thống kế toán Các đơn vị này cần tổ chức bộ máy kế toán và bộ phận kế toán phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, và cơ cấu tổ chức theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính, cũng như hướng dẫn của Tổng giám đốc KBNN.
Hoạt động của bộ máy kế toán ngân sách nhà nước tại KBNN được tổ chức theo nguyên tắc tập trung và thống nhất dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc KBNN Mỗi đơn vị KBNN hoạt động như một đơn vị kế toán độc lập, có trách nhiệm thực hiện kế toán NSNN tại đơn vị mình, trong khi các đơn vị kế toán KBNN cấp dưới phải tuân thủ sự chỉ đạo và kiểm tra nghiệp vụ từ các đơn vị kế toán KBNN cấp trên.
Bộ máy kế toán tại các đơn vị trong hệ thống KBNN được tổ chức như sau:
- Bộ máy kế toán cấp trung ương: Ban Kế toán thuộc KBNN;
- Bộ máy kế toán cấp tỉnh: Các Phòng kế toán KB tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ máy kế toán cấp huyện: Các Phòng kế toán hoặc bộ phận kế toán thuộc
KB quận, huyện, thị xã; các Phòng Giao dịch thuộc KB tỉnh;
- Bộ máy kế toán thuộc Sở Giao dịch KBNN: Là đơn vị kế toán tương đương với đơn vị kế toán cấp tỉnh
Bộ phận xử lý trung tâm được tổ chức trong hệ thống kế toán tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) trung ương và các tỉnh, với chức năng và nhiệm vụ được quy định bởi Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, dựa trên yêu cầu xử lý của hệ thống trong các bộ sổ tỉnh và bộ sổ hợp nhất.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Nêu khái niệm, phạm vi áp dụng của Kế toán NSNN?
2 Phân tích nhiệm vụ của Kế toán NSNN?
3 Nêu khái niệm và nội dung chứng từ kế toán NSNN?
4 Phân loại chứng từ Kế toán NSNN?
5 Trình bày đặc điểm chứng từ kế toán NSNN? Cho ví dụ minh họa?
6 Nêu khái niệm và nguyên tắc xây dựng và thực hiện qui trình luân chuyển chứng từ kế toán NSNN? Tại sao cần tuân thủ các nguyên tắc đó?
7 Trình bày nội dung hệ thống tài khoản kế toán NSNN?
8 Phân loại tài khoản kế toán NSNN?
9 Phân tích vai trò của các đoạn mã trong hệ thống kế toán đồ?
10 Đặc trưng cơ bản, trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán áp dụng trong kế toán NSNN?
11 Sổ kế toán và các loại sổ kế toán trong kế toán NSNN?
12 Nêu nội dung tổ chức công tác kế toán NSNN?
13 Cách thức tổ chức bộ máy kế toán tại một đơn vị kế toán NSNN?
14 Nêu nguyên tắc phân công bố trí cán bộ làm kế toán trong một đơn vị kế toán KBNN?
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN LIÊN KHO BẠC 21 2.1 Yêu cầu về kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiền mặt
2.2.1 Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (NSNN) bằng tiền mặt, Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt, Séc lĩnh tiền mặt, Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, Phiếu thu và Phiếu chi là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính và ngân sách.
Tài khoản này phản ánh số dư và biến động quỹ tiền mặt tại các đơn vị KBNN, bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Kết cấu và nội dung tài khoản:
Các khoản tiền mặt được nhập kho, quỹ;
Số tiền phát hiện thừa khi kiểm kê quỹ;
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Các khoản tiền mặt xuất kho, quỹ;
Số tiền phát hiện thiếu khi kiểm kê quỹ;
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Số tiền mặt bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ còn tại kho, quỹ
Tài khoản 1110 - Tiền mặt có 2 tài khoản cấp 2 như sau:
(1) Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam
Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam tại KBNN được sử dụng để phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn quỹ tiền mặt Trong đó, tài khoản 1112 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam là một trong hai tài khoản cấp 3 của tài khoản 1111.
Tài khoản 1113 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng đồng Việt Nam
Dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ tại KBNN Tài khoản 1121 có 2 tài khoản cấp 3 như sau:
Tài khoản 1122 - Tiền mặt bằng ngoại tệ;
Tài khoản 1123 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng ngoại tệ
2.2.2 Phương pháp kế toán tiền mặt
2.2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
* Kế toán thu tiền mặt tại quỹ
- Căn cứ chứng từ thu tiền mặt (Giấy nộp tiền vào NSNN, Bảng kê biên lai kèm Giấy nộp tiền vào NSNN ), kế toán ghi:
Nợ TK 1112: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam;
Ví dụ: Ngày 2/5, KBNN tỉnh Y nhận được giấy nộp tiền vào NSNN của công ty X nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt, số tiền 30.000.000 đồng
Chứng từ sử dụng: Giấy nộp tiền vào ngân sách:
- Căn cứ Phiếu thu, Giấy nộp tiền vào tài khoản nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc, kế toán ghi:
Nợ TK 1112: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam;
Có TK 3711, 3712, 3713, 3751…: Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi
- Căn cứ Phiếu thu về số tiền được rút từ tài khoản tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt tại Kho bạc, kế toán ghi:
Nợ TK 1112: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam;
Có TK 1132, 1133, 1134, 1135, 1213…: Tiền gửi tại ngân hàng
- Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí, Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt, kế toán xử lý:
+ Trường hợp nộp trong năm ngân sách, kế toán ghi (ngày hiện tại):
Nợ TK 1112: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam;
Có TK 8113, 8123, 8211, 1513, 1523…: Ghi giảm các khoản chi
+ Trường hợp nộp trước khi báo cáo quyết toán ngân sách được phê duyệt, kế toán ghi (ngày hiện tại):
Nợ TK 1112: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam;
Có TK 3399: Phải trả trung gian khác Đồng thời ghi (ngày hiệu lực 31/12 năm trước):
Nợ TK 3399: Phải trả trung gian khác;
Có TK 8113, 8123, 8211, 1513, 1523…: Ghi giảm các khoản chi
* Kế toán chi tiền mặt tại quỹ
- Căn cứ Phiếu chi, Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi , kế toán ghi:
Nợ TK 8113, 8116, 1513, 1516, 3711…: Ghi tăng các khoản chi;
Có TK 3392: Phải trả trung gian Đồng thời ghi:
Nợ TK 3392: Phải trả trung gian;
Vào ngày 11/5, KBNN tỉnh A đã tiếp nhận giấy rút dự toán kiêm lĩnh tiền mặt từ đơn vị K, với số tiền 12.000.000 đồng trong tài khoản dự toán tại kho bạc Chứng từ sử dụng cho giao dịch này là giấy rút dự toán ngân sách.
Trường hợp chi ngân sách năm trước trong thời gian chỉnh lý quyết toán bằng tiền mặt:
- Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy rút vốn đầu tư kế toán ghi (ngày hiệu lực 31/12 năm trước):
Nợ TK 8113, 8123, 8116, 8126…: Ghi tăng các khoản chi;
Có TK 3392: Phải trả trung gian Đồng thời áp thanh toán (ngày hiện tại):
Nợ TK 3392: Phải trả trung gian;
2.2.2.2 Kế toán tiền đang chuyển
Nghiệp vụ tiền liên quan đến việc chuyển vốn bằng tiền mặt giữa Kho bạc Nhà nước (KBNN) tỉnh và KBNN huyện, cũng như các đơn vị KBNN khi nộp tiền mặt vào tài khoản gửi ngân hàng mà KBNN đã mở.
* Điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa KBNN tỉnh và KBNN huyện
Căn cứ Lệnh điều chuyển vốn bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu chi, ghi:
Nợ TK 1171: Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam;
Có TK 1112: Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Căn cứ biên bản giao nhận tiền có đầy đủ chữ ký của bên giao, bên nhận, kế toán lập phiếu chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 3825: Thanh toán vốn giữa tỉnh với huyện năm nay bằng VNĐ;
* Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của Kho bạc tại ngân hàng
Căn cứ Giấy đề nghị nộp tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của phòng (bộ phận) Kho quỹ, kế toán lập Phiếu chi, ghi:
Căn cứ Giấy nộp tiền có xác nhận của ngân hàng, kế toán ghi:
Khi Phòng Giao dịch được đặt tại trụ sở KBNN tỉnh, việc điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa Phòng Giao dịch và KBNN tỉnh sẽ không được hạch toán qua tài khoản tiền đang chuyển.
Ví dụ: Tại KBNN tỉnh A, có nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Ngày 8/5, nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của kho bạc tại ngân hàng nhà nước, số tiền 120.000.000 đồng
Chứng từ sử dụng: Giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi
2 Ngày 15/5, nhận được giấy báo có của ngân hàng nhà nước số tiền đã nộp vào ngân hàng ngày 8/5
Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có
2.2.2.3 Kế toán tiền mặt theo túi niêm phong
Trong trường hợp khách hàng đã hoàn tất thủ tục nộp tiền tại điểm giao dịch nhưng chưa thực hiện kiểm đếm và giao nhận tiền giữa thủ quỹ điểm giao dịch và thủ quỹ Kho bạc vào cuối ngày, hoặc khi nhận tiền từ ngân hàng mà chưa tiến hành kiểm đếm, kế toán sẽ ghi nhận dựa trên chứng từ nộp tiền của khách hàng và biên bản giao nhận tiền theo túi niêm phong giữa thủ quỹ Kho bạc và thủ kho tiền.
Nợ TK 1113: Tiền mặt thu theo túi niêm phong;
Chậm nhất đầu giờ làm việc ngày hôm sau, căn cứ Biên bản kiểm đếm tiền mặt:
- Nếu số tiền mặt khớp đúng với số tiền thu theo túi niêm phong, kế toán lập Phiếu thu, ghi:
Nếu số tiền mặt thiếu không xác định rõ nguyên nhân so với số tiền thu theo túi niêm phong, kế toán cần lập Phiếu thu để ghi nhận số tiền mặt thực tế và lập Phiếu chuyển khoản cho số tiền mặt thiếu.
Nợ TK 1311 (Số tiền mặt thiếu);
Căn cứ vào văn bản xử lý tiền thiếu từ Giám đốc KBNN (KBNN tỉnh, thành phố, quận, huyện) cùng với các chứng từ kế toán như Giấy nộp tiền hoặc Phiếu thu, kế toán sẽ tiến hành ghi chép.
- Nếu số tiền mặt thừa so với số tiền thu theo túi niêm phong, kế toán lập Phiếu thu và ghi:
Nợ TK 1112 (Số tiền mặt thực tế);
Có TK 1113 (Số tiền mặt thu theo túi niêm phong đã hạch toán);
Có TK 3199 (Số tiền thừa)
* Tiền thừa không rõ nguyên nhân
Khi kiểm kê phát hiện số tiền mặt thực tế thừa so với sổ kế toán mà không rõ nguyên nhân, kế toán cần căn cứ vào biên bản kiểm kê để lập Phiếu thu ghi nhận số tiền thừa.
Nợ TK 1112: Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam;
Có TK 3199: Các tài sản thừa khác chờ xử lý
Khi xác định nguyên nhân tiền thừa do khách hàng nộp thừa hoặc chi thiếu, kế toán cần lập chứng từ (Phiếu chi hoặc Phiếu chuyển khoản) dựa trên văn bản xử lý tiền thừa của Giám đốc KBNN.
Tiền thừa không rõ nguyên nhân theo dõi trên tài khoản 3199 - Các tài sản thừa khác chờ xử lý, nếu tồn tại từ 1 năm trở lên và không có đề nghị hay khiếu nại, sẽ được chuyển vào ngân sách nhà nước.
Dựa trên văn bản xử lý của Giám đốc KBNN về việc chuyển số tiền thừa không rõ nguyên nhân vào ngân sách nhà nước (NSTW), kế toán sẽ lập Phiếu chuyển khoản.
Nợ TK 3199: Các tài sản thừa khác chờ xử lý;
* Tiền thừa do tiền lẻ phát sinh trong quá trình giao dịch
Căn cứ số tiền thừa phát sinh trong quá trình giao dịch, cuối tháng, kế toán tổng hợp lập Phiếu thu, ghi:
Nợ TK 1112: Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam;
Có TK 3713: Tiền gửi khác (chi tiết theo mã ĐVQHNS của KBNN)
Căn cứ số tiền thừa phát sinh trong quá trình giao dịch, cuối tháng, kế toán tổng hợp lập Phiếu thu, ghi:
Có TK 3399 Đồng thời lập phiếu chuyển khoản, ghi:
Tại KBNN tỉnh, kế toán ghi nhận số tiền thừa phát sinh tại Phòng giao dịch dựa trên Lệnh chuyển Có kiêm chứng từ phục hồi do Phòng giao dịch gửi.
Có TK 3713: Tài khoản tiền gửi khác Đối với số tiền thừa phát sinh tại Văn phòng KBNN tỉnh, hạch toán tương tự tại KBNN huyện
Khi kiểm kê tiền mặt, nếu phát hiện số tiền thực tế thiếu so với sổ kế toán mà không rõ nguyên nhân, kế toán cần lập Phiếu chuyển khoản dựa trên Biên bản kiểm kê về số tiền thiếu.
Nợ TK 1311: (Số tiền thiếu);
Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.3.1 Chứng từ và tài khoản kế toán
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê chứng từ thanh toán, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 1130: Tiền gửi ngân hàng
Kết cấu và nội dung tài khoản:
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá lại số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Các khoản tiền gửi rút từ ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá lại số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Số tiền của KBNN còn gửi ở ngân hàng
Tài khoản 1130: Tiền gửi ngân hàng có 2 tài khoản cấp 2 như sau:
(1) Tài khoản 1131: Tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam
Bài viết này phản ánh sự biến động của các khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước (KBNN) tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại Tình hình này cho thấy sự thay đổi trong quản lý tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng.
1131 có 7 tài khoản cấp 3 như sau:
Tài khoản 1132: Tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước;
Tài khoản 1133: Tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp;
Tài khoản 1134: Tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Công thương;
Tài khoản 1135: Tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Đầu tư;
Tài khoản 1136: Tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngoại thương;
Tài khoản 1139: Tiền gửi ngân hàng khác
(2) Tài khoản 1141: Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
Tài khoản 1141 được sử dụng để phản ánh sự thay đổi trong các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại.
7 tài khoản cấp 3 như sau:
Tài khoản 1142 đến 1149 là các loại tài khoản tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ, với tài khoản 1142 dành cho Ngân hàng Nhà nước, 1143 cho Ngân hàng Nông nghiệp, 1144 cho Ngân hàng Công thương, 1145 cho Ngân hàng Đầu tư, 1146 cho Ngân hàng Ngoại thương và 1149 cho các ngân hàng khác.
2.3.2.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
Căn cứ chứng từ báo Có của ngân hàng, kế toán xử lý như sau:
Khi nộp thu ngân sách nhà nước (NSNN) hoặc chuyển tiền vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu, kế toán cần căn cứ vào Giấy nộp tiền vào NSNN để ghi chép trên TCS-TT trong giao diện TABMIS-GL.
Nợ TK 1132, 1133 : Tiền gửi của kho bạc tại ngân hàng;
Trường hợp chuyển tiền vào tài khoản của đơn vị mở tại KBNN, ghi:
Nợ TK 1132, 1133 : Tiền gửi của kho bạc tại ngân hàng;
Căn cứ Lệnh điều chuyển vốn bằng chuyển khoản, kế toán lập Ủy nhiệm chi, và ghi:
Có TK 3392: Phải trả trung gian Đồng thời áp thanh toán:
Nợ TK 3392: Phải trả trung gian;
Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách, Ủy nhiệm chi chuyển tiền cho đơn vị hưởng có tài khoản tại ngân hàng, kế toán ghi:
Có TK 3392: Phải trả trung gian Đồng thời gh:
Nợ TK 3392: Phải trả trung gian;
Ví dụ: Tại KBNN tỉnh H trong tháng 6 có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Ngày 3/6, nhận được giấy báo có của NHNN&PTNT tỉnh về việc công ty A nộp thuế GTGT vào NSNN, số tiền 15.000.000 đồng
Chứng từ sử dụng: Giấy nộp tiền vào NSNN, giấy báo có
2 Ngày 4/6, nhận được Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản của đơn vị Z, chuyển trả tiền mua TSCĐ cho công ty A có tài khoản tại ngân hàng ngoại thương tỉnh, số tiền 30.000.000 đồng
Chứng từ sử dụng: Giấy rút dự toán ngân sách
Có TK 3392: 30.000.000 Đồng thời ghi:
2.3.2.2 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
Căn cứ chứng từ kế toán (Giấy nộp tiền vào tài khoản, Giấy báo Có của ngân hàng ), kế toán ghi:
2.3.2.3 Kế toán tiền gửi chuyên thu
Căn cứ Bảng kê Giấy nộp tiền vào NSNN do NHTM nơi ủy nhiệm thu gửi đến, kế toán ghi (trên TCS-TT và giao diện vào TABMIS-GL):
Khi nhận được giấy báo Có từ Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại Nhà nước về số tiền thu qua tài khoản chuyên thu, kế toán cần thực hiện ghi chép chính xác để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong sổ sách kế toán.
2.3.2.4 Kế toán lãi tiền gửi và phí thanh toán bằng đồng Việt Nam
- Căn cứ Giấy báo Có về lãi tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
- Căn cứ Giấy báo Nợ về số phí thanh toán qua ngân hàng, kế toán ghi:
Trong trường hợp Ngân hàng không thông báo trực tiếp về số phí thanh toán, kế toán sẽ dựa vào Bảng kê tính phí thanh toán do Ngân hàng cung cấp để kiểm tra và xác nhận số phí cần phải trả Sau đó, thông tin này sẽ được chuyển đến bộ phận Tài vụ của đơn vị KBNN Dựa vào Ủy nhiệm chi chuyển tiền từ bộ phận Tài vụ, kế toán sẽ tiến hành ghi chép.
Nợ TK 3713 (TKTG của đơn vị KBNN);
Có TK 3392 Đồng thời áp thanh toán:
Cuối tháng, căn cứ Ủy nhiệm chi của bộ phận Tài vụ chuyển số chênh lệch lãi và phí dịch vụ thanh toán về KBNN tỉnh, kế toán ghi:
Có TK 3853: Liên kho bạc đi (LCC)
- Căn cứ Giấy báo Có về lãi tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Có TK 3999: Phải trả khác (Chi tiết theo ngân hàng ngân hàng) Đồng thời báo Có về KBNN tỉnh, ghi:
Nợ TK 3999: Phải trả khác (Chi tiết lãi tiền gửi ngân hàng);
Có TK 3853: LKB đi (LCC)
Trong trường hợp Ngân hàng không thông báo trực tiếp về số phí thanh toán, kế toán sẽ dựa vào Bảng kê tính phí thanh toán do Ngân hàng gửi để thực hiện kiểm tra và ghi chép.
Có TK 3392 Đồng thời áp thanh toán:
Kế toán cần gửi xác nhận số phí phải trả đến bộ phận Tài vụ của đơn vị Đồng thời, KBNN cũng đề nghị chuyển số phí thanh toán mà phòng giao dịch đã thực hiện cho ngân hàng.
- Căn cứ LCC kiêm chứng từ phục hồi chuyển tiền của bộ phận Tài vụ, kế toán ghi:
Nợ TK 3856: LKB LCC nội tỉnh đến;
Có TK 1339: Các khoản phải thu khác về HĐNV KBNN (chi tiết phí dịch vụ thanh toán)
Dựa vào Giấy báo Có về lãi tiền gửi ngân hàng và Giấy báo Nợ phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, kế toán sẽ thực hiện quy trình tương tự như KBNN huyện.
Dựa trên Lệnh chuyển có liên quan đến số chênh lệch lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh toán từ KBNN huyện hoặc số lãi tiền gửi ngân hàng từ phòng Giao dịch, kế toán thực hiện ghi chép theo quy định.
Nợ TK 3856: Liên kho bạc đến (LCC);
Có TK 3713: Tiền gửi khác (TKTG của đơn vị KBNN)
Căn cứ Lệnh chuyển Nợ về số phí dịch vụ thanh toán từ phòng Giao dịch chuyển về, kế toán ghi:
Nợ TK 3713: Tiền gửi khác (TKTG của đơn vị KBNN);
Có TK 3855: Liên kho bạc đến (LCN)
Căn cứ Ủy nhiệm chi của phòng Tài vụ chuyển số chênh lệch lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh toán về Sở Giao dịch, kế toán ghi:
Nợ TK 3713: Tiền gửi khác (TKTG của đơn vị KBNN);
Có TK 3863: Liên kho bạc đi (LCC)
Dựa trên Giấy báo Có về lãi tiền gửi ngân hàng và Giấy báo Nợ phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, kế toán sẽ thực hiện quy trình tương tự như KBNN tỉnh và KBNN huyện.
Căn cứ Lệnh chuyển Có số chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng, phí dịch vụ thanh toán từ KBNN tỉnh chuyển về, kế toán ghi:
Nợ TK 3866: Liên kho bạc đến (LCC);
Có TK 3713: Tiền gửi khác (TKTG của đơn vị KBNN)
Kế toán vốn bằng tiền ngoại tệ, hạch toán tương tự như vốn bằng tiền Việt Nam đồng.
Kế toán thanh toán Liên Kho bạc
2.4.1 Những vấn đề chung về thanh toán Liên Kho bạc
Trong công văn số 3545/KBNN-KTNN ngày 01 tháng 7 năm 2020 trình bày một số khái niệm về thanh toán Liên kho bạc như sau:
Thanh toán điện tử trong hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) là phương thức thanh toán liên kho bạc, cho phép thực hiện các khoản thu hộ và chi hộ giữa các đơn vị Kho bạc Hình thức này được thực hiện thông qua việc chuyển lệnh thanh toán qua mạng máy tính nội bộ của hệ thống KBNN.
Thanh toán điện tử (TTĐT) trong hệ thống KBNN bao gồm thanh toán liên kho bạc nội tỉnh và thanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh
Quy trình này áp dụng cho TTĐT của đơn vị Kho bạc tham gia hệ thống thông tin Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
Chứng từ điện tử trong hoạt động thanh toán điện tử KBNN là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử, góp phần quan trọng vào quy trình giao dịch thanh toán Chữ ký điện tử đảm bảo tính xác thực và an toàn cho các chứng từ này, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và theo dõi giao dịch.
Chứng từ điện tử được xem là chứng từ kế toán hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật và chế độ kế toán hiện hành Chúng được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa và đảm bảo không bị thay đổi trong quá trình truyền tải qua mạng máy tính hoặc trên các phương tiện lưu trữ như băng từ, đĩa từ, và thẻ thanh toán.
Chứng từ điện tử trong hệ thống KBNN được chuyển đổi từ các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và giấy rút dự toán NSNN, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.
Chứng từ điện tử phải được sử dụng, bảo quản và lưu trữ theo quy định của Tổng Giám đốc KBNN Quy trình này bao gồm việc lập, sử dụng, kiểm soát và đảm bảo an toàn cho chứng từ điện tử trong hệ thống KBNN.
Chữ ký điện tử là hình thức ký kết được tạo ra từ từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác thông qua phương tiện điện tử Nó gắn liền với chứng từ điện tử và có khả năng xác nhận danh tính người ký cũng như sự đồng ý của họ đối với nội dung của chứng từ đó.
Trong hệ thống thanh toán điện tử KBNN, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử là Kho bạc Nhà nước
Chứng thực chữ ký điện tử và quy trình cấp, quản lý chứng thư điện tử cho các đối tượng tham gia thanh toán điện tử được quy định bởi Tổng Giám đốc KBNN Quy định này liên quan đến việc xây dựng, quản lý, cấp phát và sử dụng chứng thư điện tử trong hệ thống thanh toán điện tử của KBNN.
Người phát lệnh (khách hàng A) là tổ chức hoặc cá nhân phát hành chứng từ thanh toán qua Kho bạc, bao gồm các trường hợp như mở tài khoản tại Kho bạc, gửi chứng từ thanh toán đến ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng có quan hệ với Kho bạc, hoặc nộp tiền mặt vào Kho bạc để chuyển tiền cho cá nhân, tổ chức khác có tài khoản tại Kho bạc.
Người nhận lệnh (khách hàng B) là tổ chức hoặc cá nhân hưởng lợi từ khoản tiền trong trường hợp lệnh chuyển Có, hoặc là tổ chức, cá nhân phải thanh toán trong trường hợp lệnh chuyển Nợ, còn được gọi là người trả tiền Ví dụ bao gồm các tổ chức, cá nhân mở tài khoản tại đơn vị Kho bạc, tổ chức hoặc cá nhân giao dịch với ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng có quan hệ thanh toán với Kho bạc, và tổ chức hoặc cá nhân không mở tài khoản tại đơn vị Kho bạc nhưng nhận tiền mặt tại đơn vị Kho bạc theo lệnh thanh toán.
- Kho bạc gửi lệnh (Kho bạc A): Là đơn vị kho bạc nhận chứng từ thanh toán của người phát lệnh để thực hiện thanh toán chứng từ đó
Kho bạc nhận lệnh (Kho bạc B) là đơn vị kho bạc có nhiệm vụ phục vụ người nhận lệnh, thực hiện việc trả tiền cho người nhận lệnh trong trường hợp lệnh chuyển Có, hoặc thu tiền từ người nhận lệnh khi có lệnh chuyển Nợ.
Trung tâm thanh toán tỉnh là bộ phận thuộc phòng Kế toán Nhà nước, thực hiện vai trò trung gian thanh toán giữa các kho bạc trong tỉnh và giữa các đơn vị kho bạc với Trung tâm thanh toán toàn quốc Trong trường hợp thanh toán nội tỉnh, Trung tâm này kết nối kho bạc A và kho bạc B, còn trong trường hợp thanh toán ngoại tỉnh, nó đảm bảo giao dịch giữa các đơn vị kho bạc với Trung tâm thanh toán toàn quốc.
- Trung tâm thanh toán toàn quốc (T4): Là Phòng Thanh toán điện tử thuộc
Vụ Kế toán Nhà nước làm nhiệm vụ trung gian thanh toán giữa các trung tâm thanh toán tỉnh và các nhiệm vụ khác theo quy định
Chứng từ thanh toán là yêu cầu thanh toán từ người phát lệnh đến kho bạc A dưới dạng chứng từ kế toán để thực hiện thanh toán điện tử đến kho bạc B Chứng từ này có thể là giấy hoặc điện tử, và có thể đến từ khách hàng hoặc tổ chức tín dụng có quan hệ thanh toán trực tiếp với kho bạc A Các loại chứng từ thanh toán bao gồm chứng từ chuyển Có và chứng từ chuyển Nợ.
Lệnh chuyển Nợ là lệnh thanh toán do kho bạc A phát hành dựa trên chứng từ thanh toán từ người phát lệnh chuyển đến kho bạc B, nhằm thu hồi khoản đã thanh toán thay cho kho bạc B, và chỉ áp dụng trong các hoạt động nghiệp vụ nội bộ.
Lệnh chuyển Có là lệnh thanh toán do kho bạc A phát hành dựa trên chứng từ thanh toán từ người phát lệnh đến kho bạc B, nhằm trả tiền cho người nhận lệnh tại kho bạc B hoặc để chuyển số phải trả trong các hoạt động nghiệp vụ nội bộ giữa các kho bạc.
2.4.1.2 Phạm vi thanh toán điện tử
- Các khoản thanh toán thuộc hoạt động nghiệp vụ KBNN
Chỉ thực hiện chuyển tiền giữa khách hàng từ kho bạc A và kho bạc B khi ít nhất một trong hai bên, phát lệnh hoặc nhận lệnh, đã mở tài khoản tại kho bạc.
- Lệnh chuyển Nợ chỉ áp dụng cho các hoạt động nghiệp vụ trong nội bộ hệ thống KBNN.
2.4.1.3 Các kênh thanh toán điện tử Liên kho bạc trong hệ thống KBNN
* Kênh thanh toán Liên kho bạc nội tỉnh
Là trường hợp thanh toán giữa hai đơn vị KBNN trong phạm vi một tỉnh Thanh toán LKB nội tỉnh gồm các kênh thanh toán sau:
- Nội tỉnh trong hệ thống: Là thanh toán LKB nội tỉnh, để thanh toán với người nhận lệnh có tài khoản tại KB B;