1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về quản lý chất lượng

53 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về quản lý chất lượng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản lý Chất lượng
Thể loại báo cáo học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 431,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (1)
    • I. Khái niệm chung về quản lý chất lượng (2)
    • II. Chức năng quản lý chất lượng (3)
      • 2.1 Hoạch định chất lượng (3)
      • 2.2 Kiểm soát chất lượng (3)
      • 2.3 Cải tiến chất lượng (4)
      • 2.4 Đảm bảo chất lượng (4)
    • III. Chu trình quản lý chất lượng (4)
    • IV. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9000 (6)
      • 4.1. Sự ra đời, ý nghĩa của bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 (6)
      • 4.2. Cấu trúc của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (9)
      • 4.3. Nội dung của ISO 9001: 2000 (10)
      • 4.4. Các bước áp dụng ISO 9000 tại doanh nghiệp (11)
      • 4.5. Vậy ISO là gì ? (12)
      • 1. Hệ thống quản lý chất lượng (13)
        • 1.1. Yêu cầu chung (13)
    • V. QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ - TQM (45)
      • 5.1. Khái niệm TQM (Total Quality Management) (45)
      • 5.2. Mục tiêu của TQM (45)
      • 5.3. Mối quan hệ giữa ISO 9000 và TQM (46)
    • VI. Các kinh nghiệm quản lý chất lượng (49)
      • 6.1. Kinh nghiệm quản lý chất lượng trên thế giới (49)
      • 6.2 Kinh nghiệm quản lý chất lượng ở Việt Nam (50)
        • 6.2.1. Quản lý nhà nước về chất lượng (50)
        • 6.2.2 Quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp (51)

Nội dung

1,Khái niệm quản lí chát lượng Tổng quan về quản lý chất lượng CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Việt Nam hiện nay đang trên con đường hội nhập thế giới Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang ý[.]

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Khái niệm chung về quản lý chất lượng

Chất lượng không phải là ngẫu nhiên hay tự nhiên mà là kết quả của nhiều yếu tố liên quan chặt chẽ Để đạt được chất lượng mong muốn, cần quản lý đúng đắn các yếu tố này Quản lý các hoạt động nhằm hướng tới chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lí chất lượng

Quản lý chất lượng là quá trình xây dựng, đảm bảo và duy trì tiêu chuẩn chất lượng tối ưu của sản phẩm trong suốt các giai đoạn thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện thông qua việc kiểm tra chất lượng một cách hệ thống, cùng với việc đánh giá các yếu tố và điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

A.G.Robertson ,một chuyên gia người Anhcho rằng :

Quản lý chất lượng là một hệ thống quản trị thiết yếu, giúp xây dựng chương trình và phối hợp nỗ lực giữa các đơn vị khác nhau nhằm duy trì và nâng cao chất lượng trong các tổ chức thiết kế và sản xuất Mục tiêu của quản lý chất lượng là đảm bảo hiệu quả sản xuất tối ưu và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng.

A.V.Feigenbaum ,nhà khoa học người Mĩ cho rằng:

Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất, hiệu quả giữa các bộ phận trong tổ chức, nhằm triển khai các tham số chất lượng, duy trì và nâng cao mức chất lượng sản phẩm Mục tiêu là đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định :

Quản lý chất lượng là tập hợp các phương pháp sản xuất nhằm tối ưu hóa quy trình, từ đó tạo ra hàng hóa chất lượng cao và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Giáo sư,tiến sĩ Kaoru Ishikawa ,một chuyên gia nổi tiến trong lĩnh vực quản lí chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa:

Quản lý chất lượng là quá trình nghiên cứu, triển khai và thiết kế sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Mục tiêu chính là tạo ra những sản phẩm hữu ích, luôn thỏa mãn mong đợi của khách hàng.

Philip Crosby ,một chuyên gia người Mĩ về chất lượng địn nghĩa:

Quản lý chất lượng là một hệ thống quan trọng nhằm đảm bảo tất cả các thành phần trong một kế hoạch hành động được thực hiện đúng cách và đồng bộ.

Tổ chức tiêu chuẩn hóa ISO 9000 cho rằng:

Quản lý chất lượng là hoạt động quản lý tổng thể nhằm thiết lập chính sách, mục tiêu và trách nhiệm, đồng thời thực hiện các biện pháp như hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong một hệ thống chất lượng.

Chức năng quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng, giống như các loại hình quản lý khác, cần thực hiện bốn chức năng cơ bản: hoạch định, kiểm soát, cải tiến và đảm bảo chất lượng.

Quản lý chất lượng bao gồm việc thiết lập các mục tiêu chất lượng rõ ràng và quy định các quy trình hoạt động cùng với các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu này.

Nội dung của hoạch định chất lượng:

 Xác định mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng.

Là quá trình điều khiển các hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng những yêu cầu đã đặt ra.

Nội dung của kiểm soát chất lượng:

 Thực hiện các yêu cầu chất lượng

Là nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.

Là gây dựng long tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện.

Chu trình quản lý chất lượng

- Vòng tròn DST-PDCA Đưa ra, Nhìn và Suy nghĩ – vòng tròn PDCA

Thực hiện Kế hoạch hành động

Hình dung tình trạng lý tưởng

Cân nhấc cần làm gì

Lập kế hoạch hành động Biến kế hoạch thành hành động

Kiểm tra bằng kết quả thực tế

Thực hiện đối sách đối phó

Draw (vẽ) See (Nhìn ) Think (Suy nghĩ )

Kế hoạch Thực hiện Kiểm tra Hành động

Vẽ ra đề tài cần phải làm gì

Bằng cách đưa thêm vòng tròn DST, chúng ta có thể duy trì việc luân chuyển vòng tròn PDCA bằng chính sáng kiến của mình

Mức độ Giải quyết vấn đề

Ba giai đoạn của tình trạng lý tưởng

Nắm bắt và phân tích hiện trạng

Tiêu chuẩn Đào tạo & thực hiện

Phân tích & học tập Cải tiến & tiêu chuẩn hoá

Nhằm tớ i tình trạn g lý tưởn g trong Qu ản lý hàn g ngày

Luân chuyển vòng tròn quản lý

Sẽ tuột dốc nế u bạn không cố gắn g duy t rì hoặc q uản lý tình hì nh

 Nội dung của các giai đoạn của vòng tròn PDCA:

P (Plan) : lập kế hoạch, định lịch và phương pháp đạt mục tiêu.

D (Do) : đưa kế hoạch vào thực hiện.

C (Check) : dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện.

Dựa trên các kết quả thu được, cần đề ra những tác động điều chỉnh phù hợp để khởi động lại chu trình với thông tin đầu vào mới.

Chu trình PDCA, được hình dung như một đường tròn lăn trên mặt phẳng nghiêng theo chiều kim đồng hồ, thể hiện rằng quản lý thực chất là quá trình cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng lại.

Xem xét lại chuẩn cho quá trình vận hành

Quay vòng CAP-Do với tinh thần tự chủ cao

Cải thiện chất lượng và hiệu quả làm việc

M ức th oả m ãn v ề cô ng v iệ c

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức

Tiêu chuẩn ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi đối tượng và đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, loại bỏ thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian và giảm chi phí Hơn nữa, nó nâng cao năng lực trách nhiệm và ý thức của cán bộ công nhân viên Nhờ những tác động tích cực này, ISO 9000 được coi là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để cải thiện năng lực quản lý trong doanh nghiệp.

Trong “Ba chương trình lớn” của Tập đoàn CNTT thời gian tới có đoạn

Để nâng cao trình độ quản lý và công nghệ, Tập đoàn đã coi việc áp dụng Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9000 là yếu tố then chốt trong quá trình sản xuất kinh doanh Mặc dù nhiều công ty và nhà máy trong Tập đoàn đã xây dựng và triển khai hệ thống này, vẫn còn nhiều cơ quan và xí nghiệp gặp khó khăn trong việc áp dụng ISO 9000 một cách hiệu quả Dưới đây, tôi sẽ trình bày chi tiết về vấn đề này.

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 là một tiêu chuẩn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước cải tiến quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động Việc áp dụng hệ thống này đòi hỏi nội dung rõ ràng và trình tự thực hiện cụ thể, từ việc đánh giá hiện trạng, xây dựng quy trình, đến việc đào tạo nhân viên và theo dõi hiệu quả Sự tuân thủ các yêu cầu của ISO 9000 không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho tổ chức.

4.1 Sự ra đời, ý nghĩa của bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng, chính thức ra đời vào năm 1987, nhưng đã có nguồn gốc từ trước đó, xuất phát từ sự phát triển sau Thế chiến II tại Anh và các quốc gia châu Âu cũng như Bắc Mỹ.

- Năm 1955, Hiệp ước Bắc Đại tây dương đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng cho tàu APOLO của Nasa, máy bay Concorde của Anh- Pháp

Năm 1969, Anh và Pháp đã chính thức công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn quốc phòng, với các hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà thầu phụ thuộc vào các thành viên của NATO.

- Năm 1972, Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 4891 – Hướng dẫn đảm bảo chất lượng

- Năm 1979, Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750 – Tiền thân của ISO 9000

- Năm 1087, ISO công bố lần đầu tiên bộ ISO 9000 khuyến cáo áp dụng trong các nước thành viên và trên toàn thế giới

- Năm 1994, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh lại và bổ xung thêm một số tiêu chuẩn mới

- Năm 2000, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh nói trên lại được sửa đổi lần nữa và ban hành

- Đề xuất và thực hiện các biện pháp khắc phục sai sót.

- Mời một tổ chức bên ngoài đến đánh giá sơ bộ.

- Đề xuất và thực hiện các biện pháp khắc phục sai sót để hoàn chỉnh Hệ thống chất lượng.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, được công bố bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) vào năm 1987, đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực tiêu chuẩn và chất lượng toàn cầu Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn này đã thu hút sự quan tâm và áp dụng rộng rãi từ nhiều quốc gia, đặc biệt trong các ngành công nghiệp Trong 50 năm phát triển của ISO, ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế có tốc độ phổ biến và áp dụng cao nhất, mang lại những kết quả tích cực rộng lớn.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là công cụ hiệu quả giúp các nhà sản xuất xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng thời là cơ sở để bên mua kiểm tra và đánh giá sự ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm Tiêu chuẩn này đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức và doanh nghiệp xây dựng mô hình quản lý phù hợp và văn bản hóa các yếu tố của hệ thống chất lượng Triết lý cơ bản của ISO 9000 về hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với đòi hỏi của các doanh nghiệp hiện nay, giúp họ xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và hiệu quả.

Hiệu quả chất lượng là vấn đề quan trọng của toàn bộ tổ chức Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, có tính cạnh tranh, cần có sự tổ chức tốt trong hệ thống Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ nhằm cải tiến và hoàn thiện quy trình làm việc.

- Phải làm đúng, làm tốt ngay từ ban đầu.

Vai trò phòng ngừa là rất quan trọng trong mọi hoạt động của tổ chức Việc tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của hệ thống là cần thiết, đồng thời áp dụng các biện pháp phòng ngừa một cách thường xuyên bằng các công cụ kiểm tra hiệu quả.

Mục tiêu của hệ thống đảm bảo chất lượng là đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội, vì vậy nghiên cứu và cải tiến sản phẩm, cũng như phát triển sản phẩm mới, đóng vai trò rất quan trọng.

Dịch vụ, bao gồm phần mềm sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược sản phẩm và cạnh tranh của doanh nghiệp Việc xây dựng hệ thống hỗ trợ bán hàng và dịch vụ sau bán hàng không chỉ nâng cao uy tín doanh nghiệp mà còn góp phần gia tăng lợi nhuận.

Trách nhiệm đối với kết quả hoạt động của tổ chức là nhiệm vụ của từng cá nhân Việc phân định rõ ràng trách nhiệm của mỗi người trong tổ chức sẽ giúp công việc được thực hiện một cách hiệu quả hơn.

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, việc chú trọng đến giá thành là rất quan trọng Cần tìm cách giảm thiểu chi phí ẩn trong quá trình sản xuất, bao gồm những tổn thất phát sinh từ hoạt động không hiệu quả và chất lượng kém, thay vì chỉ tập trung vào chi phí đầu vào.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 nhấn mạnh tầm quan trọng của con người trong việc đảm bảo chất lượng Để đạt được kết quả mong đợi từ hệ thống chất lượng, cần tạo điều kiện cho mọi người nhận thức rõ vai trò và ảnh hưởng của chất lượng đến quyền lợi của họ, đồng thời khuyến khích họ phát huy tối đa khả năng của mình.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được phát hành lần đầu vào năm 1987 và đã trải qua quá trình xem xét, bổ sung dựa trên ý kiến của các quốc gia áp dụng, dẫn đến phiên bản thứ hai được ban hành vào năm 1994 Vào những năm cuối thế kỷ 20, các tiêu chuẩn ISO tiếp tục được phát triển và cải tiến.

9000 lại được xem xét, sửa đổi, bổ sung theo các yêu cầu mới và tháng 12 năm 2000,

ISO 9001: 2000 đươc ban hành lần thứ 3 thay thế cho bộ 3 tiêu chuẩn ISO

ISO 9001: 2000 với tiêu đề chính thức là Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu (Quality management systems - Requirements ), không gọi là

Hệ thống đảm bảo chất lượng (Quqlity Assurance) như lần ban hành thứ nhất (1987) và thứ hai (1994).

QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ - TQM

5.1 Khái niệm TQM (Total Quality Management) :

TQM (Quản lý chất lượng toàn diện) là phương pháp quản lý tổ chức tập trung vào chất lượng, với sự tham gia của tất cả thành viên Mục tiêu của TQM là đạt được thành công bền vững thông qua việc cải tiến liên tục chất lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho tất cả nhân viên cũng như đóng góp vào lợi ích xã hội.

Không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm để thoả mãn ở mức cao nhất cho phép nhu cầu của khách hàng Đặc điểm phương pháp:

1- Chất lượng là số một,là hàng đầu

2- Định hướng không phải vào người sản xuất mà vào người tiêu dùng 3- Đảm bảo thông tin và xem thống kê là một công cụ quan trọng

4- Sự quản lý phải dựa trên tinh thần nhân văn

5- Quá trình sau là khách hàng của quá trình trước

6- Tính đồng bộ trong quản lý chất lượng

7- Quản lý theo chức năng và hội đồng chức năng

Các bước thực hiện quản lý chất lượng đồng bộ:

Am hiểu về chất lượng

Cam kết và lãnh đạo

Tổ chức chất lượng Đo lường chất lượng

Hệ thống thiết kế và nội dung

Hệ thống tư liệu đánh giá

Công cụ kỹ thuật để đạt chất lượng

Một vài kỹ thuật bổ sung khi thiết kế,duy trì và thực hiện giá thành Thay đổi nhận thức nhờ vào nhóm chất lượng

Truyền thống về chất lượng Đào tạo về chất lượng

5.3 Mối quan hệ giữa ISO 9000 và TQM

Trong bối cảnh phát triển hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng chú trọng đến hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9000, đồng thời TQM cũng đang thu hút sự quan tâm Điều này đặt ra câu hỏi về sự tương đồng và khác biệt giữa hai phương pháp này, là vấn đề quan trọng mà các nhà tổ chức cần giải quyết khi áp dụng ISO 9000 hoặc TQM cho doanh nghiệp của mình.

Cả hai mô hình đều chia sẻ những nguyên tắc cơ bản quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, tổ chức, thành viên trong tổ chức và toàn xã hội Họ không chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà còn quan tâm đến chất lượng và các vấn đề xã hội như sức khỏe, môi trường và an sinh.

Là phương pháp quản lý "từ trên xuống" tức là quản lý chất lượng từ cấp lãnh đạo cao nhất xuống tới công nhân

Là phương pháp quản lý "từ dưới lên",ở đó chất lượng được thực hiện nhờ ý thức trách nhiệm,lòng tin cây của mọi thành viên của doanh nghiệp.

Vào hệ thống văn bản trên cơ sở các hợp đồng và quy tắc đề ra

Hợp đồng thường được xem là hình thức bên ngoài, trong khi yếu tố chủ quan như tinh thần trách nhiệm và lòng tin cậy lại được coi trọng hơn Những yếu tố này thường được thể hiện qua lời nói và chất lượng công việc mà không cần bằng chứng cụ thể.

Đảm bảo chất lượng từ góc nhìn người tiêu dùng và người sản xuất là yếu tố then chốt để đạt chứng nhận chất lượng Nếu thiếu sự đánh giá và công nhận theo hệ thống, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tham gia vào thương mại quốc tế Tuy nhiên, việc tham gia này không đảm bảo lợi nhuận, trừ khi doanh nghiệp có trình độ cạnh tranh về chất lượng và giá cả vượt trội hơn đối thủ.

Giúp tăng cường cạnh tranh có lãi bằng mọi hoạt động trong toàn doanh nghiệp với sự giáo dục đào tạo thường xuyên.

Cố gắng thiết lập mức chất lượng sau đó duy trì chúng

Không ngừng cố gắng cải tiến chất lượng sản phẩm.

Xác định rõ trách nhiệm về quản lý về đảm bảo chất lượng việc thực hiện và đánh giá chúng

Không xác định các thủ tục nhưng khuyến khích từng hãng tự phát triển chúng để thúc đẩy điều khiển chất lượng tổng hợp

TQM Nhân tố thành công:

1.phải làm cho người ta tin và kiên định vào sự lãnh đạo của người quản lý

2.thực hành và giáo dục tất cả thành viên của tổ chức

Am hiểu phương pháp quản lý của tổ chức

Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm trước các cấp của tổ chức

Coi chất lượng là trọng tâm

Mục tiêu của quản lý :

1.kéo dài chuỗi thành công

2 đảm bảo lợi ích của các thành viên trong tổ chức

3.đem lại lợi ích cho xã hội Đem lại sự hài lòng cho khác hang nhằm đạt được thuận lợi trong công việc

Chất lượng là mục đích của quản lý hướng tới

Sự hợp tác của tất cả các thành viên trong tổ chức

Các chuyên gia kinh tế nhấn mạnh rằng việc nghiên cứu sâu về ISO 9000 và TQM cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai hệ thống này Tuy nhiên, họ vẫn khuyến nghị rằng nên kết hợp và hòa trộn cả hai phương pháp quản lý Việc áp dụng đúng đắn sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Các kinh nghiệm quản lý chất lượng

6.1 Kinh nghiệm quản lý chất lượng trên thế giới:

Các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của quản lý chất lượng, với sự phát triển và hoàn thiện của các mô hình quản lý chất lượng Mặc dù phương pháp kiểm tra chất lượng đã xuất hiện từ những năm 1920, nhưng chưa được chú ý nhiều, ngay cả tại Mỹ, nơi khởi nguồn của quản lý chất lượng Phương pháp kiểm soát chất lượng chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự và chưa được phát huy hiệu quả Đến những năm 1970, khi nền kinh tế Mỹ gặp khó khăn, các doanh nghiệp mới nhận ra vai trò quan trọng của quản lý chất lượng Đến thập niên 1980, Deming đã bắt đầu giảng dạy quản lý chất lượng tại các tập đoàn lớn như Ford và Xerox.

Tại Nhât hệ thống quản lí chất lượng đã sớm được đưa vào từ nhưng năm

Từ những năm 1950, Nhật Bản đã phát triển mạnh mẽ với việc áp dụng rộng rãi các mô hình quản lý chất lượng trong doanh nghiệp, giúp nền kinh tế nhanh chóng phục hồi và vượt qua Mỹ vào những năm 1970 Hệ thống kiểm soát chất lượng tại Nhật Bản không chỉ phát triển mà còn trở thành một trong những hệ thống tiên tiến nhất thế giới Sự phát triển của quản lý chất lượng toàn diện đã mang lại hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi không chỉ trong nước mà còn ở nhiều quốc gia khác Quản lý chất lượng toàn diện được xem là công cụ quan trọng giúp các nhà sản xuất vượt qua các rào cản kỹ thuật thương mại toàn cầu.

Các tiêu chuẩn chất lượng, đặc biệt là bộ tiêu chuẩn ISO 9000, ngày càng trở nên phổ biến trong ngành công nghiệp toàn cầu Nhiều tổ chức quản lý và chứng nhận chất lượng đã được thành lập, góp phần nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng Một ví dụ điển hình là hệ thống Q.Base của Telare, New Zealand, được áp dụng tại nhiều quốc gia như Đan Mạch, Anh, Australia, Canada và Thụy Điển Hệ thống này không chỉ đơn giản và dễ sử dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà còn tương thích với các hệ thống quản lý chất lượng khác, và đã được phép áp dụng tại Việt Nam.

Các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp và tiêu chuẩn quản lý chất lượng, học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia đi trước Không chỉ các doanh nghiệp sản xuất, mà cả các tổ chức sự nghiệp cũng đang triển khai hệ thống quản lý chất lượng Đây là một bước đi đúng đắn giúp Việt Nam hội nhập hiệu quả với thế giới.

6.2 Kinh nghiệm quản lý chất lượng ở Việt Nam

6.2.1 Quản lý nhà nước về chất lượng

6.2.1.1 Mục tiêu quản lý chất lượng của Nhà nước là: “ để đảm bảo, nâng cao chất lượng hàng hóa, hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, các cá nhân sản xuất kinh daonh, người tiêu dung, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động, bảo vệ mội trường, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ và tăng cường năng lực quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác kỹ thuật, kinh tế, thương mại quốc tế”. Để thực hiện được những mục tiêu nói trên, Chính Phủ đã tiến hành một số biện pháp, nó được coi là những bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về chất lượng.

6.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chất lượng.

- Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa.

- Liểm tra và chứng nhận chất lượng hàng hóa.

- Áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.

- Công nhận năng lực kỹ thuật và quản lý của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chất lượng.

- Thanh tra và xử lý các vi phạm về chất lượng…

6.2.2 Quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp

Hoạt động quản lý chất lượng tại Việt Nam đã trải qua hơn 50 năm phát triển và đóng góp tích cực vào sự tiến bộ xã hội Với mức độ hội nhập quốc tế ngày càng cao, quản lý chất lượng sẽ đóng vai trò quan trọng hơn trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước đề ra Một số kinh nghiệm quý báu đã được rút ra từ quản lý chất lượng trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nước.

- Không chỉ đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm là ra mà còn quản lý ngay những quy trinh là ra nó.

- Người quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1

I.Khái niệm chung về quản lý chất lượng 2

II Chức năng quản lý chất lượng 3

III Chu trình quản lý chất lượng: 4

IV HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9000 6

4.1 Sự ra đời, ý nghĩa của bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 6

4.2 Cấu trúc của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 9

4.4 Các bước áp dụng ISO 9000 tại doanh nghiệp 11

1 Hệ thống quản lý chất lượng 13

V QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ - TQM 45

5.1 Khái niệm TQM (Total Quality Management) : 45

5.3 Mối quan hệ giữa ISO 9000 và TQM 46

VI Các kinh nghiệm quản lý chất lượng 49

6.1 Kinh nghiệm quản lý chất lượng trên thế giới: 49

6.2 Kinh nghiệm quản lý chất lượng ở Việt Nam 50

6.2.1 Quản lý nhà nước về chất lượng 50

6.2.2 Quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp .51

Ngày đăng: 07/09/2023, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung tình - Tổng quan về quản lý chất lượng
Hình dung tình (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w