Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức TĐồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )họ )Đồ án tổ chức thi công ( Cao Đức Thọ )
Trang 1 Đây là công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối
Công trình gốm có 6 tầng, chiều cao các tầng nh sau:
Nền đất tốt: Không cần gia cố, có thể dùng móng nông dới chân cột
Các kích thớc, số liệu, cấu tạo ván khuôn cột chống, các biện pháp thi công đã
đ-ợc thiết kế trong đồ án “Kỹ thuật thi công I” Trong nhiệm vụ đồ án này ta sửdụng số liệu đã có trong đồ án “Kỹ thuật thi công I”
Trang 2- Hàm lợng cốt thép: 1 67 %
2 1
I.2 Thống kê khối lợng công việc.
I.2.1 Khối lợng đất đào móng.
- Ta có tổng chiều sâu cần phải đào móng là:
m H
H d 0 1 m 0 1 0 4 * 3 1 3
- Hệ số mái dốc của đất nền:m 0 5 0 67 ta chọn m 0 67
- Ta thấy chiều dài bớc cột B 3 3 m không lớn hơn bề rộng hố đào nhiều, tachọn biện pháp đào hết dãy móng Riêng hai dãy móng của hai trục cột giữa
ta đào thành một hố móng do khoảng cách hai trục cột gần nhau L2 1 8 m
m x
x x
.
6
m x
+ Chiều sâu đào: H 3 3 m
+ Chu kỳ quay( với góc quay 90 0): T 20 ''
- Năng suất máy đào trong một giờ:
Trang 3Trong đó:
q: là dung tích gầu = 0.4 m3
Kd: hệ số đầy gầu = 0.95
Kt: hệ số tơi của đất=1.15
Ktg: hệ số sử dụng thời gian =0.8
nck: số chu kỳ làm việc trong một giờ:
quay vt ck ck
K K t
n
.
3600
x x
15 1
95 0 25
- Năng suất máy đào trong một ca: N 27x8 216 m3
- Số ca máy để thực hiện xong công việc là: ca
I.2.2 Khối lợng đất lấp móng
- Coi khối lợng đất lấp móng bằng 2/3 khối lợng đất đào móng
32 597 8 895 3
2
m x
V lap
- Khối lợng đất lấp khá lớn nếu thi công thủ công thì năng suất không cao, do
đó ta thi công bằng cơ giới: Ta chọn biện pháp lấp đất hố móng bằng máy ủi,sau đó tiến hành lấp bằng thủ công
I.2.3 Khối lợng công tác xây móng
- Móng đợc xây tiếp từ mặt giằng móng lên đến mặt đất tự nhiên
Tổng thểtích cấukiện
Tổngthểtích(m3)
Tiết diện axb Chiều
cao(m)a(m) B(m)
T.lợngtrong từngloại C.kiện
Tổng trọnglợng (Kg)
Trang 4Khối ợng Định mức(giờ/đvị)
l-Tổngngày côngGiờ công Ngàycông
I.4 Tính toán lập tiến độ thi công.
Để đảm bảo khối lợng công việc thích ứng trong một ca của một tổ đội theo phơngpháp dây chuyền ta chia phần móng ra làm 4 phân đoạn thi công
Bảng 5: thống kê khối lợng và nhân công một phân đoạn
Thứ
tự Tên công việc Đơnvị Khối l-ợng Số camáy Số công
Số calàm 1ngày
Số côngnhânlàm 1ngày
Quét vôi ngoài
II.2 Thống kê khối lợng công việc.
Bảng 6: Thống kê khối lợng bê tông
Tầng CkiệnTên Kích thớc một cấu kiện Số lợng 1tầngKL
(m3)
Tổngkhối l-ợngTiết diện(m2) cao(m)Chiều Thể tích(m3)
Cột 0.35 0.25 4.2 0.3675 68 24.99
Trang 58.763396.119422.127053.133433.135252
Hµm îng cètthÐp
l-67 1
Sè îngcÊukiÖn
Khèi îng cètthÐp(Kg)
l-Tæng KLcèt thÐp(Kg)
TÇng
1
Cét 0.3675
Khèilîng cètthÐptrong1(m3) bªt«ng130.833(Kg/m3)
Trang 6Diện tíchván khuôntầng(m2)
Tổng diệntích vánkhuôn(m2)
Chiềurộng(m)
Chiềudài(m)
Diệntích(m2)
II.2.1 Khối lợng công tác xây tờng
- Tờng xây gồm hai loại dầy 220 (mm) và 110 (mm)
- Tổng diện tích tờng xây đợc tính theo tỉ lệ sau:
+ Tờng 220 chiếm 25% số trục của công trình
+ Tờng 110 chiếm 20% số trục của công trình
+ Cửa và cửa sổ chiếm 40% số trục của công trình(15% diện tích tờng)
- Diện tích tờng ngoài của công trình
+ Tờng 220: 220 52 8 2 12 2 2 22 8 741 2
100
25
m x
x x
x x
Trang 7- DiÖn tÝch têng trong cña toµn c«ng tr×nh
+ Têng 220: 220 52 8 2 12 2 15 22 8 1645 02 2
100
25
m x
x x
x x
8 592
40
m x
TÇng
1
Cét 24.99 11.8 294.882 36.86025
128.8285DÇm chÝnh 30.802 7 215.61313 26.95164
DÇm phô 11.712 7 81.984 10.248
Sµn 67.93 6.45 438.1485 54.76856TÇng
2
Cét 22.61 11.8 266.798 33.34975
125.318DÇm chÝnh 30.802 7 215.61313 26.95164
DÇm phô 11.712 7 81.984 10.248
Sµn 67.93 6.45 438.1485 54.76856TÇng
DÇm phô 11.712 7 81.984 10.248
Sµn 67.93 6.45 438.1485 54.76856TÇng
5
Cét 16.15 11.8 190.57 23.82125
116.5146DÇm chÝnh 31.631 7 221.41438 27.6768
DÇm phô 11.712 7 81.984 10.248
Sµn 58.56 6.45 438.1485 54.76856TÇng
6
Cét 14.45 11.8 170.51 21.31375
108.4718DÇm m¸i 31.631 7 177.1315 22.14144
Trang 8Cột 2535.55 6.8 172.417 21.5522
161.2Dầm 6382.61 4.55 290.409 36.3011
Bảng 11: thống kê khối lợng lao động công tác ván khuôn
Tầng Tên cấu kiện Khối lợng định mức(h/m2) Giờ công Ngàycông Tổng ngàycông
Bảng 12: thống kê khối lợng lao động công tác tháo dỡ ván khuôn
Tầng Tên cấukiện Khối l-ợng
(m2)
Địnhmức (h/
m2)
V.khuôn chịu lực Vk không chịu lực
Trang 9Bảng 13: thống kê khối lợng lao động các công tác khác của một tầng
Tên công việc Đơn vị Khối lợng Định mức(h/đ.vị) Nhu cầu
II.4 Phân chia phân đoạn thi công
Để dảm bảo khối lợng thi công công việc thích ứng trong một ca của một tổ đội,
đảm bảo điều kiện mạch ngừng thi công Ta phân chia toàn bộ công trình thành 8phân đoạn thi công
Khối lợng bê tông của một phân đoạn bé nhất là: 13.3 (m3) <Không kể cột>
Trang 10 Khối lợng bê tông trong một phân đoạn lớn nhất là: 14.86 (m3)
Độ chênh lệch khối lợng bê tông giữa hai phân đoạn
% 25
% 73 11
% 100 3
13
3 13 86
Các phân đoạn đợc chia nh sau:
Đảm bảo mạnh dừng ở những chỗ mà kết cấu tại đó chịu lực cắt nhỏ
Đối với dầm chính là đoạn từ
3 : 4
l l
Đối với dầm phụ là đoạn từ
2 : 3
l l
Bảng 14: thống kê khối lợng nhân công các công việc của một phân
Số côngnhântrong mộtngày
2 Ghép ván khuôn cột,dầm, sàn m2 255.778 20.95 1 21
3 Đặt cốt thép dầm, sàn Kg 1901.98 17.414 1 18
4 Đổ bê tông cột, dầm,sàn m3 16.93 16.1 1 16
5 Tháo ván khuôn khôngchịu lực m2 83.908 2.91 1 3
6 Tháo ván khuôn chịulực m2 83.6636 3.35 1 4
Trang 11 Tính toán thời gian thi công phần thân
Thòi gian thi công phần thân tính theo phơng pháp dây chuyền đợc tính theo côngthức sau:
Công thức: m n T gd
A
K
T 1 Trong đó:
- K : là mô đun chu kỳ; K=1
- A : là số ca làm việc trong một ngày; A=1
- M : số phân đoạn thi công của một tầng; m 8x6 48
- N : số tổ đội thi công; ta biên chế 13 tổ đội thi công do phần thân gồm 15công việc, thoả mãn điều kiện đảm bảo dây chuyền thi công liên tục (
Phần thân đợc bắt đầu sau khi tháo ván khuôn phần móng xong
III Thi công phần mái.
5 Xây tờng bờ nóc
Ta xây tờng 110 cao 50 cm xung quanh mái công trình
V x 52 8 12 2x2x0 5x0 11 7 15 m3
III.3 Tính toán khối lợng lao động các công việc
Bảng 15 : thống kê khối lợng lao động trong các công việc
Thứ
tự Tên công việc Đơnvị Khối l-ợng Định mức(giờ/Đvị)
Nhu cầuGiờ công Ngàycông
1 Đổ bê tông tạo dốc 3
m 51.5328 6.45 332.3865 41.55
Trang 121 ngày
Số côngnhân 1ngày
Tính toán thời gian thi công phần mái
Tổng thời gian thi công phần mái của công trình đợc tính theo công thức sau:
Công thức: m n T gd
A
K
T 1 Trong đó:
- K : là mô đun chu kỳ; K=1
- A : là số ca làm việc trong một ngày; A=1
- m : là số phân đoạn thi công phần mái; m = 4 (phân đoạn)
- n : là số tổ đội công nhân; phần mái gồm có 5 công việc chính vậy ta thànhlập 5 tổ đội công nhân n = 5
- Tgđ : là thời gian gián đoạn thi công = 1 (ngày)
Trang 13Phần II thiết kế tổng mặt bằng thi công
Chu kỳ sử dụng ván khuôn đợc xác định theo công thức:
5 4 3 2
T thời gian đổ bê tông cho một phân đoạn, và bằng 1 ngày
T thời gian tháo ván khuôn cho một phân đoạn, và bằng 1 ngày
Thay vào công thức trên ta có:
Ván khuôn không chịu lực: T c 1 1 1 2 1 6(ngày)
Ván khuôn chịu lực: T c 1 1 1 10 1 14(ngày)
Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn
Ván khuôn không chịu lực:
) ( 6 1
6
1
Khu T
T
N w c Ván khuôn chịu lực:
) ( 14 1
14
1
Khu T
T
N w c
Tổng số phân đoạn trong phần thân là 48 (phân đoạn), thời gian thi công phầnthân là 75 (ngày)
Ta có hệ số luân chuyển ván khuôn (n)
- Với ván khuôn không chịu lực : 12 5
II Chọn máy thi công
1 Chọn máy vận chuyển lên cao
Khối lợng cần vận chuyển trong một phân đoạn:
ct h h h h
Trang 14Vậy ta có: H 22 8 1 5 1 1 26 3 (m)
Tầm với cần thiết của cần truc tháp
) ( 7 20 5 8 2
d S
R Trong đó:
d: Khoảng cách lớn nhất từ mép công trình đến điểm đặt cấu kiện
d = 5.2x2+1.8=12.2 mS: Khoảng cách từ tâm quay đến mép công trình, và bằng 8.5 m
Căn cứ vào các thông số trên ta chọn loại cần trục có số hiệu KB- 308 có các đặctính kỹ thuật sau :
+ Di chuyển xe con: 18.4(m/phút) + Di chuyển cần trục: 18.7(m/s)
+ Tốc độ quay: 0.6(V/ph)+ Tỉ số r/b: 6(m)b) Xác định năng suất của cần trục tháp
Dùng cần trục tháp để vận chuyển : ván khuôn, cốt thép, cột chống, xà gồ, bêtông, vữa xây – trát
Năng suất của cần trục tháp
t E T
3 26
: 3
t thời gian quay cần tới vị trí cần đổ bê tông
) ( 53 3 60 6 0
5 0
2 12
: 5
t thời gian hạ thùng từ độ cao 26.3 m xuống vị trí thi công
) ( 33 3 60 5
5 2
: 6
t thời gian đổ bê tông
) ( 120
t
: 7
t thời gian nâng thùng đến độ cao 26.3 (m):
) ( 8 6 3 60 36
3 2
Trang 15: 8
t thời gian di chuyển xe con tới vị trí trớc khi quay
) ( 8 42
4
t
: 9
t thời gian quay cần về vị trí ban đầu: t9 t3 53 (s)
: 10
t thời gian hạ thùng để lấy thùng mới:
) ( 6 318 3 60 5
3 26
Năng suất cần trục tháp là:
n k k Q T
N ca tg
Với: T: thời gian làm việc một ca và lấy bằng 8 giờ
Q: tải trọng nâng trọn và Q Q tt 2 75 (T) k: hệ số sử dụng tải trọng và k= 0.8
tg
k : hệ số sử dụng thời gian và k tg 0 85
n: chu kỳ và 4 886
8 736
3600 3600
t n
Vậy năng suất cần trục tháp là:
) / ( 73 886 4 85 0 8 0 75 2
36 75 0 65 0 165 1000
3 h m m
Trang 16 Sử dụng máy đầm chấn động trong (đầm dùi) để đầm bê tông cột và bê tôngdầm, đầm bàn để đầm bê tông sàn.
Khối lợng bê tông trong một phân đoạn:
- Cột và dầm : V 9 17m3
- Sàn : V 8 49125 m3
Ta chọn máy đầm nh sau
- 1 máy đầm dùi loại TT – 50 có năng suất 10 m3/ca
- 1 máy đầm bàn loại U – 7 có năng suất 20 m3/ca
4 Chọn máy trộn vữa
Ta chọn máy trộn vữa loại SO – 26 A có năng suất 2 m3/giờ
Năng suất trong một ca làm việc : N 8x2x0 9 14 4m3
III Cung ứng công trờng
1 Xác định lợng vật liệu dự trữ
a Lợng vật liệu dự trữ đợc xác định theo công thức
t q
P
Trong đó:
- P : là lợng vật liệu dự trữ
- Q : là lợng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày
- T : số ngày dự trữ , ta lấy t = 5 (ngày)
2 Tính toán diện tích kho bãi chứa vật liệu
Căn cứ vào lợng vật liệu dự trữ để tính toán diện tích kho bãi
F = pdự trữ /pi : pi là lợng vật liệu cho phép chứa bên 1 m2
Diện tích kho bãi : S = .F (m2) : là hệ số kể đến đờng đi, lối lại
T
T Tên vậtliệu Đơnvị Khối l-ợng Loại khobãi VL/mLợng2
Diệntíchchứa(m2)
Diện tíchkho bãi
(m2)
1 Đá (m3) 76.185 Bãi lộ thiên 3 25.395 1.2 30.474
2 Cát vàng (m3) 42.325 Bãi lộ thiên 3 14.108 1.2 16.93
Trang 173 C¸t ®en (m3) 41 B·i lé thiªn 3 13.667 1.2 16.40
4 Xim¨ng TÊn 38.277 Kho kÝn 1.3 29.444 1.5 44.166
5 G¹ch Viªn 42875 B·i lé thiªn 700 61.25 1.2 73.50
Tiªu chuÈn 4m2/ngêi DiÖn tÝch nhµ lµm viÖc: 7x 4 28m2
Phßng lµm viÖc chØ huy trëng: 1 ngêi víi tiªu chuÈn lµ 16 m2
Nhµ t¾m: tiªu chuÈn 25 ngêi/1phßng t¾m 2,5 m2 sè phßng t¾m lµ: 7
Nhµ vÖ sinh: tiªu chuÈn 25 ngêi/1 hè réng 2,5 m2 c«ng trêng gåm 7 nhµ vÖsinh, tæng diÖn tÝch lµ 7x2 5 17 5m2
Phßng y tÕ: tiªu chuÈn 0,04 m2/1 ngêi diÖn tÝch phßng y tÕ 0 04x171 6 84
4 Cung cÊp níc cho c«ng trêng
Lîng níc tæng céng dïng cho c«ng trêng lµ: 1 2 3 4
2
1
Q Q Q Q
Trang 18 K g 1 2 là hệ số sử dụng nớv không điều hoà trong giờ
2 1 8 21229
3600 8
2 1 20 178
c Q3 là lợng nớc dùng cho cứu hoả
Căn cứ theo độ dễ cháy và khó cháy của nhà
Các kho, cánh cửa, cốp pha, ximăng và lán trại công nhân là những loại nhà dễcháy
Các kho thép là loại nhà khó cháy
Từ bảng ta ớc lợng đợc lợng nớc dùng cho cứu hoả là : Q3 10l/s
B
N
Q
N1 là số ngời ở trong lán trại N1 86ng ời
B1 là lợng nớc tiêu chuẩn dùng cho 1 ngời ở khu lán trại B 1 25l/ ng ời
K ng là hệ số kể đến số ngời sử dụng nớc đồng thời K ng 0 8
K g 1 2
x
x x x
3600 24
2 1 8 0 25 86
x
x V
Q
1000 1 14 3
075 6 4 1000
Vậy ta chọn đờng kính ống dẫn nớc có đờng kính 100 (mm)
Nớc đợc lấy từ mạng lới cấp nớc của thành phố, chất lợng bảo đảm
Đờng ống đợc đặt sâu dới đất 25 cm
Những đoạn đờng ống đi qua đờng giao thông đều có tấm đan bảo vệ
Đờng ống nớc đợc lắp đặt theo tiến triển của thi công và lắp đặt theo sơ đồ phốihợp vừa nhánh cụt vừa vòng kín
5 Cung cấp điện cho công trờng
a) Tính toán công suất điện
Tổng công suất điện tiêu thụ trên công trờng tính theo công thức
.
Trang 19- Hai vận thăng: P 2x2 2 4 4KW
P1 4 1 3 1 1 9 4 4 22 5KW
Cos Hệ số hiệu suất động cơ: Cos 0 7
P2 Tổng lợng điện tiêu thụ cho các máy sử dụng điện trực tiếp
P2 Pmáyhàn 2 8KW
P3 Tổng lợng điện dùng cho chiếu sáng ngoài trời: lấy P3 5KW
P4 Tổng lợng điện dùng cho chiếu sáng trong nhà: lấy P3 10KW
5 22 7 0 1
b) Thiết kế mạng lới điện
Chọn đờng dây điện 3 pha (380V/220V) Dây điện làm bằng vật liệu nhômTiết diện dây dẫn đợc tính theo công thức:
100
mm U
v
K
l P
K điện dẫn suất của dây nhôm
Công suất của trạm biến thế KW
Cos
P
7 0
3 42
Tải trọng trên 1m chiều dài của đờng dây dẫn điện là: q 0 1833KW/m
2 77
15 14
Tổng các mô men tải trên một nhánh: Pl q l x 546 2KWm
2
2 77 1833 0 2
10 2 546 100
mm x
x
x x
Chọn tiết diện dây nhôm S 10 mm 2 cho tất cả các dây dẫn điện ngoài trời
Đờng điện đợc chôn ngầm dới đất , cách mặt đất 30 cm, nằm trong ống nhựa bảo vệ
và đợc tránh nớc
Trang 20IV Biện pháp thi công và an toàn lao động
1 Biện pháp thi công
a Đặc điểm công trình
Đây là công trình thi công toàn khối, do đó đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao,chính xác, thi công nhanh chóng, liên tục Thi công theo phơng pháp dây chuyền,luân chuyển và thi công vào mùa hè vì vậy cần chú ý công tác dỡng hộ bê tông,
đồng thời phải đảm bảo đợc thời gian thi công cho từng dây chuyền để đảm bảo đợctiến độ thi công đã đặt ra
b Công tác ván khuôn
Khi chế tạo ván khuôn cần đảm bảo những yêu cầu: Ván khuôn phải đảm bảo
độ ổn định, độ cứng và độ bền, chắc chắn, kín kít, không cong vênh, đảm bảo đúnghình dạng, đúng kích thớc theo bản vẽ thiết kế Bề mặt ván khuôn phải nhẵn để hìnhdạng cấu kiện bê tông toàn khối không bị xấu và kém chất lợng Giữa các ván khuônghép với nhau không đợc có kẽ hở để không bị chảy mất nớc xi măng khi đổ bêtông, ván khuôn phải đợc tháo lắp và sử dụng lại nhiều lần
Ván khuôn cột
Trớc khi đặt cốt pha móng, ta cần xác định tim cột dọc ngang chochính xác Tiến hành ghép ván khuôn cột theo kích thớc đã định Khi ghépchú ý rằng ván khuôn cột phải đợc giữ chắc, nhng dễ tháo lắp vầ tránh vachạm
Các ván khuôn cột đợc gia công thành 4 tấm ghép vào nhau theo đúngkích thớc thiết kế, ở đỉnh cột có khoét lỗ để liên kết với cốt pha dầm, châncột phải có lỗ cửa nhỏ để đảm bảo làm vệ sinh trớc khi đổ bê tông Vớichiều cao mỗi 2.5m ta phải đặt một lỗ cửa để đổ bê tông Vì bê tông đổqua cao do rơi tự do sẽ bị phân tầng
Xác định tim ngang và dọc cột , ghim khung định vị ván khuôn cột lênmóng hoặc sàn bê tông, khung định vị phải đặt đúng toạ dộ và cao trìnhqui định để lắp ván khuôn dầm vào ván cột đợc xác định Dùng dây sợikiểm tra tim và cạnh, chống và neo kỹ để giữ cho mang gỗ đã ghép vào
đúng vị trí trớc khi đổ
Ván khuôn dầm
Trớc hết ta lắp ván đáy và cột chống dới trớc, sau đó mới lắp vánthành Các ván thành của dầm phải đợc lồng vào các lỗ liên kết ở đầu cột
và cố định bằng các thanh xiên Ván thành không đợc đóng đinh vào ván
đáy để đảm bảo tháo dỡ ván thành dễ dàng, thuận tiện
Khi ván khuôn có chiều cao lớn, có thể bổ xung thêm giằng (bằngthép dây, bu lông ) để liên kết hai thành ván khuôn dầm Tại vị trí giằngcần có các thanh cữ tạm thời ở trong hộp khuôn để cố định bề rộng vánkhuôn dầm Trong quá trình đổ bê tông các thanh cữ đợc lấy ra dần nếu đó
là các thanh gỗ, còn nếu dùng thép làm thanh cữ thì ta để luôn trong đó khi
đổ bê tông
Ván khuôn sàn
Đặt xà gồ và cột chống vào đúng vị trí thiết kế, sau đó mới đặt giá vàován diềm Khi ván khuôn sàn đặt lên ván khuôn tờng, nẹp đỡ dầm phải liênkết với sờn ván khuôn tờng Hoặc thay bằng dầm gỗ tựa lên hàng cột đặtsong song sát tờng để đỡ ván khuôn sàn ( áp dụng khi ván khuôn tờng cầntháo dỡ trớc ván khuôn sàn) Ván khuôn sàn yêu cầu phải kín, khít, tránhkhe hở làm chảy nớc xi măng Yêu cầu gỗ phải phẳng, độ ẩm không quá18% Khi khoảng cách giữa các dầm sàn bê tông lớn, thờng phải đặt thêmcác cột chống ở dới dầm đỡ sàn
c Công tác cốt thép
Cốt thép trớc khi mang đi đặt để đổ bê tông cần phải đợc đánh gỉ, nắn thẳng.Cắt và uốn cốt thép thành hình dạng và kích thớc theo đúng yêu cầu thiết kế cho