1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Án Ôn Tập Theo Chủ Đề.docx

40 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Chủ Đề 1: Lịch Sử Và Sử Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Ôn tập theo chủ đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 76,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ 1 LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC I Mục tiêu 1 Về kiến thức Sau khi học xong chủ đề này, học sinh sẽ có kiến thức về Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử cũng như tri thức lịch sử và cuộc sốn[.]

Trang 1

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh sẽ có kiến thức về :Lịch sử hiện

thực và nhận thức lịch sử cũng như tri thức lịch sử và cuộc sống: ứng dụng tri thức lịch

sử đã học để giải thích, giải quyết những vấn đề trong cuộc sống, hình thành kĩ năng đrrhướng nghiệp học sinh trong tương lai

- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của sử học thông qua ví dụ cụ thể

- Giải thích được sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời;

- Biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin, sử liệu để học tập tập, khám phá lịch sử

- Vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước vàthế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

3 Về phẩm chất

- Học sinh thể hiện được sự quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch

sử văn hoá của dân tộc Việt Nam và thế giới

II- Thiết bị dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án: Dựa vào nội dung Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo các định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trên phần mền Quizizz

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK lịch sử 10 cánh diều, các thiết bị điện thoại, máy tính

phục vụ cho học tập

III – Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố lại nội dung kiến thức cho học sinh ở chủ đề 1

Trang 2

a) Mục tiêu:

- Học sinh trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực và nhận thức của lịch sử thông qua ví dụ cụ thể cùng với việc giải thích được khái niệm sử học

- Học sinh giải thích được sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời

- HS phân biệt được các nguồn sử liệu, biết các sưu tầm, thu thập và xử lý thông tin sử liệu để học tập khám phá lịch sử

- Học sinh giải thích được sự cần thiết phải học lịch sử suốt đời

- Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh

b) Tổ chức thực hiện :

#1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ sau đó yêu cầu HS nghiên cứu lại SGK, thảo

luận với nhau để trả lời các câu hỏi ôn tập của GV

(1) Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử?

(2) Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học Cho ví dụ cụ thể?

(3) Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học Cho ví dụ cụ thể?

(4) Hãy giải thích vì sao phải học tập lịch sử suốt đời?

(5) Trình bày quy tình thu thập, xử lí thông tin và sử liệu trong quá trình học tập, khám phá lịch sử?

(6) Cho biết kiến thức và bài học lịch sử có mối quan hệ như thế nào với cuộc sống hiện tại?

#2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS xác định nhiệm vụ, hoạt động nhóm, sau đó cử đại diện

nhóm lên trình bày sản phẩm

Sản phẩm:

(1) Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử:

- Hiện thực lịch sử: là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người (người nhận thức)

- Nhận thưc lịch sử: là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của con người về quá khứ (nhận thức về sự việc đã xảy ra)

- Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau Hiện thực lịch sử là duy nhất,

Trang 3

không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm tiếp cận, phương pháp nghiên cứu.

(2) Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học: Đối tượng nghiên cứu của Sử học rất

đa dạng, phong phú, mang tính toàn diện, gồm toàn bộ những hoạt động của con người (cá nhân, tổ chức, cộng đồng, quốc gia hoặc khu vực, ) trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, quân sự, ngoại giao,

Ví dụ:

- Nghiên cứu về quá trình hình thành khối cộng đồng người Việt ở Đà Lạt (1893 – 1945)

- Nghiên cứu về thực trạng và những sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng tại di tích đền thờ vua Hùng (Việt Trì- Phú Thọ)

- Nghiên cứu về vai trò của Phật giáo đối với cộng đồng dân tộc Việt Nam hiện nay

(3) Chức năng, nhiệm vụ của Sử học

- Chức năng của Sử học là khôi phục hiện thực lịch sử thật chính xác, khách quan (chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống của con người hiện tại thông qua những bài học kinh nghiệm được đúc kết

- Nhiệm vụ: là cung cấp những tri thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu gương

- Ví dụ: Khi nghiên cứu về : Thắng lợi của ba lần chống quân Nguyên Mông

+ Chức năng của sử học:

Chức năng khoa học: Khôi phục lại hiện thực lịch sử về : hoàn cảnh lịch sử, diễn biến

chính và kết quả của cuộc kháng chiến ba lần chống quân Mông Nguyên của quân dân nhà Trần

Chức năng xã hội: trên cơ sở hiện thực lịch sử để rút ra nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa

lịch sử và bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sau này

(4) Phải học tập lịch sử suốt đời vì:

- Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng Những kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng tri thức lịch sử của quốc gia, nhân loại Muốn hiểu đầy đủ

và đúng đắn về lịch sử cần có một quá trình lâu dài

- Tri thức về lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng, gắn liền với sự xuất hiện của cácnguồn sử liệu mới Do vậy những nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử của con người hôm nay rất có thể sẽ thay đổi trong tương lai

Trang 4

- Cùng với tìm hiểu tri thức, việc học tập lịch sử suốt đời sẽ giúp mỗi người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức; hoàn thiện và phát triển kĩ năng, xây dựng sự tự tin, thích ứng vớinhững thay đổi nhanh chóng của xã hội; tạo ra những cơ hội trong cuộc sống và nghề nghiệp.

(5) Cách thức sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin và sử liệu trong quá trình học tập, khám phá lịch sử:

- Bước 1: Lập thư mục và danh mục các nguồn sử liệu sơ cấp, thứ cấp liên quan đến vấn

đề nghiên cứu

- Bước 2: Sưu tầm, đọc và ghi chép thông tin sử liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Bước 3: Chọn lọc, phân loại sử liệu để thuận lợi cho việc xác minh và đánh giá

- Bước 4: Xác minh, đánh giá về nguồn gốc sử liệu, thời điểm ra đời, nội dung sử liệu phản ánh,…

(6) Kiến thức và bài học lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với cuộc sống hiện tại Điều này được thể hiện ở việc:

+ Thông qua tri thức lịch sử, con người có thể giải thích, hiểu rõ hơn những vấn đề thời

sự trong nước và quốc tế, những vấn đề thực tiễn cuộc sống hiện nay

+ Những vấn đề thời sự và thực tiễn của hiện tại đều ít nhiều xuất phát những gì đã diễn

ra trong quá khứ và là kết quả của quá trình hình thành, phát triển và biến đổi qua thời gian

+ Việc nhận thức đầy đủ và toàn diện về những vấn để đương đại không thể tách rời tri thức lịch sử liên quan trong quá khứ

2 Hoạt động 2: Luyện tập

a Mục tiêu: Nhằm củng cố lại vững hơn kiến thức đã học thông qua việc học tập trên

phần mền học tập Quizizz

b Tổ chức thực hiện

#1 GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nội dung: GV tổ chức hoạt động cho HS thông qua phần mềm Quizizz

Câu 1: Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan không

phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

A hiện thực lịch sử.

B nhận thức lịch sử

C sự kiện tương lai

Trang 5

D khoa học lịch sử.

Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

A các hành tinh trong hệ Mặt Trời

B các loài sinh vật trên Trái Đất

C toàn bộ quá khứ của loài người.

D quá trình hình thành Trái Đất

Câu 3: Lịch sử được hiểu là

A những gì đã diễn ra trong quá khứ.

B những gì đang diễn ra ở hiện tại

C ngành khoa học dự đoán về tương lai

D những gì sẽ diễn ra trong tương lai

Câu 4: Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

A Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử

B Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

C Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử

D Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử

Câu 5: Sử học có chức năng nào sau đây?

A Khoa học và nghiên cứu

B Khoa học và xã hội.

C Khoa học và giáo dục

D Khoa học và nhân văn

Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hiện thực lịch sử?

A Là nhận thức của con người về quá khứ

B Tồn tại hoàn toàn khách quan.

C Phụ thuộc vào ý muốn của con người

D Có thể thay đổi theo thời gian

Trang 6

Câu 7: Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?

A Ghi chép, miêu tả đời sống

B Dự báo tương lai

C Tổng kết bài học từ quá khứ

D Giáo dục, nêu gương

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chức năng của Sử học?

A Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

B Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

C Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức cho con người

D Dự báo về tương lai của con người và xã hội loài người.

Câu 9: Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu

B Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu

C Mức độ phong phú của thông tin sử liệu

D Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Câu 10: Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào của Sử

Câu 11: Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là

chức năng nào của sử học?

A Chức năng xã hội.

B Chức năng khoa học

C Chức năng giáo dục

Trang 7

D Chức năng dự báo.

Câu 12: Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của sử học?

A Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức

B Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống

C Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ

D Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.

Câu 13: Thu thập sử liệu được hiểu là

A quá trình tập hợp, tìm kiếm tài liệu tham khảo về đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử

B quá trình khảo sát, tìm kiếm, sưu tầm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối

tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử

C một khẩu của quá trình thẩm định sử liệu

D công đoạn cuối cùng của nghiên cứu lịch sử

Câu 14: Tại sao phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

A Hiểu được kinh nghiệm, rút ra bài học có giá trị lịch sử từ các nước khác, tránh được sai lầm

B Hội nhập với các cộng đồng, các nước khác trong khu vực và thế giới

C Nguồn cảm hứng sáng tạo trong ngành công nghiệp văn hóa, phát triển du lịch,… mang lại cơ hội nghề nghiệp mới

D Tất cả các đáp án trên

Câu 15: Một trong những hình thức mà người xưa lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau

những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu là

A khắc họa trên vách đá, đồ vật.

B lưu trữ tư liệu sản xuất hàng ngày

C ghi chép lại những gì đã diễn ra

D nghiên cứu, khắc họa trên đồ vật

Câu 16: Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến

hành theo quy trình nào sau đây?

Trang 8

A Chọn lọc, phân loại sử liệu => sưu tầm sử liệu => xác minh, đánh giá sử liệu => lập thư mục

B Xác minh, đánh giá sử liệu => lập thư mục => chọn lọc, phân loại sử liệu => sưu tầm

Câu 17 Khảo sát, sưu tầm, tìm kiếm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng

học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử… là quá trình của việc

A xử lý thông tin và sử liệu

B thu thập thông tin và sử liệu

C phân loại các nguồn sử liệu

D lập thư mục các nguồn sử liệu

Câu 18 Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống

A yêu nước và đoàn kết, hướng về cội nguồn.

B kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm

C nhân đạo, yêu thương con người

D nhân ái, yêu chuộng hòa bình

Câu 19 Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri thức lịch sử

để

A dự đoán, dự báo những thuận lợi và nguy cơ trong tương lai

B giải thích những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống

C giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

D đạt được thành tích cao trong các kì thi, bài kiểm tra, đánh giá,…

Câu 20: Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và

khám phá lịch sử hiện nay?

A Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Trang 9

B Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

C Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử

D Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể

#2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS xác định nhiệm vụ, làm việc cá nhân thông qua phần

mền quizizz GV quan sát, điều hành

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

I Mục tiêu:

Trang 10

1 Về kiến thức: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh sẽ có kiến thức về :

- Nêu được mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản vănhoá, di sản thiên nhiên; vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch; tácđộng của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa

2 Về năng lực:

- Phân tích được mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản

văn hoá, di sản thiên nhiên

- Trình bày được vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sảnthiên nhiên, vai trò của lịch và văn hoá đối với phát triển du lịch thông qua ví dụ cụ thể

- Phân tích được tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá: dulịch mang lại nguồn lực hỗ trợ cho việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá

3 Về phẩm chất

- Vận động được mọi người xung quanh cùng tham gia bảo vệ các di sản văn hoá, di sản

thiên nhiên ở địa phương

II- Thiết bị dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án: Dựa vào nội dung Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo các địnhhướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trên phần mền Quizizz

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK lịch sử 10 cánh diều, các thiết bị điện thoại, máy tính

phục vụ cho học tập

III – Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố lại nội dung kiến thức cho học sinh ở chủ đề 2

Trang 11

- Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sửcho học sinh

b) Tổ chức thực hiện :

#1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nội dung: GV thiết kế trên bảng hình bông hoa 4 cánh hoa với chủ đề “vai trò của sử

học” sau đó chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm sẽ hoàn thành nội dung của một cánh hoatheo gợi ý sau:

- Mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, thiênnhiên

- Vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên

- Vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển du lịch

- Tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử-văn hoá

#2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS xác định nhiệm vụ, hoạt động nhóm, sau đó cử đại diện

nhóm lên trình bày sản phẩm

Sản phẩm:

(1)

Sử học và di sản văn hóa, di sản thiên nhiên có mối quan hệ gắn bó, mật thiết:

-Thứ nhất, các loại hình di sản văn hoá (vật thể, phi vật thể, hỗn hợp, ) đều đóng vai trò

là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt đối với nghiên cứu lịch sử Việc bảo tồn di sản theo dạng thức vốn có là cơ sở để nhà sử học có thể miêu tả, trình bày lịch sử quá khứ một cách chính xác

- Thứ hai, Sử học nghiên cứu về lịch sử hình thành, phát triển của di sản văn hoá, di sản thiên nhiên, xác định vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản đối với cộng đồng

- Thứ ba, Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy (về đặc điểm, loại hinh, cấu trúc, địa bàn dân cư, tác động - ảnh hưởng, ) liên quan đến di sản văn hoá, di sản thiên nhiên, làm cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản

- Thứ tư, công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững, giáo dục thể hệ trẻ, bảo vệ sự đa dạng văn hoá và đa dạng sinh học trên toàn cầu

(2) Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá là: việc giữ gìn nguyên dạng giá trị gốc của

các di sản hoặc giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng hình thức vốn có và là sự kế thừa, phát triển và sử dụng hiệu quả những giá trị của di sản trong đời sống hiện tại và tương

Trang 12

Vai trò của công tác bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hóa, di sản thiên nhiên:

- Góp phần quan trọng nhất vào việc hạn chế cũng như khắc phục có hiệu quả những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người

- Di sản được tái tạo, giữ gìn và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Góp phần phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị của khoa học di sản

- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương

(3) Lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch:

- Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá để phát triển ngành Du lịch, đem lại những nguồn lực lớn

- Cung cấp tri thức lịch sử văn hóa để hỗ trợ quảng bá, thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững

- Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch xây dựng chiến lượcphát triển ngành du lịch

(4) Tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa:

- Mang lại nguồn lực hỗ trợ cho việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa

- Cung cấp thông tin của ngành để sử học nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn và pháttriển bền vững

- Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng ra bên ngoài; kết nối và nâng cao vị thế của cácngành du lịch, sử học

2 Hoạt động 2: Luyện tập

a Mục tiêu: Nhằm củng cố lại vững hơn kiến thức đã học thông qua việc học tập trên

phần mền học tập Quizizz

b Tổ chức thực hiện

#1 GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nội dung: GV tổ chức hoạt động cho HS thông qua phần mềm Quizizz

Câu 1: Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch

sử của các quốc gia ?

A Du lịch

B Kiến trúc

C Kinh tế

Trang 13

Câu 6: Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của

mỗi quốc gia là

A công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản

B công tác chăm sóc, giữ gìn di sản

C công tác sửa chửa theo hướng hiện đại

Trang 14

D công tác phát huy giá trị di sản.

Câu 7: Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu

cực của điều kiện thự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là

A công tác bảo tồn và phát huy

B công tác tái tạo và trùng tu

C công tác giữ gìn và nhân tạo

D công tác đầu tư và phát triển

Câu 8: Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên góp phần:

A Phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng

B Bảo tồn nhiều loại động, thực vật quý hiếm

C Phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản

D Tất cả các đáp án trên

Câu 9: Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

A Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch

B Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp

C Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống

D Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản

Câu 10: Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu

lịch sử?

A Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin

B Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế

C Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy

D Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt

Câu 11: Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần

A định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai

B Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử

Trang 15

C cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

D quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài

Câu 12: Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản

văn hóa vật thể?

A Góp phần lưu trữ và thực hành di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác

B Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản

C Tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của các di sản

D Hạn chế tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến di sản

Câu 13: Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát

huy giá trị di sản thiên nhiên?

A Góp phần phát triển đa dạng sinh học

B Loại bỏ tác động của con người đến di sản

C Thực hành giá trị của các di sản thiên nhiên

D Góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa

Câu 14: Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ

Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), có điểm chung gì?

A Có sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan

B Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch

C Có cảnh quan hiện đại, đặc sắc

D Có nhiều địa điểm giải trí

Câu 15: Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích

lịch sử và văn hóa?

A Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển

B Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng

C Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử

D Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia

Trang 16

Câu 16: Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy

giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?

A Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản

B Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản

C Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản

D Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản

Câu 17: Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là

A sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn

B cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản

C tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn

D làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ

Câu 18 Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể

A sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

B sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

C sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

D gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

Câu 19: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn

và phát huy giá trị di sản?

A Kết quả nghiên cứu của Sử học là cơ sở khoa học để xác định giá trị của di sản

B Sử học tái hiện đầy đủ mọi giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên

C Sử học giúp cho giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên luôn bền vững

D Các phương pháp nghiên cứu Sử học luôn phục dựng lại nguyên vẹn di sản

Câu 20: Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di

sản văn hóa là gì?

A Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản

B Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại

Trang 17

C Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

D Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản

D Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể

#2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS xác định nhiệm vụ, làm việc cá nhân thông qua phần

mền quizizz GV quan sát, điều hành

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0 Đáp

án

ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

I Mục tiêu:

Trang 18

1 Về kiến thức: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh sẽ có kiến thức về :

- Giải thích được khái niệm văn minh; phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá

- Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập thời cổ đại, văn minhTrung Hoa và Ấn Độ thời cổ-trung đại

- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp-La Mã thời cổ đại

- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng

2 Về năng lực:

- Giải thích được khái niệm văn minh

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phươngĐông, phương Tây thời cổ-trung đại

- Giải thích được cơ sở hình thành văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa, văn minh Ấn

Độ :điều kiện tự nhiên, dân cư, sự phát triển kinh tế, chính trị-xã hội,

- Nêu được ý nghĩa của những thành tựu của một số nề văn minh phương Đông

- Phân tích được cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp-La Mã; Phân tích được bối cảnh lịch

sử, những tiền đề kinh tế, chính trị, xã hội, hình thành phong trào Văn hoá Phục hưng

- Nêu được ý nghĩa của những thành tựu cơ bản của văn minh Hy Lạp-La Mã và vănminh thời Phục hưng

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phươngĐông và phương Tây thời kì cổ- trung đại

3 Về phẩm chất

- Học sinh thể hiện được sự quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch

sử về các nền văn minh trên thế giới

- Biêt trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các disản, giá trị văn minh nhân loại

II- Thiết bị dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án: Dựa vào nội dung Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo các địnhhướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trên phần mền Quizizz

Trang 19

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK lịch sử 10 cánh diều, các thiết bị điện thoại, máy tính

phục vụ cho học tập

III – Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố lại nội dung kiến thức cho học sinh ở chủ đề 1

a) Mục tiêu:

- Giải thích được khái niệm văn minh, phân biệt sự khác nhau giữa văn hoá và văn minh

- Nêu được sự hình thành, ý nghĩa của những thành tựu tiêu biểu của các nền văn minhphương Đông và phương Tây thời kì cổ-trung đại

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phươngĐông và phương Tây thời kì cổ-trung đại

b) Tổ chức thực hiện :

#1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ sau đó yêu cầu HS nghiên cứu lại SGK, suy

nghĩ, thảo luận với nhau để hoàn thành nội dung còn thiếu của phiếu học tập về :

- Thành tựu và ý nghĩa của nền văn minh Ai Cập

- Thành tựu và ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ

- Những thành tựu và ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa

- Những thành tựu, ý nghĩa của nền văn minh Hy Lạp-La Mã

- Những thành tựu, ý nghĩa của nền văn minh thời Phục Hưng

#2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS xác định nhiệm vụ, hoạt động nhóm, sau đó cử đại diện

nhóm lên trình bày sản phẩm

Sản phẩm:

(1) Văn minh Ai Cập

- Các thành tựu tiêu biểu:

+ Chữ viết: người Ai Cập cổ đại sáng tạo ra chữ tượng hình, chữ được viết trên giấy làm

Trang 20

+ Ngoài ra, cư dân Ai Cập cổ đại còn có nhiều thành tựu văn minh trên các lĩnh vực khác,như: Lịch pháp, Thiên văn học, Văn học, Y học

Ý nghĩa:

- Góp phần vào sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Ai Cập

- Đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại

(2) Văn minh Ấn Độ

Những thành tự của văn minh Ấn Độ cổ - trung đại:

- Về chữ viết: cư dân Ấn Độ sớm tạo ra chữ viết, điển hình là chữ Phạn

- Về văn học: tiêu biểu là Kinh Vê-đam sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na

- Về tôn giáo: là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn như Hin-đu giáo, Phật giáo, là nơi du nhập, phát triển Đạo hồi

- Về kiến trúc và điêu khắc: phổ biến là những công trình được khoét trong núi đá Gắn liền với những ngôi chùa là những pho tượng Phật được tạc bằng đá rất tinh xảo

- Về toán học: sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên, đặc biệt là phát minh ra chữ số 0 Tính được căn bậc 2, căn bậc 3

Ý nghĩa của những thành tựu văn minh đó: Phản ánh trình độ tư duy cao của người dân

Ấn Độ ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác, các công trình kiến trúc vừa thể hiện ảnh hưởng tôn giáo tới nghệ thuật, vừa thể hiện trình độ phát triển cao của con người Nhiều thành tựu nghệ thuật Ấn Độ đã trở thành di sản văn hóa có giá trị lớn của nhân loại

(3) Văn minh Trung Hoa

Một số thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại:

- Tư tưởng, tôn giáo: Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo hình thành từ rất sớm để giải thích về thế giới và đề xướng các biện pháp cai trị đất nước

Nho giáo, Đạo giáo, Pháp gia trở thành nền tảng quan trọng về tư tưởng, thế giới quan của người Trung Hoa và ảnh hưởng đến nhiều quốc gia

Phật giáo được cải biến và phát triển rực rỡ, ảnh hưởng đến các quốc gia khác trong khu vực

- Chữ viết:

Chữ khắc trên mai rùa, xương thú (chữ giáp cốt), chữ khắc trên đồ đồng (kim văn)

Chữ viết được nhiều lần chỉnh lí và phát triển thành chữ Hán ngày nay

- Văn học:

Kho tàng văn học đồ sộ, đa dạng về thể loại, nội dung và phong cách nghệ thuật

Tiêu biểu là thơ ca thời Đường, tiểu thuyết thời Minh - Thanh,

- Kiến trúc, điêu khắc và hội họa:

Kiến trúc và điêu khắc có sự gắn kết mật thiết với nhau, công năng sử dụng đa dạng: nhà

ở, cung điện, công trình phòng thủ, Những công trình nổi tiếng gồm: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành,

Ngày đăng: 05/09/2023, 20:05

w