Giáo án ôn tập giữa kì 1 môn lịch sử và địa lí 7 sách cánh diều (gồm cả giáo án sử và địa)doc Kế hoạch bài dạy ôn tập giữa kì 1 môn lịch sử và địa lí 7 sách cánh diều (gồm cả giáo án sử và địa)doc
Trang 1- Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI.
- Khái quát tiến trình lịch sử Trung Quốc
Ôn tập nội dung những bài đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
- Từ phần trình bày của học sinh, GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu nội dung ôntập
2 Hoạt động 2: Nội dung ôn tập
- GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi và làm bài tập Mỗi nhóm 1 phiếuhọc tập
- HS tiếp nhận yêu cầu, thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu
Trang 2- Đại diện HS các nhóm trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Câu 2: Nêu sự chuyển biến về kinh tế xã hội ở Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ
XV và nêu hệ quả của nó
NHÓM 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Câu 1: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của phong trào văn hóa phục hưng
và nêu ý nghĩa, tác động của phong trào văn hóa phục hưng đối với xã hội Tây Âu
Câu 2: Nêu nguyên nhân, nội dung và tác động của phong trào cải cách tôn giáo
phong kiến ở Tây Âu.
Trang 3- Thế kỉ V, đế quốc La Mã bị lật đổ, người Giéc-man lập nên các vương quốcmới của họ.
- Những việc làm của người Giéc-man sau khi lật đổ đế chế La Mã đã đưa tới
sự hình thành của 2 giai cấp: lãnh chúa phong kiến và nông nô
+ Lãnh chúa phong kiến bao gồm: các quý tộc quân sự và quý tộc tăng lữ.+ Nô lệ và nông dân mất ruộng đất trở thành nông nô, phụ thuộc vào lãnh chúaphong kiến
- Đến thế kỉ VIII, chế độ phong kiến ở Tây Âu cơ bản được xác lập
Câu 2: Trình bày khái quát sự hình thành, phát triển của lãnh địa và thành thị Tây Âu thời trung đại.
* Sự hình thành và phát triển của lãnh địa Tây Âu thời Trung đại
- Đến thế kỉ VIII, các lãnh địa phong kiến ở Tây Âu được hình thành
- Mỗi lãnh địa là một khu đất rộng lớn bao gồm:
+ Đất của lãnh chúa: có những dinh thự, lâu đài, nhà thờ, có hào sâu, tườngbao quanh, tạo thành những pháo đài kiên cố
+ Đất khẩu phần ở xung quanh pháp đài được lãnh chúa giao cho nông nô càycấy và thu tô thuế
- Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cấp,
- Mỗi lãnh địa phong kiến là một đơn vị chính trị độc lập:
+ Các lãnh chúa có quyền cai trị lãnh địa của mình như một ông vua, có quânđội, tòa án, pháp luật riêng, có chế độ thuế khóa, tiền tệ, cân đong, đo lườngriêng
+ Một số lãnh chúa lớn còn buộc nhà vua ban cho mình quyền “miễn trừ”không can thiệp vào lãnh địa Như vậy, nhà vua thực chất cũng chỉ là một lãnhchúa lớn
Trang 4⇒ Lãnh địa phong kiến là cơ sở tồn tại của thời kì phong kiến phân quyền ởcác nước Tây Âu.
* Sự hình thành và phát triển của thành thị
- Thế kỉ XI, ở Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hóa.+ Sản phẩm được bán ra thị trường một cách tự do, không bị đóng kín tronglãnh địa
+ Trong thủ công nghiệp, quá trình chuyên môn hóa diễn ra tương đối mạnhmẽ
⇒ Một số thợ thủ công đã tìm cách thoát khỏi lãnh địa, họ đến ngã ba đường,bến sông, nơi có đông người qua lại lập xưởng sản xuất và buôn bán hàng hóa
Từ đó, các thành thị ra đời
- Bên cạnh đó, còn có các thành thị do lãnh chúa lập ra và các thành thị cổđược phục hồi
- Sự ra đời của các thành thị đã đưa đến nhiều tác động tích cực đến đời sốngkinh tế - chính trị - văn hóa của các nước Tây Âu thời phong kiến
Câu 3: Trình bày sự ra đời của Thiên chúa giáo và nêu hiểu biết của em về Chúa Giê-su.
* Sự ra đời của Thiên Chúa giáo:
- Do chúa Giê-su sáng lập vào thế kỉ I tại Giu-đê (vùng Giê-su-sa-lem hiệnnay)
- Sự hình thành Thiên chúa giáo là sự kế thừa giáo lý cơ bản và tín đồ của đạo
Do Thái
* Hiểu biết về chúa Giê-su:
- Chúa Giê-su là người sáng lập ra Thiên Chúa giáo
- Năm Chúa Giê-su ra đời được quy ước là năm khởi đầu cho kỉ nguyên cônglịch (dương lịch)
- Chúa Giê-su bắt đầu giảng đạo vào khoảng năm 30 tuổi
NHÓM 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
Câu 1: Trình bày hành trình phát kiến địa lí của Cô-lôm-bô và lăng và nêu ý nghĩa của 2 cuộc phát kiến địa lí đó.
Trang 5Hành trình
phát kiến
+ Tháng 8/1492, trên C lôm-bô bắt đầu hành trình củamình với ba con tàu Sau hơn
Cô-2 tháng lênh đênh trên biển,ông và đoàn thủy thủ dũngcảm đã đến được một số đảothuộc vùng biển Ca-ri-bêngày nay Ông đinh ninh rằngmình đã tới được “Đông ẤnĐộ”, nhưng thức ra đó làvùng đất mới – châu Mỹ
+ Tiếp theo, vào các năm
1493, 1498 và 1502, C lôm-bô còn tiến hành 3 cuộcthám hiểm đến châu Mỹ
Cô-+ Tháng 9/1519, Ph, lăng cùng 270 thủy thủ thựchiện hành trình đi về phía tây
Ma-gien-để tìm đường sang châu Á.+ Đoàn tàu của ông đi vòngqua điểm cực nam châu Mĩ,tiến vào đại dương mà ônggọi là Thái Bình Dương
+ Đến quần đảo Phi-líp-pin,trong một trận giao tranh vớithổ dân, Ph Ma-gien-lăng bịsát hại Các thủy thủ trongđoàn tiếp tục lên đường trở vềTây Ban Nha vào tháng6/1522
Ý nghĩa nhờ cuộc phát kiến của
C.Cô-lôm-bô mà thương nhân châu
Âu biết đến châu Mỹ và bắtđầu thúc đẩy quá trình tiếpxúc văn hóa, trao đổi kinh tếgiữa hai châu lục
+ Phát hiện ra eo biển cựcNam châu Mỹ (sau này đượcgọi là eo Ma-gien-lăng) vàThái Bình Dương
+ Chứng minh trên thực tếTrái Đất hình cầu
+ Đẩy nhanh sự tan rã của chế độ phong kiến châu Âu, tạo tiền
đề cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
- Tác động tiêu cực: làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen
và quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa…
Trang 6Câu 2: Nêu sự chuyển biến về kinh tế xã hội ở Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XV và nêu hệ quả của nó.
* Chuyển biến về kinh tế - xã hội:
+ Giai cấp phong kiến Tây Âu sử dụng Kinh thánh của Thiên Chúa giáo làm
cơ sở tư tưởng chính thống Giáo hội Thiên Chúa giáo ngày càng có xu hướngngăn cản sự phát triển của văn hóa, khoa học
+ Giai cấp tư sản đang lên có thế lực về kinh tế nhưng chưa có địa vị xã hộitương xứng
* Hệ quả:
- Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dần hình thành và phát triển
- Giai cấp tư sản đấu tranh chống lại tư tướng lỗi thời của giia cấp phong kiếncùng Giáo lí khắt khe của Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời
NHÓM 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Câu 1: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của phong trào văn hóa phục hưng và nêu ý nghĩa, tác động của phong trào văn hóa phục hưng đối với
xã hội Tây Âu.
* Những thành tựu tiêu biểu của Phong trào Văn hóa Phục hưng.
- Văn học có những tác phẩm kịch, tiểu thuyết, như:
+ Thần khúc của Đan-tê
+ Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia
+ Đôn-ki-hô-tê của Xéc-van-téc
+ Quyển thơ tình thứ nhất, Quyển thơ tình thứ hai của Pi-e Giôn-sát…
- Nghệ thuật đạt được những thành tựu lớn về hội họa, kiến trúc, điêu khắc,tiêu biểu với các tác phẩm như:
Trang 7+ Nàng Mô-na Li-sa, Bữa ăn cuối cùng của Lê-ô-na-đơ-vanh-xi.
+ Sự sáng tạo của A-đam, Tượng Đa-vít của Mi-ken-lăng-giơ…
- Khoa học - kĩ thuật có tiến bộ vượt bậc về y học, toán học, thiên văn học vớinhững đóng góp của các nhà khoa học như: Cô-péc-ních; Bru-nô; Ga-li-lê…
* Ý nghĩa phong trào Văn hoá Phục Hưng
+ Lên án giáo hội Ki tô, tấn công vào trật tự phong kiến
+ Đề cao vẻ đẹp của con người cùng quyền tự do cá nhân
+ Xây dựng thế giới quan tiến bộ
* Tác động
+ Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá tư tưởng của giaicấp tư sản chống lại chế độ phong kiến
+ Thúc đẩy quần chúng đấu tranh chống chế độ phong kiến
+ Là cuộc cách mạng về tư tưởng, mở đường cho sự phát triển của văn hóachâu Âu cũng như văn hóa nhân loại
Câu 2: Nêu nguyên nhân, nội dung và tác động của phong trào cải cách tôn giáo.
* Nguyên nhân bùng nổ phong trào cải cách tôn giáo.
+ Thời kì trung đại, Thiên Chúa giáo là chỗ dựa vững chắc nhất của chế độphong kiến, chi phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội
+ Đến cuối thời trung đại, Giáo hội Thiên chúa giáo ngày càng có xu hướngcản trở sự phát triển của văn hóa, khoa học
+ Sự tồn tại của Giáo hội Thiên Chúa giáo đã cản trở sự phát triển của giai cấp
tư sản đang lên
⇒ Giai cấp tư sản đang lên đòi thay đổi và “cải cách” tổ chức, giáo lí của Giáohội Thiên Chúa giáo
* Nội dung:
- Kịch liệt phê phán những hành vi không chuẩn mực của Giáo hoàng, phủnhận sự thống trị của Giáo hội
- Chỉ trích mạnh mẽ những giáo lí giả dối của Giáo hội
- Đòi bãi bỏ những hủ tục, lễ nghi phiền toái
Trang 8- Ủng hộ việc làm giàu của giai cấp tư sản.
Câu 1: Nêu những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu thời trung đại và sự
ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
* Những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu thời trung đại
- Kinh tế:
+ Kinh tế Tây Âu phát triển nhanh
+ Tầng lớp quý tộc, thương nhân Tây Âu ra sức cướp bóc của cải, tài nguyên,nhân công của các nước thuộc địa
+ Ở trong nước, tầng lớp quý tộc còn tước đoạt ruộng đất của nông dân biếnthành các đồn điền, nông dân mất ruộng đất hình thành đội ngũ công nhân làmthuê
⇒ Đến đầu thế kỉ XVI, phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa xuất hiện
- Xã hội: hình thành các giai cấp mới là: tư sản và vô sản
+ Giai cấp tư sản nắm trong tay tư liệu sản xuất, giàu có
+ Giai cấp vô sản không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động để kiếmsống, và bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề
* Sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành gắn liền với sự xuấthiện của hai giai cấp cơ bản: tư sản và vô sản:
+ Lãnh chúa, quý tộc, thương nhân, chủ xưởng… nhờ việc cướp đoạt ruộngđất, tài nguyên, của cải và buôn bán nô lệ… đã trở nên giàu có, trở thành giaicấp tư sản
+ Lực lượng nông dân, thợ thủ công bị mất ruộng đất, mất tư liệu sản xuất vànhững nô lệ bị bắt, bị bán đi… Đã trở thành giai cấp vô sản
Trang 9- Mối quan hệ chủ yếu giữa 2 giai cấp là: giai cấp tư sản bóc lột giai cấp vôsản.
Câu 2: Trình bày tình hình kinh tế của Trung Quốc thời Đường và Minh, Thanh.
- Hình thành cácxưởng sản xuất được
tổ chức có quy môlớn
- Nhiều sản phẩm nổitiếng như: gốm sứ, tơlụa, giấy, đồ đồng…
- Hình thành “conđường tơ lụa” trênđất liền và trênbiển
- Nhiều cây trồng mớiđược du nhập
- Xuất hiện các xưởngthủ công lớn, đượcchuyên môn hóa, dửdụng nhiều nhâncông
- Phát triển, mởrộng buôn bán vớinhiều nước
- Nhiều thành thịphồn thịnh
3 Hoạt động 3: Vận dụng.
? Hãy tìm hiểu về một vị vua sáng lập triều đại Trung Quốc trong giai đoạn thế kỉ VII - XIX và giới thiệu với các bạn cùng lớp.
- HS xác định yêu cầu, vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi
- Gv yêu cầu học sinh về nhà làm, nộp bài vào tiết sau
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập nội dung bài học để kiểm tra GHK I
- Chuẩn bị: Giấy kiểm tra, bút, thước
Trang 10ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 11- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
- Nội dung ôn tập
- Lược đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế châu Âu.Lược đồ tự nhiên châu Á
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
Ôn tập nội dung những bài đã học
III NỘI DUNG ÔN TẬP:
Trang 12- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
- Từ phần trình bày của học sinh, GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu nội dung ôntập
2 Hoạt động 2: Nội dung ôn tập
- HS tiếp nhận yêu cầu, thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu
- Đại diện HS các nhóm trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: nhận xét, bổ sung, tổng kết
NHÓM 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu
Câu 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên Châu Âu?
NHÓM 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trình bày đặc điểm: Cơ cấu dân cư, di cư, đô thị hóa ở châu Âu
Câu 2: Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước, môi trường không khí
NHÓM 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trình bày vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở châu Âu
Câu 2: Hãy cho biết những biểu hiện chứng tỏ EU là một trong 4 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
Trang 13b, Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Vận dụng kiến thức đãhọc, thảo luận nhóm, làm bài tập trắcnghiệm, 4 nhóm, mỗi nhóm làm 12 câu
- HS xác định yêu cầu, thảo luận nhóm, lựa chọn câu trả lời đúng
- Đại diệnHS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Trắc nghiệm Bài 1: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu
* Nhận biết
Câu 1: Lãnh thổ châu Âu kéo dài
A Từ khoảng 36°B đến 71°B B Từ khoảng 36°N đến 71°N
C Từ khoảng 36'20B đến 34°51'B D Từ vòng cực Bắc đến xích đạo
Câu 2: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng
A 10 triệu km 2 B 11 triệu km 2
C 11,5 triệu km 2 D 12 triệu km 2
Câu 3: Châu Âu được ngăn cách với châu Á bởi đãy núi
A Cac-pat B U-ran C An-pơ D Hi-ma-lay-a
Câu 4: Khu vực địa hình nào chiếm diện tích chủ yếu ở châu Âu?
A Đồng bằng B Miền núi C Núi già D Núi trẻ
Câu 5: Khí hậu châu Âu phân hóa thành bao nhiêu đới?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 5: Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở châu Âu là
A Cực và cận cực B Ôn đới C Cận nhiệt D Nhiệt đới
Câu 6: Sông dài nhất châu Âu là
A Von-ga B Đa-nuýp C Rai-nơ D En-bơ (Elbe)
* Thông hiểu
Câu 7: Tại sao ở châu Âu càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và
nhiệt độ càng tăng?
Trang 14A Do càng đi sâu vào trong nội địa càng xa biển
B Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới càng giảm, lượng mưa càng giảm đi và nhiệt độ càng tăng cao
C Cả hai đáp án trên đều sai
D Cả hai đáp án trên đều đúng
Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng Châu Âu?
A Châu Âu Có diện tích nhỏ thứ ba thế giới
B Châu Âu có diện tích lớn thứ hai thế giới
C Châu Âu Có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Đại Dương
D Châu Âu có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Nam Cực
Câu 9: Giải thích vì sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều
hơn ở phía Đông?
A Ảnh hưởng của dòng biển nóng
B Ảnh hưởng của dòng biển lạnh
C Ảnh hưởng bởi địa hình chắn gió
D Ảnh hưởng bởi vị trí gần cực, cận cực
Câu 10: Các khu vực có khí hậu ôn đới hải dương là
A Trung tâm lục địa và khu vực dãy U-ran
B Các đảo, quần đảo và một dải hẹp dọc theo duyên hải phía bắc châu lục
C Ra phía tây bán đảo Xcan-đi-na-vi và Tây Âu
D Ba bán đảo ở khu vực Nam Âu
Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
* Nhận biết
Câu 11: Năm 2019, số dân châu Âu ( bao gồm số dân của Liên bang Nga thuộc
phần châu Á) là:
A 747,1 triệu người B 748,6 triệu người
C 749,6 triệu người D 750,6 triệu người
Câu 12: Một trong những biểu hiện cơ cấu dân số già của châu Âu là
Trang 15A Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 cao B Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 cao và tăng.
C Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 tăng nhanh D Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 giảm mạnh
Câu 13: Già hoá dân số đang làm cho châu Âu
A Thiếu hụt lực lượng lao động B Khó khăn trong việc giải quyết việc làm
C Dư thừa nhiều lực lượng lao động D Khó nâng cao chất lượng cuộc sống
Câu 14: Năm 2019, châu Âu có tỉ lệ nhập học các cấp trong tổng số dân là
A Dưới 73% B Trên 93 % C Dưới 63 % D Trên
83 %
Câu 15: Từ giữa thể kỉ XX đến nay, châu Âu tiếp nhận số người di cư quốc tế
A Lớn thứ hai thể giới B Lớn nhất thế giới
C Lớn thứ tư thế giới D Lớn thứ ba thế giới
Câu 16: Năm 2020, các nước có tỉ lệ dân đô thị từ 90% trở lên là
A Na Uy, Thuy Điển, Phần Lan B Anh, Pháp, Đức
C Ai-xơ-len, Bỉ, Hà Lan D Phần Lan, Thuy Sỹ, l-ta-li-a
Câu 17: Năm 2020, các đô thị nào trong các đô thị dưới đây ở châu Âu có số
dân từ10 triệu người trở lên?
A Xanh Pê-téc-bua, Ma-đirít
B Mát-xcơ-va, Pa-ri
C Bác-lin, Viên
D Rô-ma, A-ten
* Thông hiểu:
Câu 18: Ý nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo giới tính của châu Âu?
A Tỉ số giới nam nhiều hơn giới nữ
B Cơ cầu giới tính cân bằng giữa nam và nữ
C Tỉ số giới nữ nhiều hơn giới nam
D Chênh lệch rất lớn trong cơ cầu giới tính