1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giới thiệu đèn điện tử ppt

34 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Đèn Điện Tử PPT
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Top Tyro Post subject: Lýthuyết chung về đèn điện tử Posted: Tue 06 Dec, 2005 08:37:55 Advanced Member Joined: Fri 02 Dec, 2005 07:00:00 Posts: 273 Location: Thành Công bang Chuyển đ

Trang 1

K t c u & Nguyên lý c a ampli è n (Ph n 1) ế ấ ủ đ ầ

HFVN - Th i gian g n â y, Nghe Nhin Vi t Nam nh n ờ ầ đ ệ ậ đư ợ c nhi u th c m c, ề ắ ắ

chia s c a b n c liên quan n ampli ch y è n i n t ẻ ủ ạ đọ đế ạ đ đệ ử

Trong ó , s quan tâm c a c gi t p trung vào nguyên lý ho t n g , ngu n đ ự ủ độ ả ậ ạ độ ồ

khai thác linh ki n ch t l n g cao và cách ráp ampli è n cho âm thanh hay… ệ ấ ư ợ đ

Chúng tôi s l n l t gi i á p nh ng v n ẽ ầ ư ợ ả đ ữ ấ đề trên cho b n c Trong s này, ạ đọ ố

chúng tôi g i n b n c nh n g thông tin, ki n th c c b n v k t c u và ử đế ạ đọ ữ ế ứ ơ ả ề ế ấ

nguyên lý ho t n g c a ampli bóng è n Hy v ng, qua bài vi t này, nh n g ạ độ ủ đ ọ ế ữ

ng i a ng và s s h u ampli è n có th “s d ng” thi t b này hi u qu ư ờ đ ẽ ở ữ đ ể ử ụ ế ị ệ ả

h n ơ

Có th coi vi c khám phá ampli è n nh ho t n g “kh o c ” b i chúng ra ể ệ đ ư ạ độ ả ổ ở

i r t lâu (có l t Th chi n th I) khi è n i n t c s d ng cho công

ngh phát thanh D ng n gi n nh t c a ampli è n là b khuech âm trong ệ ạ đơ ả ấ ủ đ ộ

các máy thu thanh i n t Theo th i gian, v i nhu c u t ng âm trong các đệ ử ờ ớ ầ ă

không gian l n, ampli chuyên d ng ra i v i công su t l n h n: t vài ch c ớ ụ đờ ớ ấ ớ ơ ừ ụ

W n kW Khi k thu t bán d n phát tri n, ampli è n d n r i vào quên lãng đế ỹ ậ ẫ ể đ ầ ơ

do kích th c l n, n ng n , chi phí cao và hi u su t th p Tuy nhiên, kho ng ư ớ ặ ề ệ ấ ấ ả

10 n m tr l i â y, trào l u ch i ampli è n l i ă ở ạ đ ư ơ đ ạ đư ợ c kh i d y và phát tri n ơ ậ ể

Trang 2

m nh m B i sau th i gian tr i nghi m, các audiophile u c m nh n ạ ẽ ở ờ ả ệ đề ả ậ đượ c ampli è n v p c a âm thanh r t c tr n g mà ampli bán d n không th

không do nhu c u thu phát các dao n g i n t cao t n vào không gian ầ độ đệ ử ầ để

truy n tin K t c u i n hình c a bóng i n t là 3 c c t trong v th y tinh ề ế ấ để ủ đệ ử ụ đặ ỏ ủ

ã rút không khí (g n) h t ra ngoài Vi c t o môi tr n g chân không các

c c không b oxy hóa khi è n ho t n g nhi t ụ ị đ ạ độ ở ệ độ cao và tránh hi n t n g ệ ượ

các phân t khí va ch m v i các chùm i n t chuy n n g trong è n C c ử ạ ớ đệ ử ể độ đ ự

u tiên và quan tr ng nh t là catot Nó phát x ra các i n t ch y qua è n

ra t cat t ừ ố Để hút các i n t t cat t, an t ph i đệ ử ừ ố ố ả đượ đặ c t m t i n th ộ đệ ế

d n g so v i cat t V i 2 c c nh v y, khi ho t n g s có dòng i n t bay ươ ớ ố ớ ự ư ậ ạ độ ẽ đệ ử

qua kho ng chân không trong è n t cat t n an t ả đ ừ ố đế ố Độ ớ l n c a dòng i n t ủ đệ ử

ph thu c vào ụ ộ độ chênh i n áp an t – cat t, nhi t đệ ố ố ệ độ nung cat t, ch t l n g ố ấ ượ

l p ph b m t cat t, di n tích b m t cat t (và an t t n g n g ) N u 3 y u ớ ủ ề ặ ố ệ ề ặ ố ố ươ ứ ế ế

t sau ã c n h, thì ố đ ố đị độ ớ l n dòng ch ph thu c vào m c chênh i n áp an t ỉ ụ ộ ứ đệ ố

- cat t ố

Tr c â y, è n i n t 3 c c th n g dùng ướ đ đ đệ ử ự ườ để ch nh l u ho c tách sóng g i ỉ ư ặ ọ

là è n van V b n ch t, ch nh l u và tách sóng nh nhau: khi có i n áp đ ề ả ấ ỉ ư ư đệ

xoay chi u t gi a cat t và an t, è n s d n i n khi i n áp an t d n g so ề đặ ữ ố ố đ ẽ ẫ đệ đệ ố ươ

v i cat t, n g th i cho phép c t i m t bán k c a i n xoay chi u S khác ớ ố đồ ờ ắ đ ộ ỳ ủ đệ ề ự

Trang 3

Mu n dùng èn i n t ố đ đ ệ ử để khuech đạ i, c n ầ đư a thêm m t c c có vai trò i u ộ ự đ ề

khi n g i là c c l ể ọ ự ướ i G (grid) n m trong kho ng cat t – an t, nh ng g n cat t ằ ả ố ố ư ầ ố

h n C c G không kín nh an t hay cat t mà có d ng lò xo qu n quanh ơ ự ư ố ố ạ ấ

cat t Do c c G ố ự đượ đặ c t m t i n áp h i âm so v i cat t, nên các i n t t ộ đ ệ ơ ớ ố đ ệ ử ừ

cat t phát ra không bám vào nó N u ố ế đặ t ch ng lên áp m t chi u l ồ ộ ề ở ướ i G

m t i n áp xoay chi u có biên ộ đ ệ ề độ ừ đủ để v a không bao gi G d ờ ươ ng so v i ớ

cat t (ch bi n ố ỉ ế đổ i âm ít ho c nhi u so v i cat t) thì dòng i n t ch y t ặ ề ớ ố đ ệ ử ạ ừ

cat t ố đế n an t s l n h n hay nh tùy theo G âm ít hay nhi u so v i cat t ố ẽ ớ ơ ỏ ề ớ ố

i u ó có ngh a là i n áp G có th i u khi n l n dòng i n qua èn

t ươ ng t c a ự ử đậ p có th i u khi n dòng n ể đ ề ể ướ c qua đậ p b ng ằ độ m c a ở ủ

c a Công su t ử ấ để đ óng/m c a ở ử đậ p nh h n r t nhi u công su t dòng ỏ ơ ấ ề ấ

nuosc ây có su khuech Ở đ đạ i công su t: dùng y u ấ ế để đ ề i u khi n m nh Do ể ạ

i n áp luôn âm so v i cat t, nên c c G không b “dính” i n t S i u

khi n dòng qua èn i n t là i u khi n b ng áp, trong khi i u khi n dòng ể đ đ ệ ử đ ề ể ằ đ ề ể

qua transistor l ưỡ ng c c là i u khi n b ng dòng ự đ ề ể ằ

Nhi u lo i èn i n t có s c c l n h n 3 Các c c thêm vào không ph c v ề ạ đ đ ệ ử ố ự ớ ơ ự ụ ụ

cho c ch khu ch ơ ế ế đạ i mà nâng cao tính n ng èn cho m c ích c th nào ă đ ụ đ ụ ể

ó nh : t n s làm vi c hi u su t c a èn…

Trang 4

I N T

Đ Ệ Ử

B t k b khu ch ấ ỳ ộ ế đạ i âm thanh nào c ng g m 2 ph n: ph n khu ch ũ ồ ầ ầ ế đạ i và

ph n ti n khu ch Ph n ti n khu ch ầ ề ế ầ ề ế đạ i có vai trò nâng m c tín hi u vào t ứ ệ ừ

khá nh ỏ đế đủ ớ để đ ề n l n i u khi n t ng khu ch ể ầ ế đạ i công su t Yêu c u quan ấ ầ

tr ng nh t c a t ng ti n khu ch ọ ấ ủ ầ ề ế đạ i là t p âm riêng ph i r t nh S d ph i ạ ả ấ ỏ ở ĩ ả

nh v y là do tín hi u âm thanh i vào t ng này r t nh N u t p âm riêng ư ậ ệ đ ầ ấ ỏ ế ạ

c a t ng g n cùng c v i nó thì chúng s cùng ủ ầ ầ ỡ ớ ẽ đượ c khu ch ế đạ i các t ng ở ầ

sau và khi phát ra loa t p âm s l rõ Ph n khu ch ạ ẽ ộ ầ ế đạ i công su t có vai trò ấ

bi n tín hi u âm thanh thành ế ệ đủ m nh và phù h p cho vi c ạ ợ ệ đặ t công su t vào ấ

t i Nói th t úng thì t ng công su t âm thanh ph i g n ả ậ đ ầ ấ ả ầ đạ t yêu c u c a ầ ủ

ngu n áp âm thanh ồ

Do t ng công su t c ng dùng èn i n t , i u khi n b ng áp nên t ng ti n ầ ấ ũ đ đ ệ ử đ ề ể ằ ầ ề

khu ch ế đạ đ ệ i i n áp Có th hi u, t ng khu ch áp là t ng khu ch ể ể ầ ế ầ ế đạ i tín hi u ệ

có i n áp nh đ ệ ỏ ở đầ u vào và tr thành tín hi u i n áp l n ở ệ đ ệ ớ ở đầ u ra khi t i n i ả ố

vào đầ u ra (h u nh ) không l y dòng i n t nó N u t i ầ ư ấ đ ệ ừ ế ả ở đầ u ra l y dòng, ấ

thì i n áp ra b gi m r t nhi u, g n nh o n m ch, t c là t ng ch có th đ ệ ị ả ấ ề ầ ư đ ả ạ ứ ầ ỉ ể

c p áp mà không th c p dòng Nh v y, t ng khu ch ấ ể ấ ư ậ ầ ế đạ i tín hi u áp r i ệ ồ đặ t vào t ng công su t dùng èn i n t Do c a vào c a t ng công su t chính là ầ ấ đ đ ệ ử ử ủ ầ ấ

tuy n l ế ướ i G – cat t, mà qua l ố ướ i G không có dòng i n do các i n t phát đ ệ đ ệ ử

ra t cat t không bao gi bám vào l ừ ố ờ ướ i G L ướ i G ã i u khi n dòng qua đ đ ề ể

èn b ng i n tr ng thu n túy.

Liên Xô (tr c ây), các èn dùng làm ti n khu ch i âm t n th ng la

6H1 hay 6H2 ó là èn 3 c c chân không v i dòng qua èn nh , nh ng h Đ đ ự ớ đ ỏ ư ệ

s khu ch ố ế đạ ớ i l n do k t c u èn có tác d ng làm i n tr ế ấ đ ụ đ ệ ườ ng gây ra b i c c ở ự

l ướ i G nh h ả ưở ng m nh ạ đế độ ớ n l n dòng qua èn Thêm n a, vì tr thu n đ ữ ở ầ

cat t – an t r t l n nên có th ố ố ấ ớ ể đấ u n i ti p v i èn vào c c an t m t i n tr ố ế ớ đ ự ố ộ đ ệ ở

Trang 5

l n ớ đế n hàng tr m ho c hàng nghìn kohm r i ă ặ ồ đấ u lên d ươ ng ngu n mà an t ồ ố

v n ẫ đủ ươ d ng nhi u so v i cat t ề ớ ố để hút i n t v nó i n áp sau khu ch đ ệ ử ề Đ ệ ế

i chính là thành ph n xoay chi u r i trên i n tr này Gi s i n tr an t

là 220kohm, m c bi n ứ ế độ ng dòng qua èn (t c thành ph n xoay chi u) c đ ứ ầ ề ỡ

0.1 mA, thì m c bi n ứ ế độ ng áp trên an t èn là 220*0.1= 22 (V) Nh v y, ch ố đ ư ậ ỉ

v i bi n ớ ế độ ng nh c a dòng ã l y ra ỏ ủ đ ấ đượ c bi n ế độ ng l n v áp ớ ề để đặ t vào

c c G t ng sau ự ầ Để tách riêng ph n bi n ầ ế độ ng c a áp, ng ủ ườ i ta th c hi n n i ự ệ ố

t ng b ng t i n Vì t ng sau có tr kháng vào c c l n, nên giá tr t n i ầ ằ ụ đ ệ ầ ở ự ớ ị ụ ố

t ng ch c n vài ch c nF v n không c t t n s tr m c a âm L u ý r ng: h u ầ ỉ ầ ụ ẫ ắ ầ ố ầ ủ ư ằ ầ

h t èn i n t 3 c c ti n khu ch ế đ đ ệ ử ự ề ế đạ ủ i c a Liên Xô (tr ướ đ c ây) hay c a Châu ủ

Âu, M là èn kép (2 èn trong m t v ), do ó ch c n m t èn (kép) là ỹ đ đ ộ ỏ đ ỉ ầ ộ đ đủ cho

ph n ti n khu ch ầ ề ế đạ i.

gi m t p âm riêng c a èn do s chuy n ng h n lo n c a i n t gây

ra, ng ườ i ta nung nóng cat t èn ch v i nhi t ố đ ỉ ớ ệ độ ừ đủ ỗ ợ v a h tr phát x , ạ

không nung nóng quá m c ứ để gây ra s t ng cao ự ă độ ng n ng nhi t c a i n ă ệ ủ đ ệ

t ử

ch ng nhi u tri t , ngoài các dây tín hi u t ng này ph i b c kim k thì

bóng èn c ng ph i n m trong ch p kim lo i ch ng nhi u S d thi t k nh đ ũ ả ằ ụ ạ ố ễ ở ĩ ế ế ư

v y là do các b khu ch ậ ộ ế đạ đ ề i i u khi n b ng i n áp r t nh y v i nhi u ể ằ đ ệ ấ ạ ớ ễ

c p dòng Cat t c a nh ng bóng công su t có kh n ng phát x nhi u i n ấ ố ủ ữ ấ ả ă ạ ề đ ệ

t h n (di n tích b m t l n, ch t ph cat t thích h p, công su t nung l n ử ơ ệ ề ặ ớ ấ ủ ố ợ ấ ớ

Trang 6

h n) nh 6P14 c a Liên Xô (tr ơ ư ủ ướ đ c ây)… Tuy nhiên, dù ã t ng c đ ă ườ ng kh ả

n ng phát x c a Cat t, thì r t ít èn i n t công su t dùng trong khu ch ă ạ ủ ố ấ đ đ ệ ử ấ ế đạ i

âm t n có th có dòng qua èn l n t i c ampe, vì v y không th ầ ể đ ớ ớ ỡ ậ ể đấ u loa tr c ự

ti p vào èn mà ph i qua bi n áp ế đ ả ế

Ch ng h n: loa có tr kháng 8 ohm, c n cho ra 8W, dòng qua loa ph i là ẳ ạ ở ầ ả

SQR(8/8) = 1(A) và i n áp âm t n trên loa ph i là 8V Gi s cu n s c p đ ệ ầ ả ả ử ộ ơ ấ

c a loa n i vào m ch An t c a èn, khi khu ch ủ ố ạ ố ủ đ ế đạ i dòng qua èn, s t ng đ ẽ ă

gi m quanh giá tr ban ả ị đầ đ Để u ó có 8V phía th c p ra loa, phía s c p ở ứ ấ ơ ấ

ph i có bi n ả ế đổ đ ệ i i n áp 160V và h s gi m áp c a bi n áp là 20, t c s ệ ố ả ủ ế ứ ố

vòng c a cu n s c p ph i g p 20 l n s vòng c a cu n th c p Nh ng giá ủ ộ ơ ấ ả ấ ầ ố ủ ộ ứ ấ ư

tr c th s vòng là bao nhiêu l i tùy thu c ch t li u c a lõi và di n tích c a ị ụ ể ố ạ ộ ấ ệ ủ ệ ủ

lõi bi n áp, ế để khi èn làm vi c bi n đ ệ ế đổ i dòng trên cu n s c p là 1(A)/20 = ộ ơ ấ

50(mA), t c m c dòng mà èn i n t công su t (nh ) có th phát x Vi c ứ ở ứ đ đ ệ ử ấ ỏ ể ạ ệ

a bi n th vào l y công su t ra loa g i là ph i h p tr kháng.

Trang 7

Rất mong nhận được sự đóng góp thêm của các cao thủ

Khái niệm về đèn điện tử

Đèn điện tử là một loại thiết bị dựa vào sự khống chế luồng điện tử phát xạ để thựchiện những yêu cầu kỹ thuật phức tạp

Do điện tử có khối lượng rất nhỏ, chuyển động hầu như không có quán tính nên sự không chế luồng điện tử này có thể tạo nên những luồng điện tức thời

Điện tử lại có diện tích rất nhỏ cho nên khống chế luồng điện tử về mặt số lượng cóthể tạo được những dòng điện rất nhỏ cho những dụng cụ cần độ nhậy cao, những biến thiên rất nhỏ cũng được cảm nhận, có thể tập trung để tạo được dòng điện rất lớn cho những dụng cụ cần có công suất mạnh

Như vậy về mặt tần số, có những dụng cụ điện tử làm việc tới 10 mũ 12 Hz, về mặtcông suất có những đèn phát tới vài trăm kw

Năng lượng điện là loại năng lượng dễ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác nên dụng cụ điện tử rất tiện dụng cho những quá trình vật lý phức tạp như những biến đổi quang – điện, nhiệt – điện, bức xạ

Với những ưu điểm đó, dụng cụ điện tử có thể thực hiện được nhiều chức năng kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp như: nắn điện, tách sóng, khuyếch đại, tạo sóng, đổi tần, hiện sóng , chỉ thị báo hiệu, truyền hình, đo lường, tự động

Đèn điện tử có rất nhiều loại, nhiều công dụng khác nhau nên có rất nhiều cách phân loại

Về mặt công dụng có thể chia làm đèn khuyếch đại, đèn nắn điện, đèn tách sóng, đền đổi tần, đèn phát, đèn tạo sóng, đèn chỉ thị

Trang 8

Về mặt chế độ công tác có thể chia làm đèn làm việc theo chế độ liên tục, đèn làm

việc theo chế độ xung

Về mặt tần số có thể chia làm đèn âm tần, đèn cao tần, đèn siêu cao tần

Về mặt kết cấu nội bộ đèn có thể chia làm đèn 2 cực, đèn 3 cực, 4 cực, năm cực,

nhiều cực, đèn ghép, đèn kép, đèn nung trực tiếp, đèn nung gián tiếp đèn ca tốt

lạnh Về mặt kết cấu ngoại hình có thể làm làm đèn vỏ thủy tinh, đèn vỏ kim loại,

gốm

Về mặt làm nguội có thể chia làm đèn làm nguội tự nhiên, làm nguội bằng gió, làm

nguội bằng nước chảy đối lưu, làm nguội bằng cách bay hơi

Về cách bố trí các chân đèn để sử dụng đế đèn có thể chia làm loại 8 chân (octal),

9 chân tăm (noval), Rimlock, chân chìa

Người ta còn chia làm loại đèn chân không và đèn có khí, trong đó có đèn gazotron,

thyratron, đèn ổn áp (Stabilitron)

Về nguyên lý công tác, đèn điện tử còn có các loại manhêtron, klystron, đèn sóng

chạy dùng cho lĩnh vực siêu cao

Về hiệu ứng sử dụng còn có các loại đèn tia âm cực dùng cho máy hiện sóng, máy

thu hình áp dụng tính năng điện – quang để xem sóng, xem hình có các loại đèn

quang điện (tế bào quang điện) đèn nhãn quang điện để thể hiện sự biến đổi ánh

sáng thành sự biến đổi của dòng điện dùng cho âm thanh chiếu bóng hoặc trong

thiết bị kiểm tra tự động

Tóm lại, có rất nhiều cách phân loại đèn điện tử và có rất nhiều loại đèn điện tử

thực hiện được nhiều yêu cầu kỹ thuật phức tạp và ứng dụng rất nhiều trong các

lĩnh vực khác nhau của kỹ thuật

Last edited by Tyro on Sun 04 Dec, 2005 22:18:27, edited 1 time in total

Top

Tyro Post subject: Lýthuyết chung về đèn điện tử

Posted: Tue 06 Dec, 2005 08:37:55

Advanced Member

Joined: Fri 02 Dec, 2005

07:00:00

Posts: 273

Location: Thành Công bang

Chuyển động của điện tử trong điện trường

Điện tử tự do chuyển động trong điện trường chịu tác dụng tương tác với các điện cực theo các định luật về sự tác động của các điện tích Tùy theo tốc độ ban đầu V0 của điện tử mà điện tử có chiều chuyển động và tốc độ chuyển động xác định trong điện trường

Hình 1 Trình bầy sự chuyển động của điện tử trong điện trường giữa 2 điện cực phẳng Hai điện cực này có tác động tương tự như catốt và anốt hoặc hai điện cực có điện áp khác nhau trong đèn điện tử hoặc cáccặp lái tia trong ống tia âm cực

Giả sử điện tử đang ở tấm cực âm và có vận tốc ban đầu V0 cùng phương với đường sức của điện trường (hình 1a) Lúc này tấm cực âm cùng dấu với điện tích của điện tử (điện tích âm) sẽ đẩy điện tử, tấm

Trang 9

cực dương khác dấu với điện tích của điện tử sẽ hút điện tử Điện tử sẽ chịu một lực tác động F, theo hình vẽ là cùng chiều với tốc độ ban đầu

Vo

Như vậy chuyển động của điện tử sẽ theo hướng về tấm cực dương và

có tốc độ tăng dần Nói cách khác là điện tử chịu tác động của trường gia tốc, có tốc độ tăng nhanh dần và do đó có động năng lớn dần lên Cuối cùng điện tử bay hết đoạn đường giữa hai tấm cực và đập vào tấmcực dương Lúc này động năng của điện tử lớn nhất và khi đập vào tấmcực dương điện tử ngừng chuyển động, động năng truyền cho tấm cực dương, tạo thành nhiệt năng làm cho tấm cực dương bị nóng dần lên Tốc độ của điện tử trong điện trường có hiệu thế U được xác định theo công thức:

V= 600 sqrt U Km/s, trong đó U tính ra vôn

( V= 600 nhân căn bậc hai của U với kết quả là Km/giây )

Tốc độ của điện tử trong đèn điện tử thường rất lớn Thí dụ hiệu thế của diện trường trong đèn là 100v thì tốc độ điện tử có thể đạt tới :

V = 600 sqrt 100 = 6000Km/giây

Với tốc độ này và với khoảng cách không lớn lắm giữa hai điện cực trong đèn điện tử thì thời gian bay của điện tử giữa hai cực chỉ khoảng 10mũ -8 đến 10mũ-10 giây

Khi điện tử có tốc độ ban đầu Vo ngược chiều với lực tác dụng F như hình 1b thì điện tử sẽ chuyển động về phía tấm cực âm với tốc độ chậmdần đều

Điện tử như vậy là chịu trường hãm hay trường cản Nếu tốc độ ban đầu Vo đủ lớn thì điện tử có thể bay tới tấm cực âm với tốc độ nhỏ Nếu tốc độ ban đầu Vo nhỏ thì điện tử chưa bay tới tấm cực âm tốc độ

đã bị triệt tiêu và sẽ bị hút quay trở lại tấm cực dương với tốc độ nhanhdần đều

Khi điện tử có tốc độ ban đầu Vo vuông góc với đường sức điện tử vừa chuyển đông ngang vừa bị tấm cực âm đẩy, tấm cực dương hút và vì vậy có chuyển động theo qũy đạo cong Phía trong hai tấm cực, điện tửchuyển động theo đường parabol và khi ra ngoài hai tấm cực thì

chuyển động theo quỹ đạo thẳng (xem hình 1c)

Tóm lại khi điện tử chuyển động trong điện trường thì tùy thuộc tốc độ ban đầu Vo và vị trí ban đầu của điện tử mà điện trường tác động tới tốc độ, quỹ đạo và năng lượng của điện tử

You do not have the required permissions to view the files attached to this post

Trang 10

Location: Thành Công bang

Điện tử chuyên động trong từ trường

Khi điện tử di chuyển thì tạo thành dòng điện Tác dụng của từ trường vào điện tử như tác dụng của từ trường vào dòng điện

Nếu điện tử di chuyển song song với các đường sức từ, (không cắt các đường sức từ) thì từ trường không có tác dụng gì tới chuyển động của điện tử

Nếu điện tử di chuyển cắt các đường sức thì từ trường tác động vào và làm cho quỹ đạo chuyển động của điện tử bị uốn cong đi

Hình 2 trình bày chuyển động của điện tử trong từ trường đều của namchâm N.S với tốc độ ban đầu Vo vuông góc với đường sức từ

Người ta áp dụng quy luật chuyển động này trong các đèn hình để làm các cuộc lái tia điện tử, các cuộn hội tụ

You do not have the required permissions to view the files attached to this post

Trang 11

Sự phát xạ do nung nóng đó gọi là sự phát xạ nhiệt điện tử Hình 2.3.3 a trình bày sự phát xạ nhiệt điện tử của thanh kim loại được nung nóng

Trong hình vẽ này:

1 Sợi kim loại được nung nóng

2 Hạt nhân của các nguyên tử kim loại

3 Các điện tử tự do

4 Các điện tử thoát ra với tốc độ lớn

5 Các điện tử thoát ra với tốc độ nhỏ

6 Bề mặt ngoài của sợi kim loại nung nóng

2 Phát xạ quang điện tử

Ánh sáng khi chiếu vào điện tích của chất quang điện cũng truyền nănglượng cho điện tử và có thể làm điện tử bắn ra ngoài Sự phát xạ như vậy là phát xạ quang điện tử

Hình 2.3.3 b trình bày sự phát xạ quang điện tử trong tế bào quang điện Trong đó luồng ánh sáng 6 chiếu vào và làm bật các điện tử 2 ra

3 Phát xạ điện tử thứ cấp

Nếu có luồng điện tử với tốc độ cao va vào mặt kim loại với động năng lớn truyền cho điện tử ở mặt kim loại có thể làm cho những điện tử đó

có mức năng lượng cao và thoát ra khỏi mặt kim loại

Những điện tử bay tới là điện tử sơ cấp Những điện tử từ mặt kim loại do đó thoát ra là những điện tử thứ cấp Hiện tượng phát xạ đó gọi là phát xạ điện tử thứ cấp

You do not have the required permissions to view the files attached to this post

Tyro Post subject: Posted: Tue 06 Dec, 2005 09:10:43 Lý thuyết chung về đèn điện tử

Advanced Member

Catốt trong đèn điện tử

Trong đèn điện tử catốt là điện cực phát xạ các điện tử thường có các loại sau :

1 Catốt lạnh: trong một số đèn, người ta dùng loại chất liệu đặc biệt

Trang 12

Joined: Fri 02 Dec, 2005

07:00:00

Posts: 273

Location: Thành Công bang

có công thoát của loại điện tử thấp nên dưới sức hút của anốt có điện

áp dương cũng có được điện tử phát xạ Những catốt đó là catốt lạnh hay catốt nguội

2 Catốt quang điện: Trong các dụng cụ quang điện, catốt phát xạ

điện tử không phải do nung nóng mà do ánh sáng chiếu vào, đó là catốt quang điện

3 Catốt nhiệt : Catốt nhiệt là catốt phát xạ điện tử do nung nóng

a Catốt nung trực tiếp: Catốt nung trực tiếplà sợi kim loại thuần như

vônfram hoặc vônfram phủ một lớp thori hoặc kim loại phủ một lớp áo oxit bari, calci, stronti

Sợi kim loại làm catôt này được mắc vào giá đỡ và có dạng như hình 4 trong đó:

- Catốt vônfram 23000 - 27000 độ C

- Catốt thori 16000 - 18000 độ C

- Catốt oxyt 10000 - 11000 độ C

- Catốt bary 7000 - 9000 độ C Trong loại catốt trên, loại có hiệu quả phát xạ thấp là vônfram, loại có hiệu quả phát xạ cao là catôt oxýt

Với 1W công suất nung nóng, catốt vônfram chỉ cho được dòng điện 6mA trong khi catốt oxýt có thể cho được dòng điện tới 150mA Catốt nung trực tiếp đồng thời làm cả hai nhiệm vụ: nhiệm vụ gia nhiệt của sợi nung và nhiệm vụ phát xạ của catốt

You do not have the required permissions to view the files attached to this post

Tyro Post subject: Posted: Tue 06 Dec, 2005 09:16:59 Lý thuyết chung về đèn điện tử

Catốt nhiệt phần tiếp theo

Trang 13

Advanced Member

Joined: Fri 02 Dec, 2005

07:00:00

Posts: 273

Location: Thành Công bang

b Catốt nung gián tiếp: catốt nung gián tiếp có kết cấu khác với

catốt nung trực tiếp Catốt nung trực tiếp là loại catốt dùng ngay bản thân sợi kim loại nung nóng đó để phát xạ điện tử Catốt nung gián tiếpthì chia ra thành 2 nhiệm vụ riêng:

- Sợi nung chuyên làm nhiệm vụ gia nhiệt tức là được đấu vào nguồn nung sợi để nung nóng lên Bản thân sợi nung không phát xạ điện tử

- Catốt lớp áo ngoài chuyên làm nhiệm vụ phát xạ điện tử Catốt khôngđấu vào nguồn điện nung sợi nhưng cũng được nung nóng lên do nhiệt lượng của sợi nung cung cấp

Kết cấu của catốt nung gián tiếp như hình 5 Sợi nung 4 là dây kim loạivônfram được bao bằng một lớp cách điện và chịu nhiệt 1 đặt trong một ống hình trụ bằng kền Mặt ngoài của ống trụ bằng kền này được phủ một lớp áo oxýt 3 Chính lớp áo oxýt này được nung nóng lên sẽ phát xạ điện tử và được nối ra ngoài để làm catốt

Hình 5 Kết cấu của catốt nung gián tiếp

1 Lớp bọc cách điện

2 Ống trụ kền

3 Lớp áo oxyt

4 Sợi nung

So sánh hai loại catốt nung trực tiếp và nung gián tiếp ta thấy:

- Catốt nung trực tiếp kết cấu đơn giản hơn, hiệu suất sử dụng năng lượng cao hơn, thời gian gia nhiệt để có thể phát xạ điện tử ngắn hơn Tuy nhiên catốt nung trực tiếp nếu dùng điện xoay chiều để làm nguồn nung sợi thì dòng phát xạ không đều, có thể biến động theo tần số của nguồn nung sợi và có thể tạo ra thành tiếng ù, tạp âm ra gánh sử dụng

- Catốt nung gián tiếp có kết cấu phức tạp hơn, hiệu suất sử dụng nănglượng thấp hơn, thời gian gia nhiệt lâu hơn (tới 40-50 giây), có quán tính về nhiệt lớn hơn Tuy nhiên catốt nung gián tiếp có dòng phát xạ đều hơn, nếu nung bằng điện xoay chiều thì do có quán tính về nhiệt nên ít bị nhạy cảm với sự biến động của dòng nung sợi xoay chiều

You do not have the required permissions to view the files attached to this post

Trang 14

Tyro Post subject: Posted: Tue 06 Dec, 2005 15:35:26 Lý thuyết chung về đèn điện tử

1 Cấu tạo của đèn hai cực và nguyên lý làm việc

Đèn hai cực gồm hai điện cực đặt trong một bầu thủy tinh đã rút khôngkhí ra để tạo chân không Hai điện cực trong đèn hai cực là catốt phát

xạ điện tử và anốt bao xung quanh catốt Anốt và catốt được đặt trên những giá đỡ và có dây nối ra phía ngoài tới các chân điện tử ở dây đèn

để nối vào các mạch điện ngoài

Catốt là một trong những loại catốt đã nêu ở trên, có thể là nung sợi trực tiếp hoặc nung sợi gián tiếp Anốt thường bằng kim loại (kền hoặc thép mạ kền) Trong đèn hai cực chỉ có catốt phát xạ nhiệt điện tử, anốt không phát xạ điện tử Vì vậy khi anốt có điện áp dương nó sẽ hútđiện tử từ anốt, tạo thành một luồng điện tử chạy từ catốt sang anốt Dòng điện do đó được hình thành Khi anốt có điện áp âm thì nó sẽ đẩyđiện tử, catốt lúc này có điện áp dương, hút điện tử nhưng vì anốt không phát xạ điện tử nên không có luồng điện tử đi từ anốt sang catốt Lúc này không có dòng điện

Như vậy đặc tính cơ bản của đèn hai cực là chỉ dẫn điện theo một chiều Chiều dòng điện đó là chiều ngược với chiều chuyển động của điện tử tức là chiều đi từ anốt sang catốt.

Trong đèn hai cực, dòng điện chạy qua catốt gọi là dòng catốt và thường ký hiệu là Ik; dòng điện chạy qua anốt gọi là dòng anốt và thường ký hiệu là Ia; dòng điện chạy qua sợi nung để nung nóng catốt gọi là dòng điện nung sợi và thường ký hiệu là Ii

2 Mạch điện của đèn hai cực:

Mạch điện của đèn hai cực trình bày trên hình 8 Hình 8-a trình bày mạch điện đầy đủ

FF là sợi nug được đấu vào nguồn Ei là nguồn nung sợi Dòng Ii là dòngnung sợi Mạch gồm nguồn Ei và sợi nung FF là mạch nung sợi

A là anốt được đấu vào cực + của nguồn Ea là nguồn cao áp cung cấp cho anốt Trên hình vẽ dùng đèn nung sợi trực tiếp nên sợi nung đồng thời là catốt K Một đầu sợi nung được đấu vào cực của nguồn cao áp

Ea Mạch gồm nguồn Ea và anốt A, catốt K là mạch anốt Dòng anốt Ia chạy trong mạch anốt và có chiều theo mũi tên ở hình vẽ

Trang 15

Ta cần phân biệt hai mạch điện (mạch nung sợi và mạch anốt) và hai dòng điện (Ii và I a) trong đèn hai cực

Dòng nung sợi Ii có chạy qua trong nội bộ đèn hai cực nhưng là dòng điện chạy trong dây dẫn điện (sợi nung trong đèn là sợi dẫn điện liền mạch)

Dòng anốt Ia là do dòng điện tử phát xạ được anốt hút tạo thành Dòngđiện này chạy qua khoảng không giữa anốt A và catốt K bên trong đèn.Muốn có dòng Ia thì phải có đủ các điều kiện sau:

- Catốt có phát xạ điện tử Muốn vậy phải có nung sợi đủ mức cho đạt nhiệt độ yêu cầu

- Có nguồn Ea đấu giữa anốt và catốt

Do đó nếu đứt sợi nung, catốt không được nung nóng để phát xạ điện

tử thì không còn dòng Ia

Nếu đứt mạch cung cấp Ea thì cũng không có dòng Ia

Nếu sợi nung được cấp điện nhỏ hơn mức yêu cầu (gọi là nung non áp) khiến catốt phát xạ kèm thì dòng Ia cũng giảm

Nếu catốt dùng lâu, giảm khả năng phát xạ thì dòng Ia cũng giảm Catốt dùng lâu quá, mất khả năng phát xạ (gọi là đèn giả) thì không códòng Ia

Điện áp anốt Ea cũng quyết định dòng Ia: Ea càng lớn, anốt hút mạnh, được nhiều điện tử, dòng Ia lớn Ea nhỏ, anốt hút được ít điện tử, dòng

áp cung cấp cho mạch nung sợi, không cần kéo dài nét vẽ tới tận cuộn dây làm rối mắt khi đọc sơ đồ

You do not have the required permissions to view the files attached to this post

_

TYRO

Trang 16

Đi đâu cũng chép cũng ghi Không biết thì hỏi, tự ti làm gì !

Last edited by Tyro on Wed 07 Dec, 2005 09:05:15, edited 1 time in total

Location: Thành Công bang

Đặc tuyến anốt của đèn hai cực

Như đã trình bày ở phần trên, dòng anốt Ia phụ thuộc vào điện áp anốt

và sự phát xạ của catốt, tức là vào sự nung nóng catốt Nói như vậy mới là phản ánh định tính của hiện tượng

Muốn phản ánh định lượng sự biến thiên của dòng anốt Ia theo điện áp anốt Ua và điện áp nung sợi Ui người ta dùng những đặc tuyến anốt của đèn hai cực

Đặc tuyến anốt của đèn hai cực trình bày trên hình 10 Trên đồ thì hình 10-a, trục tung chỉ trị số dòng điện Ia, tính ra mA, trụchoành chỉ thị điện áp anốt Ua = 0 thì anốt không hút điện tử, do đó dòng Ia = 0 Tăng điện áp anốt lên dần thì anốt hút mạnh dần, dòng Iatăng dần lên Trên đồ thị ta thấy khi Ua tăng từ 0V tới 30V, dòng Ia tăng dần từ 0mA tới 80mA

Nếu tiếp tục tăng điện áp anốt trên 30V, dòng Ia chỉ hơi tăng một chút hoặc hầu như không tăng Ta nói đèn đã bão hòa, lúc này catốt phát xạđược bao nhiêu điện tử thì anốt hút cả mà lúc này catốt không thể phát

xạ nhiều hơn nữa được

Như vậy đặc tuyến anốt của đèn hai cực gồm 2 phần:

Một phần tương đối thẳng phản ánh sự gia tăng dòng Ia khi Ua tăng, một phần như nằm ngang phản ánh tình trạng bão hòa; Ia không tăng thêm mặc dù Ua có tăng Trị số Ie lớn nhất không thể tăng thêm đó gọi

là dòng bão hòa, nó chính là bằng dòng phát xạ Ie của catốt

Đồ thì ở hình 10-b phản ánh sự liên quan giữa dòng Ia và điện áp nungsợi Ui

Khi Ui = 6V thì sự biến thiên của dòng Ia theo đường đặc tuyến tương ứng như với đường đặc tuyến ở hình 10-a

Trang 17

Khi giảm điện áp nung sợi Ui xuống còn 5,5 V thì ở đoạn đầu, đặc tuyến cũng phản ánh sự biến thiên của Ia tỷ lệ với Ua nhưng hiện tượng bão hòa xuất hiện sớm hơn: khi Ua = 20 V thì dòng Ia đã bị bão hòa rồi Đó là vì khi nung sợi giảm đi, nhiệt độ catốt giảm đi thì dòng phát xạ cũng giảm theo

Nếu giảm Ui xuống còn 4,5 V thì hiện tượng bão hòa lại xuất hiện sớm hơn, với Ua = 12 V dòng Ia đã bị bão hòa rồi

Tóm lại, đặc tuyến anốt của đèn hai cực phản ánh sự biến thiên của dòng anốt Ia theo sự biến thiên của điện áp anốt Ua Sự biến thiên này không đồng đều, có lúc bão hòa tức là dù Ua có tăng nhưng Ia sẽ không tăng

Đèn hai cực như vậy là một phần tử phi tuyến tức là không tuân theo định luật Ôm (theo định luật Ôm, dòng điện tăng theo tỷ lệ thuận với điện áp)

You do not have the required permissions to view the files attached to this post

Location: Thành Công bang

[align=justify][align=center][align=justify]Các thông số của đèn hai cực

Các thông số là những đại lượng biểu thị tính năng kỹ thuật cần thiết cho việc sử dụng khai thác

Các thông số của đèn hai cực thường sử dụng là:

a) Điện áp và dòng điện nung sợi Ui và Ii

b) Điện trở trong:

- Điện trở trong một chiều Ro[/align]

[align=center] Ua

Ro = -

Ngày đăng: 18/06/2014, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Trình bầy sự chuyển động của điện tử trong điện trường giữa 2  điện cực phẳng - Giới thiệu đèn điện tử ppt
Hình 1. Trình bầy sự chuyển động của điện tử trong điện trường giữa 2 điện cực phẳng (Trang 8)
Hình 2. trình bày chuyển động của điện tử trong từ trường đều của nam châm N.S với tốc độ ban đầu Vo vuông góc với đường sức từ - Giới thiệu đèn điện tử ppt
Hình 2. trình bày chuyển động của điện tử trong từ trường đều của nam châm N.S với tốc độ ban đầu Vo vuông góc với đường sức từ (Trang 10)
Hình 12 : Mạch nắn điện cả chu kỳ dùng đèn hai cực kép. - Giới thiệu đèn điện tử ppt
Hình 12 Mạch nắn điện cả chu kỳ dùng đèn hai cực kép (Trang 20)
Bảng sau đây cho thí dụ về thông số và Hình 14 là cách đấu các chân  đèn của đèn 5ц3C và các thông số của đèn là : - Giới thiệu đèn điện tử ppt
Bảng sau đây cho thí dụ về thông số và Hình 14 là cách đấu các chân đèn của đèn 5ц3C và các thông số của đèn là : (Trang 21)
Hình 15 là hình vẽ cắt cho thấy rõ kết cấu bên trong của một đèn ba  cực, trong đó: - Giới thiệu đèn điện tử ppt
Hình 15 là hình vẽ cắt cho thấy rõ kết cấu bên trong của một đèn ba cực, trong đó: (Trang 22)
Đồ thị đạt được như hình 20 - Giới thiệu đèn điện tử ppt
th ị đạt được như hình 20 (Trang 26)
Hình 25 Trình bày mạch khuếch đại dùng đèn ba cực có gánh mạch  anốt là Ra. Tại một số điểm trên sơ đồ có chỉ dẫn dạng biến thiên và trị - Giới thiệu đèn điện tử ppt
Hình 25 Trình bày mạch khuếch đại dùng đèn ba cực có gánh mạch anốt là Ra. Tại một số điểm trên sơ đồ có chỉ dẫn dạng biến thiên và trị (Trang 31)
Hình 26b là mạch khuếch đại âm tần có mạch vào lưới là Micro và biến - Giới thiệu đèn điện tử ppt
Hình 26b là mạch khuếch đại âm tần có mạch vào lưới là Micro và biến (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w