bài giảng hóa phân tích ... 19 Hóa phân tích CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CỦA HÓA PHÂN TÍCH Hóa học phân tích, hiểu theo nghóa rộng, không những chỉ là khoa học về các phương pháp phân ... + 2H+ 26 Hóa phân tích CHƯƠNG 4. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH I. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Phân tích thể tích là phương pháp
Trang 1Biên soạn: TS GVC HOÀNG THỊ HUỆ AN
Bộ môn HÓA, ĐH Nha Trang
(ANALYTICAL CHEMISTRY’S LECTURE NOTES)
Trang 2nghiên cứu phương pháp xác định thành phần định tính / định lượng của các cấu tử trong đối tượng phân tích.
Cấu tử : ion, nguyên tử, phân tử, nhóm chức…
Định tính : nhận biết sự có mặt của cấu tử nào đó trong mẫu phân tíchdựa vào tính chất hóa học hay vật lý đặc trưng (màu, mùi, dạng tinh thể, hiệu ứng vật lý,…)
Định lượng : xác định hàm lượng cấu tử nghiên cứu trong mẫu phân
tích
Chương 1.
Trang 3nghiên cứu phương pháp xác định thành phần định tính
và định lượng của các cấu tử trong đối tượng phân tích
Cấu tử : ion, nguyên tử, phân tử, nhóm chức, pha,…
Định tính : nhận biết sự có mặt của cấu tử nào đó trong mẫu phân tíchdựa vào tính chất hóa học hay vật lý đặc trưng (màu, mùi, dạng tinh thể, hiệu ứng vật lý,…)
Định lượng : xác định hàm lượng cấu tử nghiên cứu trong mẫu phântích
Chương 1.
Trang 4b) Vai trò của hóa phân tích: ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
- khoa học-kỹ thuật : hóa học, sinh học, thực phNm, dược phNm, y học, môi trường, nông hóa thổ nhưỡng, địa chất, vật liệu, khảo cổ, pháp
y,…
- sản xuất : công nghiệp thực phNm, dược phNm, xử lý môi trường,…
c) Yêu cầu đối với người học :
- lý thuyết : nắm vững nguyên tắc của các phương pháp phân tích vận dụng vào vấn đề cụ thể
- thực hành : nắm vững kỹ năng thao tác; cNn thận, kiên trì, chính xác; báo cáo số liệu trung thực
Trang 5• Đo thế
• Đo độ dẫn điện
• Đo điện lượng
• Điện khối lượng
• Cực phổ/Volt-Amper
PP HÓA HỌC (PP PT cổ điển)
Trang 61.3 CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Độ đúng (accuracy)
Độ chính xác (precision)
Độ nhạy (sensibility)
Độ chọn lọc (selectivity)
Giới hạn phát hiện (LOD: limit of detection)
Giới hạn định lượng (LOQ: limit of quantitation)
Trang 7Độ đúng (accuracy): phản ảnh sự phù hợp giữa kết quả
đo đạc và giá trị đúng của đại lượng cần đo.
Độ chính xác (precision)= độ lặp lại (repeatability): phản ảnh sự trùng lặp giữa các kết quả đo thu được trong các thí nghiệm song song
Trang 8a) Không đúng và không chính xác; b) Chính xác nhưng không đúng
c) Đúng nhưng không chính xác d) Đúng và chính xác
Để đánh giá đầy đủ chất lượng của một phương pháp phân tích, cần căn cứ cả vào độ chính xác lẫn độ đúng của phương pháp phân tích.
Trang 9Độ nhạy : khả năng phân biệt 2 mẫu có nồng độ chất phân tích khác nhau bởi phương pháp phân tích đã cho.
0
0
C
tín hiệu phân tích khi thay đổi nồng
độ chất phân tích 1 đơn vị.
• Độ nhạy = hệ số góc (k) trong phương trình đường chuẩn
k C
S C
S y
Sensibilit
A
A A
Trang 11• Giới hạn phát hiện (LOD) : là nồng độ nhỏ nhất của chất
phân tích mà phương pháp phân tích có thể phát hiện được
với một độ tin cậy đã cho
Quan hệ giữa LOD và độ nhạy (k):
k
S C
min =
=
Giới hạn định lượng (LOQ) : nồng độ nhỏ nhất của chất
phân tích mà phương pháp phân tích có thể định lượng được với một độ tin cậy đã cho
Trang 12- hàm lượng cấu tử phân tích (đa lượng, vi lượng, vết ?)
- yêu cầu về độ đúng, độ chính xác, độ nhạy của phương pháp phân tích
- điều kiện trang thiết bị phân tích
- thời gian, chi phí phân tích
Cấu tử đa lượng : %X = 1-100% (w/w) PP PT hóa học
Cấu tử vi lượng : %X = 0,01 - 1% (w/w) PP PT công cụ
Cấu tử vết : %X = 10-7- 0,01% (w/w) PP PT công cụ
có độ nhạy cao
Trang 13Áp dụng pp phân tích số liệu pt
- Xử lý số liệu PT (toán thống kê)
- Tính kết quả và sai số
-Kết luận về vấn đề phân tích
Trang 14Tinh khiết phân tích (PA ; AR) :
99,90% ≤ X ≤ 99,99%
Tinh khiết hóa học (CP):
99,990% ≤ X ≤ 99,999% Một số trường hợp yêu cầu :
Tinh khiết quang học (đặc biệt) :
99,9990% ≤ X ≤ 99,9999%
Trang 151.5 MỘT SỐ KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG CẦN THIẾT
1.5.1 Nồng độ dung dịch – Pha chế dung dịch
1.5.1.1 Các loại nồng độ thông dụng trong Hóa PT
a) Nồng độ mol (C ; M = mol/L) : số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
V M
m V
m
n A = A = A .
V M
C
Trang 16b) Nồng độ đương lượng (N ; N = đlg/L) : số đương lượng gam chấttan có trong 1 lít dung dịch
V Đ
m V
n -
A
A A
V
Đ
-m
nA = A = A.
V Đ
Trang 17
Cách tính đương lượng gam của một chất :
z thay đổi theo phản ứng mà A tham gia
Phản ứng trung hòa :
A là acid : z = số ion H+/ 1 phân tử A bị trung hòa
A là baz : z = số ion OH-/ 1 phân tử A bị trung hòa
Phản ứng trao đổi ion :
z = số điện tích/1 phân tử A trao đổi
Phản ứng oxy hóa – khử :
z = số electron/ 1 phân từ A cho hay nhận trong p/ứng
z M
Trang 18c) Nồng độ phần trăm (%P) :
%P (w/w) : số gam chất tan/100 gam dung dịch
%P(w/w) thường cho kèm theo khối lượng riêng dung dịch ([d] = g/mL)
%P(w/v) : số gam chất tan/100 mL dung dịch
%P (v/v) : số mL chất tan (lỏng)/100 mL dung dịch
% 100
) /
(
%
dd
ctm
m w
w
% 100
) / (
w
% 100
) / (
v
Trang 19d) Độ chuẩn:
TA (g/mL) : số gam chất A / 1 mL dung dịch
e) Độ chuẩn của chất A theo chất X cần định phân
TA/X (g/mL) : số gam chất X tương đương với 1 mL dd A
f) Tỷ số pha loãng (D) : tỷ số giữa thể tích của chất lỏng đặc với thể tích dung môi dùng để pha loãng
Trang 201.5.1.2 Công thức chuyển đổi nồng độ
Ghi chú Công thức
/
(
/
X A
X A
Đ
mL
-g
1000
)
- = 10
Trang 211.5.1.3 Pha chế dung dịch :
a) Pha loãng dung dịch :
Pha loãng dung dịch nồng độ tính theo đơn vị thể tích
(C; N; %P(w/v); %P(v/v) ; TA; TA/X; ppm, ppb, ppt) Dung dịch C1 V2 mL dung dịch C2
C
C V
V =
Trang 22Pha loãng dung dịch P%(w/w)
2 2
1
P P
P m
m
O
H = −
2 1
2 2
1
1.
P P
P V
d V
2 1
2
P P
P d
V
V
O H
Trang 23b) Pha chế dung dịch chuẩn :
Cách pha chế V (ml) dung dịch chuẩn gốc có nồng độ C (hay N):
- Dùng cân phân tích để cân lượng chất gốc tính theo công thức:
m = C.M.V.10 -3 (hay: m = N.Đ.V.10 -3 )
- Hòa tan toàn bộ lượng chất gốc trên vào V (ml) nước cất (dùng bình định mức V ml)
Trang 24• Dùng ống chuẩn : Hòa tan toàn bộ lượng chất trong ống chuẩn vào 1
L nước cất (dùng bình định mức)
Ví dụ : Ống chuẩn Na2S2O3 N/10 pha được 1 L Na2S2O3 0,1N
• Pha chế dd chuẩn “thứ cấp”:
Cần pha V ml dd có nồng độ C (hay N)
- Tính lượng hóa chất cần dùng (m hay V)
- Lấy lượng hóa chất trên dư 5 -10% so với lượng tính toán (cân hay dùng ống đong thể tích) Hòa tan trong V(L) nước cất
- Chuẩn độ dung dịch vừa pha chế bằng dung dịch chuẩn gốc thích hợp
- Pha loãng dung dịch vừa pha chế để được dung dịch có nồng độ đúngnhư đã yêu cầu
Trang 25Pha chế dung dịch chuẩn
a) Pha từ chất gốc
b) Pha từ ống chu|n
Trang 26Một số dụng cụ thông dụng
trong hóa phân tích
Trang 27Một số dụng cụ thông dụng trong hóa phân tích (Các loại pipet)
Trang 28Câu hỏi và Bài tập 1/ Các chất nào sau đây không phải chất gốc ?
Trang 293/ Các chất nào sau đây không phải chất gốc ?
c) CaCl2 + Na2HPO4 = CaHPO4 + 2NaCl
d) 3Ca(NO3)2 + 2Na3PO4 = Ca3(PO4)2 + 6NaNO3
e) 2MnO4- + 5Sn2+ + 16H+ = 2Mn2+ + 5Sn4+ + 8H2O
Trang 303/ Hòa tan 2,9375 g Cu(NO3)2 tinh khiết vào 1000 ml HNO3 1%(w/v)
Sau đó, lấy 10 ml dung dịch Cu2+ thu được pha loãng và định mức bằng nước cất lên đến 250 ml Tính nồng độ mol, %(w/v) và ppm
(w/v) của Cu2+ trong dung dịch sau cùng
Trang 315/ Hãy pha chế 500 ml dung dịch H2SO4 20%(w/w) từ dung dịch H2SO4 đặc 98%(w/w) có d = 1,84 g/ml
Tính nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế
Trang 327/ a) Cần cân bao nhiêu gam KH2PO4 tinh khiết phân tích (M =
136,09) để pha chế 1000 ml dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 50 ppm Phosphore?
b) Tính thể tích dung dịch chuẩn gốc P nói trên cần lấy để pha chế100,00 ml dung dịch chuẩn P có nồng độ lần lượt là 1,0; 5,0 và 10 ppm Cho: P = 31
8/ a) Trình bày cách pha chế 250 ml dd Na2B4O7 0,01 N từ
Na2B4O7.10H2O (M = 381,374) Biết rằng dung dịch này dùng đểchuẩn độ HCl theo phản ứng:
B4O72- + 2H+ = H2B4O7b) Từ dung dịch trên, hãy pha chế 250 ml dung dịch Na2B4O7
1,25.10– 3M Tính pB4O7 và ppmB4O7 của dung dịch thu được
Trang 331.5.2 Tính pH dung dịch acid – baz :
1.5.2.1 Acid - baz theo quan điểm Brönstedt :
Acid : cho H + ; Baz : nhận H +
A H + + B A/B : cặp acid – baz liên hợp Phản ứng trao đổi proton : A1 + B2 B1 + A2
1.5.2.2 Hằng số acid (Ka) – Hằng số baz Kb – Quan hệ giữa Ka và Kb của một cặp acid-baz liên hợp :
B
H
Ka = + =
][
]].[
[
constB
]].[
[
Trang 341.5.2.2 Tính pH của một số dung dịch acid – baz :
a)Dung dịch acid mạnh (hay baz mạnh) :
• Dung dịch acid mạnh : HA (Ca)
pH = - lg Ca (đk: Ca ≥ 10– 6 M)
• Dung dịch baz mạnh : BOH (Cb)
pH = 14 + lg Cb (đk: Cb ≥ 10– 6 M)
b) Dung dịch đơn acid yếu (hay đơn bay yếu) :
• Dung dịch đơn acid yếu (Ca; Ka) :
[ + =
b
b K C
OH −] =
Trang 35c) Dung dịch đệm :
Thành phần : acid yếu + baz yếu liên hợp
Tính chất : pH dung dịch đệm ít thay đổi khi :
- thêm acid mạnh hay baz mạnh (với lượng không lớn)
b
a a
C
C K
C
C pK
Trang 36d) Hỗn hợp acid yếu và baz yếu không liên hợp :
Trang 37e) Dung dịch đa acid yếu, đa baz yếu và muối của chúng :
• Dung dịch đa acid yếu :
Cho đa acid yếu HnA (C0 ; Ka1; Ka2; … Kan)
Nếu Ka1>> Ka2>> … >> Kan thì :
• Dung dịch đa baz yếu :
Cho đa baz yếu B(OH)n (C0 ; Kb1; Kb2; … Kbn)
Nếu Kb1>> Kb2>> … >> Kbn thì :
1
0 ]
[ H + = C Ka
1
0 ]
Trang 38• Dung dịch muối của đa acid yếu :
Muối acid : áp dụng công thức
Trang 39Muối trung hòa :
, 3 2
1
]
Trang 40Xác định nồng độ cấu tử X trong dung dịch phân tích bằng cách đo thể tích dung dịch chuNn R cần dùng
để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của dung dịch X :
a X + b R c P + d Q
2.1.2 Tiến hành : Nhỏ từ từ dung dịch chuNn R (được chứa trong
burette) vào một thể tích chính xác VX ml của dung dịch phân tích X (chứa trong bình nón) đến lúc R phản ứng vừa đủ với X
Chương 2.
Trang 422.1.3 Một số thuật ngữ :
Quá trình chuNn độ (quá trình định phân) : quá trình thêm dần dung
dịch chuNn R vào dung dịch phân tích X
Điểm tương đương (ĐTĐ) : thời điểm mà lượng dung dịch chuNn R nhỏ vào tương đương với lượng dung dịch X đem chuNn :
nR = nX VRNR = VxNX
Điểm cuối (ĐC) : thời điểm kết thúc chuNn độ
Mức độ định phân (F) : là tỷ số giữa lượng dung dịch X đã được chuNn
và lượng dung dịch X đem chuNn
X X
R R
V
Trang 432.1.4 Sai số điểm cuối (SSĐC) :
a) Định nghĩa : SSĐC là sai số gây ra do ĐC của quá trình chuẩn độkhông trùng với ĐTĐ
V
-V S
x X
x X
R R
Trang 442.1.5 Đường chuẩn độ : là đường biểu diễn sự biến thiên nồng độ củamột cấu tử nào đó trong phản ứng chuẩn độ theo lượng dung dịch
chuẩn thêm vào
Ví dụ : Phản ứng chuẩn độ
a X + b R c P + d Q ; Kcb-Trục tung : biểu diễn nồng độ
hay hàm p của X (hay R) :
pX = - lg[X]
- Trục hoành : biểu diễnthể tích VR hay mức độ định phânF
Trang 45Đặc điểm của đường chuẩn độ :
- Có bước nhảy khi qua ĐTĐ.
Quy ước : Bước nhảy ∆pXđp là khoảng giá trị pX ứng với sự thay đổi giá trị F từ 0,999 đến 1,001.
- Bước nhảy càng ngắn phát hiện ĐTĐ càng khó chính xác sai số phương pháp phân tích càng lớn
- Bước nhảy của đường chuẩn độ phụ thuộc các yếu tố sau:
Nx, NR : Nx, NR càng nhỏ ∆pXđp càng nhỏ
Kcb : Kcb càng nhỏ ∆pXđp càng nhỏ
∆pXđp ≈ 0 không chuẩn độ được bằng phương pháp hóa học
Trang 462.17 Các cách phát hiện ĐTĐ :
- Phương pháp hóa học : dùng chất chỉ thị
- Phương pháp hóa lý : theo dõi sự thay đổi cường độ một đại lượng vật lý nào đó (pH, thế oxy hóa khử, cường độ màu,…) của dung dịch phân tích trong quá trình chuẩn độ
VĐTĐ
VRA
0
Trang 472.1.8 Yêu cầu đối với phản ứng chuẩn độ :
Trang 482.1.10 Các cách chuẩn độ - Cách tính kết quả phân tích :
V -
V w
1000
)
/ (
Trang 49R R
x
V
V
V -
V -
V w
w
X
R R
R
.
1000
)
.
( )
/ (
=
Trang 50c) Chuẩn độ thay thế (chuẩn độ đẩy) :
Nguyên tắc :
sao cho xảy ra phản ứng thay thế :
(Điều kiện xảy ra phản ứng : MX phải bền hơn MY)
- Chuẩn độ lượng Y sinh ra bằng dung dịch chuẩn R thích hợp :
Y + R P + Q
Tính kết quả : nX = ny = nR
Công thức tính giống trường hợp chuẩn độ trực tiếp
Trang 51d) Chuẩn độ gián tiếp :
Nguyên tắc :
- Cấu tử X trong mẫu phân tích được chuyển thành một hợp chất cócông thức phân tử xác định (XPQ), trong đó có chứa một cấu tử (ví dụ: Q) có thể chuẩn độ được:
X + PQ XPQ-Phân hủy / hòa tan hoàn toàn hợp chất thu được :
Trang 522.2.1 Nguyên tắc phương pháp : dựa trên việc sử dụng phản ứng trung hòa :
Trang 532.2.3 Cách nhận ra ĐTĐ trong chuẩn độ acid – baz :
dùng chỉ thị acid – baz.
Khái niệm : Chỉ thị acid – baz là thuốc nhuộm hữu cơ có tính acid hay baz yếu, trong đó màu sắc của dạng acid (HInd) và dạng baz liên hợp (Ind -) khác nhau.
] ].[
=
Trang 54Các đặc trưng của chỉ thị acid baz :
Khoảng pH chuyển màu : Chỉ thị thay đổi màu sắc rõ rệt trong một khoảng pH hẹp, xác định như sau :
∆pHcm,HInd ≈ pKHInd ± 1
Trang 55Sự thay đổi màu sắc của một số chỉ thị acid – baz
Trang 56Chỉ số định phân của chỉ thị acid – baz (ký hiệu : pT) : là giá trị pH, tại đó ta quan sát thấy chỉ thị chuyển màu rõ rệt nhất
pT = pH kết thúc chuẩn độ pT≈≈≈≈ pKHInd ≈≈≈≈ ½ (pH1 + pH2) Đặc trưng của một số chỉ thị acid-baz thông dụng
10,6 9,4
Xanh Không màu
Thymolphtalein
9,6 8,0
Hồng Không màu
Phenolphtalein
8,0 6,4
Đỏ Vàng
Phenol đỏ
6,2 4,4
Vàng Đỏ
Metyl đỏ
5,6 4,0
Xanh Vàng
Bromocresol xanh
5,2 3,7
Tím Vàng
Alizarin S
4,1 3,1
Vàng Đỏ
Metyl da cam
pH2
pH1Baz
Acid
∆pHcm,HIndMàu sắc
Chỉ thị
Trang 572.2.4 Các trường hợp chuẩn độ acid-baz :
a) Chuẩn độ acid mạnh bằng baz mạnh :
Chuẩn độ V0 mL acid mạnh HA (C0) bằng NaOH (C)
V C F
) 1 (
] [
V V
V C F H
) 1
( ] [
Trang 58Ví dụ : Vẽ đường định phân khi chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0,1 M bằng NaOH 0,1 M
Giải :
12,3 1,5
150
11,7 1,1
110
10,7 1,01
99
2,3 0,9
90
1,5 0,5
50
1 0
0
pH F
VNaOH(ml)
0 2 4 6 8 10 12 14
0 0.5 1 1.5 2 F
pH
∆
∆pHđp = 4,3- 9,7
Trang 59Bước nhảy pH của đường chuẩn độ acid –baz (∆pHđp) : là khoảng
Nguyên tắc chọn chỉ thị acid –baz :
Để sai số chỉ thị không quá 0,1% cần chọn chỉ thị có :
Trang 60b) Chuẩn độ baz mạnh bằng acid mạnh :
Chuẩn độ V0 mL baz mạnh BOH (C0) bằng HCl (C)
BOH + HCl = BCl + H2O Mức độ định phân : F = CV / C0V0
Công thức tính pH trong quá trình chuẩn độ :
V
CF
)1(
][
VV
V
CF
)1
(][
Trang 61Đường chuẩn độ baz mạnh bằng acid mạnh - Chọn chỉ thị
Trang 62c) Chuẩn độ đơn acid yếu bằng baz mạnh :
Chuẩn độ V0 mL đơn acid yếu HA (C0, Ka) bằng NaOH (C)
V C F
) 1 (
] [
F
F K
C C K
K OH
a
O H
0
0 2
] [
Trang 63Ví dụ : Vẽ đường định phân khi chuẩn độ 100 ml dung dịch CH3COOH 0,1 M bằng NaOH 0,1 M Cho : pKCH3COOH = 4,75
Giải :
12,30 1,5
150
11,68 1,1
110
10,70 1.01
99
5,70 0,9
90
4,75 0,5
50
2,88 0
0
pH F
VNaOH(ml)
0 2 4 6 8 10 12 14
pH
∆
∆pHđp = 7,75- 9,70
Trang 65d) Chuẩn độ đơn baz yếu bằng acid mạnh :
Chuẩn độ V0 mL đơn baz yếu NaA (C0, Kb) bằng HCl (C)
NaA + HCl = HA + NaCl Mức độ định phân : F = CV / C0V0
Công thức tính pH trong quá trình chuẩn độ :
V C F
) 1 (
] [
F
F K
bK C
C C K
K H
b
O H
0
0 2
] [
Trang 66Ví dụ : Vẽ đường định phân khi chuẩn độ 100 ml dung dịch NH4OH 0,1
M bằng HCl 0,1 M Cho : pKNH4OH = 4,75
Giải :
1,52 1,5
150
2,28 1,1
110
3,30 1.01
99
8,30 0,9
90
9,25 0,5
50
11,13 0
0
pH F
VNaOH(ml)
0 2 4 6 8 10 12
0 0.5 1 1.5 2 F
pH
∆
∆pHđp = 6,25- 4,30
Trang 671/ Có chuẩn độ được CH3COONa không ?
2/ Chọn chỉ thị nào khi chuẩn độ NH4OH bằng HCl ?
Trang 68b) Dùng chỉ thị nào sau đây sẽ mắc sai số chỉ thị nhỏ nhất :
Metyl đỏ (pT = 5) ; Phenol đỏ (pT = 7) ;Phenolphtalein (pT = 9)
Cho : pKNH4OH = 4,75
Trang 69e) Chuẩn độ đa acid yếu bằng baz mạnh :
Chuẩn độ V0 mL đa acid yếu H3A (C0 ; Ka1, Ka2, Ka3) bằng NaOH (C) (Giả thiết : Ka1 >> Ka2 >> Ka3)
Trang 70C C K
K OH
a
O H
0
0 3
2
3
] [
Công thức tính pHBản chất
dung dịch
FThời
điểm
Muối trung hòa Na3A
= Đa baz yếu
3
ĐTĐ3
pH = ½ (pKa2 + pKa3)
Muối acid Na2HA 2
Trang 71Trả lời :
Chỉ nhận ra được ĐTĐ(i) nếu có bước nhảy ∆pHĐTĐ(i)
Điều kiện để có bước nhảy ở các ĐTĐ khi chuẩn độ đa acid yếu HnA (Ka1, Ka2, …., Kan) :
Để có bước nhảy ∆pHĐTĐ(i) [với : i = 1÷ (n – 1)] :
và : Ka(i) ≥ 10– 9
Để có bước nhảy ∆pHĐTĐ(n) : Ka(n) ≥ 10– 9
4
) 1 (
) (
10
≥
+ i a
i a
K K
Trang 72Ví dụ : Hãy phác họa đường định phân của phép chuẩn độ dung dịch
• Đường chuẩn độ có mấy bước nhảy ?
Chỉ có 2 bước nhảy đầu tiên (∆pHĐTĐ1 và ∆pHĐTĐ2) ; không có bước nhảy ∆pHĐTĐ3
62 , 1 1
1
1 1
36 , 12
14
1010
10.3
10.1010
10]