Báo cáo mạng máy tính tokenring Cấu trúc Token và Frame Thẻ bài ưu tiên Kiểm soát và sửa lỗi Đa thẻ bài Báo cáo mạng máy tính tokenring Cấu trúc Token và Frame Thẻ bài ưu tiên Kiểm soát và sửa lỗi Đa thẻ bài Báo cáo mạng máy tính tokenring Cấu trúc Token và Frame Thẻ bài ưu tiên Kiểm soát và sửa lỗi Đa thẻ bài Báo cáo mạng máy tính tokenring Cấu trúc Token và Frame Thẻ bài ưu tiên Kiểm soát và sửa lỗi Đa thẻ bài
Trang 1Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Điện Tử Viễn Thông
111
Trang 2Mạng máy tính
Token Ring – IEEE 802.5
GVHD: TS Lê Dũng Viện Điện tử Viễn thông – ĐH BKHN
Nhóm sinh viên:
Tăng Thiên Vũ Nguyễn Văn Tú Nguyễn Kim Sơn Lớp KSTN – ĐTVT – k55
Trang 3Nội dung trình bày
1 Giới thiệu
2 Nguyên lí hoạt động
3 Cấu trúc Token và Frame
4 Thẻ bài ưu tiên
5 Kiểm soát và sửa lỗi
Trang 4Giới thiệu
• IBM phát triển vào năm 1985
• Chuẩn hóa thành chuẩn IEEE 802.5
• Cấu hình kênh: Hình vòng
Trang 5khiển truy nhâp kênh
• Thẻ bài đơn (Single Token)
• Đa thẻ bài (Multiple Token)
Trang 8Nguyên lí hoạt động
Gói tin AC đến trạm B,
thấy địa chỉ MAC không phù hợp B chuyển tiếp gói tin
Gói tin AC đến C, so
sánh MAC đúng và
Copy lấy dữ liệu Bit A,
C trong Frame được trạm C set để báo là đã nhận được dữ liệu.
Trang 9Nguyên lí hoạt động
Gói tin AC sau khi C
nhận được D chuyển tiếp đến A A trả thẻ bài
Trang 10Cấu trúc Token và Frame
SD (Starting Delimiter): Báo hiệu khởi đầu
Frame – 1 byte
AC (Access Control): Điều khiển truy nhập,
chứa Token bit
FC (Frame Control)
Trang 11Cấu trúc Token và Frame
DA, SA: địa chỉ trạm nguồn và trạm đích
ED (Ending Delimiter): báo hiệu kết thúc
Frame
FS (Frame Status)
Trang 12Cấu trúc Token và Frame
Chi tiết về các trường:
SD: J-bit, K-bit được phá cách để khác so với bit 1 và 0
Trang 13Cấu trúc Token và Frame
Chi tiết về các trường:
FS:
• A: Adress recognizied bit
• C: Frame copied bit Dùng để xác định:
• Trạm đích không tồn tại, hoặc
chưa kích hoạt
• Trạm tồn tại nhưng chưa copy
FS
Trang 14Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Nguyên tắc chung:
Không ưu tiên : trạm nào lấy được thẻ bài
trước được gửi trước, tuần tự
Có ưu tiên : Thứ tự lấy thẻ bài theo độ ưu
tiên của từng trạm
Ví dụ tổng quan ->>>>
Trang 15Cơ chế thẻ bài ưu tiên
a A đợi thẻ bài có mức ưu tiên thấp
b A truyền xong bản tin cho C, bản tin quay
lại đi qua D và D đặt chỗ ưu tiên
Trang 16Cơ chế thẻ bài ưu tiên
c Do D đã đặt đặt chỗ ưu tiên, A nâng mức
ưu tiên cho Token
d Token ưu tiên đi qua D, nó được quyền giữ lấy token và truyền tin
Trang 17Cơ chế thẻ bài ưu tiên
e D truyền gói tin đến đích
f D trả thẻ bài sau khi đã dùng xong
Trang 18Cơ chế thẻ bài ưu tiên
g A nhận lấy thẻ bài, nhận ra chính thẻ bài
mà nó đã nâng mức ưu tiên
h A đưa mức ưu tiên của thẻ bài về ban đầu
Trang 19Cơ chế thẻ bài ưu tiên
P(Priority): Mức ưu tiên Có 8 mức ưu tiên
R(Reserve): Dự trữ, mức ưu tiên được đặt
trước
Pm: Mức ưu tiên bản tin của từng trạm
** T: Token bit, M: Monitor bit
AC (Access Control) Field in Frame
Trang 20Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Pr-Rr: Là mức ưu tiên và mức đặt trước của
khung vừa nhận
P-R: là mức ưu tiên và mức đặt trước của
khung truyền đi
Pm: Mức ưu tiên của trạm hiện tại
Sx-Sr: Stack của trạm hiện tại
Trang 21Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trạm muốn truyền phải có 1 thẻ bài
mà Pr=Pm
Khi Pm khácPr, trạm có thể đăng kí
thẻ bài:
Nếu Pm<Rr: chưa được đăng kí (vì đã
có trạm ưu tiên cao hơn đăng kí)
Nếu Pm>Rr: thì Rr thay băng Pm và
Trạm được đăng kí chờ
Trang 22Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Trang 23Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Bắt đầu: Trạm A có Pm = 4
1 A tạo ra một Token (P=4,R=0) , và gửi dữ liệu
2 Token (P=4,R=0) đi qua B có mức ưu tiên 5, vì 0<5
nên sẽ gán R = Pm(B), lúc đó Token (P=4,R=5)
Trang 24Cơ chế thẻ bài ưu tiên
b 1 Token (P=4,R=6) quay về A, giải phóng thẻ bài rỗi (A vừa
sử dụng), đồng thời nâng mức ưu tiên từ 4 -> 6 bây giờ là
Token (P=6,R=0) Giá trị 6 và 4 được lưu vào Sx, Sr
2 Khi đi qua B, do Rr < Pm(B) nên B đặt chỗ trở thành Token (P=6,R=5)
3 D lấy thẻ bài này vì Pm(D) = 6
4 bắt đầu truyền tin với 3/11/2014 Token (P=6,R=5) 24
Trang 25Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Thêm trạm C có mức ưu tiên Pm(C) = 7
c.1.2 Token đang được D sử dụng đi qua B, đến C
Do Pm(c)=7 >5 nên C sẽ đặt chỗ Token (P=6,R=7)
Trang 26Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Thêm trạm C có mức ưu tiên Pm(C) = 7
d 1 Khi Token (P=6,R=7) đến, D giải phóng thẻ bài
và nâng mức ưu tiên từ 6->7 Sx = 7, Sr = 6 Token (P=7,R=0)
3 Đi đến B, đặt chỗ trở thành Token (P=7,R=5)
4 Đến C, C chiếm lấy thẻ bài do Pm(C) =7 3/11/2014 26
Trang 27Cơ chế thẻ bài ưu tiên
e 1&2&3 Token (P=7,R=5) quay lại, C trả thẻ bài
lên đường truyền
4 Khi Token (P=7,R=5) đi qua D, nhận thấy được
Trang 28Cơ chế thẻ bài ưu tiên
f.1 Token (P=6,R=5) rời D đến A
2 Tại A, nhận thấy rằng mức ưu tiên 6 là do mình nâng lên dó đó A giảm 6->4, nhưng do Rr = 5 nên token trở thành Token (P=5,R=0)
3 Đến B, do Pm(B) = 5 = Pr nên B chiếm lấy thẻ bài
Trang 29Cơ chế thẻ bài ưu tiên
Nhận xét:
Do mức ưu tiên của B là thấp nhất nên phải
nhường D và C thẻ bài trước
Trạm nào nâng mức ưu tiên thì sẽ có trách nhiệm
hạ mức ưu tiên xuống (Nhờ vào stack Sr, Sx)
Trang 30Kiểm soát và sửa lỗi
Lỗi trong Token Ring:
Lỗi cứng: Một Trạm ngưng hoạt động, đứt
đường truyền
Lỗi mềm:
Không có token nào trên Ring
Token không được giải phóng, luôn ở trạng
thái Busy
Trạm đích chưa copy được bản tin
Trang 31Kiểm soát và sửa lỗi
Quá trình sửa lỗi:
Trang 32Kiểm soát và sửa lỗi
Normal Token Protocol: Giao thức bình
thường Trong trường hợp xảy ra:
Không tồn tại Token nào trên Ring
Một Token với trạng thái Busy chạy nhiều lần
trên Ring (phát hiện bằng Bit Monitor trong trường AC)
> Phát hiện lỗi: Chuyển qua trạng thái Ring
Purge
Trang 33Ring Purge
Mục đích: dọn sạch vòng ring và tạo thẻ
bài mới
Bắt đầu khi trạm giám sát chuyển sang
trạng thái Transmit Ring Purge và truyền
Ring Purge MAC frame
Trang 34Ring Purge
Hoạt động:
Trạm giám sát A
chuyển sang trạng thái Transmit Ring Purge và truyền Ring Purge MAC frame, đồng thời reset timer TRR (time return to repeat) và TRP
Trang 35 Nếu sau khoảng thời
TRR mà trạm A chưa nhận được 1 Ring Purge MAC frame đúng, thì nó sẽ
Trang 36Ring Purge
Hoạt động:
Khi trạm giám sát
nhận được Ring Purge MAC frame của chính nó, nó sẽ trở về trạm lặp
thông thường, đồng thời tạo ra thẻ bài để truyền vào vòng Quá trình Ring Purge thành công
Trang 37Ring Purge
Hoạt động:
Nếu sau khoảng thời
gian TRP mà trạm giám sát vẫn chưa nhận được Ring Purge MAC frame của chính
nó, thì quá trình Ring Purge đã thất bại,
trạm từ bỏ quyền giám sát và chuyển
Trang 38Claim Token
Mục đích: Quyết định xem trạm nào sẽ trở
thành trạm giám sát
Bắt đầu khi 1 trạm chuyển sang trạng thái
Transmit Claim Token và truyền Claim
Token MAC frame
Trang 39Claim Token
Hoạt động:
Giả sử trạm A và trạm
C chuyển sang trạng thái Transmit Claim Token và bắt đầu truyền Claim Token MAC frame, đồng thời cũng reset timer TCT (time Claim
Token)
Trang 40Claim Token
Hoạt động:
Các trạm không ở
trạng thái Transmit Claim Token mà nhận được Claim Token
MAC frame thì nó sẽ chuyển sang trạng thái Repeat Claim Token (trạm B và D)
Trang 41Claim Token
Hoạt động:
Các trạm đang ở
trạng thái Transmit Claim Token mà nhận được Claim Token
MAC frame với SA có giá trị cao hơn địa chỉ MAC của nó, trạm
chuyển về trạng thái Repeat Claim Token
Trang 42Claim Token
Hoạt động:
Giả thiết trong
trường hợp này A có địa chỉ MAC có giá trị lớn hơn so với C
C sẽ chuyển về
trạng thái Repeat Claim Token, A giữ nguyên trạng thái
Trang 43Claim Token
Hoạt động:
Trạm cuối cùng còn
lại ở trạng thái Transmit Claim Token
sẽ giành chiến thắng trong quá trình Claim Token khi nó nhận
được Claim Token MAC frame của chính
nó gửi đi
Trang 44truyền Ring Purge MAC frame
Trang 45Claim Token
Hoạt động:
Các trạm còn lại nhận được Ring Purge MAC
frame sẽ trở thành trạm truyền thông thường
Nếu sau 1 khoảng thời gian TCT mà chưa hoàn
thành quá trình Claim Token, trạm sẽ chuyển sang trạng thái Beacon và truyền Beacon MAC frame
Trang 46Kiểm soát và sửa lỗi
Beacon Process:
Xác định trạm ngừng hoạt động trong mạng
Được kích hoạt khi Claim Token thất bại
Trạm sẽ bắt truyền Beacon MAC Frame
Trang 47Kiểm soát và sửa lỗi
1 trạm ở 1 trong 3 trạng thái:
Beacon transmit: truyền beacon MAC frame
Beacon repeat: chuyển tiếp beacon MAC frame
Beacon – test: tự loại bỏ ra khỏi vòng ring để test
Transmit
Trang 48Kiểm soát và sửa lỗi
Beacon Transmit:
Trạm thực hiện truyền sau mỗi khoảng TQP
Nếu trạm nhận lại được beacon MAC frame
của chính nó thì test thành công
Trang 49Kiểm soát và sửa lỗi
Beacon Transmit:
Nếu 1 trạm beacon transmit sau 1 khoảng
thời gian TBT mà không nhận lại được beacon MAC frame của mình => Beacon - test
Trang 50Kiểm soát và sửa lỗi
Beacon repeat:
Trong frame có 1 trường cho phép biết địa chỉ
trạm trên của nó (UNA: upstream neighbor address )
Nếu 1 trạm nhận được 8 lần UNA trùng địa
chỉ của chính nó thì chuyển sang Beacon - test
Trang 51Đa thẻ bài
Phân loại:
Single Token: Free Token được tạo ngay
sau khi nhận Busy Token, khi mà trạm gửi nhận lại đầy đủ Busy Token đã sử dụng
Trang 52Đa thẻ bài
Phân loại:
Single Frame: Free Token được gắn vào
cuối Frame, sau khi Frame đã đi được một vòng và được trạm gửi nhận lại đủ
Trang 53Đa thẻ bài
Phân loại:
Multi-Frame: Free-Token được gắn ngay
sau khi bit cuối cùng của Frame đi ra khỏi
trạm gửi
Trang 54Đa thẻ bài
Ví dụ:
vòng ring có 4 trạm
A muốn gửi cho D
B muốn gửi cho C
Trang 55Đa thẻ bài
Trạm A sẽ chiếm free token, truyền dữ liệu
Ngay sau khi truyền hết khung dữ liệu, trạm
A giải phóng 1 free token theo sau
Trang 57Đa thẻ bài
Dữ liệu đi qua C được chuyển tiếp, C copy
phần dữ liệu B gửi cho
Trường FS cuối khung dữ liệu B -> C được
Trang 58Đa thẻ bài
Tương tự với dữ liệu khi qua trạm D
Trang 59Đa thẻ bài
Xóa busy token:
Busy token và data sau khi đi 1 vòng
quay về trạm gốc sẽ được loại ra khỏi
Trang 60Đa thẻ bài
Hiệu Suất:
Trang 61Kết thúc
Q&A
Tài liệu tham khảo: