bài viết cung cấp kiến thức cơ bản về kế toán vốn bằng tiền về các loại tiền như tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng ,ngoại tệ và các loại tiền đang chuyển.slide thuyết trình thích hợp cho các bạn tham khảo khi làm bài thuyết trình báo cáo
Trang 1Giảng viên: Ths Đinh Thanh Lan
Trang 21 Khái niệm vốn bằng tiền
Là một bộ phận của vốn lưu động
Tồn tại dưới hình thức tiền tệ
Có tính thanh khoản cao nhất
Bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, TGNH, tiền
đang chuyển
Tồn tại:VND, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng
bạc, đá quý, kim khí quý.
Trang 3Sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là VND, trừ
trường hợp được phép khác
Các giao dịch bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng
việt nam theo quy định
Được hạch tóan chi tiết theo nguyên tệ trên TK007
Nếu đơn vị chủ yếu thu chi bằng ngoại tệ thì phải
được phép của BTC để chọn 1 ngtệ làm đơn vị tiền
tệ để ghi sổ
Các loại ngoại tệ và vàng bạc- đá quý-kim khí quý
khi xuất kho phải sử dụng các PP xuất kho của HTK
Cuối năm, phải đánh giá lại số dư cuối kỳ của các
TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ
Trang 41. Kế toán tiền mặt (VND) – TK1111
2. Kế toán tiền gửi ngân hàng (VND) – TK1121
3. Kế toán tiền đang chuyển (VND) – TK1131
Trang 5Các chứng từ đầu vào liên quan đối với tiền mặt
• Chứng từ gốc liên quan thanh toán:
Trang 6Giấy báo có
Giấy báo nợ
Bản sao kê của
Ngân hàng
Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm chi
Séc chuyển khoản
Séc bảo chi
Trang 7 Theo dõi nghiệp vụ phát sinh.
Thường xuyên được sử dụng để đối chiếu
với sổ quỹ và kiểm kê quỹ
Trang 8Theo dõi nghiệp vụ phát sinh trên các tài
khoản tại ngân hàng, mở riêng cho từng
tài khoản tại ngân hàng và riêng theo từng ngân hàng
Thường xuyên được sử dụng để đối chiếu
với giấy báo ngân hàng và đối chiếu số dư cuối kỳ của ngân hàng
1/ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng:
Mở chi tiết cho từng loại tiền mặt, theo dõi thu-chi, nhập xuất và tồn của từng loại
Trang 9Nguyên tắc ghi nhận vào TK113
- Doanh nghiệp đã gửi UNC yêu cầu NH
chuyển tiền trả nợ, nộp thuế nhưng chưa
nhận được giấy báo Nợ
- Khách hàng đã chuyển tiền trả nợ cho
doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp chưa
nhận được giấy báo Có
Trang 10Phiếu chi
Ủy nhiệm chi/ thu
Giấy báo có/nợ
Các chứng từ khác có liên quan
Trang 11Sổ chi tiết tiền đang chuyển, Sổ Cái tiền
đang chuyển
Theo dõi nghiệp vụ phát sinh.
Thường xuyên được sử dụng để đối chiếu
với sổ kế toán và ngân hàng.
Trang 12Thu tiền bán hàng,tiền nợ của khách hàng hoặc
các khoản thu nhập khác bằng tiền măt hoặc
séc nộp thẳng vào Ngân hàng(không qua quỹ)
nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân
hàng,ghi:
Nợ 113-Tiền đang chuyển(1131,1132)
Có TK 131-Phải thu khách hàng(thu nợ của
khách hàng)
Có TK 3331-Thuế GTGT phai nộp(33311)(nếu có)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 515-Doanh thu hoạch động tài chính
Có TK 711-Thu nhập khác
Trang 13Xuất quỹ tiền mặt gửi Ngân hàng nhưng
chưa nhận được giấy báo Có của Ngân
hàng ghi:
Nợ TK113-Tiền đang chuyển(1131,1132)
Có TK111-Tiền mặt(1111,1112)
Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản
Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa
nhận được giấy báo Nợ của Ngân
hàng,ghi:
Nợ TK113-Tiền đang chuyển(1131,1132)
Có TK112-Tiền gửi Ngân hàng(1121,1122)
Trang 14Khách hàng trả trước tiền mua hàng
bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào Ngân
hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng,ghi:
Nợ TK113-Tiền đang chuyển(1131,1132)
Có TK 131-Phải thu khách hàng
Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang
chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của đơn vị,ghi:
Nợ Tk 112-Tiền gửi ngân hàng(1121,1122)
Có TK 113-Tiền đang chuyển(1131,1132)
Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang
chuyển đã chuyển cho người bán,người
cung cấp dịch vụ,ghi:
Nợ TK 331-Phải trả cho người bán
Có TK 113-Tiền đang chuyển(1131,1132)
Trang 15Khi tăng: theo giá thực tế mua bán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Khi giảm: theo giá ghi sổ được tính theo
một trong các phương pháp tính giá xuất
như sau:
Bình quân gia quyền
Thực tế đích danh
Nhập trước – xuất trước
Nhập sau – xuất trước
Trong mọi trường hợp kế toán phải mở sổ
theo dõi chi tiết từng loại, thương hiệu,
quy cách
Trang 16 Tk1123
Tk1133
Các khoản chênh lệch phát sinh giữa tỷ giá
giao dịch và tỷ giá ghi sổ được phản ánh
vào TK515 và TK635
Trang 17Văn bản: TT179- BTC ngày 24/10/2012
1 “Ngoại tệ” là đơn vị tiền tệ khác với đơn
vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp
2 “Nghiệp vụ ngoại tệ” là chỉ các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ và để tính giá
3 “Tỷ giá hối đoái” là tỷ giá trao đổi giữa
hai loại tiền (sau đây gọi tắt là tỷ giá)
4 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá quy
đổi tại thời điểm điều chỉnh của cùng một
Trang 185 “Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ” là
tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một
lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được,
cụ thể bao gồm:
5.1- Tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ.
5.2- Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc
ngoại tệ, ngoại trừ:
+ Các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại
tệ và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.
+ Các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ
và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.
Trang 195.3- Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ
bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại
tệ được quyền nhận lại, các khoản nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương
đương tiền bằng ngoại tệ phải hoàn trả.
5.4- Các khoản đi vay, cho vay hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ.
Trang 20Phải quy đổi về VND khi ghi sổ kế toỏn
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên
sổ kế toán chi tiết các Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi
Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu,
các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các
loại” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán)
Trang 21► Đối với việc thanh toán các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm
tài chính : khi quy đổi thực hiện tỷ giá thực
tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của ngân hàng thương mại (NHTM) nơi
doanh nghiệp có giao dịch phát sinh;
►
Trang 22Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn
kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí
khác
=>khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ
phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam thực hiện tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh
giao dịch ngoại tệ của ngân hàng thương
mại (NHTM) nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh
Trang 23§èi víi bªn Nî tµi kho¶n vèn b»ng tiÒn: khi ph¸t
sinh c¸c nghiÖp vô kinh tÕ b»ng ngo¹i tÖ ph¶i ® îc ghi
sæ kÕ to¸n b»ng §ång ViÖt Nam thực hiện tỷ giá
thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch
ngoại tệ của ngân hàng thương mại (NHTM) nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh
§èi víi bªn Cã cña c¸c Tµi kho¶n vèn b»ng tiÒn, khi
ph¸t sinh c¸c nghiÖp vô kinh tÕ b»ng ngo¹i tÖ ph¶i ® îc ghi sæ kÕ to¸n b»ng §ång ViÖt Nam theo tû gi¸ ghi
trªn sæ kÕ to¸n (tû gi¸ b×nh qu©n gia quyÒn; tû gi¸
nhËp tr íc, xuÊt tr íc )
Tr êng hîp mua, b¸n ngo¹i tÖ b»ng §ång ViÖt Nam
Trang 24Đối với bên Có của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên
Nợ của các Tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đ ợc ghi sổ kế toán
bằng Đồng Việt Nam thực hiện tỷ giỏ thực tế tại thời
điểm phỏt sinh giao dịch ngoại tệ của ngõn hàng thương
mại (NHTM) nơi doanh nghiệp cú giao dịch phỏt sinh
Đối với bên Nợ của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên
Có của các Tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đ ợc ghi sổ kế toán
bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
Trang 25Một NHTM có công bố tỷ giá đó: khi quy đổi
thực hiện theo tỷ giá giao dịch của NHTM mà
doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối kỳ;
kế toán: khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá mua vào của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản
Trang 26Nhiều NHTM có công bố tỷ giá đó: khi quy đổi
thực hiện theo tỷ giá giao dịch bình quân của
các NHTM mà doanh nghiệp mở tài khoản tại
thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ;
NHTM không công bố tỷ giá đó: khi quy đổi thực hiện thông qua tỷ giá của một số đơn vị ngoại
tệ chủ yếu mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng tại thời điểm đánh giá lại số dư các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ;
Trang 27Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình
thành tài sản cố định của doanh nghiệp
mới thành lập, thì:
phát sinh khi thanh toán các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực
hiện đầu tư xây dựng
phát sinh khi đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm
tài chính
Trang 28Khi KẾT THÚC GĐ XDCB thì chênh lệch tỷ
giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu
tư xây dựng được phân bổ dần vào thu
nhập tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài
chính (nếu lỗ) trong thời gian phân bổ
không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động
a/ Nếu lãi: b/ Nếu lỗ:
Trang 29Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản
cố định của doanh nghiệp đang hoạt động,
chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các
giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán
vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
Trang 30Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn
lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động
tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.
Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận
hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán
của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
Trang 31Ngày 31/12/X: Đánh giá số dư ngoại tệ
Nếu tỷ giá làm 1 số khoản mục tiền tệ tăng lên (lãi):
Trang 32Sau đó tiến hành bù trừ bên Nợ và bên Có
Trang 33Theo thông tư 179 thì việc xác định chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
TNDN đối với các khoản chênh lệch tỷ giá thì
thực hiện theo qui định các văn bản pháp luật
về thuế TNDN, tức là chỉ có lãi hoặc lỗ chênh
lệch tỷ giá do việc đánh giá lại số dư các
khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ mới được tính vào thu nhập chịu thuế hoặc khấu
trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN (theo thông
tư 123/2012 hướng dẫn thi hành một số điều
Trang 34a Đối với nợ phải thu:
- Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào thu nhập thanh lý doanh nghiệp
Trang 35b Đối với nợ phải trả:
- Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm
tính vào thu nhập thanh lý doanh nghiệp.
Nợ TK331,338…
Có TK711
- Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
tính vào chi phí thanh lý doanh nghiệp.
Nợ TK811
Có TK331, 338…