Để quần áo luôn mới, bền, đẹp thì chúng ta cần phải làm thể nào GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 1 phút và trả lời câu hỏi trên HS quan sát và tiếp nhận nhiệm v
Trang 1Phụ lục IV KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường:THCS Hiệp Thạnh
Tổ:KHTN
Họ và tên giáo viên:
Đặng DưỡngNgày soạn: : /0/2023
Ngày giảng: /0/2023
CHƯƠNG 3.TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
TIẾT 21 BÀI 6 TRANG PHỤC(T3)
Môn học công nghệ 6 Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Sử dụng và bảo quản được trang phục
2 Năng lực
2.1 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình sử dụng và bảo quản trang phục.
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng và bảo quản được trang phục.
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến trang phục, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trìnhhoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Bài tập Ảnh, power point
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3’)
Trang 2a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d Tổ chức hoạt động
cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh sau
?
?
?Đ
? Để quần áo luôn mới, bền, đẹp thì chúng ta cần phải làm thể nào
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 1 phút
và trả lời câu hỏi trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Hoàn thành nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS
GV chốt lại kiến thức
GV dẫn dắt vào bài mới: Để quần áo luôn mới, sạch, bền thì chúng ta
phải sử dụng và bảo quản đúng kỹ thuật Vậy sử dụng và bảo quản
trang phục thế nào, để trả lời được câu hỏi thì chúng ta vào bài hôm
nay
Trang 3HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản trang phục
a.Mục tiêu: Sử dụng và bảo quản được một số loại hình trang phục thông dụng
b Nội dung: Sử dụng và bảo quản trang phục
c Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
d Tổ chức hoạt động
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu quy trình giặt, phơi
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
? Hãy sắp xếp các công việc giặt, phơi
quần ảo theo trình tự thích hợp
? Nếu sử dụng máy giặt thì quy trình
giặt, phơi có điếm gì khác so với giặt
bằng tay
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 3 phút
4.Sử dụng và bảo quản trang phục (tiết 3)
4.1 Giặt, phơi
- Chuẩn bị: lấy các vật dụng trong túi quần,túi áo ra; phân loại quần áo màu sáng, màutrắng với quần áo màu tối để giặt riêng
- Thực hiện:
+ Tẩy vết bẩn hoặc vò trước với xà phòngnhững chỗ bám bẩn nhiều như: cổ áo, nách
áo, đáy quần
+ Giặt bằng tay: Ngâm quần áo trong nước
xà phòng khoảng từ 15 đến 30 phút; vò kĩtoàn bộ quần áo; xả nước nhiều lần chosạch, có thể dùng thêm nước xả vải tronglần xả cuối
+Giặt bằng máy: Chọn mức nước và chế
độ giặt phù hợp với quần áo; cho xà phòng
và nước xả vải (nếu có) vào khoang giặt;khởi động máy để bắt đầu quá trình giặt,sấy
- Hoàn tất: phơi quần áo màu sáng, quần
áo bằng vải bông, vải sợi pha ở ngoàinắng; phơi quần áo màu sẫm, quần áobằng vải lụa nylon trong bóng râm
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm và phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn
thành yêu cầu của GV
Báo cáo, thảo luận
Trang 4GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu quy trình là(ủi)
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
? Kể tên các dụng cụ là
? Vì sao cần phân loại quần ảo theo chất
liệu vái trước khi là?
? Sau khi phân loại, nên là quần áo may
bằng loại vải nào
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo
luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
- Quy trình là+ Chuẩn bị: phân loại quần áo theo chấtliệu vải
+ Thực hiện: Điều chỉnh nhiệt độ củabàn là cho phù hợp với từng loại vải Làquần áo may bằng các loại vải có yêu cầunhiệt độ thấp trước, các loại vải có yêucầu nhiệt độ cao sau Đối với quần áonhàu nhiều, trước khi là cần phun nướclàm ẩm vải Cách là: đưa bàn là đều trênmặt vải, không dừng lâu ở một vị trí vì sẽlàm cháy áo quần
-Hoàn tất: sau khi là xong, rút ngay phíchcắm điện, dựng bàn là cho nguội hẳn trước khi cất vào nơi quy định
Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi cặp bàn, thảo luận và hoàn thành yêu cầu của GV
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS
Trang 5GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở
Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu cất giữ trang phục
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát tủ quần áo dưới đây
GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
? Loại quần áo nào nên treo vào móc
? Loại quần áo nào nên gấp gọn trong tủ
? Những loại quần ảo ít sử dụng (chi dùng trong
những dịp đặc biệt) thì nên bảo quản bằng cách nào
4.3.Cất giữ trang phục
- Các loại quần áo sử dụng thường xuyên nên treo bằng móc áo hoặc gấp gọn gàng vào ngăn tủ theo từng loại
- Các loại quần áo ít dùng nên gói trong túi nylon để tránh ẩm mốc và gián, côn trùng làm hư hỏng
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS
GV chốt lại kiến thức
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở
GV hướng dẫn HS cách tuân theo các kí hiệu quy định chế độ
giặt, là, sấy ghi trên nhãn hiệu quần áo ở bảng 8.2(SGK-T50)
Nội dung 2: Tìm hiểu cách đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang
phục(10’)
a.Mục tiêu: Đọc được nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang phục
b Nội dung: Đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang phục
c Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
d Tổ chức hoạt động
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu ý nghĩa của kí hiệu trên nhãn hướng dẫn
Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 6GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
? Trên các loại quần áo có ghi thành phần sợi dệt và kí
hiệu quy trình giặt là có ý nghĩa như thế nào trong sử
dụng và bảo quản trang phục
5 Đọc nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản trang phục
5.1 Ý nghĩ của kí hiệu trên nhãn hướng dân
- Sử dụng và bảo quản tuântheo hướng dẫn, tránh làm
hư hỏng sản phẩm
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS
GV chốt lại kiến thức
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở
GV hướng dẫn HS cách tuân theo các kí hiệu quy định chế độ
giặt, là, sấy ghi trên nhãn hiệu quần áo ở bảng 8.2(SGK-T50)
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu các bước đọc nhãn hướng dẫn
Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc các kí hiệu sử dụng và bảo quản
- Ghi nhận cách sử dụng và bảo quản trang phục được ghi nhận
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau
Trang 7HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn
HS chấm điểm PHT3 của bạn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục
b Nội dung: Trang phục
c Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d Tổ chức thực hiện:
cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
1 Dựa vào các thang nhiệt trên bàn là và kí hiệu là trong hình bền, em
hãy cho biết các loại vải sau đây được là ở vị trí mức nhiệt nào?
Nylon, lụa tơ tầm (soie/silk), len (laine/wool), lanh (lin/linen), Bông
( contton, conton)
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong thời gian 2 phút
Hoàn thành được bài tập
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất
Trang 8HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5’)
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b Nội dung: Trang phục
c Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ Bản ghi trên giấy A4.
d Tổ chức thực hiện:
cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1 Tủ quần áo của em đã được sắp xếp như thế nào?
2 Em hãy quan sát các nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản đính
trên quần áo của mình để nhận định về cách sử dụng và bảo quản
quần áo của bản thân
Ghi trên giấy A4 Giờ sau nộp lại cho GV
Bản ghi trêngiấy A4
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung
Trả lời câu hỏi nội dung bài học
1 Trang phục và vai trò của trang phục
Trang 9❓Quan sát Hình 7.1, em hãy kể tên những vật dụng trong các bộ trang phục người mẫu mặc và mang trên người.
Hãy kể thêm những vật dụng chúng ta thường mặc và mang trên người.
Những vật dụng nào được gọi là trang phục?
Trả lời:
Những vật dụng trong các bộ trang phục người mẫu mặc và mang trên người là:
Người mẫu Vật dụng
Mẫu nam Quần, áo sơ mi, cà vạt, thắt lưng, đồng hồ, tất.
Mẫu nữ Ô, vát dân tộc, đai chân
Những vật dụng khác mà chúng ta thường mang trên người như: mũ, găng tay, vòng tay, áo khoác, …
Các vật dụng được gọi là trang phục là: quần, áo, mũ, giày, tất, khăn choàng,
…
❓ Trong mỗi trường hợp trong Hình 7.2 dưới đây, trang phục giúp ích cho con người như thế nào?
Trang 10Trả lời:
Trang phục đi mưa Giúp che mưa, tránh bị cảm do bị mưa ướt
Trang phục chống nắng Giúp che nắng, tránh sự ảnh hưởng của các tia
cực tím có hại cho da, tránh bị cảm nắng.
Trang phục mùa đông Giúp giữ ấm, tránh bị cảm lạnh
Trang phục ngày lễ, tết Giúp làm đẹp, tạo sự trang trọng trong ngày lễ,
tết.
2 Các loại trang phục
❓Quan sát Hình 7.3 và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Các trang phục trên đây được sử dụng trong hoàn cảnh nào?
Hãy kể thêm những loại trang phục khác mà em biết.
Trả lời:
Sử dụng các trang phục Hình 7.2 trong trường hợp như sau:
Trang phục Hoàn cảnh sử dụng
Đồng phục học sinh Dùng cho các bạn học sinh khi đến lớp
Trang phục dạo phố Dùng khi đi chơi, đi dạo
Trang 11Trang phục công sở Dùng khi đi làm tại cơ quan, trụ sở, công ty.
Trang phục thể thao Dùng khi luyện tập thể thao, rèn luyện sức khỏe
Một số loại trang phục khác mà em biết như: trang phục đi lễ chùa, trang phục đi tắm biển, trang phục đi ngủ, trang phục đi dự tiệc, …
Trang 12Trả lời:
Kiểu may vừa sát cơ thể, thẳng suôn: tạo cảm giác thon gọn, cao lên.
Kiểu may rộng, rút dún, xếp li có bèo dún: tạo cảm giác tròn đầy, thấp xuống.
❓ Em hãy quan sát Hình 7.6 và nhận xét về màu sắc, kiểu dáng trang phục của mỗi lứa tuổi
Trả lời:
Nhận xét về màu sắc, kiểu dáng trang phục mỗi lứa tuổi:
Người lớn tuổi Màu sắc trang nhã, lịch sự Kiểu may trang nhã, lịch
sự Trẻ em Màu sắc tươi sáng, hoa văn
sinh động
Kiểu may rộng rãi Thanh thiếu niên Hoa văn và màu sắc đa dạng Phù hợp nhiều kiểu may
Trang 13❓Em hãy so sánh sự khác biệt về kiểu dáng và màu sắc của các bộ trang phục trong Hình 7.7.
Trang phục lao động có đặc điểm gì giúp việc lao động được thuận tiện, an toàn?
Trả lời:
- Sự khác biệt về kiểu dáng và màu sắc của các bộ trang phục trong Hình 7.7 trên là:
Trang 14Trả lời:
Theo Hình 7.8 trên, có thể phối hợp màu sắc của trang phục như sau:
Hình Cách phối hợp màu sắc
7.8a Phối hợp giữa hai màu tương phản
7.8b Phối hợp giữa hai màu kế cận nhau trên vòng
7.8c Phối hợp giữa các màu sắc độ khác nhau của cùng 1 màu
7.8d Màu trắng và màu đen có thể kết hợp với tất cả các màu khác
nhau
4 Sử dụng và bảo quản trang phục
❓Em hãy quan sát Hình 7.9 và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
- Nếu sử dụng máy giặt thì quy trình giặt, phơi khác giặt tay ở chỗ:
Trang 151 Chọn mực nước và chế độ giặt
phù hợp với quần áo
Ngâm quần áo trong nước xà phòng
2 Cho xà phòng và nước xả vải
vào khoang giặt
- Những vật dụng là trang phục đó là: Khăn quàng đỏ, ba lô, cà vạt, điện thoại di động.
- Vai trò của các loại vật dụng trên là:
Trang phục học sinh bao gồm: khăn quàng, ba lô
Trang phục đi làm: cà vạt, điện thoại di động.
Câu 2
Theo em, mỗi trang phục dưới đây ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào?
Trả lời:
Trang 16Mỗi trang phục dưới đây ảnh hưởng đến với dáng người mặc như:
a Khiến người trở nên đầy đặn hơn
b Khiến người trở lên gầy hơn,
c Khiến người trở lên gầy hơn, và người dài hơn.
d Khiến người trở nên đầy đặn hơn, ngắn hơn.
e Khiến người trở nên đầy đặn hơn.
Câu 4
Mỗi loại trang phục dưới đây phù hợp để sử dụng trong hoàn cảnh nào?
Trang 18Trả lời:
Bộ 1: Áo c với chân váy g
Bộ 2: Áo e với chân váy h
Bộ 3: Áo e với quần k
Nylon, lụa tơ tằm (soie/silk) vị trí nhiệt 1 chấm
Len (laine/wool), vị trí nhiệt 2 chấm
Bông (coton, cotton) vị trí nhiệt 3 chấm
Lanh (lin/linen), vị trí max.
Trả lời câu hỏi Vận dụngCâu 1
Hãy kể những vật dụng trong bộ đồng phục lên lớp và đồng phục thể dục của trường em.
Trang 19Trả lời:
Bộ đồng phục lên lớp của em gồm áo có cổ và chân váy xoè
Đồng phục thể dục của trường em gồm áo thể dục và quần.
Tủ quần áo của em đã được sắp xếp là:
Những chiếc áo sơ mi và dễ nhăn em treo lên mắc.
Đồ sử dụng thường xuyên em gấp gọn.
Đồ ít sử dụng em bọc túi và bảo quản một ngăn tủ riêng.
Câu 4
Em hãy quan sát các nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản đính trên quần áo của mình
để nhận định về cách sử dụng và bảo quản quần áo của bản thân.
Lời giải:
Khi em quan sát các nhãn hướng dẫn sử dụng và bảo quản đính trên quần áo của mình,
em nhận định về cách sử dụng và bảo quản quần áo của bản thân đã tốt, nhưng bản thân
em cũng sẽ tự cố gắng hơn nữa để bảo quản trang phục của mình luôn gọn gàng, ngăn nắp.
Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6 Chân trời sáng tạo Bài 7: Trang phục
Bài tập 1 trang 33 sách bài tập công nghệ 6 chân trời sáng tạo Trang phục bao gồm những vật dụng nào sau đây?
A Khăn quàng, giày.
B Áo, quần.
C Mũ, giày, tất.
Trang 20D Áo, quần vá các vật dụng đi kèm
Hướng dẫn giải: Chọn D
Bài tập 2 trang 33 sách bài tập công nghệ 6 chân trời sáng tạo Quan sát các hình ảnh
sau đây và nêu vai trò của trang phục trong từng trường hợp.
Hướng dẫn giải:
a Giữ ấm cho cơ thể vào mùa đông.
b Trang phục mùa mưa không bị ướt.
c Trang phục đi lễ hội
d Trang phục khi đi trời nắng chống tia UV
Bài tập 3 trang 33 sách bài tập công nghệ 6 chân trời sáng tạo Kể tên các kiểu trang
phục theo từng cách phân loại sau đây.
a Phân loại theo thời tiết:
b Phân loại theo công dụng:
c Phân loại theo lứa tuổi:
d Phân loại theo giới tính:
Hướng dẫn giải: a Phân loại theo thời tiết: mùa nóng áp dây, quần đùi, các kiểu quần áo mát mẻ
mùa lạnh: áo ấm, quần dài, áo tay dài, khăn choàng,
b Phân loại theo công dụng: Làm ấm cơ thể: Áo ấm, quần dài áo tay dài, tấc, bao tay