1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Máy quấn dây động cơ điện tự động

91 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy Quấn Dây Động Cơ Điện Tự Động
Tác giả Nguyễn Hoàn Tân, Lê Văn Báu, Đặng Trung Thành
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Vạn Quốc
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (16)
    • 1.1. Cấu tạo chung (17)
    • 1.2. Ưu điểm của máy quấn dây tự động hiện nay (18)
    • 1.3. Khảo sát các loại máy quấn dây điện từ bằng tay (20)
    • 1.4. Khảo sát các loại máy quấn dây điện từ hiện đại (21)
  • CHƯƠNG II (22)
    • 2.1. Tổng quan về các giải pháp (22)
    • 2.2. Sơ lược các bước thực hiện phương pháp tự động (22)
      • 2.2.1. Phân tích và lựa chọn phương án (22)
      • 2.2.2. Thiết kế hệ thống điện – điện tử (25)
      • 2.2.3. Xây dựng giải thuật điều khiển (25)
      • 2.2.4. Lập trình (25)
      • 2.2.5. Thực nghiệm và đánh giá kết quả (26)
  • CHƯƠNG III (27)
    • 3.1. Sơ đồ hệ thống và phương pháp quấn dây tự động (27)
    • 3.2. Hệ Thống Điều Khiển (28)
      • 3.2.1. Điều khiển bằng vi điều khiển (28)
      • 3.2.2 Dòng vi điều khiển STM32 (32)
    • 3.3. Hệ thống động lực (35)
      • 3.3.1. Cơ cấu vít me – đai ốc trượt (38)
      • 3.3.2. Truyền động đai (39)
      • 3.3.3. Sử dùng Drive A4988 điều khiển động cơ (40)
      • 3.3.4. Động cơ stepper (40)
    • 3.4. Hệ thống nguồn (41)
    • 3.5. Hệ thống hiển thị và điều chỉnh (41)
  • CHƯƠNG IV (43)
    • 4.1. Cơ cấu cơ khí (43)
      • 4.1.1. Cơ cấu quấn dây quấn dây (43)
      • 4.1.2. Cơ cấu dẫn hướng dây (45)
      • 4.1.3. Khung và cơ cấu nhả dây (50)
    • 4.2. Mạch điều khiển (53)
      • 4.2.1. Kit phát triển STM32F030C8T6 (53)
      • 4.2.2. Màn hình text LCD1602 (54)
      • 4.2.3. Nút nhấn 12 * 12mm (56)
      • 4.2.5. Nguồn tổ ong 12V5A (59)
      • 4.2.6. Động cơ bước NEMA17 (Step motor 42) (60)
      • 4.2.7. Code điều khiển (61)
    • 4.3. Tính toán, thiết kế cụm trục tịnh tiến (63)
      • 4.3.1. Chọn vật liệu, tính toán đường kính trục vít me (63)
      • 4.3.2. Kiểm tra bền (65)
      • 4.3.3. Tính chọn động cơ trục vít me (70)
      • 4.3.4. Chọn bạc dẫn hướng và khớp nối lò xo (71)
    • 4.4. Tính chọn động cơ trục cuốn dây (73)
  • CHƯƠNG V (74)
    • 5.1. Mô hình 3D mấy quấn dây tự động ( Phần cơ Khí ) (74)
    • 5.2. Mạch Động lực (75)
    • 5.3. Sơ đồ mạch thiết kế Altium (75)
    • 5.4. Lập Trình - Main (78)
    • 5.5. Mô hình thực tế (80)
  • CHƯƠNG VI (84)
    • 6.1. Kết quả và đánh giá kết quả (84)
      • 6.1.1. Kết quả đạt được (84)
      • 6.1.2. Ưu điểm (84)
      • 6.1.3. Hạn chế (84)
    • 6.2. Kết luận (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (86)
  • PHỤ LỤC (87)

Nội dung

Cấu tạo chung

Trên thị trường hiện nay, có đa dạng loại máy quấn dây điện, nhưng nhìn chung, chúng đều được cấu tạo từ ba phần chính: phần cơ khí, phần điều khiển tự động và phần động cơ.

 Phần cơ khí bao gồm cơ cấu quấn dây, cơ cấu rải dây và cơ cấu nhả dây

 Phần động cơ điện bao gồm động cơ quấn dây và động cơ rải dây

 Phần điều khiển tự động bao gồm màn hình hiển thị, bàn phím giao tiếp giữa người và máy, bộ trung tâm xử lý chuyển đổi

SVTH: Lê Văn Báu 5 Đặng Trung Thành

Bộ phận thanh trượt tròn là một thành phần thiết yếu trong mọi máy quấn dây, giúp máy hoạt động với chuyển động tịnh tiến nhẹ nhàng, trơn tru và chính xác Nhờ vào bộ phận này, máy có thể vận hành ở tốc độ cao và chịu lực tốt, đảm bảo chất lượng dây quấn thành phẩm đạt yêu cầu.

Ưu điểm của máy quấn dây tự động hiện nay

Máy quấn dây đã ra đời để cải thiện hiệu suất công việc so với phương pháp quấn dây điện truyền thống, giúp tăng năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định mà không tốn quá nhiều chi phí Chính vì vậy, ngày càng nhiều doanh nghiệp xem máy quấn dây là thiết bị thiết yếu trong dây chuyền sản xuất Máy quấn dây nổi bật với nhiều ưu điểm vượt trội.

Hình 1.3 Máy quấn dây tự động Viettrix VT-P200

SVTH: Lê Văn Báu 6 Đặng Trung Thành

 Cho phép quấn được tất cả loại dây điện khác nhau với chiều dài và kích thước linh hoạt

Tạo ra nhiều kiểu quấn dây linh hoạt với bảng điều khiển dễ sử dụng, cho phép điều chỉnh tốc độ, số vòng quấn và chiều rộng quấn một cách thuận tiện.

 Vận hành tự động, ngay cả khi hoạt động ở tốc độ quấn cao

 Chất lượng dây quấn thành phẩm đồng đều, chính xác, tính thẩm mỹ cao

 Có khả năng lưu giữ chương trình đã được cài đặt sẵn

 Dừng tự động khi xảy ra sự cố trong quá trình hoạt động

 Năng suất làm việc cao

 Thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, dễ dàng sử dụng

 Máy có độ bền và tuổi thọ rất cao, ít xảy ra sự cố và sai sót trong quá trình làm việc

 Rút ngắn thời gian sản xuất, tiết kiệm hiệu quả chi phí nhân công và chi phí sản xuất thông thường

 Yếu tố góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tự động hóa trong sản xuất giúp giảm chi phí và tăng năng suất lao động bằng cách ứng dụng công nghệ tiên tiến Quá trình này chuyển giao hoạt động sản xuất từ sức lao động của con người sang máy móc, giảm thiểu sự can thiệp của con người Các hệ thống điều khiển khác nhau cho phép máy móc hoạt động nhanh chóng và chính xác, với một số quy trình hoàn toàn tự động.

SVTH: Lê Văn Báu 7 Đặng Trung Thành

Khảo sát các loại máy quấn dây điện từ bằng tay

Qua khảo sát thị trường và tham quan các xưởng điện, loại máy quấn dây điện từ tay quay được sử dụng phổ biến nhờ vào tính gọn nhẹ và độ chắc chắn Tuy nhiên, máy này yêu cầu thao tác thủ công, đòi hỏi sự tập trung và kỹ năng tay nghề cao, đồng thời không tự động hóa, dẫn đến việc tốn nhiều thời gian trong quá trình sử dụng.

Hình 1.4 Máy quấn dây điện từ thủ công chỉ thị kim

Hình 1.5 Máy quấn dây điện từ thủ công chỉ thị số

SVTH: Lê Văn Báu 8 Đặng Trung Thành

Khảo sát các loại máy quấn dây điện từ hiện đại

Trong các nhà máy chế tạo máy điện như máy biến áp và động cơ điện, yêu cầu về năng suất và số lượng sản phẩm rất cao Do đó, các máy quấn dây điện từ được thiết kế chuyên dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe.

Hình 1.6 Máy quấn dây điện từ chuyên dụng cho động cơ

SVTH: Lê Văn Báu 9 Đặng Trung Thành

Tổng quan về các giải pháp

Máy quấn dây là thiết bị quan trọng dùng để quấn cuộn dây cho máy biến áp, stator động cơ và cuộn cảm Việc sử dụng máy quấn dây thủ công không chỉ bất tiện mà còn tốn nhiều thời gian Để khắc phục những nhược điểm của máy quấn thủ công, nhiều loại máy quấn dây tự động đã được ra mắt trên thị trường Tuy nhiên, những máy này thường cồng kềnh, phức tạp và có giá thành cao.

Sơ lược các bước thực hiện phương pháp tự động

2.2.1 Phân tích và lựa chọn phương án Đây là bước đầu tiên của quá trình thiết kế nhằm đưa ra hướng giải quyết vấn đề:

 Đề xuất phương án khả thi: cơ khí, điện, điều khiển

 Đánh giá và lựa chọn phương án thiết kế

Tìm hiểu và đánh giá các thiết bị trên thị trường để thực hiện phương án: động cơ, vi điều khiển…

SVTH: Lê Văn Báu 10 Đặng Trung Thành

Máy quấn dây biến áp trụ là thiết bị quấn dây tự động dùng để quấn các loại cuộn cảm, biến áp nhỏ, boobin các loại xe máy

Hình 2.1 Máy quấn dây biến áp trụ

 Sơ đồ khối của máy:

- Chương trình điều khiển của máy dùng vi xử lý

- Tốc độ quấn 0-3000 vòng/phút Động cơ quấn 1/2 Hp – 220 V/ 380 V

Hoạt động một cách ổn định ít bị hư hỏng

Tăng năng suất quấn dây hơn so với các máy quấn dây thủ công

Chi phí đầu tư cho phần cứng cao Để sử dụng được máy lắp đặt phải có kiến thức nhất định

Khó tùy biến hơn so với các máy dùng vi điều khiển

SVTH: Lê Văn Báu 11 Đặng Trung Thành

Máy quấn dây tự động MTEKCO-AT120G dùng để quấn biến tự động, quấn cuộn coil loa, cuộn coil phân tần, quấn cuộn coil relay,

Hình 2.2 Máy quấn tự động MTEKCO-AT120G

 Sơ đồ khối của máy:

- Động cơ rải: Step motor, tốc độ quấn tối đa 150 vòng/phút

- Mạch điện gọn nhẹ dễ dàng trong việc bảo quản và sửa chữa

- Tăng năng suất quấn dây hơn so với các máy quấn dây thủ công

- Chất lượng dây cuốn thành phẩm đồng đều, chính xác tính thẩm mỹ cao

SVTH: Lê Văn Báu 12 Đặng Trung Thành

- Chi phí lắp đặt phần cứng cao

- Đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ chuyên môn cao

Sau khi tham khảo các phương pháp, nhóm em quyết định chọn thiết kế máy quấn dây điều khiển bằng Vi điều khiển Lý do cho sự lựa chọn này là tính linh hoạt và hiệu quả trong việc điều khiển quá trình quấn dây, giúp tối ưu hóa sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

 Chi phí cho phần cứng củng như giá thành vật tư sẽ rẽ hơn phù hợp cho tình hình hiện nay

 Dễ dàng tùy biến sâu hơn với máy

 Tốc độ quấn và công suất phù hợp để sử dụng trong các phòng thí nghiệm

2.2.2 Thiết kế hệ thống điện – điện tử

Với các phương án điện đã được lựa chọn, cần xác định thông số kỹ thuật và sử dụng các thiết bị phù hợp, kết hợp chúng thành một hệ thống hoàn chỉnh Công việc này bao gồm việc lựa chọn thiết bị, điều chỉnh thông số và đảm bảo tính đồng bộ giữa các thành phần.

 Lựa chọn thông số vi điều khiển, các mô đun công suất và cảm biến

 Sử dụng được các cảm biến của robot, thiết kế bộ điều khiển sử dụng hồi tiếp vận tốc để điều khiển động cơ

2.2.3 Xây dựng giải thuật điều khiển

Tiến hành thiết kế các giải thuật điều khiển

Lập trình trên máy tính và vi điều khiển, các công việc gồm:

 Lập trình giải thuật cho vi điều khiển

 Gửi dữ liệu điều khiển cho máy

 Gửi về màn hình LCD những thông số về trạng thái máy khi quấn dây

SVTH: Lê Văn Báu 13 Đặng Trung Thành

2.2.5 Thực nghiệm và đánh giá kết quả

 Đánh giá kết quả thực nghiệm, nêu lên những hạn chế của giải thuật và mô hình

SVTH: Lê Văn Báu 14 Đặng Trung Thành

Sơ đồ hệ thống và phương pháp quấn dây tự động

Với mô hình hệ thống máy quấn dây tự động, nhóm chia ra gồm khối nguồn, khối điều khiển và khối hiển thị và điều chỉnh, khối động lực

Máy quấn dây hoạt động dựa trên số vòng dây và chiều dài vòng dây được cài đặt và điều chỉnh qua khối hiển thị Sau khi quá trình quấn hoàn tất, máy sẽ tự động dừng lại.

Phương pháp quấn dây điện mới đã cải thiện đáng kể năng suất lao động và chất lượng sản phẩm so với phương pháp truyền thống, đồng thời giảm thiểu chi phí.

 Cho phép quấn được tất cả loại dây điện khác nhau với chiều dài và kích thước linh hoạt

SVTH: Lê Văn Báu 15 Đặng Trung Thành

Tạo ra nhiều kiểu quấn dây linh hoạt và dễ dàng thông qua bảng điều khiển tiện lợi, cho phép điều chỉnh các thông số như tốc độ, số vòng quấn và chiều rộng quấn.

 Vận hành tự động, ngay cả khi hoạt động ở tốc độ quấn cao

 Chất lượng dây quấn thành phẩm đồng đều, chính xác, tính thẩm mỹ cao

 Có khả năng lưu giữ chương trình đã được cài đặt sẵn

 Dừng tự động khi xảy ra sự cố trong quá trình hoạt động

 Năng suất làm việc cao

Hệ Thống Điều Khiển

3.2.1 Điều khiển bằng vi điều khiển

Vi điều khiển là một máy tính tích hợp trên một chip, chủ yếu dùng để điều khiển các thiết bị điện tử Nó bao gồm một vi xử lý hiệu suất đủ dùng và giá thành thấp, khác với các bộ vi xử lý đa năng trong máy tính, kết hợp với các khối ngoại vi như bộ nhớ, module vào/ra, và các module chuyển đổi tín hiệu Trong máy tính, các module này thường được xây dựng từ các chip và mạch ngoài.

Vi điều khiển thường chứa các linh kiện sau:

- Bộ xử lý trung tâm (CPU)

- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)

- Bộ nhớ chỉ đọc (ROM)

- Cổng đầu vào / đầu ra

- Bộ đếm thời gian và bộ đếm

- Bộ chuyển đổi analog sang digital

- Bộ chuyển đổi digital sang analog

- Cổng giao tiếp nối tiếp

SVTH: Lê Văn Báu 16 Đặng Trung Thành

Vi điều khiển tích hợp đầy đủ các tính năng cần thiết cho hệ thống máy tính, hoạt động như một máy tính độc lập mà không cần các bộ phận kỹ thuật số bên ngoài Hầu hết các chân của chip vi điều khiển đều có khả năng lập trình, cho phép tùy chỉnh và linh hoạt trong ứng dụng.

Cấu tạo cơ bản và sơ đồ khối của vi điều khiển như hình bên dưới

Hình 3.1- Cấu tạo cơ bản và sơ đồ khối của vi điều khiển

CPU là bộ não của vi điều khiển, chịu trách nhiệm tìm nạp, giải mã và thực thi lệnh Nó kết nối tất cả các bộ phận của vi điều khiển thành một hệ thống thống nhất Chức năng chính của CPU là tìm nạp lệnh từ bộ nhớ chương trình và giải mã chúng để thực hiện các tác vụ cần thiết.

Bộ nhớ trong vi điều khiển hoạt động tương tự như bộ vi xử lý, đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ dữ liệu và chương trình Vi điều khiển thường được trang bị một lượng RAM và ROM nhất định, bao gồm các loại như EEPROM, EPROM, hoặc bộ nhớ flash, nhằm lưu trữ mã nguồn chương trình một cách hiệu quả.

 Cổng đầu vào/đầu ra

Cổng đầu vào/đầu ra chủ yếu được sử dụng để điều khiển và giao tiếp với các thiết bị như màn hình LCD, đèn LED, máy in và bộ nhớ cho vi điều khiển.

SVTH: Lê Văn Báu 17 Đặng Trung Thành

Cổng nối tiếp tạo ra giao diện nối tiếp giữa vi điều khiển và các thiết bị ngoại vi khác như cổng song song

Bộ đếm thời gian và bộ đếm là những chức năng quan trọng của vi điều khiển, cho phép đếm thời gian và thực hiện các tác vụ bên trong Chúng có vai trò chính trong việc hoạt động như đồng hồ, phát xung, đo tần số và tạo ra dao động Ngoài ra, bộ đếm còn được sử dụng để đếm xung từ các nguồn bên ngoài.

 Bộ chuyển đổi analog sang digital (ADC)

Bộ chuyển đổi ADC chuyển đổi tín hiệu analog thành digital, với tín hiệu đầu vào là dạng analog như đầu ra từ cảm biến Đầu ra digital từ bộ chuyển đổi này có thể được áp dụng trong các ứng dụng kỹ thuật số, chẳng hạn như thiết bị đo lường.

 Bộ chuyển đổi Digital sang Analog (DAC)

Hoạt động của DAC là quá trình chuyển đổi tín hiệu số (digital) thành tín hiệu tương tự (analog), ngược lại với chức năng của ADC Thiết bị này thường được sử dụng để điều khiển các thiết bị analog như động cơ DC và các ổ đĩa khác.

Điều khiển ngắt là một công cụ quan trọng trong lập trình, cho phép ngắt (trễ) một chương trình làm việc Việc ngắt có thể được kích hoạt từ bên ngoài thông qua chân ngắt hoặc từ bên trong bằng cách sử dụng lệnh ngắt trong mã lập trình.

SVTH: Lê Văn Báu 18 Đặng Trung Thành

 Khối chức năng đặc biệt

Một số vi điều khiển được thiết kế cho các ứng dụng đặc biệt như hệ thống không gian và robot, với các cổng bổ sung để thực hiện các chức năng đặc thù Những vi điều khiển này được coi là khối chức năng đặc biệt.

Vi điều khiển là thành phần quan trọng trong việc xây dựng các hệ thống nhúng, thường được sử dụng trong nhiều thiết bị điện tử như máy giặt, lò vi sóng, điện thoại, và đầu đọc DVD Để thu thập dữ liệu từ cảm biến và gửi lệnh điều khiển đến các cơ cấu chấp hành, cần một vi điều khiển để xử lý thông tin Trong đồ án này, nhóm đã chọn kit điều khiển Arduino tích hợp vi điều khiển STM32F030C8T6, giúp dễ dàng thực hiện các hoạt động theo mong muốn của lập trình viên.

Hình 3.2 Vi điều khiển STM32F030C8T6

SVTH: Lê Văn Báu 19 Đặng Trung Thành

3.2.2 Dòng vi điều khiển STM32

Một vài đặc điểm nổi bật của STM32:

ST đã giới thiệu 4 dòng vi điều khiển dựa trên ARM7 và ARM9, nhưng STM32 đánh dấu một bước tiến quan trọng về chi phí và hiệu suất với giá gần 1 Euro khi mua số lượng lớn STM32 là sự cạnh tranh mạnh mẽ đối với các vi điều khiển 8 và 16-bit truyền thống Dòng sản phẩm STM32 bao gồm 14 biến thể, chia thành hai dòng: dòng Performance với tần số CPU lên tới 72MHz và dòng Access với tần số lên tới 36MHz Các biến thể trong hai dòng này hoàn toàn tương thích về bố trí chân và phần mềm, với bộ nhớ FLASH ROM lên tới 512K và 64K SRAM.

Nhánh Performance có xung nhịp tối đa lên đến 72Mhz và trang bị đầy đủ các ngoại vi, trong khi nhánh Access hoạt động với xung nhịp tối đa 36Mhz và ít ngoại vi hơn.

STM32 có các ngoại vi tương tự như các vi điều khiển khác, bao gồm hai bộ chuyển đổi ADC, timer, I2C, SPI, CAN, USB và RTC Tuy nhiên, mỗi ngoại vi đều sở hữu những đặc điểm độc đáo Chẳng hạn, bộ ADC 12-bit được tích hợp cảm biến nhiệt độ giúp tự động hiệu chỉnh khi có sự thay đổi nhiệt độ và hỗ trợ nhiều chế độ hoạt động khác nhau.

SVTH: Lê Văn Báu 20 Đặng Trung Thành

Nguyễn Hoàn Tân đề cập đến bộ định thời với 4 khối capture compare, cho phép bắt sự kiện qua tính năng input capture và tạo sóng ở ngõ ra với output compare Mỗi khối định thời có khả năng liên kết với các khối khác để tạo ra các định thời tinh vi hơn Bộ định thời cao cấp hỗ trợ điều khiển động cơ với 6 đầu ra PWM có dead time lập trình được và một đường break input để đảm bảo an toàn khi phát hiện điều kiện dừng khẩn cấp Ngoài ra, hệ thống còn tích hợp ngoại vi nối tiếp SPI với khối kiểm tổng CRC bằng phần cứng.

8 và 16 word hỗ trợ tích cực cho giao tiếp thẻ nhớ SD hoặc MMC

Hệ thống động lực

Khung phần cơ khí chủ yếu sử dụng nhôm định hình, loại nhôm đã qua xử lý kim loại để tối ưu hóa các đặc tính vật lý Nhôm định hình ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, nhờ vào khả năng thiết kế đa dạng và những ưu điểm vượt trội so với các vật liệu tự nhiên khác.

SVTH: Lê Văn Báu 23 Đặng Trung Thành

Sản phẩm từ nhôm định hình mang đến sự tinh tế và sáng tạo cho không gian, tạo ra những kiểu trang trí hiện đại và ấn tượng Thanh nhôm được ứng dụng trong xây dựng có độ bền cao, chịu được áp lực gió, không bị cong vênh hay co ngót, đồng thời cũng không bị oxi hóa hay han gỉ theo thời gian, ngay cả trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt hoặc vùng biển mặn.

Nhóm đã quyết định sử dụng cơ cấu Vitme kết hợp với động cơ bước cho dự án, nhờ vào những ưu điểm nổi bật, đặc biệt là tính phù hợp về giá thành và sự tiện lợi của sản phẩm trên thị trường hiện nay.

SVTH: Lê Văn Báu 24 Đặng Trung Thành

Chuyển động tịnh tiến trong một hành trình nhất định có thể được thực hiện thông qua các giải pháp như vít me bi, ray trượt và dây đai Những chi tiết máy này được ứng dụng rộng rãi trong thiết bị dân dụng, cơ cấu và máy móc công nghiệp Mỗi loại chi tiết có những đặc điểm riêng, phù hợp với từng mục đích và điều kiện cụ thể Kỹ sư thiết kế cần lựa chọn các thành phần này để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động Để giảm bớt khối lượng công việc thiết kế, thị trường hiện nay cung cấp nhiều loại cơ cấu dẫn hướng và chuyển động tịnh tiến đã được thiết kế sẵn, đi kèm với đầy đủ thông số kỹ thuật như bản vẽ, khả năng tải, chịu lực, tốc độ và yêu cầu kỹ thuật.

SVTH: Lê Văn Báu 25 Đặng Trung Thành

3.3.1 Cơ cấu vít me – đai ốc trượt

Vít me – đai ốc là cơ cấu truyền động biến truyền động quay thành chuyển động tịnh tiến Truyền động vít me – đai ốc trượt

Hình 3.3 Cơ cấu vít me và đai ốc trượt

Cơ cấu vít me – đai ốc trượt có những đặc điểm:

– Độ chính xác truyền động cao, tỷ số truyền lớn

– Truyền động êm, có khả năng tự hãm, lực truyền lớn

– Có thể truyền động nhanh với vít me có bước ren hoặc số vòng quay lớn

– Hiệu suất truyền động thấp nên ít dùng để thực hiện những chuyển động chính Kết cấu vít me – đai ốc trượt dạng ren:

Ren hình thang với góc 30 độ mang lại nhiều ưu điểm như gia công đơn giản và khả năng phay hoặc mài dễ dàng Việc sử dụng đai ốc bổ đôi giúp việc đóng mở ren trở nên thuận tiện hơn.

Để đảm bảo hiệu suất và độ bền của vít me, nên thiết kế với hai cổ trục giống nhau Điều này cho phép người dùng có thể lắp đảo ngược vít me sau một thời gian sử dụng, giúp bề mặt làm việc của vít me mòn đều ở cả hai bên.

SVTH: Lê Văn Báu 26 Đặng Trung Thành

Bộ truyền đai là một trong những hệ thống truyền động cơ khí lâu đời nhất và vẫn được ứng dụng phổ biến hiện nay Có nhiều loại đai khác nhau như đai thang, đai dẹt và đai răng, mỗi loại đều có những ưu điểm riêng phù hợp với các nhu cầu sử dụng khác nhau.

- Truyền động giữa các trục xa nhau

- Làm việc êm và không ồn do độ bền và dẻo của đai do đó có thể truyền động với vận tốc cao

- Tránh cho cơ cấu không có sự dao động nhờ vào sự trượt trơn của đai khi quá tải

- Kết cấu và vận hành đơn giản

- Hiệu suất bộ truyền thấp

- Tỷ số truyền thay đổi do sự trượt đàn hồi giữa bánh đai và đai

- Kích thước bộ truyền lớn

- Tải trọng tác dụng lên trục lớn do phải căng đai ban đầu

SVTH: Lê Văn Báu 27 Đặng Trung Thành

3.3.3 Sử dùng Drive A4988 điều khiển động cơ

Có 5 chế độ lựa chọn nếu bạn không muốn chạy đầy đủ 200 bước/vòng Theo em chúng ta nên chạy đầy đủ tức là không cần quan tâm đến 3 chân này, sau đó sẽ điều chỉnh bước của động cơ trong code

MS1 MS2 MS3 Microstep Resolution

Low Low Low Full Step

High Low Low ẵ Step (Half Step)

Low High Low ẳ Step (Quarter Step)

High High Low 1/8 Step (Eighth Step)

High High High 1/16 Step (Sixteenth Step)

Để điều khiển động cơ, sử dụng pin ENABLE để bật (LOW) hoặc tắt (HIGH) module Chiều quay của động cơ được điều khiển qua pin DIR, trong khi pin STEP điều chỉnh bước hoặc vi bước của động cơ, với mỗi xung tương ứng với một bước Hai chân Sleep và Reset cần được nối với nhau.

Nhóm đã quyết định sử dụng cơ cấu Vitme kết hợp với động cơ bước cho dự án, nhờ vào những ưu điểm nổi bật Ưu điểm lớn nhất của giải pháp này là tính phù hợp về giá thành và độ tiện lợi của sản phẩm trên thị trường hiện nay.

3.3.4 Động cơ stepper Động cơ bước (stepper motor), thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay

Động cơ bước bao gồm các bộ phận chính như stato và roto, với roto là nam châm vĩnh cửu hoặc các khối răng bằng vật liệu nhẹ có từ tính trong trường hợp động cơ biến từ trở Động cơ này được điều khiển bởi bộ điều khiển bên ngoài, cho phép nó giữ nguyên bất kỳ vị trí cố định nào và quay đến một vị trí bất kỳ.

SVTH: Lê Văn Báu 28 Đặng Trung Thành

Động cơ bước có thể được áp dụng trong cả hệ thống điều khiển vòng hở và vòng kín Tuy nhiên, khi sử dụng trong hệ điều khiển vòng hở, nếu gặp quá tải, tất cả các giá trị của động cơ sẽ bị mất và cần phải nhận diện lại Động cơ bước hoạt động dựa trên các xung điện rời rạc, khi có dòng điện hoặc điện áp được cung cấp cho cuộn dây phần ứng, rotor của động cơ sẽ quay một góc nhất định, được gọi là bước của động cơ.

Góc bước là góc quay của trục động cơ liên quan đến một xung điều khiển Nó được xác định dựa trên cấu trúc của động cơ bước và phương pháp điều khiển tương ứng.

Tính năng mở máy của động cơ được đặc trưng bởi tần số xung cực đại có thể mở máy mà không làm cho rotor mất đồng bộ

Chiều quay động cơ bước không phụ thuộc vào chiều dòng điện mà phụ thuộc vào thứ tự cấp xung cho các cuộn dây.

Hệ thống nguồn

Nguồn tổ ong 12V 5A, hay còn gọi là nguồn một chiều 12 Volt (DC 12V), là loại nguồn phổ biến được sử dụng trong nhiều thiết bị công nghiệp và dân dụng.

Nguồn tổ ong 12V 5A chuyển đổi điện áp từ 180V-240V AC sang 12VDC, cung cấp nguồn cho các thiết bị hoạt động Trong ngành công nghiệp, nguồn tổ ong thường được sử dụng để cấp điện cho các thiết bị trong tủ điện.

Hệ thống hiển thị và điều chỉnh

Màn hình LCD1602 xanh lá sử dụng driver HD44780, có khả năng hiển thị 2 dòng với 16 ký tự mỗi dòng Với độ bền cao và tính phổ biến, màn hình này cung cấp nhiều mã mẫu và dễ sử dụng, rất phù hợp cho người mới học và thực hiện dự án.

Hệ thống tích hợp nút nhất đơn giản để cài đặt thông số của cuộn dây

SVTH: Lê Văn Báu 29 Đặng Trung Thành

Nguyễn Hoàn Tân Đặc tính / Thông số kỹ thuật của LCD1602:

 Điện áp hoạt động là 5 V

 Chữ đen, nền xanh lá

 Khoảng cách giữa hai chân kết nối là 0.1 inch tiện dụng khi kết nối với

 Tên các chân được ghi ở mặt sau của màn hình LCD hổ trợ việc kết nối, đi dây điện

 Có đèn led nền, có thể dùng biến trở hoặc PWM điều chình độ sáng để sử dụng ít điện năng hơn

 Có thể được điều khiển với 6 dây tín hiệu

SVTH: Lê Văn Báu 30 Đặng Trung Thành

Cơ cấu cơ khí

4.1.1 Cơ cấu quấn dây quấn dây

Bánh động lực cần có khả năng chịu tải tốt, điều khiển số vòng quay và hoạt động ổn định Hiện nay, động cơ stepper đáp ứng tốt yêu cầu về kỹ thuật và chi phí Do đó, nhóm đề xuất sử dụng cơ cấu quấn dây để cải thiện hiệu suất.

Khớp nối sẽ giống với cơ cấu trên máy khoan để gắn lõi dây khi máy hoạt động: Chuck_Varsayilan

Hình 4.1 Cơ cấu quấn dây

SVTH: Lê Văn Báu 31 Đặng Trung Thành

Bảng 4.1 Các chi tiết của cơ cấu quấn dây

SVTH: Lê Văn Báu 32 Đặng Trung Thành

4.1.2 Cơ cấu dẫn hướng dây

Nhóm sẽ chọn cơ cấu vít me – đai ốc trượt cho tất cả các khảo sát nhờ vào giá thành rẻ, độ chính xác cao và tính thông dụng, đồng thời dễ dàng tìm mua trên thị trường.

Hình 4.2 Cơ cấu rải dây

SVTH: Lê Văn Báu 33 Đặng Trung Thành

SVTH: Lê Văn Báu 34 Đặng Trung Thành

SVTH: Lê Văn Báu 35 Đặng Trung Thành

SVTH: Lê Văn Báu 36 Đặng Trung Thành

Bảng 4.2 Các chi tiết của cơ cấu rải dây

SVTH: Lê Văn Báu 37 Đặng Trung Thành

4.1.3 Khung và cơ cấu nhả dây

 Đảm bảo được sự vững chắc cũng như tối giản các cơ cấu thừa

 Di chuyển trơn tru trong quá trình dải dây

 Thiết kế đơn giản cho người sử dụng dễ đặt dây và nhả dây tự động

Nhóm đề xuất mô hình cụm khung và module như sau:

Hình 4.3 Khung và cơ cấu nhả dây

SVTH: Lê Văn Báu 38 Đặng Trung Thành

SVTH: Lê Văn Báu 39 Đặng Trung Thành

3 Gối đỡ ti trượt SK8

Bảng 4.3 Các chi tiết của cơ cấu nhả dây

SVTH: Lê Văn Báu 40 Đặng Trung Thành

Mạch điều khiển

Bộ phát triển STM32F030F4P6 được thiết kế dựa trên vi điều khiển STM32 với nhân ARM Cortex-M0 của ST, nổi bật với giá thành hợp lý và hiệu suất tiết kiệm năng lượng vượt trội Sản phẩm này rất phù hợp cho việc nghiên cứu và ứng dụng trong các hệ thống nhỏ, sử dụng pin và tối ưu hóa chi phí.

Hình 4.4 STM32F030C8T6 Đặc tính / Thông số kỹ thuật của STM32F030C8T6:

 Điện áp cấp 5VDc qua cổng Mirco USB sẽ được chuyển đổi thành 3V3 qua IC nguồn và cấp Vi điều khiển chính

 Có tích hợp sẵn thạch anh 8MHz

 Có tích hợp sẵn thạch anh 32KHz cho các ứng dụng RTC

 Ra chân đầy đủ tất cả các GPIO và giao tiếp: CAN, I2C, SPI, UART / USART, USB

 Có Led trạng thái nguồn

SVTH: Lê Văn Báu 41 Đặng Trung Thành

Hình 4.5 Sơ đồ chân của STM32F030C8T6 4.2.2 Màn hình text LCD1602

Màn hình LCD1602 xanh lá sử dụng driver HD44780, cho phép hiển thị 2 dòng với 16 ký tự mỗi dòng Màn hình này nổi bật với độ bền cao, phổ biến trong cộng đồng lập trình và có nhiều mã mẫu dễ sử dụng, phù hợp cho người mới học và thực hiện dự án Các đặc tính và thông số kỹ thuật của LCD1602 rất đáng chú ý.

 Điện áp hoạt động là 5 V

 Chữ đen, nền xanh lá

 Khoảng cách giữa hai chân kết nối là 0.1 inch tiện dụng khi kết nối với

 Tên các chân được ghi ở mặt sau của màn hình LCD hổ trợ việc kết nối, đi dây điện

 Có đèn led nền, có thể dùng biến trở hoặc PWM điều chình độ sáng để sử dụng ít điện năng hơn

 Có thể được điều khiển với 6 dây tín hiệu

SVTH: Lê Văn Báu 42 Đặng Trung Thành

4 RS Lựa chọn thanh ghi RS=0 (mức thấp) chọn thanh ghi lệnh

RS=1 (mức cao) chọn thanh ghi dữ liệu

5 R/W Chọn thanh ghi đọc/viết dữ liệu R/W=0 thanh ghi viết

7 DB0 Chân truyền dữ liệu 8 bit: DB0DB7

15 A Cực dương led nền 0V đến 5V

Bảng 4.4 Bảng các chân của LCD1602

SVTH: Lê Văn Báu 43 Đặng Trung Thành

Hình 4.6 LCD1602 4.2.3 Nút nhấn 12 * 12mm Đặc tính / Thông số kỹ thuật của Nút nhấn 12 * 12mm

SVTH: Lê Văn Báu 44 Đặng Trung Thành

A4988 Step Driver có thể dùng cho Reprap trong máy in 3D kèm với board RAMPS 1.4 dùng với board CNC Shield v3 cho CNC mini hoặc dùng điều khiển động cơ bước

Hình 4.8 Driver A4988 Đặc tính / Thông số kỹ thuật của Driver A4988

 Giao thức điều khiển số bước và chiều quay rất đơn giản

 5 cấp điều chỉnh bước: 1; 1/2; 1/4; 1/8 và 1/16 bước

 Điều chỉnh dòng định mức cấp cho động cơ bằng triết áp

 Có chức năng bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá nhiệt, bảo vệ tụt áp và chống dòng ngược

 Điện áp cấp tối thiểu: 8 V

SVTH: Lê Văn Báu 45 Đặng Trung Thành

 Điện áp cấp cực đại: 35 V

 Dòng cấp liên tục cho mỗi pha: 1 A (không cần tản nhiệt, làm mát)

 Dòng cấp liên tục cho mỗi pha: 2 A (khi có làm mát, tản nhiệt)

 Điện áp logic 1 tối thiểu: 3 V

 Điện áp logic 1 tối đa: 5.5 V

 Độ phân giải: full, 1/2, 1/4, 1/8, và 1/16

Hình 4.9 Sơ đồ khối của A4988

SVTH: Lê Văn Báu 46 Đặng Trung Thành

Thông số của Nguồn tổ ong 12V5A

 Tần số hoạt động: 47 ~ 63HZ-

 Điều chỉnh điện áp (Đầy tải) ≤ 0.3%

 Bảo vệ quá tải 105% —- 150% công suất định mức, phục hồi tự động

 Chức năng bảo vệ ngắn mạch tự động

SVTH: Lê Văn Báu 47 Đặng Trung Thành

 Bảo vệ quá áp 105% —- 150% điện áp định mức

4.2.6 Động cơ bước NEMA17 (Step motor 42) Động cơ bước hoạt động trên cơ sở lý thuyết điện - từ trường: các cực cùng dấu đẩy nhau và các cực khác dấu hút nhau Chiều quay được xác định bởi từ trường của Stator, mà từ trường này là do dòng điện chạy qua lõi cuộn dây gây nên Khi hướng của dòng thay đổi thì cực từ trường cũng thay đổi theo, gây nên chuyển động ngược lại của động cơ (đảo chiều) Ở đây trục rotor được làm bằng sắt từ hay nam châm được bao quanh bởi stator điện từ Rotor và stator có thể có răng hoặc không có tùy thuộc vào loại của động cơ bước Khi stator được cấp năng lượng rotor di chuyển theo lực hút của bản thân nó với stator (trong trường hợp động cơ bước loại nam châm vĩnh cữu) hay di chuyển để có 1 khoảng cách tối thiểu với stator (trong trường hợp động cơ bước loại từ trở biến thiên) Bằng cách này, stator được cấp năng lượng một cách trình tự để làm quay rotor động cơ bước

Động cơ bước NEMA 17 với kích thước 42 x 48mm là lựa chọn phổ biến cho việc chế tạo máy in 3D và CNC mini, thường được kết hợp với puli GT2.

 Đường kính trục 5mm Đầu trục vát phẳng, giúp puli/khớp nối không đỡ bị lỏng khi hoạt động

 Cường độ định mức 1.5A, mô men giữ 0.55 Nm, góc quay mỗi bước 1.8 °

 Dây nối dài 1m, đầu dây chuẩn XH2.54 Tương thích với đầu ra động cơ bước trên mạch RAMPS 1.5 hoặc CNC shield V3

 Công suất phù hợp cho máy in 3D và CNC mini

 Ít tỏa nhiệt, chuyển động êm

SVTH: Lê Văn Báu 48 Đặng Trung Thành

Hình 4.11 Step motor NEMA17 4.2.7 Code điều khiển

Arduino IDE là phần mềm mã nguồn mở chính thức, được sử dụng để viết và biên dịch mã cho module Arduino Phần mềm này hỗ trợ các hệ điều hành như MAC, Windows và Linux, chạy trên nền tảng Java Nó cung cấp các chức năng và lệnh cần thiết, giúp người dùng dễ dàng gỡ lỗi, chỉnh sửa và biên dịch mã trong môi trường phát triển.

Trong số nhiều module Arduino như Arduino Uno, Mega, Leonardo và Micro, nhóm đã chọn sử dụng Arduino Nano cho đồ án này Mỗi module đều có một bộ vi điều khiển được lập trình để nhận thông tin dưới dạng mã Mã chính, hay còn gọi là sketch, được tạo ra trên nền tảng IDE và chuyển thành file Hex để tải lên bộ điều khiển Môi trường IDE bao gồm hai phần cơ bản: trình chỉnh sửa và các công cụ hỗ trợ lập trình.

SVTH: Lê Văn Báu 49 Đặng Trung Thành

Nguyễn Hoàn Tân là một trình biên dịch, trong đó phần đầu được sử dụng để viết mã theo yêu cầu, còn phần sau dùng để biên dịch và tải mã lên module Arduino.

Môi trường này hỗ trợ cả ngôn ngữ C và C ++

Khi người dùng viết mã và biên dịch trong IDE, một file Hex sẽ được tạo ra cho mã đó File Hex, là định dạng thập phân Hexa, được Arduino hiểu và truyền đến bo mạch qua cáp USB Mỗi bo Arduino được trang bị một bộ vi điều khiển, bộ vi điều khiển này sẽ nhận file Hex và thực thi theo mã đã được viết.

Arduino IDE bao gồm các phần khác nhau:

Hình 4.12 Giao diện lập trình trên phần mềm Arduino IDE

SVTH: Lê Văn Báu 50 Đặng Trung Thành

Tính toán, thiết kế cụm trục tịnh tiến

Cụm trục tịnh tiến là cụm có tác dụng làm tịnh tiến bộ dẫn dây nhờ động cơ thông qua bộ dẫn động trục vít me đai ốc bi

Yêu cầu bài toán áp dụng trong cụm trục là:

- Khối lượng cụm tịnh tiến: 0,5 (kg)

- Trọng lượng tác dụng tối đa: 5 N

4.3.1 Chọn vật liệu, tính toán đường kính trục vít me

Vật liệu chế tạo trục vít me chính không chỉ cần đảm bảo độ bền mà còn phải có khả năng chống mòn cao và dễ gia công Thông thường, trục không lôi được chế tạo từ các loại thép như CT5, 35, 45, 50, trong khi bạc dẫn hướng thường sử dụng thép không gỉ để tăng cường độ bền và tuổi thọ.

Trong đồ án này, sử dụng vật liệu như sau:

Thép C45 là một loại thép hợp kim với hàm lượng carbon đạt 0,45%, đồng thời còn chứa các tạp chất như silic, lưu huỳnh, mangan và crom.

Có độ cứng, độ kéo phù hợp trong ứng dụng cơ khí chế tạo máy, các chi tiết chịu tải trong và sự va đập mạnh

Hình 4.13 Bảng hàm lượng các chất trong thép C45

SVTH: Lê Văn Báu 51 Đặng Trung Thành

Dựa trên các đặc tính cơ bản của thép C45, chúng ta có thể tính toán các thông số của trục vít để đảm bảo đáp ứng được tải trọng theo yêu cầu Đặc biệt, cần chú ý đến thông số giới hạn chảy của thép (H3.3).

Hình 4.14 Bảng thông số tính chất cơ học thép C45 4.3.1.2 Xác định đường kính trục vít me

([ ] - ứng suất chảy cho phép của vật liệu làm vít me)

Với tải trọng yêu cầu là 3 (kg) thì Tra bảng (H3.3) giới hạn chảy của thép C45 là [ ]

SVTH: Lê Văn Báu 52 Đặng Trung Thành

4.3.1.3 Đai ốc Để giảm ma sát và mòn ren, đai ốc được chế tạo từ các loại đồng thanh như đồng thanh thiếc, đồng thanh thiếc – chì - kẽm và đồng thanh nhôm – sắt hoặc gang Nhằm giảm chi phí đồng, thường dùng đai ốc bằng hai kim loại

Trong đồ án, ta chọn vật liệu làm đai ốc là đồng thanh

4.3.2.1 Tải trọng riêng dọc trục

Theo [giáo trình chi tiết máy], công thức tính tải trọng riêng dọc trục:

SVTH: Lê Văn Báu 53 Đặng Trung Thành

Theo [giáo trình chi tiết máy]

Từ đồ thị (H3.4), với tra ra được

Hình 4.15- Đồ thị xác định ứng suất lớn nhất

SVTH: Lê Văn Báu 54 Đặng Trung Thành

Hình 4.16 Sơ đồ truyền động của trục vit me

Các thông số đầu vào:

Vận tốc lớn nhất của đai ốc đạt được khi đồ thị vận tốc có hình dạng hình thang, với tốc độ ban đầu bằng 0 Gia tốc giữ hằng số trong cả giai đoạn khởi động và hãm, trong đó thời gian khởi động chiếm khoảng 20% thời gian của một vòng chu kỳ.

Hình 4.17 Đồ thị vận tốc khâu 3

SVTH: Lê Văn Báu 55 Đặng Trung Thành

Thời gian thực hiện hết 1 chu trình là:

Lực dọc trục lớn nhất:

Chọn trục vít me theo tiêu chuẩn SKF:

Từ những thống số trên ta chọn được trục vít me bi hỗ trợ bạc chặn KFL08 (H3.7)

Theo [giáo trình chi tiết máy],

+ Tuổi bền của cơ cấu:

Trong đó: - Tuổi thọ (triệu vòng quay)

- Tải trọng động cơ bản,

- Lực dọc trục trung bình (kN)

SVTH: Lê Văn Báu 56 Đặng Trung Thành

Tốc độ giới hạn của trục vít me (rpm):

- Hệ số tốc độ Với kết cấu 1 đầu gối tựa, một đầu cố định;

- Đường kính chân ren của trục vít,

- Khoảng cách hai gối đỡ

Vận tốc thiết kế lớn nhất:

Vậy nên trục vít hoạt động tốt

Vậy nên trục vít hoạt động tốt

+ Hiệu suất lý thuyết của bộ truyền:

SVTH: Lê Văn Báu 57 Đặng Trung Thành

Hình 4.19 Thông số hình học của trục vít me SD/BD 8x2

4.3.3 Tính chọn động cơ trục vít me

+ Mô men xoắn cần truyền vào trục vít me:

Từ các thông số trên Chọn động cơ truyền động cho trục vít me sau:

Ta chọn động cơ NEMA17 1,5 A-42*48 mm

SVTH: Lê Văn Báu 58 Đặng Trung Thành

Nguyễn Hoàn Tân Động cơ NEMA17 có một số thông số kỹ thuật như sau:

- Kích thước mặt bích: 42*42mm

Hình 4.21 Thông số kích thước động cơ NEMA17 4.3.4 Chọn bạc dẫn hướng và khớp nối lò xo

Chọn bạc dẫn hướng và khớp nối lò xo có kích thước sau:

SVTH: Lê Văn Báu 59 Đặng Trung Thành

Hình 4.22 Bạc dẫn hướng LMF 8UU

Hình 4.23 Khớp nối lò xo 5x8 mm

SVTH: Lê Văn Báu 60 Đặng Trung Thành

Tính chọn động cơ trục cuốn dây

Khối lượng cuộn dây lớn nhất là: 0,5 kg

+ Mô men xoắn cần truyền vào trục cuốn dây:

Từ các thông số trên Chọn động cơ truyền động cho trục cuốn dây sau:

Ta chọn động cơ NEMA17 1,5 A-42*48 mm Động cơ NEMA17 có một số thông số kỹ thuật như sau:

- Kích thước mặt bích: 42*42mm;

Hình 4.24 Thông số kích thước động cơ NEMA17

SVTH: Lê Văn Báu 61 Đặng Trung Thành

Mô hình 3D mấy quấn dây tự động ( Phần cơ Khí )

Hình 5.1 Bản vẽ mô hình máy quấn dây tự động

SVTH: Lê Văn Báu 62 Đặng Trung Thành

Sơ đồ mạch thiết kế Altium

Altium Designer, trước đây gọi là Protel DXP, là một trong những công cụ vẽ mạch điện tử hàng đầu hiện nay Phát triển bởi Altium Limited, phần mềm này chuyên dụng cho thiết kế điện tử và sở hữu nhiều tính năng mạnh mẽ Mặc dù Altium Designer có nhiều ưu điểm nổi bật, nhưng vẫn ít được biết đến hơn so với các phần mềm tương tự như ORCAD hay PROTEUS.

Hình 5.2- Phần mềm thiết kế mạch Altium

SVTH: Lê Văn Báu 63 Đặng Trung Thành

Altium Designer có một số đặc trưng sau:

 Giao diện thiết kế, quản lí và chỉnh sửa thân thiện, dễ dàng biên dịch, quản lí file, quản lí phiên bản các tài liệu thiết kế

Hệ thống hỗ trợ thiết kế tự động mạnh mẽ, bao gồm việc đi dây tự động theo thuật toán tối ưu và phân tích lắp ráp linh kiện Nó giúp tìm kiếm giải pháp thiết kế mới hoặc chỉnh sửa các mạch và linh kiện hiện có dựa trên các tham số mới.

 Mở, xem và in các file thiết kế mạch dễ dàng với đầy đủ các thông tin linh kiện, dữ liệu bản vẽ, kích thước và số lượng

 Hệ thống các thư viện linh kiện phong phú, chi tiết và hoàn chỉnh bao gồm tất cả các linh kiện nhúng, số và tương tự

Đặt và sửa đổi các đối tượng trên các lớp cơ khí, định nghĩa các luật thiết kế, tùy chỉnh các lớp mạch in, chuyển đổi từ sơ đồ nguyên lý sang PCB, và xác định vị trí linh kiện trên PCB là những bước quan trọng trong quy trình thiết kế mạch điện.

Mô phỏng mạch PCB 3D cung cấp hình ảnh chân thực của mạch điện trong không gian ba chiều, hỗ trợ tích cực cho quá trình thiết kế MCAD-ECAD Nó cho phép liên kết trực tiếp với mô hình STEP, giúp kiểm tra khoảng cách cách điện và cấu hình cả ở dạng 2D lẫn 3D.

 Hỗ trợ thiết kế PCB sang FFGA và ngược lại

SVTH: Lê Văn Báu 64 Đặng Trung Thành

Hình 5.3 Sơ đồ mạch nguyên lí của mạch điều khiển

Hình 5.4 Thiết kế mạch Altium

SVTH: Lê Văn Báu 65 Đặng Trung Thành

Lập Trình - Main

SVTH: Lê Văn Báu 66 Đặng Trung Thành

SVTH: Lê Văn Báu 67 Đặng Trung Thành

Mô hình thực tế

Hình 5.5 Mô hình thực tế 1

SVTH: Lê Văn Báu 68 Đặng Trung Thành

Hình 5.6 Mô hình thực tế 2

SVTH: Lê Văn Báu 69 Đặng Trung Thành

Hình 5.7 Mô hình thực tế 3

Sản phẩm thực tế được trang bị các cơ cấu nhôm bên dưới, tăng cường độ chắc chắn cho máy Ngoài ra, những cải tiến so với mô hình 3D đã giúp máy hoạt động chính xác và ổn định hơn.

SVTH: Lê Văn Báu 70 Đặng Trung Thành

Bước 1: Setup máy ( chuẩn bị ống dây và cuộn dây )

Bước 2: Tăng giảm số vòng dây

Bước 3: Máy sẽ tự động chạy và chia đều cho đến khi đủ số vòng dây

SVTH: Lê Văn Báu 71 Đặng Trung Thành

Kết quả và đánh giá kết quả

 Nghiên cứu , đánh giá được các loại máy quấn dây điện từ trên thị trường

 Thiết kế, chế tạo được máy quấn dây điện từ có điều khiển

 Máy điện có điều khiển có đầy đủ thông số kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

 Được điều khiển tự động thay vì quấn dây bằng tay

 Nhỏ gọn, tiện lợi cho vận chuyển, sử dụng, vệ sinh và bảo dưỡng máy móc

 Tiết kiệm nhiều công sức lắp đặt và sửa chữa

 Là sản phẩm thực hành tốt cho sinh viên và trợ giúp giảng dạy cho giảng viên trong nhà trường

 Gia công cơ khí có độ chính xác chưa cao

 Công suất động cơ còn nhỏ

 Ngoại hình thô sơ, chưa có tính thẩm mỹ

 Khó ứng dụng trong quy mô lớn

SVTH: Lê Văn Báu 72 Đặng Trung Thành

Kết luận

Thiết bị này hỗ trợ hiệu quả cho việc giảng dạy và học tập tại Khoa Điện - Tự động hóa, và nếu nhận được sự quan tâm từ các giảng viên, nó có thể trở thành một đề tài nghiên cứu hữu ích để chế tạo các thiết bị phục vụ đào tạo Sự phát triển này không chỉ nâng cao kỹ năng thực hành cho sinh viên mà còn tiết kiệm thời gian và công sức Đây là bộ thiết bị đầu tiên được chế tạo, nên còn tồn tại một số thiếu sót và cần cải tiến để hoàn thiện hơn, từ đó có thể đưa vào sản xuất và sử dụng rộng rãi Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm từ bộ môn và nhà trường để tiếp tục cải tiến và chế tạo các thiết bị quấn dây điện phục vụ cho phòng thí nghiệm của Khoa Điện - Tự động hóa.

SVTH: Lê Văn Báu 73 Đặng Trung Thành

Ngày đăng: 31/08/2023, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Một máy quấn dây dùng trong công nghiệp - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 1.1 Một máy quấn dây dùng trong công nghiệp (Trang 16)
Hình 1.3 Máy quấn dây tự động Viettrix VT-P200 - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 1.3 Máy quấn dây tự động Viettrix VT-P200 (Trang 18)
Hình 1.6 Máy quấn dây điện từ chuyên dụng cho động cơ - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 1.6 Máy quấn dây điện từ chuyên dụng cho động cơ (Trang 21)
Hình 4.2 Cơ cấu rải dây - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 4.2 Cơ cấu rải dây (Trang 45)
HÌNH ẢNH  VẬT - Máy quấn dây động cơ điện tự động
HÌNH ẢNH VẬT (Trang 46)
Bảng 4.2 Các chi tiết của cơ cấu rải dây - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Bảng 4.2 Các chi tiết của cơ cấu rải dây (Trang 49)
Hình 4.3 Khung và cơ cấu nhả dây - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 4.3 Khung và cơ cấu nhả dây (Trang 50)
HÌNH ẢNH  VẬT - Máy quấn dây động cơ điện tự động
HÌNH ẢNH VẬT (Trang 51)
Hình 4.5 Sơ đồ chân của STM32F030C8T6  4.2.2.  Màn hình text LCD1602 - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 4.5 Sơ đồ chân của STM32F030C8T6 4.2.2. Màn hình text LCD1602 (Trang 54)
Hình 4.10 Nguồn tổ ong 12V5A - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 4.10 Nguồn tổ ong 12V5A (Trang 59)
Hình 4.11 Step motor NEMA17  4.2.7.  Code điều khiển - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 4.11 Step motor NEMA17 4.2.7. Code điều khiển (Trang 61)
Hình 5.3 Sơ đồ mạch nguyên lí của mạch điều khiển - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 5.3 Sơ đồ mạch nguyên lí của mạch điều khiển (Trang 77)
Hình 5.5 Mô hình thực tế 1 - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 5.5 Mô hình thực tế 1 (Trang 80)
Hình 5.6 Mô hình thực tế 2 - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 5.6 Mô hình thực tế 2 (Trang 81)
Hình 5.7 Mô hình thực tế 3 - Máy quấn dây động cơ điện tự động
Hình 5.7 Mô hình thực tế 3 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w