1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề cương ôn tập môn công nghệ bao bì

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về bao bì kim loại
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Bao bì
Thể loại Đề cương ôn tập môn công nghệ bao bì
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 170,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về bao bì kim loại I. Giới thiệu về bao bì kim loại 1. Giới thiệu: Bao bì kim loại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp đồ hộp thịt, cá, rau quả, nước uống. Người ta thường sản xuất bao bì kim loại ở dạng hộp hình trụ hoặc hình chữ nhật. Kích thước của hộp tủy thuộc vào từng loại sản phẩm và tùy thuộc vào thói quen sản xuất của từng quốc gia. Tuy nhiên do ngày nay ngành công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh mẽ và giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng nên người ta dần tiến đến sự thống nhất về kích thước mang tính tiêu chuẩn hóa để có thể sử dụng những máy đóng hộp hiện đại các loại vật liệu đã được sản xuất sẵn và phù hợp với những phương tiện vận tải. 2. Lịch sử phát triển của bao bì kim loại Bao bì kim loại được phát triển thành một ngành công nghệ vào thế kỷ XIX và phát triển mạnh nhất vào đầu thế kỷ XX. Bao bì kim loại chứa đựng bảo quản thực phẩm trong khoảng thời gian rất dài nhằm phục vụ nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi không thể cung cấp, thực phẩm tươi sống hoặc đáp ứng yêu cầu của một số đối tượng do điều kiện sống và điều kiện công tác không có thời gian chế biến. Bao bì kim koại chứa đựng thực phẩm ăn liền để đáp ứng được yêu cầu trên, có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài 23 năm, thuận tiện cho viêc chuyên chở phân phối nơi xa. Ngành kỹ thuật bao bì ra đời và phát triển mạnh nhờ vào sự phát triển của ngành luyện kim và cơ khí chế tạo máy, đã chế tạo ra vật liệu kim loại tính năng cao và thiết bị đóng bao bì để cho ra các loại bao bì thích hợp. II. Cấu tạo: Theo vật liệu làm bao bì: 1. Bao bì thép (sắt) Thành phần chính: Fe, các kim loại hoặc phi kim khác như C, Mn, Si, S, P...có tỷ lệ < 3%. Chiều dày: 0,14 – 0,49 mm thành phần thép lá C < 0,05 – 0,12 % Mn < 0,6 % P < 0,02 % Si < 0,02 % S < 0,05 % Cu < 0,2 % 2. Bao bì thép tráng thiếc. Bao bì kim loại thép tráng thiếc (sắt tây): thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P≤ 0,05%; S ≤ 0,05%. Có những kim loại thép có tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% 0,5%. Hàm lượng cacbon lớn thì không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính dòn (điển hình như gang). Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành tấm có bề dày 0,15 0,5 mm. Do đó, yêu cầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%. Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép. Lớp thiếc có tác dụng chống ăn mòn. Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp. Mặt trong có thể dày hơn, có phủ sơn. Thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường axit, kiềm. Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng. Tuy nhiên thiếc là kim loại lưỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp sơn vecni, lớp sơn vecni có những tác dụng sau: Ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm. Ngăn ngừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm. Ngăn sự biến màu bên trong hộp đối với sản phẩm giàu sunphua. Dẫn điện tốt trong quá trình hàn. Chất bôi trơn trong quá trình tạo thành hộp của hộp 2 mảnh. Bảo vệ lớp sơn mặt ngoài bao bì khỏi trầy xước. Ngoài những tác dụng trên thì sơn vecni cần phải có những yêu cầu sau: Không được gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm. Không bong tróc khi va chạm cơ học. Không bị phá hủy khi dun nóng, thanh trùng. Có độ mềm dẻo cao để trải đề khắp bề mặt được phủ, độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc. 3. Bao bì thép tráng crôm Gần đây do giá thiếc cao đã tạo ra nhu cầu sản xuất thép không có thiếc trong đó lớp thiếc và oxyt thiếc thông thường được thay thế bằng lớp crom và oxyt crom. Bao bì thép tráng Crôm bao gồm một lớp thép nền, trên mỗi bề mặt theo thứ tự là một lớp crom, một lớp oxyt crom và một lớp dầu bôi trơn cuối cùng là một lớp sơn vecni. 4. Bao bì nhôm. Bao bì kim loại Al: Al làm bao bì có độ tinh khiết đến 99% và những thành phần kim loại khác có lẫn trong Al như Si, Fe, Cu, Mn, Mg, Zn, Ti. Bao bì nhôm chủ yếu dùng trong công nghệ chế tạo lon 2 mảnh với lớp trong được phủ sơn hữu cơ. Thép và nhôm là 2 loại vật liệu chủ yếu và phổ biến được sử dụng trong chế tạo bao bì tuy nhiên mỗi loại đều có ưu, nhược điểm nhất định.

Trang 1

Tìm hiểu về bao bì kim loại

I Giới thiệu về bao bì kim loại

1 Giới thiệu:

Bao bì kim loại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp đồ hộp thịt, cá, rau quả, nước uống

Người ta thường sản xuất bao bì kim loại ở dạng hộp hình trụ hoặc hình chữ nhật Kích thước của hộp tủy thuộc vào từng loại sản phẩm và tùy thuộc vào thói quen sản xuất của từng quốc gia Tuy nhiên do ngày nay ngành công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh

mẽ và giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng nên người ta dần tiến đến sự thống nhất về kích thước mang tính tiêu chuẩn hóa để có thể sử dụng những máy đóng hộp hiện đại các loại vật liệu đã được sản xuất sẵn và phù hợp với những phương tiện vận tải

2 Lịch sử phát triển của bao bì kim loại

Bao bì kim loại được phát triển thành một ngành công nghệ vào thế kỷ XIX và phát triển mạnh nhất vào đầu thế kỷ XX Bao bì kim loại chứa đựng bảo quản thực phẩm trong khoảng thời gian rất dài nhằm phục vụ nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi không thể cung cấp, thực phẩm tươi sống hoặc đáp ứng yêu cầu của một số đối tượng do điều kiện sống và điều kiện công tác không có thời gian chế biến Bao bì kim koại chứa đựng thực phẩm ăn liền để đáp ứng được yêu cầu trên, có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài 2-3 năm, thuận tiện cho viêc chuyên chở phân phối nơi xa Ngành kỹ thuật bao bì ra đời và phát triển mạnh nhờ vào sự phát triển của ngành luyện kim và cơ khí chế tạo máy, đã chế tạo ra vật liệu kim loại tính năng cao và thiết bị đóng bao bì để cho ra các loại bao bì thích hợp

II Cấu tạo:

Theo vật liệu làm bao bì:

1 Bao bì thép (sắt)

Thành phần chính: Fe, các kim loại hoặc phi kim khác như C, Mn, Si, S, P có tỷ

lệ < 3%

Chiều dày: 0,14 – 0,49 mm

thành phần thép lá

Trang 2

C < 0,05 – 0,12 % Mn < 0,6 %

P < 0,02 % Si < 0,02 %

S < 0,05 % Cu < 0,2 %

2 Bao bì thép tráng thiếc

- Bao bì kim loại thép tráng thiếc (sắt tây): thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P≤ 0,05%; S ≤ 0,05% Có những kim loại thép có tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% - 0,5% Hàm lượng cacbon lớn thì không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính dòn (điển hình như gang) Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành tấm có bề dày 0,15 - 0,5 mm Do đó, yêu cầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%

Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép Lớp thiếc có tác dụng chống ăn mòn Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp Mặt trong có thể dày hơn, có phủ sơn

Thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường axit, kiềm Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng Tuy nhiên thiếc là kim loại lưỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp sơn vecni, lớp sơn vecni có những tác dụng sau:

- Ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm

- Ngăn ngừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm

- Ngăn sự biến màu bên trong hộp đối với sản phẩm giàu sunphua

- Dẫn điện tốt trong quá trình hàn

- Chất bôi trơn trong quá trình tạo thành hộp của hộp 2 mảnh

- Bảo vệ lớp sơn mặt ngoài bao bì khỏi trầy xước

Ngoài những tác dụng trên thì sơn vecni cần phải có những yêu cầu sau:

- Không được gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm

Trang 3

- Không bong tróc khi va chạm cơ học.

- Không bị phá hủy khi dun nóng, thanh trùng

- Có độ mềm dẻo cao để trải đề khắp bề mặt được phủ, độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc

3 Bao bì thép tráng crôm

Gần đây do giá thiếc cao đã tạo ra nhu cầu sản xuất thép không có thiếc trong đó lớp thiếc và oxyt thiếc thông thường được thay thế bằng lớp crom và oxyt crom

Bao bì thép tráng Crôm bao gồm một lớp thép nền, trên mỗi bề mặt theo thứ tự là một lớp crom, một lớp oxyt crom và một lớp dầu bôi trơn cuối cùng là một lớp sơn vecni

4 Bao bì nhôm

- Bao bì kim loại Al: Al làm bao bì có độ tinh khiết đến 99% và những thành phần kim loại khác có lẫn trong Al như Si, Fe, Cu, Mn, Mg, Zn, Ti

- Bao bì nhôm chủ yếu dùng trong công nghệ chế tạo lon 2 mảnh với lớp trong được phủ sơn hữu cơ

Thép và nhôm là 2 loại vật liệu chủ yếu và phổ biến được sử dụng trong chế tạo bao bì tuy nhiên mỗi loại đều có ưu, nhược điểm nhất định

Theo công nghệ chế tạo lon

1 Lon 3 mảnh (lon ghép)

Công nghệ chế tạo lon ba mảnh được áp dụng cho nguyên liệu thép

Lon ba mảnh gồm:

Trang 4

Thân: Được chế tạo từ một miếng thép chữ nhật, cuộn lại thành hình trụ và được làm mí thân

Nắp và đáy: Được chế tạo riêng, được ghép mí với thân (nắp có khóa được ghép với thân sau khi rót thực phẩm)

Thân, đáy, nắp có độ dày như nhau vì thép rất cứng vững không mềm dẻo như nhôm, không thể nong vuốt tạo lon có chiều cao như nhôm, mà có thể chỉ nong vuốt được những lon có chiều cao nhỏ

2 Lon 2 mảnh

Trang 5

Lon hai mảnh gồm thân dính liền với đáy, nắp rời được ghép mí với thân (như trường hợp ghép mí nắp lon ba mảnh) Lon hai mảnh chỉ có một đường ghép mí giữa thân và nắp, vật liệu chế tạo lon hai mảnh phải mền dẻo, đó chính là nhôm(Al) cũng có thể dùng vật liệu thép có độ mềm dẻo cao hơn Hộp, lon hai mảnh được chế tạo theo công nghệ kéo vuốt tạo nên thân rất mỏng so với bề dày đáy, nên có thể bị đâm thủng, hoặc dễ

bị biến dạng do va chạm Lon hai mảnh là loại thích hợp chứa các loại thực phẩm có tạo

áp suất đối kháng bên trong như là sản phẩm nước giải khát có ga (khí CO2) Bao bì lon hai mảnh có thể có chiều cao đến 110 mm, lon hai mảnh bằng vật liệu thép có chiều cao rất thấp vì thép không có tính mềm dẻo, không thể kéo vuốt đến chiều cao như lon Al

III Phân loại bao bì kim loại

1 Phân loại theo hình dạng:

- Lá kim loại (giấy nhôm)

- Hình trụ tròn: phổ biến nhất

- Các dạng khác: đáy vuông, đáy oval

2 Theo vật liệu làm bao bì

- Bao bì thép, sắt

- Bao bì nhôm

3.Theo công nghệ chế tạo

- Lon 2 mảnh

- Lon 3 mảnh

IV Đặc điểm của bao bì kim loại

1 Ưu điểm

- Không bị ảnh hưởng bởi sốc nhiệt nên có thể gia nhiệt, làm lạnh nhanh trong mức có thể

- Độ bền cơ học cao

Trang 6

- Nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển.

- Đảm bảo độ kín vì thân, nắp, đáy đều có thể làm cùng một loại vật liệu nên bao

bì không bị lão hoá theo thời gian

- Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm

- Bao bì kim loại có tính chất chịu nhiệt độ cao và khả năng truyền nhiệt cao, do

đó thực phẩm các loại có thể đóng hộp, thanh trùng hoặc tiệt trùng với chế độ thích hợp đảm bảo an toàn vệ sinh

- Bao bì kim loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sáng bóng, có thể được in và tráng lớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy sước

- Chịu va chạm cơ học

- Quy trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hoá hoàn toàn

2 Nhược điểm

- Độ bền hóa học kém, hay bị rỉ và bị ăn mòn

- Không thể nhìn được sản phẩm bên trong

- Đắt hơn bao bì có thể thay thế nó là plastic

- Tái sử dụng hạn chế

V Yêu cầu bao bì kim loại

Phải đáp ứng các yêu cầu:

- Không gây độc cho thực phẩm, không làm cho thực phẩm biến đổi chất lượng, không gây mùi vị, màu sắc lạ cho thực phẩm

- Bền đối với tác dụng của thực phẩm

- Chịu được nhiệt độ và áp suất cao

- Truyền nhiệt tốt, chắc chắn, nhẹ

Trang 7

- Dễ gia công , rẻ tiền.

- Hình thức hấp dẫn, thích hợp với sản phẩm

- Sử dụng, vận chuyển, bảo quản tiện lợi

I GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỦY TINH:

1 Đặc tính chung:

Bao bì thủy tinh gồm những chai, lọ bằng thủy tinh silicat để chứa đựng thực phẩm Vật liệu chế tạo ra chúng thường tồn tại dưới dạng:

- Dạng khí

- Dạng rắn tinh thể

- Vật thể rắn vô định hình

- Khi được gia nhiệt, thủy tinh trở nên mềm dần và trở nên linh động, chảy thành giọt hay thành dòng, độ nhớt càng giảm thấp khi nhiệt độ càng tăng

- Thủy tinh có tính chuyển đổi trạng thái thuận nghịch theo sự tăng giảm nhiệt độ, tính chất ban đầu thường vẫn được giữ nguyên trong suốt

quá trình

- Cấu trúc của thủy tinh trong khối thủy tinh được xem như giống nhau

Phân loại thủy tinh vô cơ:

- Thủy tinh đơn nguyên tử

- Thủy tinh oxyt

 Thủy tinh silicat là một loại thủy tinh oxyt rất phổ biến, chính là vật liệu làm chai

lọ chứa đựng thực phẩm như:

+ Chai nước giải khát, bia, rượu, nước ép quả

Trang 8

+ Lọ đựng rau quả ngâm

Tính chất của thủy tinh bị ảnh hưởng bởi các cấu tử riêng phần:

Trên lý thuyết thì khi thủy tinh là một hỗn hợp vật lý của các oxyt thì tính chất của thủy tinh được xem là tương đương với các tính chất của các oxyt đó ở dạng tinh thể hoặc thủy tinh thuần khiết Nhưng trong thực tế, khi nấu chảy hỗn hợp các oxyt thì chúng tương tác nhau, sắp xếp vị trí trong mạch vô định hình làm thay đổi tính chất của chúng so với khi ở dạng tự do

Do đó, 1 lượng nhỏ các oxyt kiềm và kiềm thổ được cho vào để tạo nên những tính năng mới cho thủy tinh silicat, đáp ứng những yêu cầu khác nhau cho các mục đích sử dụng thủy tinh khác nhau

2 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA BAO BÌ THỦY TINH:

Độ bền cơ:

Độ bền cơ học của bao bì thủy tinh được quyết định từ thành phần nguyên liệu, công nghệ chế tạo, cấu tạo hình dáng bao bì

Độ bền nhiệt:

Nên rót dung dịch vào bao bì thủy tinh khi giữa chúng không chênh lệch quá 700C, nếu không có thể làm vỡ chai vì sự tương tác giữa ứng lực nén và ứng lực kéo

Tính chất quang học của thủy tinh:

Đặc tính quang học của thủy tinh được thể hiện ở khả năng hấp thụ ánh sáng và phản

xạ ánh sáng Tính chất hấp thụ tùy thuộc vào bước sóng của ánh sáng

Độ bền hóa học:

Môi trường kiềm ăn mòn thủy tinh nhanh hơn so với môi trường axit

Nhiệt độ môi trường càng cao thì tốc độ ăn mòn thủy tinh càng nhanh

Trong công nghiệp thực phẩm, thuỷ tinh được sử dụng rất phổ biến để làm các loại bao bì chứa đựng thực phẩm Việc dùng thuỷ tinh làm bao bì đã có từ lâu và vẫn tiếp tục được phát triển và cải tiến không ngừng Lý do khiến bao bì thuỷ tinh vẫn còn có giá trị cao là vì những tính chất đặc biệt của nó

Ưu điểm:

 Nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú (cát trắng ở bờ biển)

Trang 9

 Tái sinh dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường.

 Dẫn nhiệt rất kém

 Tái sử dụng nhiều lần, nhưng phải có chế độ rửa chai, lọ đạt an toàn vệ sinh

 Trong suốt, ít ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm và axit

Khuyết điểm:

 Có thể bị vỡ do va chạm cơ học

 Nặng, khối lượng có thể lớn hơn thực phẩm chứa đựng bên trong, tỉ trong của thủy tinh 2.2  6.6

 Không dễ in, ghi nhãn theo qui định nhà nước lên bao bì mà chỉ có thể

vẽ, sơn logo của công ty, nhà máy…

1 Tìm hiểu về bao bì thủy tinh:

a) Định nghĩa thủy tinh:

Là “chất lỏng” có độ nhớt cực cao; tính “chảy lỏng” thay đổi liên tục theo nhiệt độ - không có điểm nóng chảy, điểm đóng rắn nhất định

b) Các dạng bao bì thủy tinh:

Chai (bottle), lọ (jar), cốc (tumbler), bình (jug), bình lớn (carboy), lọ nhỏ (vial) c) Sản xuất chai lọ thủy tinh:

Thành phần thủy tinh:

• Thủy tinh = Cát + Đá vôi + Soda khan + nhôm

• Có thể bổ sung màu dưới dạng các oxyt kim loại có màu

Các dạng khuyết tật của bao bì thủy tinh:

• Khuyết tật dạng bọt khí: do chế độ nấu không đúng (nhiệt độ thấp hoặc thời gian ngắn) khí không thoát ra hết

• Khuyết tật dạng thủy tinh: do những thành phần lạ tạo dạng vân, dạng sợi trong khối thủy tinh

• Khuyết tật dạng tinh thể: do trong nguyên liệu có những thành phần không nóng chảy, không phản ứng nằm lại trong thủy tinh

Trang 10

Đặc tính bao bì thủy tinh:

• Trong suốt:

o Có lợi cho NTD thấy rõ thực phẩm bên trong

o Không có lợi về mặt hóa học: ánh sáng phá hủy vitamin, chất béo, một số chất màu các TP nhạy cảm với ánh sáng được chứa trong bao bì thủy tinh màu

• Trơ hóa học:

o Ở nhiệt độ thường, thủy tinh trơ với các thực phẩm ẩm và lỏng, với các axit hữu cơ thường có mặt trong thực phẩm

o Ở nhiệt độ cao, thủy tinh bị tấn công nhẹ bởi axit và các dung dịch kiềm thường dùng để tẩy rửa

• Tái sử dụng và tái sinh dễ dàng chi phí thấp

o Số lần tái sử dụng: 3-5 lần

o Tái sinh: giúp tiết kiệm năng lượng và cát

• Nặng

o Tỷ trọng: 2,2 -6,6

o Bao bì có thể nặng hơn thực phẩm được chứa

• Dễ vỡ khi vận chuyển

o Chịu sốc cơ kém

o Chịu nén tốt

• Chịu sốc nhiệt kém, do:

o Giãn nở nhiệt lớn

o Dẫn nhiệt kém

o Cấu trúc có chứa các bọt khí

 Xu hướng: giảm trọng lượng & tăng độ bền

Trang 11

d) Nắp – nút của bao bì thủy tinh:

Nắp (closure): Đậy che phủ miệng chai lọ

Nút (stopper): Nằm lọt vào bên trong miệng chai

Vật liệu làm nắp:

• Thường làm bằng sắt, nhôm, nhựa

• Nắp sắt phải được phủ bằng lớp verni hoặc lớp đệm (bên trong)

• Nắp sắt dùng cho chai lọ chứa sản phẩm có áp suất cao: nước uống có gas, sản phẩm tiệt trùng

• Nắp nhôm dùng cho nước uống không gas, sữa, yaua

• Nắp nhựa dùng cho các lọ không có áp suất bên trong (dạng past, dạng bột) Các loại nắp:

• Nắp ren (screw cap)

• Nắp đai (band cap)

• Nắp miện (crown cap)

Các bộ phận của nắp;

• Mặt nắp: Bên ngoài nắp

• Mặt trái: Bên trong nắp

• Panel: vùng phẳng ở chính giữa mặt nắp

• Rìa: mặt bên của nắp Rìa có thể trơn hoặc có khía hoặc có rãnh máng để ôm vào miệng chai, lọ

• Vai nắp: vùng bo tròn nối panel với rìa nắp

Vật liệu làm nút:

• Nút cao su

• Nút thủy tinh

• Nút bấc (thường dùng cho rượu)

Trang 12

Các lưu ý khi lựa chọn bao bì thủy tinh cho thực phẩm:

• Kích thước thân và kiểu miệng chai lọ:

o Đảm bảo đủ thể tích và chiết rót dễ dàng

o Có thể chọn được nắp phù hợp

• Màu sắc thủy tinh

o Ảnh hưởng đến loại ánh sáng có thể đi vào thực phẩm

• Khả năng chịu sốc nhiệt

o Quan trọng đối với các công đoạn gia nhiệt, làm nguội

• Thường dùng BB thủy tinh cho: thức ăn trẻ em, bia rượu, nước giải khát

GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ NHỰA :

1 POLYETHYLENE (PE):

 Nhựa PE Polietylen (PE) hay Polieten (tên IUPAC: Polieten hay polimetylen) Nguyên liệu để sản xuất PE là etylen (C2H4), chủ yếu thu được từ việc cracking dầu mỏ

 Phân tử polyetylen có cấu tạo mạch thẳng dài gồm những nhóm etylen, ngoài ra còn có những mạch nhánh PE là polymer không phân cực, monome lưỡng cực

μo ≈ 0

 Nếu mạch nhánh càng nhiều và càng dài thì độ kết tinh càng kém PE có độ kết tinh tương đối cao và khác nhau đối với mỗi loại Trong PE phần tinh thể làm cho mạch cứng nên bền nhiệt độ, bền với tác dụng cơ học, còn phần vô định hình làm cho mạch mềm

 Cấu tạo của PE phụ thuộc vào phương pháp sản xuất và được chia làm 4 loại:

 Low Density Polyethylene (LDPE)

 Ethylene Copolymer

 High Density Polyethylene (HDPE)

 Linear Low Density Polyethylene (LLDPE)

 Được sử dụng phổ biến nhất là LDPE và HDPE

a Low Density Polyethylene ( LDPE):

Trang 13

- LDPE là loại plastic đầu tiên trong nhóm Polyethylene được ứng dụng làm bao bì

và nó bắt đầu được bán ra thị trường sau thế chiến thứ 2

- LDPE có cấu trúc đơn giản nhất trong các loại polymer, chỉ là một chuỗi dài phân

nhánh bao gồm các đơn vị ethylene

- LDPE được tạo ra từ phản ứng trùng hợp ethylene dưới điều kiện nhiệt độ cao

(100 - 350oC) và áp suất cao (1000 – 3000 atm) Nếu nhiệt độ cao hơn sẽ xảy ra sự thoái hóa cấu trúc của polyethylene Ở điều kiện đó, khả năng kết tinh của LDPE chỉ có 60-70%

b Tính chất của LDPE:

 LDPE dai, dễ bị kéo giãn, bền nén và vẫn giữ được tính chất đó ở nhiệt độ -50oC

 Khối lượng riêng: 915 - 939Kg/m3

 Lớp film mỏng LDPE có màu trắng và trong suốt

Độ kết tinh 60 ÷ 70%

Chịu hoá chất tốt

Cách điện tốt

Lực kéo đứt 114 ÷ 150kg/cm2

Độ giãn dài 400 ÷ 600%

 Tính chịu nhiệt:

 Tmax: 82 - 93oC

 Tmin: - 57oC

 Thàn: 100 - 110oC

o Nhiệt độ giòn, gãy: -80 oC

 Khả năng chống lại các tác nhân:

 Không hút ẩm Mức hấp thụ nước <0,02%

Ngày đăng: 30/08/2023, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w