Tài liệu gồm các nội dung như : Giới thiệu chung Giới thiệu về một số chủng loại Cisco router thông dụng Các giao diện và ứng dụng Một số mô hình mạng cơ bản và diễn giải Có khả năng tích hợp nhiều chức năng xử lý trên cùng một sản phẩm với việc sử dụng các module chức năng thích hợp và IOS thích hợp
Trang 1GIỚI THIỆU
Trang 2 Giới thiệu chung
Giới thiệu về một số chủng loại Cisco router thông
dụng
Các giao diện và ứng dụng
Một số mô hình mạng cơ bản và diễn giải
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
Bộ định tuyến hay Router là thiết bị cho phép kết
nối và truyền tải dữ liệu với nhiều định dạng giao
thức mạng khác nhau
Bộ định tuyến được sử dụng để kết nối hai hay
nhiều nút mạng với nhau trong cấu trúc mạng
diện rộng
Bộ định tuyến được sử dụng cho kết nối Internet
trực tiếp, X.25, FrameRelay
Trang 4 Cisco Router
Bao gồm nhiều nền tảng phần cứng khác nhau được thiết kế xây
dựng cho phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của các giải
pháp khác nhau
Các chức năng xử lý hoạt động của Cisco Router dựa trên nền
tảng cốt lõi là IOS
Tuỳ theo các nhu cầu cụ thể mà một thiết bị Cisco Router sẽ cần
một IOS có các tính năng phù hợp IOS có nhiều version khác
nhau, một số loại phần cứng mới được phát triển chỉ có thể được
hỗ trợ bởi các IOS có Version mới nhất
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG
Cisco Router
Có khả năng tích hợp nhiều chức năng xử lý trên cùng
một sản phẩm với việc sử dụng các module chức năng
Trang 6 Cisco router 1601
Cổng console, AUX
01 cổng serial tốc độ tới 2Mbps
01 Ethernet tốc độ 10Mbps giao diện AUI hoặc RJ48
(Female Socket for RJ45 connector)
01 serial slot
Trang 7MỘT SỐ ROUTER THÔNG DỤNG
Cisco router 1603
Cổng console, AUX
01 cổng ISDN BRI giao diện S/T
01 Ethernet tốc độ 10Mbps giao diện AUI hoặc RJ48
(Female Socket for RJ45 connector)
01 serial slot
Trang 9MỘT SỐ ROUTER THÔNG DỤNG
Cisco router 2509
Cổng console, AUX
02 cổng serial tốc độ tới 2Mbps
01 Ethernet tốc độ 10Mbps giao diện AUI
01 cổng Asyn cho phép kết nối đến 08 modem
V34/V90
Trang 10 Cisco router 2610
Cổng console, AUX
01 Ethernet tốc độ 10Mbps giao diện RJ48 (Female
Socket for RJ45 connector)
02 serial slot
01 network module slot
Trang 11MỘT SỐ ROUTER THÔNG DỤNG
Cisco router 2620
Cổng console, AUX
01 FastEthernet tốc độ 100Mbps giao diện RJ48
(Female Socket for RJ45 connector)
02 WAN slot
01 network module slot
Trang 12 Cisco router 2621
Cổng console, AUX
02 FastEthernet tốc độ 100Mbps giao diện RJ48
(Female Socket for RJ45 connector)
02 WAN slot
01 network module slot
Trang 13MỘT SỐ ROUTER THÔNG DỤNG
Cisco router 3620
Cổng console, AUX
02 network module slot
Khi kết nối với mạng LAN cần thiết có một Network
module có cổng Ethernet/FastEthernet
Trang 14 Cisco router 3640
Cổng console, AUX
04 network module slot
Khi kết nối với mạng LAN cần thiết có một Network
module có cổng Ethernet/FastEthernet
Trang 15 Sử dụng cho quản trị/cấu hình từ xa qua modem V34/V90
Có thể sử dụng để cấu hình trực tiếp sử dụng cáp Console
Chỉ làm việc sau khi Cisco Router đã khởi động hoàn toàn
Có thể cấu hình để AUX làm việc như một đường kết nối dự
phòng
Trang 16 Ethernet/FastEthernet
Tốc độ 10Mbps/100Mbps giao diện AUI hoặc RJ48
Dùng cho đấu nối trực tiếp vào mạng LAN
Tuân theo các chuẩn của IEEE802.3
Serial
Tốc độ kết nối tới 2Mbps
Dùng cho kết nối mạng WAN
Có khả năng kết nối theo nhiều chuẩn giao diện khác nhau V35,
V24, X21, EIA530 bằng việc sử dụng các cáp nối
Trang 17 Sync/Asyn Serial
Tốc độ tới 128Kbps
Dùng cho kết nối mạng WAN hoặc dialup qua modem
Có khả năng kết nối theo nhiều chuẩn giao diện khác nhau V35,
V24, X21, EIA530 bằng việc sử dụng các cáp nối
Asyn
Giao diện truyền số liệu không đồng bộ
Dùng cho kết nối với các hệ thống modem V34/V90
Sử dụng cáp kết nối Asyn (Octal Cable) để nối tới 08 modem
Octal cable thường có giao diện RJ45 và cần có chuyển đổi
RJ45-DB25 để phù hợp với giao diện của modem
GIAO DIỆN VÀ ỨNG DỤNG
Trang 18 Smart Serial
Tốc độ tới 2Mbps
Dùng cho kết nối mạng WAN
Có khả năng kết nối theo nhiều chuẩn giao diện khác nhau V35,
X21, EIA530 bằng việc sử dụng các cáp nối Smart Cable
Trang 19GIAO DIỆN VÀ ỨNG DỤNG
WAN Card cho 2600 và 3600
1 Serial Card WIC-1T
2 Serial Card WIC-2T
ISDN BRI card
Voice Card
Trang 20 Network module cho 2600
1-port Ethernet/FastEthernet
4-port Ethernet
4-port Serial
8-port Serial Sync/Asyn
16-Port/32-Port Asynchronous Serial
4-Port/8-Port ISDN BRI S/T
1-Port/2-Port Channelized E1/ISDN PRI Balanced / Unbalanced
Trang 21GIAO DIỆN VÀ ỨNG DỤNG
Network module cho 3600
Ethernet/FastEthernet
1/2-port Ethernet with WAN Slot
1-Port Fast Ethernet 1-Port or 2-Port E1/ISDN PRI
4-Port Serial
8-port Serial Sync/Asyn
16-Port/32-Port Asynchronous Serial
4-Port/8-Port ISDN BRI S/T
1-Port/2-Port Channelized E1/ISDN PRI Balanced / Unbalanced
6-Port/12-Port/18-Port/24-Port/30-Port Digital Modem
Trang 22CẤU HÌNH CHO CISCO ROUTER
Trang 23NỘI DUNG
Một số khái niệm
Cấu hình cơ bản cho Cisco Router
Cấu hình Cisco Router cho các kết nối mạng trực
tiếp và định tuyến tĩnh
Cấu hình Cisco Router cho các kết nối mạng diện
rộng sử dụng mạng truyền dẫn công cộng X.25,
Frame Relay
Trang 24 User-level: là chế độ làm việc có khả năng truy
nhập hạn chế, người sử dụng chỉ có thể thực hiện
được một số lệnh nhất định, chủ yếu là giám sát,
lệnh thường dùng SHOW
Privilege-level: khi làm việc ở chế độ cao nhất
người quản trị có quyền thực hiện tất cả các lệnh
có thể trong đó bao gồm giám sát, cấu hình, sửa
đổi, tìm lỗi
Trang 25MỘT SỐ KHÁI NIỆM
CLI hay chế độ Command Line là chế độ làm việc
dòng lệnh trực tiếp với Cisco Router Đây là chế
độ tương đối được sử dụng nhiều khi làm việc với
Cisco Router
Graphic hay chế độ đồ hoạ là một lựa chọn để
config Cisco Router
Trang 26 Global Configuration Mode hay chế độ cấu hình toàn cục
là chế độ cấu hình các tham số toàn cục cho Cisco Router
ROUTER(config)#
Interface Configuration Mode hay chế độ cấu hình giao
diện là chế độ cấu hình các tham số cho một giao diện Ví
dụ cấu hình cho giao diện Ethernet hay cấu hình cho giao
diện Serial
ROUTER(config-if)#
Trang 27MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Line Configuration Mode là chế độ cấu hình các
tham số cho các kết nối đến giao diện Asyn, kết
nối ảo dùng cho telnet
ROUTER(config-line)#
Router Configuration Mode là chế độ cấu hình các
tham số cho định tuyến động như IGRP, RIP
ROUTER(config-router)#
Trang 28 Cisco Router hỗ trợ trực tuyến dòng lệnh Tại bất kỳ thời
điểm nào khi dùng lệnh đều có thể truy nhập thông tin trợ
giúp
Sử dụng dấu ? để truy cập thông tin trợ giúp
Đánh dấu ? ngay sát sau câu lệnh chưa hoàn chỉnh sẽ hiện thị các
lệnh có thể bắt đầu từ các từ chưa hoàn chỉnh đã gõ
Đánh dấu ? sau câu lệnh một ký tự trắng sẽ hiển thị các tham số
có thể của câu lệnh
Khi câu lệnh không có sẽ hiển thị một báo lỗi
Sử dụng TAB ngay sát sau câu lệnh chưa hoàn chỉnh sẽ
hiển thị câu lệnh hoàn chỉnh
Trang 29CẤU HÌNH CƠ BẢN
Các cách có thể để cấu hình Cisco Router
Cấu hình trực tiếp qua cổng Console
Cấu hình thông qua Telnet
Cấu hình sử dụng máy chủ TFTP
Cấu hình trực tiếp qua cổng Console được sử dụng trong
hầu hết các trường hợp đặc biệt trong trường hợp thiết bị
lần đầu được sử dụng
Cấu hình thông qua kết nối Telnet chỉ có thể thực hiện khi
Cisco Router đã hoạt động và cho phép kết nối đến Telnet
File cấu hình có thể được lưu trên một máy chủ TFTP và
được sử dụng bởi Cisco Router khi khởi động
Trang 30 Đối với thiết bị được sử dụng lần đầu
Cần thiết cấu hình cho thiết bị qua cổng console
Cisco Router sẽ sử dụng một chế độ hướng dẫn cài đặt
cấu hình, có thể thực hiện theo chế độ hướng dẫn này
hoặc huỷ bỏ tại bất kỳ thời điểm nào trong chế độ
hướng dẫn cài đặt
Tất cả các loại mật khẩu chưa được xác lập, người
dùng không cần nhập mật khẩu để dành quyền quản lý
cao nhất
Trang 31CẤU HÌNH CƠ BẢN
Kết nối máy tính với Cisco Router
Sử dụng cáp console để đấu nối cổng COM của máy tính với cổng
Console của Cisco Router Sử dụng chuyển đổi RJ45-ĐB9 hoặc
RJ45-ĐB25 để kết nối vào cổng COM
Cáp Console là cáp đặc biệt với 2 đầu RJ45 có kết nối theo thứ tự
Trang 32 Kết nối máy tính với Cisco Router
Sử dụng phần mềm HyperTerminal, chọn Direct to COM Thiết lập
Flow Control: none
Khi Cisco Router khởi động sẽ có các thông số của Router hiện lên
trên màn hình
Trang 33CẤU HÌNH CƠ BẢN
Cấu hình lần đầu
Khi Cisco Router được cầu hình lần đầu hoặc toàn bộ cấu hình
được chứa trong NVRAM đã bị xoá Cisco Router sẽ hiển thị cấu
hình dạng đối thoại trực tiếp
Chọn YES để tiếp tục, thực hiện theo các bước hướng dẫn
Chọn ghi lại cấu hình ở giai đoạn cuối cùng
Được phép dừng cấu hình theo hướng dẫn ở bất kỳ thời điểm nào
bằng cách bấm Ctrl_C
Trang 34 Would you like to enter the initial configuration dialog? [yes]:
At any point you may enter a question mark '?' for help.
Use ctrl-c to abort configuration dialog at any prompt.
Default settings are in square brackets '[]'.
First, would you like to see the current interface summary? [yes]:
Any interface listed with OK? value "NO" does not have a valid
configuration
Trang 35CẤU HÌNH CƠ BẢN
Interface IP-Address OK? Method StatusProtocol
Ethernet0/0 unassigned NO unset up up
Ethernet0/1 unassigned NO unset up up
Serial1/0 unassigned NO unset up down
Serial1/1 unassigned NO unset up down
Serial1/2 unassigned NO unset up down
Serial1/3 unassigned NO unset up down
Trang 36 Enter host name [Router]: 3620
Enter enable secret: xxxx
Enter enable password: guessme
Enter virtual terminal password: guessagain
Configure SNMP Network Management? [yes]: no
Configure IP? [yes]:
Configure IGRP routing? [yes]:
Your IGRP autonomous system number [1]: 15
Trang 37CẤU HÌNH CƠ BẢN
Lệnh enable được sử dụng để chuyển sang chế độ cấu
hình được, lệnh enable yêu cầu có mật khẩu kèm theo
Router> enable
Password:*******
Router#
Dùng lệnh show startup-config/running-config để xem cấu
hình hiện tại của Cisco Router
Router# show startup-config : cho biết cấu hình lưu trữ trong
NVRAM
Router# show running-config : cho biết cấu hình đang hoạt
động
Trang 38 Để bắt đầu cấu hình cho Cisco Router dùng lệnh
Router# config terminal
Router(config)#
Đây là mức cấu hình toàn cục, tất cả các cấu hình đều
phải bắt đầu từ đây
Để được trợ giúp dùng lệnh help hoặc ?
Router(config)#?
Trang 40 Cấu hình cho một giao diện dùng lệnh
R2610(config)# internet Ethernet 0
R2610(config-if)#
Cấu hình địa chỉ IP
R2610(config-if)# ip address 192.168.100.1 255.255.255.0
Đưa giao diện vào hoạt động
R2610(config-if)# no shutdown : đây là điều bắt buộc để một
giao diện có thể hoạt động
Ghi lại cấu hình
R2610(config-if)# exit
R2610(config)# exit
R2610# write memory
Trang 41MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ IP
Hiện đang sử dụng IP Version 4 với cấu trúc địa
chỉ gồm 32 bit
Thường được biểu diễn dưới dạng thập phân bằng 4
nhóm số phân cách bởi dấu chấm (.) 172.25.06.02
Mỗi một nhóm số biểu thị cho 8 bit do vậy giá trị lớn
nhất của một nhóm số là 255
Trang 42 Các địa chỉ IP được chia thành các lớp
Trang 43 Các địa chỉ dùng riêng được sử dụng với mục đích
phát triển mạng nội bộ và không thể có định
tuyến trên mạng Internet
Trang 44 Mỗi địa chỉ IP được chi làm hai phần
Phần địa chỉ mạng (network): dùng để phân định các
Trang 45MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ IP
Người ta dùng mặt nạ mạng hay netmask để làm căn cứ
phân định phần mạng và phần địa chỉ trong mạng của
một địa chỉ IP
Qui tắc xây dựng mặt nạ mạng hay netmask dựa trên một
dãy 32 bit, phần mạng được biểu thị bằng một dãy số 1,
phần địa chỉ trong mạng được biểu thị bằng một dãy số 0
Netmask cho mạng cơ bản
LớpA: 255.0.0.0 ~11111111000000000000000000000000
LớpB: 255.255.0.0 ~11111111111111110000000000000000
LớpC:255.255.255.0 ~11111111111111111111111100000000
Trang 46 Để tiện lợi và đáp ứng được các nhu cầu về số lượng
mạng, số địa chỉ trong mạng, các mạng cơ bản được
chia thành các mạng con (subnet) bằng cách thêm
vào phần mạng một số bit nhất định từ phần bit dành
cho địa chỉ trong mạng Khi đó một mạng cơ bản sẽ
được chia thành một số mạng con nhất định và trong
mỗi mạng con sẽ gồm một số lượng địa chỉ nhất định
ít hơn số lượng địa chỉ có thể của một mạng cơ bản
Trang 47MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ IP
Giả sử có một lớp mạng thuộc lớp C
192.168.6.0
255.255.255.0~11111111111111111111111100000000
Chia lớp mạng cơ bản ra thành nhiều mạng con bằng cách lấy
thêm 3 bit trong phần địa chỉ, subnetmask sẽ là
255.255.255.224~11111111111111111111111111100000
Khi đó lớp mạng cơ bản C sẽ được chia thành 2 3 mạng con
hay 8 mạng con, mỗi mạng có 2 5 địa chỉ hay 32 địa chỉ
Các lớp mạng con sẽ là
192.168.6.0 - 192.168.6.32 - 192.168.6.64 - 192.168.6.96
192.168.6.128 - 192.168.6.160 - 192.168.6.192 - 192.168.6.224
Trang 48 Qui tắc
Không dùng địa chỉ đầu tiên và địa chỉ cuối cùng trong số
các địa chỉ của một mạng con
Số địa chỉ trong một mạng con sẽ là 2 n -2 với n là số bit 0
còn lại
Mạng con nhỏ nhất gồm sẽ 4 địa chỉ IP trong đó chỉ
dùng được 2 địa chỉ và có netmask là
255.255.255.252
Trang 49KẾT NỐI TRỰC TIẾP VÀ ĐỊNH TUYẾN TĨNH
Các kết nối trực tiếp được thực hiện không thông qua các
mạng truyền dẫn công cộng trung gian Kết nối mạng trực
tiếp có thể thực hiện bằng kênh thuê riêng, cáp đồng, cáp
quang
Giao thức sử dụng cho kết nối mạng trực tiếp do vậy được
lựa chọn một cách độc lập
Các giao thức có thể sử dụng HDLC, PPP, Lapb Trường
hợp thiết bị đầu cuối ở hai phía đều là Cisco nên sử dụng
giao thức HDLC Trường hợp đấu nối các thiết bị của các
hãng khác nhau thì cần thiết sử dụng giao thức PPP do
PPP là một giao thức chuẩn còn HDLC chỉ được hỗ trợ bởi
Cisco
Trang 50 Xem xét một mô hình kết nối như hình vẽ
Nhiệm vụ cần thiết
Cấu hình các Router theo các kết nối
Kiểm tra, giám sát sự hoạt động của các giao tiếp và
khả năng liên lạc trên mỗi kết nối
Cấu hình định tuyến tĩnh cho các Router để đảm bảo
tất cả các mạng đã có thể liên kết với nhau
Kiểm tra, giám sát các kết nối
Trang 51KẾT NỐI TRỰC TIẾP VÀ ĐỊNH TUYẾN TĨNH
Phân định địa chỉ
Việc phân định địa chỉ cho các mạng và cho các kết nối giữa các
Router là rất quan trọng, đảm bảo cho việc liên lạc thông suốt
giữa các mạng, đảm bảo cho vấn đề qui hoặch địa chỉ, route
sumarization
Khi thực hiện xây dựng một mạng dùng riêng, điều cần thiết phải
ghi nhớ là chỉ được dùng các địa chỉ trong nhóm các địa chỉ dành
cho mạng dùng riêng
10.x.x.x
172.16.x.x – 172.31.x.x
192.168.x.x
Trang 52 Để đảm bảo không bị trùng lặp và giảm thiểu các
vấn đề phát sinh, các kết nối mạng WAN theo
kiểu leased-line cần được sắp xếp trên lớp mạng
nhỏ nhất
Các kết nối mạng WAN trong trường hợp này
được thực hiện trên các lớp mạng gồm 4 địa chỉ
Trang 53KẾT NỐI TRỰC TIẾP VÀ ĐỊNH TUYẾN TĨNH
Các lớp mạng khác tuỳ theo yêu cầu cụ thể và số lượng
các địa chỉ có thể mà phân chia cho phù hợp
Thực hiện đặt tên, các mật khẩu, cấu hình cho phép
telnet và các điều kiện cần thiết trước khi cấu hình các
giao diện
Trang 54 RouterA# write memory
Thực hiện các phần việc còn lại tại các Router khác, chú ý
về giao thức được sử dụng
Trang 55KẾT NỐI TRỰC TIẾP VÀ ĐỊNH TUYẾN TĨNH
Thực hiện kiểm tra
Dùng lệnh show interface để kiểm tra trạng thái của
giao tiếp
show interface : xem trạng thái tất cả các giao tiếp
show interface serial 0 : xem trạng thái cổng serial 0
Trang 56 Thực hiện kiểm tra
Dùng lệnh show interface để kiểm tra trạng thái của giao tiếp
Serial 0 is admininistrative down line protocole is down: thể hiện
trạng thái đang bị cấu hình là không làm việc, sử dụng lệnh no shutdown trong Interface mode để đưa giao tiếp serial 0 vào làm việc
Serial 0 is down line protocole is down: kiểm tra lại đường truyền
Serial 0 is up line protocole is down: kiểm tra lại các giao thức được
sử dụng tại hai phía
Serial 0 is up line protocole is up: là trạng thái làm việc